Nếu phân tích làm rõ được những thực trạng và đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động của TCM hợp lý phù hợp thì sẽ nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN PHƯỚC MÁC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂY GIANG TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Đà Nẵng, năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN PHƯỚC MÁC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TÂY GIANG TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Phước Mác
Trang 54 Tir khoa: Quan ly, Quan ly Ghio d\lc, t6 chuyen m6n, ho�t d9ng t6 chuyen
m6n truang TiSu h9c; truang TiSu h9c
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của luận văn 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 6
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Chức năng quản lý 11
1.2.3 Quản lý giáo dục 12
1.2.4 Quản lý nhà trường 13
1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 14
1.3.1 Mục tiêu đào tạo của trường tiểu học 14
1.3.2 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của trường tiểu học 14
1.4 Tổ chuyên môn và hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học 15
1.4.1 Tổ chuyên môn trường tiểu học 15
1.4.2 Hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học 16
1.5 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường tiểu học 18
1.5.1 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học 18 1.5.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường tiểu học .19
1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường tiểu học .20
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học 31
1.6.1 Các yếu tố bên trong nhà trường 31
1.6.2 Các yếu tố bên ngoài nhà trường 33
Tiểu kết chương 1 33
Trang 9Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CÁC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM 35
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Tây Giang 35
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 35
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục tiểu học 36
2.2 Giới thiệu về tổ chức khảo sát thực trạng 40
2.2.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.2 Đối tượng khảo sát 40
2.2.3 Nội dung khảo sát 40
2.2.4 Phương pháp khảo sát 40
2.3 Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 42
2.3.1 Thực trạng về nhận thức vai trò của HĐTCM ở trường tiểu học 42
2.3.2 Đánh giá về hoạt động tổ chuyên môn ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam hiện nay 42
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 48
2.4.1 Thực trạng về nhận thức tầm quan trọng của quản lý HĐTCM ở trường tiểu học 48
2.4.2 Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch HĐTCM ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 49
2.4.3 Thực trạng công tác quản lý tổ chức bồi dưỡng, chuyên môn, nghiệp vụ cho TTCM và giáo viên ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 50
2.4.4 Thực trạng quản lý nội dung sinh hoạt của TCM ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 54
2.4.5 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở trường tiểu học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh 56
2.4.6 Thực trạng công tác quản lý TCM theo hướng xây dựng “Tổ chức biết học hỏi” 57
2.4.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTCM ở trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 59
2.5 Đánh giá chung 61
2.5.1 Ưu điểm 61
2.5.2 Tồn tại 62
2.5.3 Nguyên nhân 63
Tiểu kết chương 2 63
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM 65
Trang 103.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 65
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 65
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 66
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 66
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả 66
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện tây Giang tỉnh Quảng Nam 66
3.2.1 Nâng cao nhận thức về hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học 66
3.2.2 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch hoạt động của TCM 69
3.2.3 Đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường tiểu học .72
3.2.4 Đổi mới công tác quản lý tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục đáp ứng yêu cầu của chương trình GDPT 2018 77
3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra và đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn 80
3.2.6 Xây dựng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức của TCM 81
3.2.7 Xây dựng tổ chuyên môn theo hướng xây dựng “Tổ chức biết học hỏi” 83
3.2.8 Tăng cường quản lý các điều kiện hỗ trợ HĐTCM ở trường tiểu học 87
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp trong quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học 88
3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 89
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 89
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 89
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 89
3.4.4 Các bước tiến hành khảo nghiệm 90
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 90
Tiểu kết chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC PL1
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
Trang 11SHCM Sinh hoạt chuyên môn
TTCM Tổ trưởng chuyên môn
Trang 122.4 Thống kê đánh giá Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học huyện Tây Giang năm học 2018-2019 37
2.5 Đội ngũ giáo viên tiểu học đạt danh hiệu giáo viên giỏi
2.9 Nhận thức vai trò của HĐTCM ở trường tiểu học 42
2.10 Thực trạng nhận thức mục tiêu của HĐTCM ở trường
2.13 Bảng đánh giá cách thức HĐTCM ở trường tiểu học 47
2.14 Nhận thức tầm quan trọng của quản lí HĐTCM ở
2.17 Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho giáo viên ở các trường Tiểu học 52
2.18 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý nội dung sinh hoạt
Trang 13Số hiệu bảng Tên bảng Trang
2 19
Kết quả khảo sát quản lý hoạt động dạy học và giáo dục
ở trường tiểu học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
56
2.20 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý TCM theo hướng
2.21 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTCM
3.1
Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTCM ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang
90
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
1.2 Mô hình quan hệ giữa các chức năng quản lý 12
1.3 Mô hình 5 bước của một tổ chức học tập (tổ chức
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục và đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống chính trị, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi nước Trải qua các kỳ Đại hội của Đảng trong các văn kiện của Đảng, ngay từ Đại hội VI, Đảng ta khẳng định “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, Đảng ta đã xác định mục tiêu cơ bản và nhiệm vụ của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, có tri thức, kỹ năng, vừa hồng vừa chuyên; giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa; thực sự xem giáo dục là quốc sách hàng đầu; giáo dục
và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, Nhà nước và toàn dân; phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Tại Hội nghị lần thứ 8 khóa XI, Ban chấp
hành Trung ương Đảng đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW với nội dung: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế.[15] Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo chuyển biến
căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
Nghị quyết cũng đề ra mục tiêu cụ thể cho từng cấp học Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Để đạt được các mục tiêu đó, chúng ta cũng có hệ thống các giải pháp tương ứng Trong số các giải pháp mà Nghị quyết 29 đề ra, có 2 giải pháp được xem như là giải pháp đột phá giúp
cho nền giáo dục Việt Nam chuyển biến mạnh mẽ, đó là giải pháp: (1) tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng
phát triển phẩm chất, năng lực của người họ và (2) phát triển đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo
Trang 16Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có những chỉ đạo đổi mới công tác quản lý trường học như: đổi mới hệ thống quản lý giáo dục, nội dung, phương pháp và hình thức quản lý giáo dục bước đầu đã có những tác động tích cực đáng kể đến chất lượng giáo dục; đổi mới quản lý các hoạt động của trường phổ thông nói chung, đã có tác động trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và học tập, quyết định đến chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường Để chất lượng của giáo dục và đào tạo đáp ứng được yêu cầu phát triển đó không thể không kể đến yếu tố con người vì hiệu quả và chất lượng giáo dục phụ thuộc chính vào giáo viên và công tác quản lý hoạt động của họ trong nhà trường, trong đó công tác chuyên môn không kém phần quan trọng Chất lượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động dạy và học, phương pháp giáo dục đào tạo, các hoạt động và phương pháp quản lý giáo dục và nhiều yếu tố khác
Trong nhà trường, hoạt động chủ yếu là hoạt động chuyên môn TCM là đơn vị
cơ sở trực tiếp quản lý, điều hành, kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn của các nhà giáo.TCM cũng là nơi người giáo viên có thể chia sẻ mọi tâm tư, nguyện vọng cũng như những vấn đề liên quan đến nghề nghiệp, đời sống vật chất và tinh thần Hoạt động của TCM có vai trò quyết định cho sự phát triển của nhà trường nói riêng và sự phát triển giáo dục nói chung Có thể nói hoạt động của TCM trong nhà trường là nhân
tố quyết định trực tiếp đến chất lượng dạy học của các trường tiểu học hiện nay
Vai trò của TCM, HĐTCM là nâng cao chất lượng của nhà trường Chất lượng hoạt động của TCM trong nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào quá trình quản lý của người hiệu trưởng Các TCM trong nhà trường do hiệu trưởng thành lập và ra quyết định công nhận để giúp BGH thực hiện nhiệm vụ năm học, thực hiện chương trình đào tạo của nhà trường
Do đó, quản lý HĐTCM là nhiệm vụ hàng đầu, là trọng tâm trong quá trình quản
lý của người hiệu trưởng Như vậy, công tác chuyên môn ở các trường Tiểu học là hoạt động quan trọng, chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường TCM
là bộ phận cấu thành của nhà trường thực thi nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh Động lực quan trọng để giúp nhà trường phát triển chính là mối quan hệ, sự tương tác, giúp đỡ lẫn nhau trong khối đoàn kết và sự nỗ lực vươn lên của mỗi cá nhân trong hoạt động của TCM
Thực tế, hoạt động và quản lý HĐTCM ở các trường tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam vẫn còn một số tồn tại Từ thực tiễn công tác của bản thân tác giả và thông qua các kết luận của các đợt thanh tra, kiểm tra của Phòng GDĐT về hoạt động chuyên môn của nhà trường cũng như qua nghiên cứu quan sát cho thấy vấn đề quản
lý HĐTCM của TTCM ở nhiều trường tiểu học còn nhiều bất cập và hạn chế cần phải được tháo gỡ: một số đơn vị chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng, cũng như tác dụng của buổi sinh hoạt TCM; nội dung sinh hoạt nghèo nàn; thời gian sinh hoạt không đảm bảo; chất lượng các buổi sinh hoạt của TCM chưa đạt được những yêu cầu
Trang 17đặt ra, đôi lúc còn mang tính đối phó, hình thức, nội dung họp sơ sài, chưa làm rõ được trọng tâm trong hoạt động chuyên môn từng tuần, từng tháng; khi họp ít tập trung, thiếu ý kiến góp ý xây dựng; tổ chức các chuyên đề chưa hiệu quả, chưa thiết thực ; một bộ phận giáo viên nhận thức chưa đúng nên chưa tích cực tham gia vào quá trình sinh hoạt TCM; vai trò quản lý của TTCM chưa rõ nét, chưa kịp thời đề xuất với hiệu trưởng nhà trường những khó khăn, vướng mắc; một số tổ trưởng năng lực chuyên môn, năng lực tổ chức còn hạn chế nên hiệu quả hoạt động của tổ chưa cao; BGH một số trường chưa quan tâm chỉ đạo, chưa tạo điều kiện cho TCM hoạt động v.v Bên cạnh đó, thực trạng TCM hoạt động còn nặng về hành chính sự vụ, chất lượng hồ sơ của TCM và của một số giáo viên chưa tốt, nội dung sơ sài chiếu lệ, chủ yếu ghi chép về các sự vụ hành chính; chưa tập trung phát triển chuyên môn cụ thể cho mỗi giáo viên, chưa xây dựng được cộng đồng học tập (learning community), chưa phát triển được việc nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm ; một số TCM chưa cập nhật được những thông tin mới của ngành kịp thời; cơ chế chính sách cho đội ngũ giáo viên vẫn còn nhiều bất cập; cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các TCM còn thiếu, chưa đồng bộ, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sinh hoạt của các TCM…
Là một hiệu trưởng tôi nhận thấy việc quản lý hoạt động của TCM còn nhiều hạn chế chưa được tháo gỡ, dẫn đến chất lượng sinh hoạt TCM không cao, không đi vào chiều sâu Và trên thực tế cũng chưa có một nghiên cứu chính thức nào về vấn đề này ở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn đề tài
nghiên cứu luận văn thạc sĩ "Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam"
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý HĐTCM của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả HĐTCM ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động của TCM ở các trường Tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 10/10 trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Chủ thể hoạt động nghiên cứu: Biện pháp quản lý của hiệu trưởng
Thời gian nghiên cứu: Thực hiện khảo sát trong giai đoạn 2016-2019 để đề xuất
Trang 18biện pháp cho giai đoạn 2020-2025
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua đã được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp và đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường Tuy nhiên, trong quá trình quản lý vẫn còn những hạn chế, bất cập, thiếu đồng bộ và chưa khoa học đã làm ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học
Nếu phân tích làm rõ được những thực trạng và đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động của TCM hợp lý phù hợp thì sẽ nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng đối với hoạt động của TCM trong trường tiểu học; công tác xây dựng kế hoạch hoạt động của TCM được đổi mới; Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay; Đổi mới nội dung SHTCM theo hướng nghiên cứa bài học… hiệu quả HĐTCM được nâng cao, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐTCM ở trường Tiểu học 5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐTCM ở trường Tiểu học
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nhằm khảo sát thực trạng
quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam, cụ thể bao gồm:
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp quan sát
Phương pháp chuyên gia: Tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia là các nhà quản
lý thực tiễn và giáo viên có kinh nghiệm về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
6.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học: Nhằm xử lý kết quả nghiên cứu
Trang 197 Đóng góp của luận văn
Trên cơ sở khảo sát công tác quản lý HĐTCM trên một diện rộng, luận văn chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Đề xuất các biện pháp quản lý HĐTCM các trường Tiểu học huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
8 Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu
Phần nội dung gồm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐTCM ở trường Tiểu học
- Chương 2: Thực trạng quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học trên địa bànhuyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam
- Chương 3: Biện pháp quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyệnTây Giang tỉnh Quảng Nam
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu tìm ra những biện pháp hữu hiệu trong quản lý hoạt động chuyên môn và HĐTCM nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục ở trường phổ thông nói chung và trường tiểu học nói riêng là một vấn đề hết sức quan trọng và luôn được quan tâm hàng đầu trong công tác giáo dục của nhà trường Đây tưởng chừng như đơn giản nhưng lại rất khó khăn và phức tạp đòi hỏi người quản lý công tác giáo dục nhà trường phải tốn nhiều tâm huyết Vì thực chất, công tác quản lý trường học của người hiệu trưởng chủ yếu là quản lý hoạt động nhằm đạt hiệu quả cao trong công tác giáo dục của nhà trường và quản lý HĐTCM đóng vai trò quan trọng nhất
Làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường từ lâu đã là vấn đề quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới và đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn
đề này Nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã nghiên cứu và đưa ra nhiều biện pháp hiệu quả trong phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội ngày nay
1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, được sinh ra và tồn tại cùng với sự phát triển của xã hội loài người Đó là một hoạt động không thể thiếu trong việc phát triển của xã hội loài người vì nó tác động đến mọi hoạt động khác trong xã hội Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật và
sự bùng nổ của công nghệ thông tin, loài người bước vào thế kỷ của nền kinh tế tri thức thì giáo dục càng giữ một vị trí quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết trong chiến lược phát triển đất nước của mọi quốc gia
Ngày nay mục đích giáo dục không đơn thuần là truyền thụ cho học sinh những tri thức mà loài người đã tích luỹ được qua nhiều thế hệ mà còn phải bồi dưỡng cho học sinh biết làm chủ bản thân, độc lập trong suy nghĩ, tích cực tìm tòi phát hiện ra cái mới trong học tập và nghiên cứu; biết tự giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong các hoạt động hàng ngày của bản thân Đó chính là giáo dục theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh, là trang bị cho họ những năng lực cần thiết của người lao động mới - lao động có trí tuệ: Năng lực tự học, tự nghiên cứu; năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề mới nảy sinh; năng lực giao tiếp, khả năng sáng tạo Để làm được việc này ngành giáo dục nói chung và các nhà QLGD nói riêng đã tích cực tìm ra được những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục Và một trong những giải pháp đó chính là đổi mới cơ chế QLGD từ cấp vĩ mô đến cấp vi mô Các nhà nghiên cứu đều đã thống nhất chung một quan điểm là làm công tác QLGD phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng điều hành và quản lý của mình để qua đó
Trang 21tác động một cách có hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ
phận của hệ thống giáo dục
Đặc biệt việc quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Mà việc quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường chính là quản lý hoạt động của đội ngũ giáo viên trong nhà trường Chính trong các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về QLGD Xô Viết đã khẳng định:
"Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý các hoạt động của đội ngũ giáo viên" với kinh nghiệm 26 năm làm hiệu
trưởng VA Xukhômlin xki (V.A Xukhômlin xki – Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng Trung học Phổ thông ) đã tổng kết được những thành công cũng như thất bại của mình Cùng với nhiều tác giả khác ông đã đưa ra một số biện pháp quản lý nhà
trường như sau: “Việc phân công công việc hợp lý qua các thành viên BGH, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn; TTCM” [36]
Các tác giả đã nhấn mạnh đến việc phối hợp chặt chẽ và thống nhất quản lý tronh nhà trường giữa hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các TCM trong nhà trường nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của đơn vị được các tác giả luôn đề cập và nhấn mạnh Trong những bài viết của mình VA Xukhômlin xki cũng như các tác giả V.Pxtrezicodin, Gigoocscaia, Zakhonôp…đều cho rằng một trong những chức năng của hiệu trưởng nhà trường là phải xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính chủ động sáng tạo trong lao động và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện vì tay nghề sư phạm của mình Muốn xây dựng đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, tâm huyết với nghề, người hiệu trưởng phải có quyền lựa chọn đội ngũ giáo viên cho trường mình, đó là những người yêu trẻ, phải biết giao tiếp với trẻ, nắm vững chuyên môn giảng dạy, nắm vững các khoa học có liên quan các môn trong nhà trường, vận dụng linh hoạt lý luận dạy học, lý luận giao tiếp và tâm lý học…[36]
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Hiện nay, trong hệ thống trường phổ thông các cấp, đội ngũ giáo viên được sắp xếp theo từng TCM nên việc quản lý hoạt động dạy và học của hiệu trưởng cũng chính
là quản lý HĐTCM trong nhà trường Để HĐTCM trong nhà trường đi đúng hướng, đạt được mục tiêu thì cần thiết phải quản lý chỉ đạo nội dung này một cách khoa học, chặt chẽ và có những biện pháp quản lý khả thi nhất phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường mà quan trọng nhất là về đội ngũ giáo viên, tình hình học sinh trong môi trường
sư phạm của nhà trường Mục đích của công việc quản lý này là nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường là nâng cao chất lượng dạy và học
Thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp giúp nhà QLGD nâng cao hiệu quả HĐTCM trong nhà trường nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục: luận văn của Trương Thị Hồng Thanh “Biện pháp quản lý hoạt động
tổ chuyên môn ở các trường Tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” (Năm 2015)”; luận văn của Hoàng Quốc Việt “Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các
Trang 22trường tiểu học trên địa bàn huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum (2016)”; luận văn của Lê Anh Đông “Biện pháp quản lý tổ chuyên môn ở trường Trung học cơ sở quận Sơn Trà
Đà Nẵng (2013)” Đề tài: “Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường Trung học
cơ sở trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi (2018) của tác giả Lê Văn Duy”
Các đề tài đã đề cập đến các vấn đề lý luận có liên quan đến quản lý HĐTCM, phân tích cụ thể thực trạng về HĐTCM ở trường phổ thông và từ đó tác giả đã đưa ra các biện pháp hiệu quả nhất để nâng cao công tác quản lý HĐTCM nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn của hội nhập và bùng nổ công nghệ cùng với sự đổi mới không ngừng của ngành giáo dục, đặc biệt là giai đoạn đổi mới giáo dục, áp dụng chương trình GDPT 2018 thì việc không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng và hiệu quả GDPT là vô cùng cần thiết Phần lớn các nghiên cứu đều
đề cập đến việc quản lý của hiệu trưởng về hoạt động dạy học và các hoạt động chuyên môn của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, mỗi
đề tài nghiên cứu có một cách tiếp cận, phạm vi và thời gian khác nhau, địa bàn nghiên cứu khác nhau, đối tượng nghiên cứu là giáo viên và học sinh ở các cấp học khác nhau, các nghiên cứu đều nhắm đến mục đích chung là đưa ra giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục nơi mình quản lý Tuy nhiên, tại huyện Tây Giang, vấn
đề quản lý HĐTCM ở các trường tiểu học luôn được quan tâm từ các cấp lãnh đạo đến CBQL các trường và đội ngũ giáo viên và các lực lượng xã hội Cũng có các nội dung nghiên cứu về việc quản lý HĐTCM nhưng nó chỉ xuất phát từ những sáng kiến, kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm tổ chức hoạt động hay báo cáo sơ tổng kết của các đơn
vị trường Hiện nay, trên địa bàn huyện chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào
đề cập sâu về vấn đề quản lý HĐTCM ở các trường tiểu học hiệu quả và đầy đủ Cho nên, để công tác quản lý HĐTCM ở các trường tiểu học đi đúng hướng, HĐTCM có chất lượng và hiệu quả cao để đạt được mục tiêu giáo dục của nhà trường Cần phải có những biện pháp quản lý, chỉ đạo nội dung này một cách khoa học, chặt chẽ, có tính khả thi và phù hợp với tình hình của địa phương
Trong khuôn khổ luận văn này, bản thân tôi muốn đi sâu hơn để xác định những
cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn của địa phương và trên cơ sở đó, đưa ra các biện pháp quản lý HĐTCM ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam phù hợp với yêu cầu giáo dục hiện nay
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý
Hoạt động quản lý xuất hiện từ sớm và nó phát triển cùng với sự tiến bộ của xã hội Trong quá trình lao động và đấu tranh với thiên nhiên, để sinh tồn và phát triển con người cần phải hợp sức với nhau Ban đầu là do nhu cầu tự vệ và kiếm sống, về sau là nhằm huy động sức mạnh chung cho các mục đích khác nhau Những hoạt động cần đến sự phối hợp, điều khiển công việc đều mang dấu ấn của quản lý Quản lý là một dạng lao động xã
Trang 23hội gắn liền và phát triển cùng với lịch sử hình thành và phát triển của loài người Quản lý
là dạng lao động đặc biệt, nó đòi hỏi có tính khoa học và nghệ thuật cao; là sản phẩm có
tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội Nghiên cứu về quản lý, Mác viết: “Bất cứ lao động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở qui mô nhất định đều cần ở chừng mực nhất định sự quản lý, giống như người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều khiển còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [10] Mác đã coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất
biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội Ông đã khẳng định sự ra đời một cách tất yếu
của quản lý bằng một ý tưởng độc đáo đó là: “Người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều khiển còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” Hàm chứa trong ý tưởng đó là mối
quan hệ biện chứng giữa hai phạm trù “tổ chức” và “quản lý” [10] Đó chính là hoạt động
quản lý chỉ nảy sinh khi có tổ chức và ngược lại tổ chức là nền của quản lý và không thể phát triển nếu thiếu hoạt động quản lý
Chúng ta có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau và quản lý
là lao động điều khiển lao động chung Khi lao động xã hội đạt đến qui mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đến việc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt Lúc đó xã hội hình thành một bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý, hình thành nghề quản lý Quan niệm về quản lý
tổ chức có nhiều cách thể hiện:
Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng - Nhà xuất bản Giáo dục, 1998, thuật ngữ
quản lý được định nghĩa: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”
[34]
Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể tiến hành những hoạt động theo các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách, hoạch định kế hoạch,
tổ chức chỉ đạo thực hiện, điều hoà, phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định
Bàn về khái niệm quản lý có rất nhiều ý kiến của các nhà khoa học trong các lĩnh vực khoa học khác nhau như tâm lý học, giáo dục học, điều khiển học, kinh tế học ở trong và ngoài nước
Khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều hướng khác nhau dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau Có thể tiếp cận khái niệm về “quản lý” theo các nhà nghiên cứu sau:
F W Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển”.[3]
Trang 24Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.[29]
Tác giả Trần Kiểm khẳng định “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”.[17]
Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra
Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của người khác
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự
- Khách thể quản lý (có thể là một nhóm người hay một người bị quản lý) tiếp nhận trực tiếp hoặc gián tiếp các tác động của chủ thể quản lý
- Phải có mục tiêu quản lý và mục tiêu hoạt động của tổ chức mà người quản lý
và mọi người bị quản lý hướng tới Trong thực tiễn hai mục tiêu nói trên luôn luôn tiếp cận với nhau
- Phải có hệ thống phương tiện thực hiện mục tiêu (luật pháp, chính sách và cơ chế; bộ máy tổ chức và nhân sự; cơ sở vật chất; môi trường hoạt động, thông tin cần thiết )
- Đối tượng quản lý có thể có quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, một hệ thống (tổ chức); có thể là một con người cụ thể, sự vật cụ thể
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát như sau:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản
lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý và các yếu
tố chịu ảnh hưởng tác động của chủ thể quản lý) về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội , bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt đến mục tiêu quản lý
Nói một cách nhất quán thì quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu chung của
tổ chức
Quá trình tác động đó có thể được thể hiện qua hình 1.1
Trang 25Chức năng quản lý
Hình 1.1 Mô hình về quản lý
1.2.2 Chức năng quản lý
Quản lý có 4 chức năng cơ bản là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Kế hoạch hoá là việc dựa trên những thông tin có liên quan đến tổ chức mà vạch
ra mục tiêu (trong đó có cả các tiêu chí đánh giá mục tiêu), dự kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực), dự kiến về thời lượng, xác định nguồn huy động các phương tiện và điều kiện khác, đồng thời chỉ ra các biện pháp thực hiện mục tiêu
Tổ chức là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng cơ chế hoạt
động; đồng thời ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và cá nhân; quy định cơ chế hoạt động; huy động, sắp xếp và phân bổ các nguồn lực vật chất và các điều kiện khác nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã có Chức năng tổ chức có vai trò đảm bảo cho toàn hệ thống hoạt động trôi chảy, từng thành viên năm rõ nhiệm vụ của mình và bộ phận của mình, có sự kết hợp chặt chẽ với nhau để toàn hệ thống có sự hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Tổ chức là một nhu cầu không thể thiếu được trong mọi hoạt động của con người, là chức năng quan trọng tạo nên sức mạnh của tổ chức
để thực hiện thành công kế hoạch, là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại của hệ thống Cụ thể:
+ Tổ chức làm cho các chức năng khác của quản lý thực sự có hiệu quả
+ Từ khối lượng công việc quản lý mà xác định biên chế, sắp xếp con người + Tổ chức tạo nên sự phối hợp ăn khớp nhịp nhàng trong cơ quan, đơn vị, giữa đối tượng quản lý với nhau và giữa chủ thể quản lý với đối tượng quản lý
+ Tổ chức rõ ràng sẽ thuận tiện cho việc kiểm tra, đánh giá
Chỉ đạo là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích thích,
giám sát các bộ phận và mọi cá nhân thực hiện kế hoạch đã có theo đúng dụng ý đã xác định trong kế hoạch và trong chức năng tổ chức Hay có thể nói là bao gồm việc truyền đạt, thuyết phục các mục tiêu đến đối tượng quản lý; tác động gây ảnh hưởng đến nhân viên trong hoạt động hằng ngày để thúc đẩy hoạt động của họ hướng đến
Công cụ quản lý
Phương pháp quản lý
Khách thể quản lý
Chủ thể
quản lý
Mục tiêu quản lý
Trang 26mục tiêu quản lý
Kiểm tra là việc theo dõi và đánh giá mọi hoạt động của từng đơn vị hoặc của
mỗi cá nhân trong tổ chức bằng nhiều phương pháp và hình thức nhằm so sánh kết quả hoạt động với mục tiêu để tìm ra những mặt tốt, những mặt chưa phù hợp và những sai phạm để đưa ra các quyết định phát huy, điều chỉnh hoặc xử lý Vì vậy có thể hiểu kiểm tra là một tiến trình đo lường kết quả thực hiện so sánh với những điều được hoạch định, đồng thời sửa chữa những sai lầm để đảm bảo việc đạt được mục tiêu theo như kế hoạch đã đề ra cần có kiểm tra để có thể dự đoán những tiến bộ để phát hiện sự chệch hướng và đề ra biện pháp khắc phục Kiểm tra là chức năng quản lý rất quan trọng, có liên quan mật thiết với các chức năng định hướng (Kế hoạch hóa), tổ chức
Về cơ bản kiểm tra là một hệ thống phản hồi, là bước sau cùng của tiến trình quản lý Với quan niệm quản lý học hiện đại, kiểm tra bao trùm toàn bộ tiến trình này bởi nó không chỉ diễn ra khi công việc đã hoàn thành, có kết quả mà nó còn diễn ra trong suốt quá trình từ đầu đến cuối, ngay từ lúc xây dựng kế hoạch
Hình 1.2 Mô hình quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.3 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QLGD đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu đề ra
QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Theo nghĩa rộng của giáo dục, với việc thực hiện triết lý giáo dục thường xuyên và triết lý học suốt đời thì ngoài tiêu điểm là giáo dục thế hệ trẻ còn phải chăm lo giáo dục cho mọi người Cho nên:
QLGD là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản lý giáo dục lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội)
Nếu tiếp cận giáo dục trên cả hai phương diện (nghĩa rộng và nghĩa hẹp), thì thấy
Kế hoạch
Chỉ đạo
Tổ chức Kiểm tra Thông tin
Trang 27QLGD phải hiểu theo các cấp độ khác nhau (vĩ mô và vi mô)
Đối với cấp độ vĩ mô: QLGD cấp độ vĩ mô được nhìn nhận ở góc độ quản lý nhà
nước về giáo dục của các cơ quan quản lý giáo dục được quy định tại Điều 105 của
Luật Giáo dục (2019) [21]
QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý giáo dục trong việc huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm đạt tới mục tiêu phát triển của cả hệ thống giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Đối với cấp vi mô: QLGD cấp độ vi mô được nhìn nhận ở góc độ quản lý giáo
dục tại các cơ sở giáo dục (trường học) và được thực hiện bởi chủ thể quản lý của các
cơ sở đó (gọi chung là quản lý nhà trường)
QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QLGD đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ và góp phần đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến
1.2.4 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế xã hội Nhà trường là một đơn vị tổ chức hoàn chỉnh,
là cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng giáo dục và đào tạo của Nhà nước và của cộng đồng xã hội chuẩn bị cho thế hệ trẻ có nhân cách để vững vàng bước vào cuộc sống Nhà trường là tế bào của hệ thống giáo dục, quản lý nhà trường là bộ phận của QLGD
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên, và người học ) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục” [11]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [18]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu (công tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác Nhằm tận dụng các nguồn
dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội
Trang 28tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [29]
Như vậy, quản lý nhà trường có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế - xã hội khác, quản
lý nhà trường có hai chức năng tổng quát: Chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo phục vụ kinh tế - xã hội
1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Mục tiêu đào tạo của trường tiểu học
Mục tiêu của GDPT là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên; phát triển khả năng tự học và học tập suốt đời hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [21]
GDTH nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở [4]
1.3.2 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của trường tiểu học
1.3.2.1 Vị trí trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có
tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng (Theo điều 3 của Điều lệ Trường tiểu học) [4]
1.3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
Trường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn sau: (Theo điều 3 của Điều lệ Trường tiểu học) [4]
Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ
sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp
có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 29và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.4 Tổ chuyên môn và hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học
1.4.1 Tổ chuyên môn trường tiểu học
Tổ chuyên môn trong trường tiểu học được quy định tại Điều 18 Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
như sau: “TCM bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục Mỗi tổ có ít nhất 3 thành viên TCM có tổ trưởng, nếu có từ 7 thành viên trở lên thì có một tổ phó” [4]
1.4.1.1 Vị trí của TCM
TCM là một bộ phận cấu thành bộ máy của nhà trường Các TCM có mối quan
hệ hợp tác với nhau, phối hợp các bộ phận và đoàn thể trong việc thực hiện nhiệm vụ của tổ và các nhiệm vụ khác trong chiến lược phát triển nhà trường, chương trình giáo dục và các hoạt động giáo dục khác để đưa nhà trường đạt được mục tiêu đề ra
TCM là nơi trực tiếp quản lý, rèn luyện và bồi dưỡng giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ, về phẩm chất, đạo đức nhà giáo…; thông qua các hoạt động của tổ, năng lực giảng dạy và chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên từng bước được nâng cao
1.4.1.2 Vai trò của tổ chuyên môn
Có thể nói TCM trong nhà trường tiểu học là đơn vị cơ sở cơ bản để thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước cũng như của Bộ GDĐT,
Sở GDĐT, Phòng GDĐT, của địa phương và của nhà trường Hoạt động của TCM có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Chính vì vậy, nếu hiệu trưởng quản lý tốt hoạt động của TCM trong nhà trường thì sẽ nâng cao chất lượng giáo dục của trường
TCM được hoạt động theo Điều lệ nhà trường và dưới sự quản lý của hiệu trưởng Đây là đầu mối mà hiệu trưởng dựa vào đó để quản lý các hoạt động của tổ, cơ bản nhất là hoạt động dạy của giáo viên TCM có vai trò quan trọng giúp hiệu trưởng điều hành các hoạt động sư phạm, trực tiếp quản lý lao động của giáo viên trong tổ TCM là nơi hiện thực hóa kế hoạch dạy học của nhà trường Quản lý chất lượng TCM là hạt nhân quan trọng để quản lý chất lượng dạy học, giáo dục của nhà trường Ngoài ra, TCM còn là nơi để các thành viên trong tổ chia sẻ tâm tư, tình cảm và
Trang 30những khó khăn trong đời sống hằng ngày Chính vì thế, TCM còn có vai trò tập hợp, đoàn kết các thành viên trong tổ, kịp thời động viên, giúp đỡ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao
1.4.1.3 Nhiệm vụ của tổ chuyên môn
Tại khoản 2, Điều 18 Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học
do Bộ GDĐT ban hành nêu rõ nhiệm vụ của TCM như sau:
Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó [4]
1.4.2 Hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học
1.4.2.1 Vai trò, ý nghĩa của HĐTCM ở trường tiểu học
Trong nhà trường nói chung, trường tiểu học nói riêng, TCM là một tổ chức cơ
sở giúp hiệu trưởng quản lý về tư tưởng chính trị, các HĐTCM nghiệp vụ, các kế hoạch giảng dạy cũng như hiệu quả, chất lượng dạy học của giáo viên
Theo tác giả Nghiêm Thị Hồng Nhung cho rằng: TCM có vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, xây dựng chương trình giảng dạy bộ môn, quản lý kế hoạch và hoạt động của tổ viên, quản lý giáo viên trong công tác giảng dạy và giáo dục ở nhà trường
Đối với tác giả Thái Duy Tuyên (1999) thì: “TCM là tế bào cơ bản giữ vị trí quan trọng nhất trong việc triển khai công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học, là đầu mối để thực hiện các quyết định, các chủ trương của hiệu trưởng, là nơi tổ chức học tập, ứng dụng, thể nghiệm những lý luận về PPDH mới”.[33]
TCM chính là cầu nối giữa hiệu trưởng với giáo viên, hiệu trưởng với học sinh TCM cũng là nơi truyền tải các hoạt động giáo dục mà nhà trường đưa đến học sinh
mà TCM phụ trách và HĐTCM giúp thực thi những nhiệm vụ giáo dục đó Vì thế mới nói TCM quyết định đến kết quả, chất lượng giáo dục trong nhà trường Trong đó, HĐTCM đóng vai trò vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong việc thực hiện các nội dung giáo dục đó
HĐTCM giúp hiệu trưởng có thể nhìn nhận, đánh giá, phân loại được giáo viên
về tư tưởng, chuyên môn nghiệp vụ,… và là cơ sở để khen thưởng, kỉ luật,… cuối năm học đối với giáo viên và học sinh
1.4.2.2 Hoạt động tổ chuyên môn trường tiểu học
Trong hoạt động chuyên môn của trường tiểu học thì TCM là tổ chức quan trọng nhất đảm nhận chức năng thực thi nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường góp phần
Trang 31đóng góp trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và giúp nhà trường đạt được những mục tiêu đề ra
Tiểu mục 1, Mục 2, Điều 30 Luật Giáo dục năm 2019 ghi rõ nội dung của
GDTH“GDTH phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội; có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có nhận thức đạo đức xã hội; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật ”[21]
Còn ở Mục 2 Điều 18 Điều lệ trường tiểu học quy định nhiệm vụ của TCM là:
“Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục; Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục
và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.” [4]
Bên cạnh đó, căn cứ vào Tài liệu tập huấn sinh hoạt TCM mới, nội dung của HĐTCM ở trường tiểu học có thể bao gồm những hoạt động sau:
- Nghiên cứu văn bản, tài liệu liên quan đến sinh hoạt TCM theo hướng đổi mới
- Tổ chức thực hiện các hoạt động dạy học theo đúng phân phối chương trình nhằm đảm bảo đúng kiến thức, kĩ năng, thái độ mà giáo dục tiểu học yêu cầu học sinh cần đạt
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học theo kế hoạch hoạt động mà nhà trường đưa ra
- Tổ chức phân công, thực hiện lên tiết thao giảng, chuyên đề để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực sư phạm cho giáo viên trong tổ
- Thực hiện việc soạn giáo án, giảng dạy theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học, tích hợp liên môn,…
- Thực hiện công tác chấm, chữa bài cho học sinh đầy đủ
- Tổ chức soạn đề kiểm tra để kiểm tra chất lượng giáo dục hàng năm
- Tổ chức bồi dưỡng học sinh khá giỏi và phụ đạo học sinh yếu trong năm học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
- Tổ chức làm đồ dùng dạy học, quản lý quản lý hồ sơ chuyên môn, việc sử dụng sách và các thiết bị dạy học trong quá trình giảng dạy các môn học
- Thường xuyên trao đổi về đổi mới các PPDH tích cực
- Thống nhất các nội dung cần thay đổi trong SGK, quy trình tiến hành một tiết dạy, cách thức và phương pháp tổ chức lớp học, tích hợp liên môn trong dạy học,…
- Khuyến khích giáo viên tham gia các hoạt động thi đua như thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh
- Công tác tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của cá nhân
Trang 32- Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục khác do nhà trường, đoàn thể đề ra
- Đánh giá, xếp loại giáo viên, đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên cuối năm học Như vậy, TCM là bộ phận tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh ban đầu về kết quả giảng dạy, chất lượng giáo dục, về phương pháp đã được dạy học, đổi mới nội dung chương trình…một cách sát thực nhất Là cầu nối giữa ban giám hiệu nhà trường với giáo viên và học sinh Để thực hiện tốt chức năng trên, TCM phải theo sát từng thành viên trong tổ để nắm bắt nhằm giúp giáo viên phát huy những ưu điểm, khắc phục hạn chế trong công tác Trong nhà trường, hoạt động chủ yếu là hoạt động chuyên môn vì vậy TCM có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong quá trình hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường
1.5 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường tiểu học
1.5.1 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường tiểu học
Các nhà quản lý học như Fiedeich William Taylor, Henri Fayol, Max Weber đều
khẳng định: “Quản lý là khoa học, đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy của xã hội Trong bất cứ lĩnh vực nào của xã hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành và phát triển Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục”
Quản lý gắn liền với các hoạt động xã hội nên nó mang tính phổ biến, “Tất cả mọi lao động trực tiếp và tiến hành trên quy mô tương đối lớn, ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [10]
Điều 18 Luật Giáo dục năm 2019 có ghi rõ: “CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục; CBQL giáo dục
có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và thực hiện các chuẩn, quy chuẩn theo quy định của pháp luật; Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục.” [21]
Từ đó, có thể thấy vai trò của quản lý rất quan trọng Trong bất kì vấn đề nào, trong một tổ chức nào, cũng rất cần có quản lý Người quản lý giống như một đầu tàu, là
bộ não của tổ chức Nếu không có quản lý, tổ chức đó và toàn bộ hoạt động của tổ chức
sẽ bị ngừng lại Trong nhà trường, người quản lý HĐTCM chính là người hiệu trưởng,
và người giúp đỡ hiệu trưởng trực tiếp quản lý TCM đó là tổ trưởng chuyên môn
Nhờ có việc quản lý HĐTCM mà HĐTCM đi đúng hướng, đảm bảo mục tiêu giáo dục Quản lý HĐTCM còn giúp định hướng cho hiệu trưởng và các cấp lãnh đạo truyền nội dung cần thực hiện một cách rõ ràng, chính xác Ngoài ra, quản lý HĐTCM còn giúp hiệu trưởng nắm bắt được năng lực của giáo viên cũng như chất lượng giáo dục trong nhà trường
Trang 331.5.2 Mục tiêu quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường tiểu học
Quản lý HĐTCM là tác động có mục đích của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng nhà trường) để chỉ đạo, điều khiển tổ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ của tổ nhằm đạt được mục tiêu dạy học và giáo dục Trong công việc quản lý nhà trường, người hiệu trưởng phải tiến hành rất nhiều hoạt động để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường đã được ghi tại Khoản 1, Điều 60, Luật Giáo dục năm 2019 [21] Như vậy ta có thể hiểu quản lý nhà trường chủ yếu là quản lý hoạt động dạy - học và các hoạt động giáo dục khác Đây chính là hoạt động chuyên môn của một nhà trường Với giới hạn của đề tài này bản thân tôi chỉ đề cập đến việc quản lý HĐTCM thông qua việc quản lý HĐTCM của hiệu trưởng trường tiểu học
Hoạt động này đòi hỏi người hiệu trưởng phải nắm vững kế hoạch, chương trình
và phương pháp giảng dạy các bộ môn ở các khối lớp mà hiện tại là chương trình thay sách của tiểu học Hiệu trưởng phải là một người giỏi về nghiệp vụ sư phạm Vì có như vậy thì người hiệu trưởng mới nhanh nhạy trong việc nắm bắt và chỉ đạo hoạt động đổi mới PPDH trong nhà trường mà hiện tại đang là một cuộc cách mạng trong giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo con người lao động mới theo yêu cầu của xã hội đặt ra cho giáo dục Và một yêu cầu không thể thiếu được đối với người hiệu trưởng là phải có năng lực quản lý giỏi để chỉ đạo các hoạt động trong nhà trường, đặc biệt là chỉ đạo hàng ngũ tổ trưởng thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý chuyên môn của tổ để nâng cao chất lượng chuyên môn của trường
Để có được điều này thì người hiệu trưởng phải không ngừng trau dồi những kiến thức cơ bản về quản lý, đăc biệt là QLGD mà trong đó cần chú trọng các nguyên tắc của QLGD, đó là: Tính kế thừa và Nhà nước và Nhân dân cùng chăm lo sự nghiệp giáo dục
Người quản lý nắm vững nguyên tắc này sẽ làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục trong quá trình quản lý nhà trường
Bên cạnh đó, phải đảm bảo nguyên tắc kết hợp thuyết phục với công tác tổ chức, động viên tinh thần và khuyến khích vật chất, chăm lo đời sống giáo viên và cán bộ giáo dục
Có thể nói đây là nguyên tắc chủ đạo giúp người hiệu trưởng hoàn thành tốt trọng trách của mình Bởi lẽ trong công tác quản lý nhà nước nói chung và QLGD nói riêng đất nước ta, rất coi trọng các biện pháp giáo dục, thuyết phục để nâng cao ý thức trách nhiệm công dân cũng như ý thức trách nhiệm của người làm công tác giáo dục
Và khi mọi thành viên trong tổ chức đã thấy rõ được trách nhiệm của mình trước công việc thì sẽ hạn chế được sự trì trệ, thiếu trách nhiệm Nếu có thêm sự động viên, khuyến khích hợp lý, đúng người, đúng việc và đúng lúc ; sự quan tâm chăm lo kịp thời và tế nhị đến tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của từng cá nhân trong tập thể thì sẽ tạo được khối đoàn kết vững chắc, phát huy được sức mạnh của tập thể trong quá trình
Trang 34thực hiện nhiệm vụ giáo dục của trường
Tuy nhiên, trong thời kỳ đổi mới của đất nước, việc "mở cửa" và "hội nhập" là cần thiết, người hiệu trưởng cũng rất cần phải thường xuyên cập nhật cho mình những thông tin mới nhất về các thành tựu giáo dục của các nước trên thế giới, trong khu vực
và ở những trường điển hình tiên tiến trong nước cũng như ở địa phương để có thể vận dụng linh hoạt vào công tác quản lý nhà trường của bản thân
1.5.3 Nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường tiểu học
1.5.3.1 Quản lý công tác xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn
* Nhiệm vụ của việc xây dựng kế hoạch của TCM ở trường tiểu học:
Xác định các mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản của TCM mà các thành viên cần phải thực hiện
Đưa ra một số biện pháp nhằm thực hiện nhiệm vụ
Chỉ ra các điều kiện mà TCM cần và có thể đáp ứng cho các cá nhân trong TCM, cũng như từng mặt hoạt động
Tạo ra môi trường phối hợp thống nhất, thuận lợi giữa các thành viên trong tổ với các đơn vị cá nhân khác trong nhà trường
Chỉ ra một lịch trình các hoạt động chính của TCM
* Mục đích, yêu cầu của việc xây dựng kế hoạch của TCM ở trường tiểu học:
Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu hoạt động của TCM và quy định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu Nó có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường, của tổ cũng như của cá nhân
TCM phải xây dựng một bản kế hoạch chung về hoạt động chuyên môn trong năm học dựa vào kế hoạch hoạt động chung của nhà trường
Kế hoạch của tổ phải thật cụ thể, nêu rõ nội dung công việc, yêu cầu, thời gian, phân công công việc, lề lối làm việc
* Để TCM lập được kế hoạch đáp ứng với mục tiêu, sát với tình hình thực tế và
có tính khả thi thì hiệu trưởng cần:
Hướng dẫn cách xây dựng kế hoạch cho TTCM nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ TTCM;
Quán triệt cho các TTCM về nguyên tắc xây dựng kế hoạch;
Ban hành kế hoạch chung của nhà trường để TCM có cơ sở xây dựng kế hoạch của tổ TCM phải xác định mục tiêu, chương trình công tác của tổ trên tinh thần mục tiêu chung của nhà trường;
Chuẩn hóa các biểu mẫu xây dựng kế hoạch, hướng dẫn mẫu viết kế hoạch, các yêu cầu về hình thức nội dung;
Đánh giá tính phù hợp, khả thi của kế hoạch TCM với kế hoạch của nhà trường
Trang 35và điều kiện thực tế của tổ;
Ký duyệt kế hoạch của TCM và văn bản đó được công khai trước hội đồng sư phạm nhà trường
1.5.3.2 Quản lý công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học
* Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho TTCM và các thành viên:
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho TTCM và các thành viên đạt hiệu quả là một trong những tiền đề để tổ chức hoạt động dạy học có chất lượng Hiệu trưởng nhà trường đóng vai trò quyết định công tác bồi dưỡng chuyên môn từ việc xây dựng kế hoạch đến việc đảm bảo tốt nhất để công tác bồi dưỡng đạt kết quả
Nội dung kiến thức bồi dưỡng bao gồm các hình thức:
-Thường xuyên, tại chỗ: Thăm lớp, dự giờ, thực tập, thao giảng, hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi; tổ chức các chuyên đề thiết thực; tập huấn các nội dung về chuyên môn
- Không thường xuyên: Tham gia các lớp/khóa đào tạo bồi dưỡng; tự bồi dưỡng
* Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho TTCM:
Bồi dưỡng TTCM là quá trình tác động của nhà QLGD (Hiệu trưởng) với đội ngũ TTCM tạo cơ hội cho họ cập nhật, bổ sung kiến thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ…để đáp ứng những yêu cầu về công tác
Đối với việc bồi dưỡng cho TTCM, cần tập trung vào các hình thức sau:
Thứ nhất: Thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm Tổ trưởng trên cơ sở các thành viên trong tổ giới thiệu và bỏ phiếu kín TTCM có khả năng tốt nhất trên 2 lĩnh vực chuyên môn và bộc lộ tố chất quản lý
Thứ hai: Xây dựng chương trình huấn luyện lý luận tại chỗ bằng nhiều hình thức; kết hợp với hướng dẫn các nội dung, phương pháp điều hành tổ chức, đánh giá nhận xét, từng công việc cụ thể trong quá trình TTCM thực thi nhiệm vụ
Thứ ba: Tạo điều kiện cho TTCM tham dự nhiều hoạt động thực tiễn ngoài nhà trường trên các lĩnh vực quản lý xã hội, đặc biệt các hoạt động mang tính chất quản
lý
Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của TTCM, người hiệu trưởng phải tập trung vào các nội dung cơ bản sau:
Nắm bắt chủ trương, chính sách và quy định của ngành giáo dục
Việc xác định các mục tiêu, thiết kế, triển khai các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển tổ chuyên môn;Hướng dẫn các hoạt động của
tổ vào mục tiêu nâng cao chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh, nâng cao hiệu quả làm việc của các thành viên
Tổ chức xây dựng kế hoạch của tổ, hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân phù hợp với mục tiêu, nội dung kế hoạch của tổ và của nhà trường
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng các thành viên trong tổ về chuyên môn,
Trang 36nghiệp vụ công tác đáp ứng yêu cầu, đảm bảo sự phát triển lâu dài của nhà trường Động viên các thành viên trong tổ phát huy kinh nghiệm dạy học, sáng kiến xây dựng tổ chuyên môn, thực hành dân chủ, xây dựng tập thể đoàn kết
Thực hiện chương trình môn học và tổ chức các hoạt động dạy học của giáo viên theo hướng đổi mới, phát huy dân chủ, khuyến khích sự sáng tạo của từng thành viên trong tổ
Năng lực quản lý hành chính, xây dựng đội ngũ, năng lực ứng xử, giao tiếp để duy trì các mối quan hệ trong và ngoài nhà trường, thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục; TTCM cần phải có năng lực làm việc khoa học, năng lực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học và năng lực kiểm tra
* Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao chất lượng đội ngũ trong TCM:
Công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ là một việc làm cần thiết
và quan trọng, là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường, do vậy để công tác bồi dưỡng đạt kết quả các TCM cần làm tốt các công việc sau: Coi trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ Xây dựng tập thể hội đồng sư phạm đoàn kết nhất trí cao, biết thương yêu giúp đỡ nhau trong mọi hoàn cảnh cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ có thể thông qua nhiều hình thức như:
Bồi dưỡng thông qua hội thi, hội thảo và giao lưu: sẽ lôi cuốn được đa số giáo viên trong trường tham gia, bởi muốn có giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện hay cấp tỉnh thì từ TCM và nhà trường phải phát động phong trào thi đua dạy giỏi để lựa chọn những giáo viên đủ điều kiện tham gia dự thi giáo viên giỏi các cấp Hoạt động này giúp cho mỗi giáo viên phải rèn luyện và đầu tư trong suốt quá trình giảng dạy Qua hội thi giáo viên sẽ được góp ý, bổ sung những kiến thức, kĩ năng
từ các đồng nghiệp, cũng qua đây giáo viên sẽ học tập và đúc rút được nhiều kinh nghiệm hơn
Bồi dưỡng qua hình thức hội thảo: Đây cũng là một hình thức bồi dưỡng có hiệu quả thiết thực, dưới dạng tổ chức bồi dưỡng các chuyên đề như: PPDH mới, thiết kế bài dạy theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh Qua đó sẽ bổ sung và làm tăng thêm những kiến thức và kĩ năng, kinh nghiệm cho giáo viên Ngoài ra, có thể tổ chức giao lưu trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp vững về chuyên môn trong khối trong tổ
Bồi dưỡng thông qua công tác thao giảng, dự giờ: qua thao giảng giúp giáo viên học hỏi, trao đổi rút kinh nghiệm, tháo gỡ khó khăn, thống nhất nội dung và PPDH Thăm lớp dự giờ: đây là một hoạt động thường xuyên của mỗi giáo viên và là yêu cầu bắt buộc, phải tiến hành thường xuyên, đủ các môn, các khối lớp Dự giờ giáo viên phải có nhận xét, rút kinh nghiệm và xếp loại từng tiết dạy Thông qua hoạt động này giúp giáo viên nắm được kiến thức và PPDH Qua đó, học hỏi được nhiều kinh
Trang 37nghiệm từ các đồng nghiệp để thực hiện công tác giảng dạy có hiệu quả
Tự học, tự bồi dưỡng là một công việc hết sức cần thiết Nếu người giáo viên không tự bồi dưỡng nâng cao tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ thì chính là tự đào thải mình Công tác tự học, tự bồi dưỡng muốn đạt kết quả cao thì yêu cầu mỗi giáo viên phải có kế hoạch bồi dưỡng cụ thể cho mình, có sự sắp xếp hợp lý về nội dung, hình thức, thời gian bồi dưỡng
* Công tác nghiên cứu khoa học:
Hoạt động nghiên cứu khoa học là một trong những công việc thường xuyên của giáo viên trong nhà trường tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng và đổi mới PPDH, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Hiệu trưởng chỉ đạo TCM:
Xác định các đề tài cần thiết ứng dụng thực tế tại trường Ưu tiên các đề tài tháo
gỡ vấn đề khó khăn trong công tác mà trường đang gặp phải
Cung cấp lý luận viết sáng kiến kinh nghiệm bằng hình thức bồi dưỡng kiến thức hoặc mời chuyên gia tập huấn cho tổ trưởng và giáo viên toàn trường
Hỗ trợ các điều kiện về vật chất và tinh thần: tư liệu, thời gian khảo sát, kinh phí, động viên, khuyến khích, khen thưởng… trong quá trình thực thi theo đề xuất của đơn vị tổ
Tổ chức đánh giá kết quả của Hội đồng khoa học trường và báo cáo kết quả, giới thiệu những sáng kiến kinh nghiệm tốt lên Hội đồng khoa học cấp trên xem xét, công nhận
Thực hiện việc áp dụng rộng rãi các đề tài đã được công nhận trong đơn vị một cách hiệu quả
Để hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên trong TCM có hiệu quả thì trong công tác quản lý hiệu trưởng cần:
Xây dựng quy trình quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên phù hợp với chiến lược phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học của nhà trường
Đổi mới cơ chế, chính sách trong quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên Tăng cường huy động các nguồn lực cho quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giáo viên
Tăng cường bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên
Tạo động lực trong hoạt động nghiên cứu khoa học cho giáo viên
Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học của
giáo viên
1.5.3.3 Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục của TCM
HĐDH ở nhà trường phổ thông giữ vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làm nền tảng quan trọng, để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường phổ thông; đồng thời, nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường
Trang 38HĐDH còn là hoạt động đặc thù của nhà trường phổ thông, nó được qui định bởi đặc thù lao động sư phạm của người giáo viên Vì vậy, nó cũng qui định tính đặc thù của công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý HĐDH nói riêng Người hiệu trưởng phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và tính đặc thù của HĐDH để có những biện pháp quản lý khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Công tác quản lý HĐDH giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lý nhà trường Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo là nền tảng, là cơ sở để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường
Quản lý HĐDH là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu trưởng Xuất phát từ vị trí quan trọng của HĐDH, người hiệu trưởng phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lý HĐDH nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
* Nhiệm vụ quản lý HĐDH: Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của HĐDH ở trường
phổ thông, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng công tác quản lý HĐDH với những nhiệm
vụ sau:
Gắn HĐDH với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện đổi mới PPDH Trong đó, quan trọng nhất là tạo động lực và kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ giáo viên
Kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viên trong tập thể với sự quản lý thống nhất của đội ngũ CBQL nhà trường
Đảm bảo chất lượng dạy học một cách bền vững
Xây dựng cơ chế và có chính sách phù hợp để phát huy tối đa nội lực đi đôi với
sự tranh thủ tiềm lực của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường
Hoạt động của TCM là tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thành nhiệm vụ của mình trong quá trình dạy học – giáo dục Thông qua TCM, hiệu trưởng sẽ nắm được sâu sát hoạt động của giáo viên, phát huy cao độ sự thống nhất giữa hiệu trưởng với các thành viên trong tập thể sư phạm Vì vậy, tăng cường chỉ đạo hoạt động của TCM
là mối quan tâm thường xuyên của hiệu trưởng Hay nói cách khác, quá trình quản lý HĐDH của hiệu trưởng luôn luôn gắn chặt với việc chỉ đạo hoạt động của TCM
* Quản lý HĐDH ở trường tiểu học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp
Trang 39sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”[37] Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi
mới phương pháp dạy học theo hướng này
Việc thực hiện đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện,
cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý Ngoài ra, PPDH còn mang tính chủ quan Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tiến PPDH và kinh nghiệm của cá nhân
Một trong những định hướng cơ bản quan trọng của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở Tiểu học nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học Đó cũng là những xu hướng tất yếu trong cải cách PPDH ở mỗi nhà trường
* Nội dung đổi mới PPDH nhằm phát triển năng lực của học sinh:
Đổi mới PPDH đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ PPDH theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực
và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần
bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định
Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học
Việc đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực thể hiện qua bốn đặc trưng cơ bản sau:
- Thứ nhất: Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp học
sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn
- Thứ hai: Chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác SGK và các tài liệu
Trang 40học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá, khái quát hoá, cụ thể hóa,… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo
- Thứ ba: Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở
thành môi trường giao tiếp giáo viên - học sinh và học sinh - học sinh nhằm vận dụng
sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm
vụ học tập chung
- Thứ tư: Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt
tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp
án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được
nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót (tạo điều kiện để học sinh tự học tập, tự bộc lộ, tự thể hiện và tự đánh giá)
Những việc làm cụ thể thiết thực về đổi mới PPDH theo hướng tích cực của
CBQL, TTCM và giáo viên:
Phải phấn đấu làm người đi tiên phong về đổi mới PPDH
Kiên trì tổ chức hướng dẫn giáo viên thực hiện đổi mới PPDH
Chăm lo các điều kiện, phương tiện phục vụ giáo viên đổi mới PPDH
Tổ chức hợp lý việc lấy ý kiến của giáo viên và học sinh về chất lượng giảng dạy, giáo dục của từng giáo viên trong trường
Đánh giá sát đúng trình độ, năng lực và sự phù hợp trong PPDH của từng giáo viên trong trường, từ đó, kịp thời động viên, khen thưởng những giáo viên thực hiện đổi mới PPDH mang lại hiệu quả
Khai thác, ứng dụng CNTT phục vụ tốt việc dạy học theo phương pháp mới, sử dụng các phần mềm dạy học phù hợp với nội dung chương trình bộ môn của cấp học Cần tổ chức tốt cho giáo viên mượn và sử dụng thiết bị trong quá trình dạy học, tuyệt đối không để tình trạng có trang bị thiết bị mà giáo viên thì dạy “chay”
Tất cả các tổ chuyên môn và giáo viên trong nhà trường đều xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH để tổ chức thực hiện
* Quản lý HĐDH nhằm phát triển năng lực của học sinh ở trường tiểu học:
Công tác quản lý HĐDH và giáo dục TCM cần phù hợp với mục tiêu, chương trình, sách giáo khoa, định hướng về đổi mới của các cấp, đảm bảo phát huy năng lực của học sinh, qua đó thúc đẩy nhu cầu tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên Để thực hiện có hiệu quả người hiệu trưởng cần thực hiện đảm bảo các nội dung:
Quản lý chỉ đạo công tác bồi dưỡng: Tổ chức SHCM trường, tập huấn cho giáo
viên về dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh (Hiệu trưởng có trách nhiệm tìm tài liệu, nghiên cứu kỹ và có định hướng cụ thể việc triển khai cách thực