Lý do ch tài
Hi y n n kinh t - xã h i c c phát tri n thì các qu c gia không th ng ngoài xu th h i nh p và toàn c u hóa Vi m ng h p ngo i l khi gia nh p vào WTO và AFTA
Toàn c u hóa mang l i cho Vi t Nam nh t n i n n giáo d c
Việt Nam tích cực tham gia hợp tác và hội nhập quốc tế về giáo dục và khoa học công nghệ, hình thành môi trường làm việc mở và mạng lưới đối tác nhằm đạt các mục tiêu chung về an toàn và phát triển của nhân loại Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hóa cũng mang thách thức khi các luồng giá trị và chuẩn mực từ nước ngoài có thể tác động đến giáo dục và các giá trị truyền thống của dân tộc Các nghị quyết của Đảng và Nhà nước, trong đó 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển Việt Nam đi lên và Luật Giáo dục 14/VBHN-VPQH hướng tới một nền giáo dục có mục tiêu nâng cao dân trí, nuôi dưỡng tài năng và đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ để tạo ra tri thức và sản phẩm mới Nhờ đó giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế, đồng thời khuyến khích người học có trí thức, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm và khả năng thích nghi với môi trường làm việc ngày càng thay đổi.
Xây dựng và quản trị giáo dục có vai trò quan trọng trong việc đạt mục tiêu giáo dục và thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW Việc quản lý cơ sở vật chất và hạ tầng trường học được triển khai một cách tích cực và có hệ thống, tạo môi trường an toàn, lành mạnh, thuận lợi cho học tập và giảng dạy; đồng thời thúc đẩy đổi mới, sáng tạo và sự tham gia của học sinh, giáo viên và phụ huynh Xây dựng môi trường học tập tích cực giúp nâng cao chất lượng giáo dục, tăng cường hiệu quả quản lý và khuyến khích các hoạt động giáo dục toàn diện Quản trị có tầm nhìn dài hạn, chú trọng ứng dụng công nghệ, đổi mới phương thức tổ chức và quản lý nguồn lực để đạt hiệu quả cao hơn Nhờ vậy, nhà trường và hệ thống giáo dục có thể phát triển một môi trường học tập minh bạch, có trách nhiệm và bền vững, đáp ứng mục tiêu giáo dục và yêu cầu thực tiễn một cách toàn diện.
Trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán, chương trình này chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và tạo môi trường làm việc tích cực, thoải mái để kích thích sáng tạo, tinh thần trách nhiệm và hiệu quả công việc Chúng tôi tập trung tuyển dụng và phối hợp giữa viên chức, nhân viên, giảng viên và nhà đầu tư nhằm đảm bảo sự đồng bộ giữa lý thuyết và thực tiễn, xây dựng một hệ sinh thái tin cậy và chuyên nghiệp Mục tiêu là phát huy sức mạnh của nguồn lực có kiến thức kinh tế - tài chính cho khu vực miền Trung, đồng thời khắc phục các bất cập còn tồn tại trong đào tạo Tài chính - Kế toán, qua đó xây dựng và quản trị hệ thống giảng dạy hiện đại và phù hợp với yêu cầu hiện nay Vấn đề hiện nay mang tính cấp thiết và cần được giải quyết một cách khẩn trương.
Tuy nhiên, công tác xây d ng và qu n lý xây d ng t i h c Tài chính - K toán hi c quan tâm, nghiên c u
Xuất phát từ thực trạng xây dựng và quản lý công trình tại trường hiện nay thuộc ngành Tài chính - Kế toán, nghiên cứu nhấn mạnh các khía cạnh quản lý dự án, chi phí, chất lượng và hiệu quả hoạt động để đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và hiệu quả công tác quản lý xây dựng tại trường Mục tiêu là đóng góp cho sự phát triển của ngành Tài chính - Kế toán nói riêng và mở rộng áp dụng tại khu vực Quảng Ngãi nói chung, với sự tập trung vào tăng cường năng lực quản lý, cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng đào tạo liên quan đến quản lý xây dựng.
M u
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý xây dựng tại Đại học Tài chính - Kế toán nhằm làm rõ các yếu tố tổ chức, quy trình và công cụ quản lý dự án trong môi trường trường đại học, từ đó đề xuất các phương pháp và giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng trong bối cảnh hiện nay Bài viết tập trung vào thiết lập các nguyên tắc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí, quản lý chất lượng, giám sát tiến độ và quản trị rủi ro, đồng thời nhấn mạnh vai trò của cải cách quy trình, tăng cường công tác giám sát và báo cáo, cũng như nâng cao năng lực đội ngũ quản lý xây dựng và tối ưu hóa nguồn lực Kết quả đề xuất nhằm tăng tính minh bạch, hiệu quả chi phí và hiệu quả hoạt động của hệ thống quản lý xây dựng tại trường, phù hợp với mục tiêu phát triển của Đại học Tài chính - Kế toán trong bối cảnh hiện nay.
Qu n lý xây d ng t i h c Tài chính - K toán.
Khách th nghiên c u
Ph m vi nghiên c u
5.1 N i dung nghiên c u tài t p trung nghiên c u v ng, Xây d ng và qu n lý xây d ng t i h c Tài chính - K toán theo cách ti p c n ch c và ti p c n ch n lý
T i h c Tài chính - K a bàn t nh Qu ng Ngãi, trong c 2020-2021
5.3 Bi n pháp qu n lý xu t cho Hi i h c Tài chính - K toán
Viên ch c (g m Viên ch c gi ch c v qu o và viên ch c không gi ch c v qu o), gi ng viên, nhân viên, sinh viên, h c viên.
Gi thuy t khoa h c
- ng g n li n v i s m ng, t m nhìn và m c tiêu phát tri ng; xây d ng các giá tr c t lõi c ng; xây d ng các quy t c, chu n m ng; xây d ng các m i quan h t p c ng; xây d v t ch t, các bi u nghi truy n th ng c ngthì các
Nhi m v nghiên c u
- H th ng hóa lý lu n v qu n lý xây d ng c a i h c
- Kh o sát th c tr ng qu n lý xây d ng t i h c Tài chính - K toán
- xu t m t s bi n pháp qu n lý xây d ng t ng i h c Tài chính - K n hi n nay
Quản lý luận văn là quá trình phân tích và tổng hợp các tài liệu, sách, báo và các công trình nghiên cứu liên quan; từ đó phân loại và hệ thống hóa những nội dung lý luận và quản lý xây dựng ở trình độ đại học Việc xác định mục tiêu nghiên cứu, chọn lọc nguồn tài liệu chất lượng và đánh giá độ tin cậy của từng nguồn giúp nâng cao chất lượng của luận văn và các bài viết khoa học Việc tổ chức nội dung thành hệ thống khái niệm, sơ đồ mối quan hệ và bảng tóm tắt nội dung sẽ hỗ trợ người học nắm bắt các quan điểm chính và mối liên hệ giữa chúng, đồng thời tối ưu hóa khả năng tra cứu và tham khảo Kết quả là một tài liệu quản lý luận văn rõ ràng, logic và dễ dàng cho việc trích dẫn, phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu tiếp theo.
8.2 c ti n c tr ng v qu n lý xây d ng t i h c Tài chính - K tài s d ng nh pháp u tra b ng b ng h i; u h pháp quan sát; ng v y ý ki n chuyên gia
Lý thuyết và thực tiễn thống kê kế toán đang được áp dụng mạnh mẽ trong quản lý xây dựng tại các trường đại học và cơ sở đào tạo nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và hiệu quả hoạt động Trong bối cảnh tài chính - kế toán hiện nay, xu hướng xây dựng các biện pháp quản lý xây dựng góp phần cải thiện tính minh bạch tài chính, tối ưu chi phí và tăng cường quản trị dự án Các biện pháp này kết nối chặt chẽ giữa kiến thức lý thuyết và thực tiễn thực thi, từ đó nâng cao năng lực quản lý của sinh viên và đội ngũ giảng viên, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành xây dựng và giáo dục.
- N i dung: G lý lu n v qu n lý xây d ng t i i h c c tr ng qu n lý xây d ng t i h c
Tài chính - K toán n pháp qu n lý xây d ng t i h c
LÝ LU N V QU N LÝ XÂY D
Xây d ng và qu n lý xây d ng r t l n m i ho ng c a ng Vì v y, v này c nhi u nhà nghiên c u trên th gi i quan tâm, có th k m t s công trình nghiên c
Edgar H Schein (2004) và S m ng và chi c; Các m u ch nh nghi các tiêu chí t thành viên tro
Chính sách và các quá trình Các mô t công vi c
Nhu c u, c c mu n c a cá nhân ng khác bi t v vai trò s m nh Quy n l c và cách th c ng
C nh tranh và h p tác m v m i quan h và t m nhìn
C m giác v s chân th ng Giá tr cá nhân
Trong b i c nh phát tri n Kinh t - Xã h i nói chung và Giáo d c nói riêng hi n nay c c, thì vi c xây d ng và qu n lý ng c a các ng i h c có vai trò quan tr ng trong vi c góp ph n kh u c ng m b o s phát tri n b n v ng c c t m quan tr ng này thì trong nh ng c nhi u nhà nghiên c c quan tâm và nghiên c u, các công trình nghiên c u mà tác gi ti p c
GS.VS Xây d ng ph i là m i quan tâm c a m ng:
- i h c là h th ng ni m tin, giá tr , chu n m c, thói quen và truy n th c t o ra trong quá trình l ch s ng th a nh n, làm theo và in d u n trong các hình thái v t ch t và tinh th n, t o nên b n s c riêng cho m i thi t ch t ch ch c c a m i h c có ch nh hình ý th c t ch c, k lu t, sáng t o, qu ng bá hình nh hình các tri t lý, giá tr , bi ng và chu n m u t c t ch c m i h c: Tác gi ng theo cách phân chia c a c a Edgar H Schein v i vi ng bao g m: (1) Nh ng quá trình và c u trúc h u hình (2) H th ng giá tr c tuyên b (3) Nh ng quan ni m chung ; Xây d hóa t ch c d c c a hai tác gi Julie Heifetz & Richard Hagberg [12]
Hệ thống niềm tin, giá trị và chuẩn mực của đội ngũ cán bộ quản lý, cùng với các chi phí và yếu tố liên quan trong các hoạt động giáo dục - đào tạo, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình hình thành và phát triển của hệ thống giáo dục Quá trình này diễn ra trong một thời gian dài và tạo nên bản sắc riêng cho mỗi hệ thống, từ đó tăng cường sự đồng thuận và hiệu quả quản lý cũng như chất lượng giảng dạy.
H i ngh quy t s 33-NQ/TW v xây d ng và phát tri i Vi ng yêu c u phát tri n b n v c i v i ngành giáo d c c n ph i giáo d o ra nh i v c v a c ph c v c
Văn bản 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017 quy định về giáo dục và phát triển các giá trị hình thành nhân cách, gắn kết với sứ mạng, mục tiêu và tầm nhìn của ngành; mục tiêu là triển khai và không ngừng hoàn thiện các giá trị này để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đồng thời tạo nền tảng và chuẩn mực cho quá trình giảng dạy, học tập, quản trị trường học và hệ sinh thái giáo dục.
Qu n lí xây d ng trung h Thành ph H tác gi cho r ng:
Xây dựng nguồn lực là quá trình phát triển đồng thời các giá trị vật chất và tinh thần của con người, gắn với nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng VHNT Để nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng VHNT, tác giả đề xuất một số giải pháp trọng tâm như củng cố cơ sở vật chất và hạ tầng văn hóa, nâng cao chất lượng đào tạo và chuyên môn cho đội ngũ làm công tác văn hóa nghệ thuật, ứng dụng công nghệ và dữ liệu trong quản lý, đồng bộ hóa cơ chế tài chính và quản lý dự án, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp, và chú trọng phát triển văn hóa nghệ thuật bền vững gắn với đời sống xã hội Những giải pháp này nhằm thực hiện mục tiêu phát triển VHNT hài hòa giữa giá trị vật chất và tinh thần, nâng cao hiệu quả quản lý và tạo động lực cho sự phát triển bền vững của nền văn hóa nghệ thuật.
M t s tác gi kh c n v v ng t ng i h
Qu nh (2018), Phát tri ng b ng sông h ng trong b i c i m i giáo d c,
Lu n án ti c giáo d c, Vi n Khoa h c giáo d c Vi t Nam, B giáo d c và o
Thông tin mà tác giả tiếp cận cho thấy xây dựng và quản lý xây dựng được nhiều nhà nghiên cứu và cộng đồng quốc tế quan tâm, nghiên cứu Các công trình hiện tại tập trung làm rõ vai trò, thách thức và hiệu quả của các phương pháp quản lý trong lĩnh vực này, đồng thời đề xuất khung lý thuyết và cách tiếp cận mới Để làm sáng tỏ bức tranh khoa học, bài viết phân loại các nhà nghiên cứu theo tiêu chí chuyên môn và quan điểm, từ đó nhấn mạnh các hướng nghiên cứu tiềm năng và những khoảng trống cần khai thác thêm.
1.2 Các khái ni m chính c tài
Frederick Winslow Tay c xem là cha c a thuy t qu n lý khoa h c, ông cho r ng: Qu n lý là bi t c chính u b n mu n i khác làm và sau khi n h hoàn thành công vi c t t nh t và r nh t [7] t và Hà Th Ng n lý là m nh ng, quá trình có m c tiêu, qu n lý m t h th ng nh c nh ng m c tiêu nh t [11]
- i h n lý là s ng có m k ho ch c a ch th qu ng qu n lý nh c m
Thông qua phân tích trên, ta có thể hiểu quản lý là một hoạt động có mục đích, được thực hiện thông qua nội dung quản lý và các phương thức quản trị Quản lý nhằm điều phối nguồn lực, triển khai kế hoạch và kiểm soát tiến độ để đạt được các mục tiêu cụ thể Nội dung quản lý bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đồng thời ứng dụng các công cụ và hệ thống nhằm tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo sự đồng bộ giữa các bộ phận Việc thực hiện các quy trình quản lý rõ ràng giúp đo lường kết quả, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức.
Hiện nay có nhiều cách tiếp cận và khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục, nhưng nhìn chung các khái niệm này vẫn có những điểm đồng nhất về bản chất ở mức độ nhất định do các nhà nghiên cứu và nhà quản lý giáo dục đề cập Các quan niệm đa dạng thể hiện sự nhạy cảm với thực tế của hệ thống giáo dục và các yếu tố xã hội, văn hóa, đồng thời phản ánh nhu cầu xây dựng một mô hình quản lý giáo dục có thể đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Theo cách nhìn tổng quát, quản lý giáo dục được xem như một quá trình lãnh đạo và phối hợp các nguồn lực xã hội nhằm thúc đẩy các mục tiêu giáo dục và phát triển của xã hội.
Quản lý giáo dục là hệ thống các quy trình và nguyên lý nhằm điều phối các hoạt động giáo dục để đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả và phù hợp với mục tiêu, đường lối giáo dục của nhà nước xã hội chủ nghĩa Quản lý giáo dục hình thành và phát huy các đặc trưng của hệ thống giáo dục, đảm bảo sự đồng bộ giữa chính sách, quản trị và thực tiễn dạy và học; thực hiện công tác lên kế hoạch, tổ chức, kiểm tra và đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện người học Đây là quá trình dạy học và giáo dục được triển khai nhằm đạt được các mục tiêu phát triển nhân cách và trí tuệ, hỗ trợ người học tiến lên trạng thái mới về chất.
Theo tác giả, quản lý giáo dục có kế hoạch, được tổ chức đầy đủ các yếu tố của quá trình dạy và học để đảm bảo hoạt động giáo dục diễn ra có hiệu quả và đạt được các mục tiêu đã đề ra Việc sắp xếp và điều phối các yếu tố này giúp tối ưu hóa nguồn lực, nội dung và phương pháp giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và kết quả học tập của học sinh [13]
Theo tác giả Phạm Minh Học, quản lý giáo dục là hoạt động quản lý nhằm hướng dẫn và thúc đẩy quá trình học tập Mục tiêu của quản lý giáo dục là chuyển đổi trạng thái hiện tại của người học sang trạng thái mong muốn và dẫn tới mục tiêu giáo dục.
Có th hi u r ng: Qu n lý giáo d qu ng là s tác ng có m a ch th qu n quá trình giáo d c nh c m c tiêu giáo d ra ng óa
Theo nhà nghiên c u Phan Ng c cho r ng n kho
Trong một nền văn hóa, sự giao thoa giữa sáng tạo và đời sống thúc đẩy việc phát minh ngôn ngữ, chữ viết và hệ thống pháp luật, đồng thời đẩy mạnh khoa học, nghệ thuật và những công cụ thiết yếu cho sinh hoạt hàng ngày; tất cả các sáng tác và tác phẩm của nền văn hóa ấy phản ánh quá trình sáng tạo liên tục của con người.
Gs-Ts Tr n Ng t h th ng h v t ch t và tinh th i sáng t ng th c ti n trong s i v ng t nhiên và xã h i c