Chọn các loại trái cây kết hợp với sữa chua, ngoài việc hướng đến tiêu thụ được nguồntrái cây của nước nhà, nâng cao giá trị nông sản mà còn khai thác được giá trị dinh dưỡng và hương vị
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
ĐỀ TÀI: DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
SỮA CHUA CAM SẢ
GVHD: NGUYỄN ĐINH THỊ NHƯ NGUYỆN
SVTH:
NGUYỄN NGỌC LINH NHI MSSV: 2005181191 LỚP: 09DHTP3
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
ĐỀ TÀI: DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
SỮA CHUA CAM SẢ
GVHD: NGUYỄN ĐINH THỊ NHƯ NGUYỆN
SVTH:
NGUYỄN NGỌC LINH NHI MSSV: 2005181191 LỚP: 09DHTP3
TP HỒ CHÍ MINH, 2021
Trang 3TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Tp Hồ Chí Minh Khoa: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Bộ
Môn: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh
Phúc
ĐỒ ÁN
MÔN HỌC: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM - Mã số:………
Họ và tên sinh viên:
1 Nguyễn Ngọc Linh Nhi…… MSSV: 2005181191… Lớp: 09DHTP3
2 Lê Hồ Minh Tâm……… MSSV: 2005181257… Lớp: 09DHTP9Ngành: Công nghệ thực phẩm ………
I Tên đồ án
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
II Mục tiêu đề tài:
Đối tượng hướng đến: đối tượng nam/nữ 15-50 tuổi
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
Chọn các loại trái cây kết hợp với sữa chua, ngoài việc hướng đến tiêu thụ được nguồntrái cây của nước nhà, nâng cao giá trị nông sản mà còn khai thác được giá trị dinh
dưỡng và hương vị mới lạ nhằm đáp ứng được mong muốn, nhu cầu của người tiêu
dùng
III Nội dung nghiên cứu chính:
Chương 1: Thảo luận, hình thành và phát triển ý tưởng sản phẩm
Chương 2: Thưc hiện nghiên cứu, phân tích, khảo sát cho các ý tưởng sản phẩm
Chương 3: Sàng lọc và chọn ý tưởng sản phẩm khả thi
Chương 4: Phát triển concept (khái niệm) sản phẩm
Chương 5: Xây dựng bản mô tả sản phẩm
Chương 6: Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm
Chương 7: Xây dựng các phương án nghiên cứu, thiết kế thí nghiệm sản phẩm/các
Trang 4(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5BẢN NHẬN XÉT CỦA GVHD
Trang 6
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi cam đoan rằng báo cáo đồ án này là do chính chúng tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của cô Đinh Nguyễn Thị Như Nguyện Các số liệu và kết quả phân tíchtrong báo cáo là trung thực, không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
TP.HCM, tháng 06 năm 2021SINH VIÊN THỰCHIỆN
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đếnquý thầy, cô giáo trong khoa Công nghệ thực phẩm trường Đại học Công nghiệp thựcphẩm Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng emtrong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng em đã gặp không ít khó khăn Nhưng với sựđộng viên giúp đỡ của quý thầy cô, người thân và bạn bè, chúng em cũng đã hoànthành tốt đề tài nghiên cứu của mình và có được những kinh nghiệm, kiến thức hữu íchcho bản thân
Cảm ơn các thầy cô Trung tâm thí nghiệm thực hành đã tạo luôn điều kiện thuận lợi đểchúng em có thể hoàn thành các thí nghiệm của mình
Đặc biệt chúng em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Đinh Nguyễn Thị Như Nguyện,người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thựchiện đề tài
Dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong sự thông cảm vàđóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện
Cuối cùng, xin kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe, luôn thành công trong côngviệc và cuộc sống
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 05, năm 2021
SVTH
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT 20
2.1 Khảo sát về nhu cầu/mong muốn của NTD về sản phẩm 20
3.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của NTD 503.1.1 Khảo sát về nhu cầu của NTD 50
Trang 93.3 Khả năng đáp ứng của công nghệ sản xuất 51
5.2 Trình bày và chứng minh sự phù hợp của sản phẩm với các tiêu chuẩn antoàn thực phẩm theo yêu cầu của pháp luật 58
6.1 Các thông số kĩ thuật mong muốn của sản phẩm 596.2 Chứng minh các thông số kỹ thuật của sản phẩm phù hợp với TCVN
7.1.1 Phương án nghiên cứu 1: Phối trộn trước đồng hóa 637.1.2 Phương án nghiên cứu 2: Đồng hóa trước phối trộn 647.1.3 Phương án nghiên cứu 3: Phối trộn sau thanh trùng 657.1.4 Thuyết minh quy trình công nghệ 667.1.5 Tính khả quan của các phương án nghiên cứu 67
7.4 Tính khả thi của các phương án nghiên cứu quy trình công nghệ/thí nghiệm
Trang 10THIỆN SẢN PHẨM
76
8.1 Lập bảng kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm 768.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 818.2.1 Kết quả nghiên cứu xác định tỉ lệ phối trộn nguyên liệu sữa đặc (ml) : sữa
8.2.2 Kết quả nghiên cứu tỉ lệ sữa chua mồi lên chất lượng sản phẩm 828.2.3 Kết quả nghiên cứu xác định tỉ lệ bổ sung mứt cam và bột sả vào sảnphẩm 83
8.2 4 Kết quả nghiên cứu xác định thời gian lên men lên chất lượng sản phẩm858.2.5 Kết quả nghiên cứu xác định thời gian ổn định và bảo quản sản phẩm 868.2.6 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm 86
Trang 11Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện nơi mua sản phẩm sữa chua của người tiêu dùng 26Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện loại trái cây người tiêu dùng muốn thử 26Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện mức độ người tiêu dùng biết đến sản phẩm từ Cam Sả 27Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm mới.27Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện mức quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm 28Hình 2.12 Biểu đồ thể hiện loại bao bì mà người tiêu dùng muốn sử dụng 28Hình 2.13 Biểu đồ thể hiện khối lượng tịnh mà người tiêu dùng mong muốn 29Hình 2.14 Biểu đồ thể hiện giá tiền mà người tiêu dùng trả cho một hộp sữa chua 29Hình 2.15 Bao bì sữa chua Trái cây Vinamilk 31Hình 2.16 Bao bì sữa chua ăn men sốn TH true yogurt Trái cây tự nhiên 32Hình 2.17 Bao bì sữa chua dâu tây Dalat milk 32Hình 2.18 Phiếu khảo sát phương thức tiếp cận thông tin sản phẩm 33
Trang 12Hình 2.20 Phiếu khảo sát lý do sử dụng sản phẩm 34
Hình 2.22 Cơ cấu doanh thu thị trường sữa của Việt Nam - nguồn: Euromonitor 36
Hình 2.24 Lactobacillus bulgaricus và Streptococcus thermophilus 45
Hình 7.1 Sơ đồ quy trình phương án nghiên cứu 1 63Hình 7.2 Sơ đồ quy trình phương án nghiên cứu 2 64Hình 7.3 Sơ đồ quy trình phương án nghiên cứu 3 65Hình 8.1 Nguyên liệu cho sản phẩm sơ bộ 87
Hình 8.3 Nhãn sản phẩm sữa chua cam sả 88
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thông tin các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh 31
Bảng 2.3 Giới hạn các chất nhiễm bẩn đối với các sản phẩm sữa lên men 37
Bảng 2.5 Tiêu chuẩn của sữa nguyên liệu 44Bảng 4.1 Nhận định, mong muốn của NTD về sản phẩm 55
Bảng 5.2 Chi phí sản xuất (theo phương pháp thủ công) 57Bảng 5.3 Các chỉ tiêu cảm quan của sữa chua 58Bảng 6.1 Bảng chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm 59Bảng 6.2 Bảng chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm 59Bảng 6.3 Bảng chỉ tiêu về hàm lượng kim loại năng của sản phẩm 59Bảng 6.4 Bảng chỉ tiêu về vinh sinh vật của sản phẩm 59Bảng 6.5 Bảng thành phần hóa học của sản phẩm 60Bảng 6.6 Bảng chỉ tiêu về cảm quan của sữa chua 60Bảng 6.7 Bảng chỉ tiêu hóa-lý của sữa chua 60Bảng 6.8 Bảng chỉ tiêu về hàm lượng kim loại năng của sữa chua 60Bảng 6.9 Bảng chỉ tiêu về vinh sinh vật của sữa chua theo TCVN 61Bảng 7.1 Ưu, nhược điểm của từng phương án nghiên cứu 67Bảng 7.2 Ma trận thực nghiệm quá trình phối trộn hòa tan 69Bảng 7.3 Ma trận thực nghiệm tỉ lệ chế phẩm vi khuẩn bổ sung 70Bảng 7.4 Ma trận thực nghiệm tỷ lệ phối trộn giữa hỗn hợp với hương cam và bột sả70Bảng 7.5 Ma trận thực nghiệm quá trình lên men 71
Trang 14Bảng 7.6 Ma trận thực nghiệm thời gian bảo quản 72Bảng 7.7 Tiêu chuẩn quy định danh hiệu chất lượng 73Bảng 7.8 Bảng điểm về trạng thái của sản phẩm 74Bảng 7.9 Bảng điểm về vị của sản phẩm 74Bảng 7.10 Bảng điểm về mùi của sản phẩm 75Bảng 7.11 Bảng điểm về màu sắc của sản phẩm 75Bảng 8.1 Bảng kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm 76Bảng 8.2 Mô tả chất lượng cảm quan của sản phẩm với tỷ lệ phối trộn khác nhau 81Bảng 8.3 Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm với tỉ lệ phối trộn khác nhau 81Bảng 8.4 Mô tả chất lượng cảm quan của sản phẩm theo tỉ lệ phối trộn sữa chua mồi82Bảng 8.5 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm với tỉ lệ sữa chua mồi được bổ sung
Bảng 8.6 Mô tả cảm quan chất lượng cảm quan của sản phẩm với tỉ lệ mứt cam và
Bảng 8.7 Kết quả cảm quan sản phẩm với tỉ lệ phốt trộn mứt cam sả vào sản phẩm
Bảng 8.8 Mô tả chất lượng của sản phẩm với thời gian lên men khác nhau 85Bảng 8.9 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm với thời gian lên men khác nhau 85Bảng 8.10 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm với thời gian ổn định và bảo quản
Trang 16Hiện nay thị trường sản phẩm sữa chua là mặt hàng khá tiềm năng, có mức tăngtrưởng cao Những sản phẩm trên thị trường sữa chua Việt hiện gồm sữa chua ăn, sữachua uống Trong đó mỗi dòng sản phẩm lại bao gồm nhiều nhãn hàng khác nhau vàngày càng trở nên đa dạng và chia làm nhiều phân khúc: theo đối tượng (cho ngườilớn, cho trẻ em); theo giá trị (hàng cao cấp, hàng bình dân).
Đồng thời người tiêu dùng có nhận thức, quan tâm nhiều hơn về các sản phẩm sữachua ăn có chất lượng tốt, không chất bảo quản, lên men hoàn toàn tự nhiên, tốt chosức khỏe Không những thế, hầu hết đối tượng trong xã hội ngày nay đều hướng đếnnhững sản phẩm mang hương vị mới lạ mà không có hại cho sức khỏe Nắm bắt được
xu hướng thị trường cũng như nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩmhiện nay Nhóm đồ án đã nghiên cứu và phát triển sản phẩm sữa chua có lợi cho sứckhỏe và có tác dụng làm đẹp cho mọi đối tượng ngày nay
Lý do chọn đề tài
Hiện nay tại Việt Nam, thị trường sữa chua đã và đang phát triển mạnh, có tốc độ tăngtrường nhanh và doanh thu cao Đồng thời có nhiều công ty sữa cũng tham gia và pháttriển thêm mặt hàng sữa chua ngày càng nhiều và không ngừng cho ra thị trường cácsản phẩm sữa chua với nhiều hương vị và công dụng khác nhau đáp ứng cho từng đốitượng người tiêu dùng Các mặt hàng sữa chua hiện nay như: sữa chua truyền thống,sữa chua nha đam, sữa chua lựu đỏ, sữa chua chanh dây, sữa chua dâu tây,….đượcngười tiêu dùng tin cậy và lựa chọn sử dụng hằng ngày trong đời sống
Sữa chua dễ sử dụng và không kén đối tượng người tiêu dùng Có tính tiện lợi cao:được đóng thành từng vỉ, mỗi vỉ có 4 hũ với khối lượng 100g Giá thành từ 5.000-10.00 nghìn đồng, phù hợp với túi tiền của mọi đối tượng
Từ lâu sữa chua được biết đến như một nguồn bổ sung canxi, kẽm và các vi khuẩn cólợi cho đường ruột Các công dụng nổi bật của sữa chua bao gồm:
− Hỗ trợ tiêu hóa, bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường ruột: vì sữa chua có rấtnhiều các vi sinh vật probiotic
− Tăng cường sức đề kháng: Ăn sữa chua thường xuyên cũng làm tăng khả năng
Trang 17miễn dịch của cơ thể, giúp giảm cân, giảm cholesterol.
− Ngăn ngừa cao huyết áp: Trung bình khoảng 70% chúng ta tiêu thụ lượng muốitrong cơ thể ít hơn hàm lượng muối hấp thụ, quá trình này diễn ra thườngxuyên khiến xảy ra các bệnh suy thận, tim và cao huyết áp Chỉ cần sử dụngsữa chua hàng ngày, kali có trong sữa chua sẽ giúp cơ thể loại bỏ muối dư thừatrong cơ thể của bạn
− Bảo vệ răng miệng: Sữa chua có hàm lượng chất béo thấp nên không gây ra cácvấn đề về răng, miệng Axit lactic có trong sữa chua cũng góp phần bảo vệ lợirất tốt
− Bổ sung canxi giúp xương và răng chắc khỏe, vitamin giúp làm đẹp da, bảo vệtóc
Qua đó ta có thể thấy được mức độ rộng lớn của thị trường cùng với những công dụngtuyệt vời và hương vị chua chua ngọt ngọt dễ ăn, sữa chua nhanh chóng là lựa chọnsau bữa ăn hàng ngày của mọi nhà Không những thế, với guồng quay công việc, môitrường ô nhiễm,…các thực phẩm dinh dưỡng luôn được người tiêu dùng quan tâm đểnâng cao sức khỏe Vì thế, sữa chua là sản phẩm mang nhiều tiềm năng về kinh tế cầnđược phát triển thêm
Mục tiêu của đề tài
Đối tượng hướng đến: đối tượng nam/nữ 15-50 tuổi
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân
cận
Chọn các loại trái cây kết hợp với sữa chua để giúp cho mọi người biết nhiều hơn vềgiá trị dinh dưỡng của loại trái cây và nhằm tiêu thụ được nguồn trái cây của nướcnhà, nâng cao giá trị nông sản
Với cuộc sống bộn bề với nhiều công việc như hiện nay thì không có đủ thời gian làmsữa chua tại nhà cho các thành viên trong gia đình sử dụng Vì thế đưa ra một sảnphẩm có đặc tính sử dụng tiện lợi, dùng khi sau các bữa ăn trưa (chỉ cần mở nắp và sửdụng ngay không qua công đoạn chế biến nào khác)
Hiện nay, thị trường sữa chua ngày càng phát triển, mọi người dần quan tâm và chămsóc hơn đến sức khỏe và nhu cầu về ăn uống khoa học, hợp lý đầy đủ chất dinh dưỡngngày càng được nhiều người quan tâm Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng nhóm đã cómột số ý tưởng về sản phẩm kết hợp với một số loại trái cây tự nhiên tạo nên mộthương vị mới tốt cho sức khỏe Các loại trái cây có chứa vitamin A, C, E giúp chốngoxy hóa, ngăn ngừa lão hóa Với nguồn vitamin C dồi dào giúp da sáng khỏe hơn Bêncạnh đó còn có tác dụng cải thiện sức khỏe đồng thời giảm nguy cơ táo bón, đầy hơi
và quặn thắt ruột, hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn, điều chỉnh nồng độ Cholesterol trong máu,tăng cường sức khỏe tim mạch
Sản phẩm có thể bán ở các thành phố lớn, các trung tâm thương mại, siêu thị, cửahàng tiện lợi, các tạp hóa lớn nhỏ, trên thị trường
Sản phẩm được phân phối rất dễ dàng bằng cách đóng thành từng thùng và vậnchuyển bằng xe lạnh (nhiệt độ <10°C)
Trang 18Bố cục đồ án gồm có 8 chương
Trang 19Chương 1: Thảo luận, hình thành và phát triển ý tưởng sản phẩm
Chương 2: Thưc hiện nghiên cứu, phân tích, khảo sát cho các ý tưởng sản phẩmChương 3: Sàng lọc và chọn ý tưởng sản phẩm khả thi
Chương 4: Phát triển concept (khái niệm) sản phẩm
Chương 5: Xây dựng bản mô tả sản phẩm
Chương 6: Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm
Chương 7: Xây dựng các phương án nghiên cứu, thiết kế thí nghiệm sản phẩm/cácphương án CNSX
Chương 8: Lập bảng kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm
Trang 20CHƯƠNG 1 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG
1.1 Hình thành ý tưởng
1.1.1 Ý tưởng sản phẩm 1: Sữa chua xoài kết hợp với thạch xoài
1.1.1.1 Lý do chọn đề tài
a Nguồn nguyên liệu
Xoài là loại cây ăn quả được trồng ở nhiều nước thuộc khu vực Đông Nam Á và làloại trái cây tiêu thụ khá phổ biến taị các nước này Xoài được trồng phổ biến ở nước
ta trải dài từ Bắc xuống Nam, nhưng phân bố chủ yếu vẫn là các tỉnh phía Nam Có rấtnhiều loại xoài khác nhau với đủ kích cỡ, màu sắc và hương vị như: xoài thanh ca,xoài cát, xoài keo, xoài tượng,… Việt Nam đứng thứ 13 về sản xuất xoài trên thế giớivới diện tích trồng xoài của cả nước khoảng 87.000 ha, sản lượng hơn 969.000tấn/năm (2020) Với nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước mà không cần nhập khẩucũng góp phần tiết kiệm được chi phí trong sản xuất Xoài chín được ăn tươi, đónghộp, làm nước trái cây, mứt kẹo, kem, sấy khô để tiêu thụ nội địa hay xuất khẩu
Xoài được sử dụng để làm sữa chua là xoài có hạt dẹt, không có xơ, thịt mịn và rấtchắc Quả xoài chín có màu vàng hấp dẫn, có vị chua ngọt, mùi thơm ngon đặc trưng
Hình 1.1 Trái xoài cát Hòa Lộc
b Thành phần dinh dưỡng
Về mặt dinh dưỡng, Xoài Hòa Lộc đứng top 5 trong những trái cây giàu dinh dưỡng.Trong xoài có Calo, Lipid, Cholesterol, Natri 1, Kali 168, Cacbohydrat Các chất xơ,Đường, Protein, Vitamin, Vitamin, Canxi, Sắt , Vitamin B1, Vitamin B6 0,1 mg,Vitamin B 120 µg, Magiê 10 mg
Đây đều là những dưỡng chất cực kì quan trọng cho sức khỏe của con người Thườngxuyên ăn xoài chín rất tốt cho sức khỏe và có thể ngăn ngừa nhiều chứng bệnh khácnhau
Đối với những người mắc bệnh về tim mạch, huyết áp cao thì nên dùng ăn xoàithường xuyên sẽ tốt cho cơ thể Xoài còn giúp con người cải thiện trí nhớ, giữ cho nãohoạt động thông suốt đặc biệt tốt cho người già
Trang 21Những người bị bệnh thiếu máu có thể loại bỏ được bệnh nhờ ăn loại quả này Lượngvitamin C trong quả sẽ giúp tăng cường hấp thu sắt vì thế rất lợi cho phụ nữ có thai.
Ăn một trái xoài sẽ cung cấp cho cơ thể 25% lượng vitamin C, 2/3 vitamin A, và cácvitamin B6, kali,… Khi ăn xoài thường xuyên sẽ giúp cơ thể chống lại nhiều căn bệnhnhư ung thư, tiểu đường,…
1.1.1.2 Sự phù hợp của ý tưởng với mục đích
Sản phẩm sữa chua xoài kết hợp với thạch xoài chưa phổ biến rộng trên thị trường.Sản phẩm này có màu sắc dịu nhẹ và hương vị dễ chịu, dễ ăn đối với người tiêu dùng
vì xoài là một loại trái cây quen thuộc với mọi người Sản phẩm dùng được ở mọi lứatuổi và rất giàu giá trị dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe, vì xoài và sữa chua là hai loạithực phẩm đều tốt cho hệ tiêu hóa
1.1.2 Ý tưởng sản phẩm 2: Sữa chua cam kết hợp với vị sả
1.1.2.1 Lí do chọn đề tài
a Nguồn nguyên liệu
Cam là loại cây ăn quả được trồng phổ biến ở nước ta trải dài từ Bắc xuống Nam Córất nhiều loại cam khác nhau với đủ kích cỡ, màu sắc và hương vị Không chỉ ngon và
dễ ăn, cam còn chứa rất nhiều đặc tính tốt cho sức khỏe Mặt khác việt nam là nước cókhí hậu ấm áp, đất đai màu mỡ nên cam được trồng nhiều và cho ra trái đạt chất lượngcao Với nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước mà không cần nhập khẩu cũng gópphần tiết kiệm được chi phí trong sản xuất trên thế giối có rất nhiều giống cam khácnhau, riêng Việt Nam đã có hơn hàng chục loại khác nhau: cam Cao Phong (HòaBình), cam sành Hà Giang, cam Bù (Hà Tĩnh), cam Xoàn (Đồng Tháp), cam canh (HàNội), cam ruột đỏ (Cam Cara)…
Cam được sử dụng trong sữa chua là cam sành có vỏ xanh vàng, tép căng mọng, nhiềunước, ngọt, quả tròn, mùi thơm nhẹ, không đắng
Hình 1.2 Trái cam sành
Cây sả vốn là thứ gia vị quen thuộc trong gian bếp của nhiều nhà Tuy nhiên mọingười chỉ đơn giản nghĩ là cho sả để món ăn thêm hương vị hấp dẫn cũng như tạo mùithơm cho thức ăn mà ít ai biết rằng sả có vô vàng những tác dụng thần kỳ đối với sứckhoẻ và cả sắc đẹp Các món ăn, đồ uống kết hợp với sả đều trở nên thơm ngon, mùi
Trang 22vị hấp dẫn và bổ dưỡng.
Hình 1.3 Cây sả
b Thành phần dinh dưỡng
− Thành phần dinh dưỡng của cam
Cam là loại quả giàu chất chống oxy hóa và chất phytochemical Theo các nhà khoahọc Anh: “Bình quân trong một trái cam có chứa khoảng 170 mg phytochemicals baogồm các chất dưỡng da và chống lão hóa” Chuyên gia dinh dưỡng Monique dosSantos cho biết cam được yêu thích và có lợi cho người khỏe mạnh cũng như các bệnhnhân Cam giúp giải nhiệt, thỏa mãn cơn khát cho người có cường độ vân động cao,tăng cường hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch của cơ thể
Giá trị dinh dưỡng trong quả cam bao gồm: Mỗi 100 gr quả cam có chứa 87,6 g nước,1.104 microgram Carotene – một loại vitamin chống oxy hóa, 30 mg vitamin C, 10,9
g chất tinh bột, 93 mg kali, 26 mg canxi, 9 mg magnesium, 0,3 g chất xơ, 4,5 mg natri,
7 mg Chromium, 20 mg phốt pho, 0, 32 mg sắt và giá trị năng lượng là 48 kcal
Không chứa chất béo hay cholesterol, cam nổi tiếng vì chứa nhiều vitamin C và đượcchứng minh là loại quả có tác dụng chống viêm, chống khối u, ức chế đông máu vàchống oxy hóa mạnh
− Thành phần dinh dưỡng của sả
Trong sả có nhiều loại vitamin như vitamin A, vitamin C, vitamin B1, vitamin B2,vitamin B3, vitamin B5, vitamin B6 và axit folic Nó cũng chứa nhiều loại khoángchất quan trọng như kali, canxi, magie, phốt pho, man gan, đồng, kẽm và sắt
Ngoài ra, trong sả còn chứa các chất chống ô-xy hóa, flavonoid và các hợp chấtphenolic như luteolin, glycosides, quercetin, kaempferol, elemicin, catechol, axitchlorogenic, và axit caffeic Đặc biệt, trong thành phần của sả còn có citral, một hợpchất hóa học có hương chanh và có nhiều công dụng tuyệt vời
Sả là một loại gia vị tuyệt vời trong bữa ăn hàng ngày và là vị thuốc tốt cho sức khỏe
có tác dụng: tốt cho hệ tiêu hóa, ngăn ngừa ung thư, giúp trị rối loạn kinh nguyệt, giảiđộc, thanh lọc cơ thể, giúp hạ huyết áp, hạ sốt, hỗ trợ tốt cho hệ thần kinh, giảm cân…
1.1.2.2 Sự phù hợp của ý tưởng với mục đích
Cam sả là một loại thức uống quen thuộc có nhiều tác dụng về mặt sức khỏe như giảicảm, kháng ho, giải nhiệt,… Bên cạnh những lý do trên thì ta phải nói đến một khíacạnh mà mọi người thường sẽ ít nghĩ tới đó là sự kích thích vị giác khác biệt đến từ
Trang 23hương vị đặc trưng của nó khi kết hợp với sữa chua sẽ mang đến cho người tiêu dụng
sự nhìn nhận mới khác với mùi vị của sữa chua truyền thống nói chung và sữa chua bổsung thêm thành phần khác nói riêng Sản phẩm là sự đột phá về vị giác đồng thờichưa có tiền lệ khi có thể cảm nhận được vị chua vừa phải trong sữa chua cũng như sựthanh ngọt đến từ cam sành hay hương thơm nhẹ của sả
Cùng với đó là việc sản phẩm sữa chua cam sả chưa có trên thị trường, đây thật sự làmột sản phẩm mới lạ, một sản phẩm mang tính khác biệt
1.1.3 Ý tưởng của sản phẩm 3: Sữa chua đào kết hợp với hạt chia
1.1.3.1 Lý do chọn đề tài
a Nguồn nguyên liệu
Đào tiên là loại cây gỗ nhỡ Lá xanh đậm, nhẵn, cứng, mọc thành vòng, lá hình trứngngược, đầu lá tù hoặc gần tròn, đuôi lá men cuống Hoa đơn độc, to, thong, mùi hôi.Quả mọng, hình cầu rộng, vỏ cứng Quả đào tiên còn có tên gọi là quả trường sinh.Đào tiên thuộc họ núc nác Đào tiên có thân gỗ, cao từ 7-10m, lá mọc hình tán, xanhtươi quanh năm Hoa đào tiên nở to nhìn cũng đẹp mắt nhưng nó có một nhược điểmchính là có mùi khó chịu thậm chí nó có mùi hơi hôi hôi Sau khi hoa héo, rụngxuống, quả đào tiên xuất hiện, quả thuộc dạng quả mọng và có hình dáng tương tựnhư hình cầu rộng, đường kính khoảng 6-12cm lớp vỏ của quả cứng, có màu xanh, vỏquả đào tiên nhẵn, cơm có màu trắng nếu nếm thử vị của quả đào tiên ta sẽ thấy vịchua tê tê nơi đầu lưỡi, quả có chứa nhiều hạt dẹp nhỏ cũng có màu trắng
Hình 1.4 Trái đào tiên
Hạt chia (hay còn gọi là Salvia) là thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng Trong hạt chia
có chứa các khoáng chất, đạm cao, riêng lượng Omega 3-6-9 cao gấp 8 lần cá hồi,chất chống oxy hóa… Hạt Salvia được trồng tự nhiên, không sử dụng hóa chất haythuốc trừ sâu khi chăm sóc nên rất an toàn cho sức khỏe Nhìn bên ngoài, hạt này cókích thước nhỏ trông giống hạt é Tuy nhiên, hạt é có màu đen còn hạt chia bề ngoàibóng và có nhiều màu sắc khác nhau đen, nâu, xám, trắng Khi ngâm với nước, cả hạt
é và hạt Salvia đều ngậm nước Tuy nhiên, hạt é khi gặp nước sẽ tách rời nhau còn hạtchia thì dính chặt lấy nhau tạo thành dạng gel Mặt khác, hạt chia có giá trị dinh dưỡngcao hơn hẳn so với hạt é
Trang 24Hình 1.5 Hạt chia
b Thành phần dinh dưỡng
− Thành phần dinh dưỡng của Đào:
Đào chứa lượng rất lớn các chất dinh dưỡng thiết yếu cho các hoạt động bình thườngcủa cơ thể Đào là nguồn cung cấp vitamin A, beta – carotene và vitamin C Đào cũngchứa rất nhiều vitamin E, vitamin B1, B2, B3, B6, folate và axit pantothenic Đàocũng chứa một lượng lớn các loại chất khoáng như canxi, kali, magie, sắt, mangan,photpho, kẽm và đồng Hơn thế nữa, đào còn chứa rất ít calo, chỉ 46 calo cho 100gr,không chứa chất béo bão hòa hay cholesterol và là nguồn cung cấp chất xơ tuyệt vời
− Thành phần dinh dưỡng của hạt chia:
Là một trong số những loại thực phẩm giàu chất xơ Trung bình 2 muỗng hạt chia cóthể cung cấp 9.6g (tương đương 38%) hàm lượng chất xơ cần thiết cho cơ thể mỗingày Bên cạnh đó, ít ai biết được rằng hạt này là nguồn cung cấp axit béo omega-3dồi dào không kém gì cá hồi Hạt chia cung cấp vitamin B3, B1 - 2 loại vitamin nàyđều có tác dụng chuyển hóa thức ăn thành năng lượng, trao đổi chất béo giúp não bộ
và hệ thần kinh hoạt động tốt Đặc biệt, Selenium trong hạt chia giúp hạn chế tế bàogốc tự do, giúp cơ thể hấp thụ vitamin E tốt hơn Ngoài ra, còn chứa nhiều loại chấtbéo, protein, canxi, sắt, kẽm, đồng, mangan… tốt cho cơ thể
1.1.3.2 Sự phù hợp của ý tưởng với mục đích
Tác dụng của quả đào tiên đầu tiên được biết đến đó là quả giúp tăng cường sức khỏe
và kéo dài tuổi thọ, chính vì lí do đó chúng em đã chọn Đào kết hợp với sữa chua bổsung thêm hạt chia để cho ra sản phẩm không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn hướng đếnmong muốn của người tiêu dùng-muốn một sản phẩm không những có đầy đủ giá trịdinh dưỡng, giúp đẹp da mà còn kéo dài được tuổi thọ Đây là một sản phẩm tuyệtvời, với hương vị dịu nhẹ của Đào kết hợp với vị chua chua của vi sinh vật lên mentrong sữa chua cùng với giá trị dinh dưỡng của hạt chia mang lại tạo nên một sảnphẩm khiến ta không thể cưỡng lại được
Trang 251.2 Biên bản tổ chức Brain storm
Bảng 1.1 Biên bản Brain storm BIÊN BẢN TỔ CHỨC BRAIN STORM Thành viên: Nguyễn Ngọc Linh Nhi
Lê Hồ Minh Tâm
Ngày: 10/04/2020
ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA ĐÓNG CHAI
Đặt vấn đề Sản phẩm tự nhiên, đáp ứng nhu cầu làm đẹp cho chị em
phụ nữ, tốt cho sức khỏe, tiện lợi
Mục tiêu
- Sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên
- Sản phẩm có trái cây chứa thành phần làm đẹp
- Sản phẩm tiện lợi, sử dụng ngay
- Nguyên liệu dễ tìm, số lượng lớn
- Mang giá trị dinh dưỡng, sức khỏe
- Sản phẩm được phân phối ở điều kiện nhiệt độ từ 4-50C
- Dễ lưu thông trong thị trường
Nêu ý tưởng
Sữa chua hương vị xoài kết hợp với thạch xoàiSữa chua hương vị cam kết hợp với vị sảSữa chua hương vị đào kết hợp với hạt chia
Phân tích
Phân tích
Sữa chua vị xoài kết hợp với thạch xoài
- Hũ nhựa
- Màu trắngđặc trưng của sữachua kết hợp vớimàu vàng chín củaxoài
- Vị chua,ngọt kết hợp với vịbéo đặc trưng củasữa chua
- Thànhphần hoàn toàn
tự nhiên
- Nguyênliệu dễ mua và
sử dụng
- Có côngnghệ sản xuấtphù hợp, có thểsản
xuất được
- Chưa phổbiến trên thịtrường
- Sản phẩmkhông khó, có thểthành công
Trang 26Sữa chua vị cam kết hợp với vị sả
- Hũ nhựa
- Màu trắngpha chút màu cam
tự nhiên đặc trưngcủa sữa chua vànước cam
- Vị chua ngọt củacam kết hợp với vị
- Nguyênliệu được trồngrộng rãi ở mọinơi
- Nguyênliệu dễ mua, giárẻ
- Nguyênliệu dễ bảo quản
- Có công nghệ
- Chưa cótrên thị trường
- Sản phẩmkhông khó, có thểthành công
Trang 27the, hươngthơm của sả.
- Hương cam tựnhiên
sản xuất phùhợp, có thể sảnxuất được
Sữa chua
vị đào kết hợp với hạt chia
- Hũ nhựa
- Màu trắng hồng
- Vị chua ngọtcủa đào kết hợp với
vị béo của sữachua
- Hương đào
tự nhiên cùng vớinhững hạt chia lơlững
- Hương vịmới lạ
- Có côngnghệ sản xuấtphù hợp, có thểsản xuất được
- Chưa cótrên thị trường
- Sản phẩmkhông khó, có thểthành công
Tổng quát ý tưởng
- Ý tưởng mang tính khả thi
- Nguồn nguyên liệu đơn giản, hoàn toàn tự nhiên
- Đánh giá:
+ Có tính khả thi cao+ Nguyên liệu đơn giản, dễ tìm, mang giá trị về sức khỏecao, đáp ứng nhu cầu làm đẹp của phái nữ, tiện lợi khi sửdụng
+ Có công nghệ sản xuất phù hợp, có thể sản xuất được.+ Các trang thiết bị sản xuất đơn giản (gia nhiệt, chiết rót,tiệt trùng,…)
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT
2.1 Khảo sát về nhu cầu/mong muốn của NTD về sản phẩm
2.1.1 Mục đích khảo sát:
Tìm hiểu tâm lý, nhu cầu, mong muốn sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng ở độ tuổi
từ dưới 18 đến 50 tuổi, giới tính (nam/nữ), các môi trường làm việc và sinh sống của
họ Nhằm tìm ra khách hàng mục tiêu và hương vị cho sản phẩm phù hợp với kế hoạchcủa nhóm và thị hiếu người tiêu dùng Đồng thời khảo sát thu nhập để từ đó định giácho sản phẩm Căn cứ vào kết quả khảo sát, nhóm sẽ chọn ra một ý tưởng sản phẩmkhả thi nhất và phù hợp nhất để hoàn thiện, phát triển tốt hơn nữa nhằm đưa sản phẩmcủa mình vào thị trường một cách thành công
2.1.2 Phương pháp tiến hành:
− Đối tượng: Nam/Nữ từ 15-50 tuổi
Lý do: Vì sản phẩm dễ sử dụng nên phù hợp với đại đa số NTD Bên cạnh đó, ưu tiên
độ tuổi từ dưới 18 đến 50 tuổi Đây là độ tuổi có hiểu biết, cần quan tâm nhiều đến sứckhỏe đặc biệt là hệ tiêu hóa, khả năng tài chính ổn định nên mức giá nhà sản xuất đưa
ra là phù hợp Vì thế, hướng vào đối tượng tiêu dùng này sẽ mang lại hiệu quả caohơn
− Số lượng: Khảo sát 100 đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau
− Khu vực khảo sát: tại Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận
− Hình thức: Nhóm đã thiết lập một bảng câu hỏi để thực hiện cuộc khảo sátonline Phương pháp khảo sát này giúp mang lại tính khách quan cao, dễ thựchiện và ít tốn thời gian
− Phương pháp xử lý số liệu: Dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽbiểu đồ
− Nội dung phiếu khảo sát:
Trang 29Chưa bao giờ
Tần suất sử dụng các sản phẩm sữa chua:
Bạn đã sử dụng qua sản phẩm từ Cam Sả chưa?
Chưa bao giờ
Trang 30Thỉnh thoảng
Trang 32Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện độ tuổi của người tiêu dùng
Qua khảo sát 100 người ta thấy phần lớn độ tuổi từ 18 – 25 tuổi chiếm cao nhất (50%)chứng tỏ giới trẻ rất yêu thích sản phẩm này, tiếp theo là độ tuổi từ 26 – 35 chiếm 29%khi khả năng tài chính ổn định người trưởng thành dần quan tâm vấn đề sức khỏe hơn,trên 35 tuổi chiếm 15% và thấp nhất là 15 – 18 tuổi chiếm 6%
⇨ Từ tỷ lệ trên cho ta thấy được từ độ tuổi 18 đến ngoài 35 tuổi, người tiêu
dùng có một số kiến thức nhất định về sản phẩm, nhu cầu tài chính ổn định, quan tâm đến sức khỏe nhiều, cũng như là mức độ yêu thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm nhiều hơn Đây sẽ là độ tuổi mà sản phẩm sữa chua cam sả chú trọng và nhắm đến.
2 Nghề nghiệp hiện tại của bạn?
Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của người tiêu dùng
Trong 100 người khảo sát có 48% là sinh viên chiếm tỉ lệ cao nhất, 26% là nhân viênvăn phòng, 12% là lao động phổ thông còn lại là các ngành nghề khác chiếm tỉ lệ thấpnhất
3 Thu nhập hàng tháng của bạn?
Trang 33Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện thu nhập hàng tháng của người tiêu dùng
Thu nhập hàng tháng của 100 người khảo sát được có: 31% người có thu nhập chưa tựchủ tài chính chiếm tỉ lệ cao nhất., 26% người có thu nhập từ 5 đến 10 triệu, 21%người có thu nhập từ 1 đến 5 triệu, 12% người có thu nhập trên 10 triệu và thấp nhất làngười có thu nhập dưới 1 triệu chiếm 10%
⇨ Từ mức thu nhập này, ta có thể dễ dàng định giá cho sản phẩm Giá thànhkhông được quá cao để đảm bảo đối tượng thu nhập thấp có thể mua, nhưngvẫn phải đảm bảo chất lượng và đầy đủ dinh dưỡng
4 Bạn đã từng thử qua các sản phẩm sữa chua chưa?
Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện việc đã sử dụng sữa chua của người tiêu dùng
100 người khảo sát có 99% người tiêu dùng đã nghe đến sản phẩm hoặc sử dụng sảnphẩm sữa chua
⇨ Nhìn chung, sản phẩm sữa chua không còn xa lạ với người tiêu dùng Họ đãtừng dùng qua sản phẩm Điều đó đồng nghĩa với việc tiếp cận sản phẩm sẽ đơngiản hơn một sản phẩm hoàn toàn mới Đây là một lợi thế cho dự án của nhóm
5 Tần xuất sử dụng các sản phẩm sữa chua của bạn?
Trang 34Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện tần suất sử dụng sữa chua
Dựa vào kết quả cho thấy đa số có 40% người tiêu dùng sử dụng sản phẩm từ 1-3lần/tuần, 39% sử dụng ít hơn 1 lần/tuần, 20% sử dụng từ 3-5 lần/tuần
⇨ Nhìn chung, sử dụng sản phẩm gần như là thói quen đối với một bộ phận ngườitiêu dùng Chúng ta sẽ có lợi thế vì không phải lo sản phẩm sẽ quá mới lạ, khóthu hút người tiêu dùng Nhưng mặt khác, chúng ta cần lưu ý sản phẩm phảiđộc đáo, không được trùng lặp sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Có như thế sảnphẩm mới được người tiêu dùng đón nhận
6 Vì sao bạn lại chọn sản phẩm sữa chua để sử dụng?
Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện lí do chọn sản phẩm sữa chua để sử dụng của người
tiêu dùng
Dựa và kết quả trên ta thấy có tới 54% (chiếm tỉ lệ cao nhất) bộ phận người tiêu dùng
sử dụng sản phẩm vì họ quan tâm đến sức khỏe, 51% người sử dụng vì nó có hương vịngon, 44% người sử dụng theo thói quen, 29% người sử dụng với lí do giảm cân vàthấp nhất là 25% người sử dụng vì sản phẩm tốt cho da
⇨ Tóm lại, đây là một sản phẩm đầy đủ chất dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe cũngnhư hương vị hấp dẫn phù hợp với khẩu vị người Việt Nam Đặc biệt khi bổsung thêm vị cam sả không những tạo sự mới mới lạ trong khẩu vị người tiêudùng mà còn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng thiêt yếu từ cam sả đáp ứng được
Trang 35mong muốn của người tiêu dùng.
7 Bạn thường mua các sản phẩm sữa chua ở đâu?
Hình 2.12 Biểu đồ thể hiện nơi mua sản phẩm sữa chua của người tiêu dùng
Qua biểu đồ trên ta thấy, cửa hàng tạp hóa là địa điểm được khách hàng lựa chọn nhiềunhất với 32%, vì đây là nơi thuận tiện tính tiền nhanh cũng như là giá cả bình ổn Tuynhiên, siêu thị cũng được người tiêu dùng lựa chọn khá nhiều với 31% do siêu thị nhậpsản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng tạo sự an tâm đối với người tiêu dùng, tiếptheo là 28% người tiêu dùng mua sản phẩm ở các cửa hàng tiện lợi Chợ được ngườitiêu dùng lựa chọn mua ít nhất với 9%
⇨ Từ kết quả của khảo sát, ta có thể dễ dàng biết được địa điểm người tiêu dùngtin chọn để mua sản phẩm Qua đó ta thuận tiện quyết định kênh phân phối chosản phẩm
8 Bạn thích ăn sữa chua kết hợp với loại trái cây nào?
Hình 2.13 Biểu đồ thể hiện loại trái cây người tiêu dùng muốn thử
Qua biểu đồ trên hầu hết người tiêu dùng quan tâm đến Cam chiếm đến 71%, tiếp theo
là xoài chiếm 19% và thấp nhất là đào chiếm 10%
Kết quả trên giúp cho nhóm dự án biết được hương vị mà người tiêu dùng muốn thử
⇨ Từ đó nhóm dự án sẽ đưa ra sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu mong muốncủa người tiêu dùng
Trang 369 Bạn đã sử dụng qua sản phẩm từ CAM SẢ chưa?
Hình 2.14 Biểu đồ thể hiện mức độ người tiêu dùng biết đến sản phẩm từ Cam Sả
Theo biểu đồ, có tới 53% người tiêu dùng chưa bao giờ thử qua các sản phẩm từ Cam
Sả, 41% người tiêu dùng thì biết đến và thỉnh thoảng có sử dụng qua một vài sản phẩm
từ Cam Sả và nhóm người thường xuyên sử dụng cam sả chiếm tỉ lệ thấp nhất 6%
⇨ Nhìn chung, số lượng người tiêu dùng biết đến cam sả rất ít Việc nhóm dự ánkết hợp cam sả vào sữa chua là hoàn toàn hợp lí vì ko chỉ mang lại dinh dưỡng
mà còn đáp ứng được hương vị mới lạ cho người tiêu dùng, tránh sự nhàm chán
về mùi vị của các loại sữa chua cùng loại trên thị trường
10 Bạn có muốn hưởng thức hương vị mới từ sữa chua Cam sả không?
Hình 2.15 Biểu đồ thể hiện mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm
mới
Thông qua kết quả thu nhận được, tỉ lệ người tiêu dùng mong muốn thưởng thứchương vị mới từ sữa chua cam sả chiếm tỉ lệ cao nhất 51% và nhóm người không hẳnthích hương vị cam sả chiếm tỉ lệ thấp nhất là 10%
⇨ Mặc dù đây là một sản phẩm mới nhưng với kết quả thu được, người tiêu dùngthật sự quan tâm đến sản phẩm Kết quả trên cho thấy nhu cầu hiện nay củangười tiêu dùng rất quan tâm đến sản phẩm không những có tác dụng tốt chosức khỏe mà còn mang lại hương vị mới lạ, tránh nhàm chán với các sản phẩmcùng loại đã có trên thị trường Đây cũng là định hướng mà nhóm đang hướng
Trang 3711 Bạn quan tâm đến vấn đề gì của sản phẩm SỮA CHUA CAM SẢ?
Hình 2.16 Biểu đồ thể hiện mức quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm
Đối với người tiêu dùng khi sử dụng một sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm mới thì chấtlượng luôn được người tiêu dùng quan tâm hàng đầu Chính vì vậy giá trị dinh dưỡngluôn là tiêu chí hàng đầu quyết định việc lựa chọn sản phẩm Tiếp đến là giá thành sảnphẩm, do người tiêu dùng thuộc các độ tuổi và lĩnh vực khác nhau nên họ sẽ lựa chọnsản phẩm có giá cả phải chăng Mùi vị của sản phẩm cũng sẽ được người tiêu dùng rấtquan tâm bởi vì cuộc sống ngày càng hiện đại, kéo theo nhu cầu của tiêu dùng sẽ ngàycàng cao, vì thế việc bổ sung mùi vị vào phẩm phải đạt chuẩn trước khi tung sản phẩm
ra thị trường để không làm thất vọng người tiêu dùng
12 Bạn muốn sản phẩm SỮA CHUA CAM SẢ được đựng trong bao bì dạng gì?
Hình 2.17 Biểu đồ thể hiện loại bao bì mà người tiêu dùng muốn sử dụng
Khảo sát 100 người tiêu dùng có 77% người lựa chọn sử dụng bao bì nhựa và 23 %người lựa chọn bao bì thủy tinh
⇨ Dựa vào lựa chọn của phần đông người tiêu dùng, ta dễ dàng quyết định đượchình thức bao gói cho sản phẩm Bởi lẽ sản phẩm đề cao tính tiện dụng, đẹpmắt nên người tiêu dùng cũng hứng thú với bao bì nhựa hơn bao bì thủy tinh
13 Bạn muốn sản phẩm SỮA CHUA CAM SẢ đóng gói với khối lượng là bao
Trang 38Hình 2.18 Biểu đồ thể hiện khối lượng tịnh mà người tiêu dùng mong muốn
Trong 100 người khảo sát đa số có 45% người lựa chọn khối lượng 100g/hộp sữachua, 43% người chọn 150g/hộp sữa chua và 12% người chọn 200g/hộp sữa chua.Khối lượng 100g/hộp được lựa chọn nhiều nhất
⇨ Từ đó xác định được khối lượng người tiêu dùng mong muốn về khối lượng củahộp sữa chua
14 Bạn có thể trả bao nhiêu tiền cho một hộp sữa chua?
Hình 2.19 Biểu đồ thể hiện giá tiền mà người tiêu dùng trả cho một hộp sữa chua
Qua khảo sát 100 người, có tới 68% số người sẵn sàng chi trả cho một hộp sữa chuakhối lượng 100g là dưới 10.000 đồng, 27% người chi từ 10.000 đồng-15.000 đồng và
số ít 5% chi trên 15.000 đồng cho một hộp sữa chua
⇨ Qua đó cho thấy rằng tuy đây là một sản phẩm hoàn toàn mới nhưng người tiêuvẫn quan tâm đến giá cả Thêm vào đó nếu sản phẩm đảm bảo đạt chất lượngtốt, họ đều sẵn sàng chi trả một giá tiền hợp lí nhất phù hợp với túi tiền củamình để mua dùng thử Mặt khác qua khảo sát này, ta có thể định giá sơ bộ sảnphẩm trước khi tung ra thị trường
2.2 Khảo sát sản phẩm của đối thủ cạnh trạnh
2.2.1 Mục đích khảo sát
Trước khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, việc tìm hiểu để nắm bắt thông tin về
Trang 39các đối thủ cạnh tranh là một việc không thể thiếu Công việc này có ý nghĩa rất quantrọng ngay từ những ngày đầu phát triển dự án Và việc khảo sát đối thủ cạnh tranh sẽkhông thể thành công khi thiếu sự hợp tác của người tiêu dùng Bởi họ là người trựctiếp sử dụng, họ có thể dễ dàng nên lên được những ưu điểm cũng như nhược điểm củasản phẩm Từ đó nhóm dự án nắm bắt được ưu nhược điểm về sản phẩm của đối thủ.Làm rõ các mặt hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Đồng thờikhắc phục những hạn chế đang có của sản phẩm, tạo ra sản phẩm tốt hơn để cạnhtranh.
2.2.2 Phương pháp tiến hành
− Hình thức khảo sát: Nhóm tiến hành nghiên cứu các công ty có sản phẩm tương
tự như sản phẩm của dự án Đồng thời khảo sát người tiêu dùng về mức độ ưathích đối với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
− Số lượng: khảo sát 100 đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau
− Khu vực khảo sát: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
− Phương pháp xử lí: Thu thập và tổng hợp thành bảng (đối với thông tin của đốithủ cạnh tranh) và dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽ biểu đồ (đốivới khảo sát người tiêu dùng)
2.2.2.1 Khảo sát NTD về mức độ ưa thích sản phẩm sữa chua của đối thủ cạnh
tranh
Nội dung phiếu khảo sát:
Kết quả khảo sát
Trang 40Kết quả cho thấy sản phẩm của Vinamilk được người tiêu dùng thích sử dụng nhất,tiếp đến là sản phẩm của TH True milk, Dalatmilk, Cô gái Hà Lan và cuối cùng là BaVì.
Ba thương hiệu trên được lựa chọn nhiều nhất là do đã thành lập lâu năm, có danhtiếng trong ngành công nghiệp sữa chua, tạo đã được niềm tin cho NTD về hương vị,dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm Quy mô cùng nguồn vốn lớn giúp họ có thểtìm hiểu và đáp ứng được mong muốn của NTD về sản phầm, công nghệ, yếu tố môitrường,… Sau khi xác định được 3 thương hiệu sữa chua NTD chọn nhiều nhất ta tiếnhành khảo sát cụ thể về các đối tượng này:
Bảng 2.2 Thông tin các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh
Tên sản phẩm Công ty/tập
đoàn
Ưu điểm Nhược điểm Hình ảnhSữa chua Trái Công ty cổ Quen thuộc Sau khi để ra
Hình 2.20 Bao bì sữa chua Trái cây Vinamilk
Gía:
30.000 đồng/vỉ 4hộp*100g
cây Vinamilk phần sữa Việt với ngoài nhiệt độ
Nam NTD thường từ 1
-Làm từ 100% 2 giờ thì độsữa sánh đặc có
bò tươi nguyên giảm (nhưngchất, không không
có chất bảo nhiều.)quản
Sữa dẻo, chắc,tương đối mịn
Sữa chua ăn Công ty cổ Được làm hoàn Sau khi để ra
Hình 2.21 Bao bì sữa chua ăn men sốn TH true yogurt Trái cây
tự nhiên
Gía:
28.500 đồng/vỉ 4hộp*100g
men sống TH phần sữa TH toàn bằng sữa ngoài nhiệt độ
true yogurt trái tươi sạch và thường từ 1
-cây tự nhiên nguyên chất từ 2 giờ thì bị
trang trại TH, lỏng hơn khikhông sử dụng lắc nhẹ
chất bảo quản
Sữa chua sánhdẻo, trắng mịn,nhìn rất ngonmắt Có mùithơm nhẹ Vịcũng khôngquá chua, ngọtvừa và thanh