1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ

133 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Phát Triển Sản Phẩm Sữa Chua Cam Sả
Tác giả Nguyễn Ngọc Linh Nhi, Lê Hồ Minh Tâm
Người hướng dẫn Nguyễn Đinh Thị Như Nguyện
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 4,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn các loại trái cây kết hợp với sữa chua, ngoài việc hướng đến tiêu thụ được nguồntrái cây của nước nhà, nâng cao giá trị nông sản mà còn khai thác được giá trị dinh dưỡng và hương vị

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

ĐỀ TÀI: DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

SỮA CHUA CAM SẢ

GVHD: NGUYỄN ĐINH THỊ NHƯ NGUYỆN

SVTH:

NGUYỄN NGỌC LINH NHI MSSV: 2005181191 LỚP: 09DHTP3

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

ĐỀ TÀI: DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

SỮA CHUA CAM SẢ

GVHD: NGUYỄN ĐINH THỊ NHƯ NGUYỆN

SVTH:

NGUYỄN NGỌC LINH NHI MSSV: 2005181191 LỚP: 09DHTP3

TP HỒ CHÍ MINH, 2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Tp Hồ Chí Minh Khoa: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Bộ

Môn: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh

Phúc

ĐỒ ÁN

MÔN HỌC: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM - Mã số:………

Họ và tên sinh viên:

1 Nguyễn Ngọc Linh Nhi…… MSSV: 2005181191… Lớp: 09DHTP3

2 Lê Hồ Minh Tâm……… MSSV: 2005181257… Lớp: 09DHTP9Ngành: Công nghệ thực phẩm ………

I Tên đồ án

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ

II Mục tiêu đề tài:

Đối tượng hướng đến: đối tượng nam/nữ 15-50 tuổi

Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

Chọn các loại trái cây kết hợp với sữa chua, ngoài việc hướng đến tiêu thụ được nguồntrái cây của nước nhà, nâng cao giá trị nông sản mà còn khai thác được giá trị dinh

dưỡng và hương vị mới lạ nhằm đáp ứng được mong muốn, nhu cầu của người tiêu

dùng

III Nội dung nghiên cứu chính:

Chương 1: Thảo luận, hình thành và phát triển ý tưởng sản phẩm

Chương 2: Thưc hiện nghiên cứu, phân tích, khảo sát cho các ý tưởng sản phẩm

Chương 3: Sàng lọc và chọn ý tưởng sản phẩm khả thi

Chương 4: Phát triển concept (khái niệm) sản phẩm

Chương 5: Xây dựng bản mô tả sản phẩm

Chương 6: Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm

Chương 7: Xây dựng các phương án nghiên cứu, thiết kế thí nghiệm sản phẩm/các

Trang 4

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

BẢN NHẬN XÉT CỦA GVHD

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi cam đoan rằng báo cáo đồ án này là do chính chúng tôi thực hiện dưới sựhướng dẫn của cô Đinh Nguyễn Thị Như Nguyện Các số liệu và kết quả phân tíchtrong báo cáo là trung thực, không sao chép từ bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

TP.HCM, tháng 06 năm 2021SINH VIÊN THỰCHIỆN

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, trước hết chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đếnquý thầy, cô giáo trong khoa Công nghệ thực phẩm trường Đại học Công nghiệp thựcphẩm Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng emtrong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Trong quá trình thực hiện đề tài chúng em đã gặp không ít khó khăn Nhưng với sựđộng viên giúp đỡ của quý thầy cô, người thân và bạn bè, chúng em cũng đã hoànthành tốt đề tài nghiên cứu của mình và có được những kinh nghiệm, kiến thức hữu íchcho bản thân

Cảm ơn các thầy cô Trung tâm thí nghiệm thực hành đã tạo luôn điều kiện thuận lợi đểchúng em có thể hoàn thành các thí nghiệm của mình

Đặc biệt chúng em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Đinh Nguyễn Thị Như Nguyện,người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thựchiện đề tài

Dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong sự thông cảm vàđóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện

Cuối cùng, xin kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe, luôn thành công trong côngviệc và cuộc sống

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, tháng 05, năm 2021

SVTH

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT 20

2.1 Khảo sát về nhu cầu/mong muốn của NTD về sản phẩm 20

3.1 Khả năng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của NTD 503.1.1 Khảo sát về nhu cầu của NTD 50

Trang 9

3.3 Khả năng đáp ứng của công nghệ sản xuất 51

5.2 Trình bày và chứng minh sự phù hợp của sản phẩm với các tiêu chuẩn antoàn thực phẩm theo yêu cầu của pháp luật 58

6.1 Các thông số kĩ thuật mong muốn của sản phẩm 596.2 Chứng minh các thông số kỹ thuật của sản phẩm phù hợp với TCVN

7.1.1 Phương án nghiên cứu 1: Phối trộn trước đồng hóa 637.1.2 Phương án nghiên cứu 2: Đồng hóa trước phối trộn 647.1.3 Phương án nghiên cứu 3: Phối trộn sau thanh trùng 657.1.4 Thuyết minh quy trình công nghệ 667.1.5 Tính khả quan của các phương án nghiên cứu 67

7.4 Tính khả thi của các phương án nghiên cứu quy trình công nghệ/thí nghiệm

Trang 10

THIỆN SẢN PHẨM

76

8.1 Lập bảng kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm 768.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 818.2.1 Kết quả nghiên cứu xác định tỉ lệ phối trộn nguyên liệu sữa đặc (ml) : sữa

8.2.2 Kết quả nghiên cứu tỉ lệ sữa chua mồi lên chất lượng sản phẩm 828.2.3 Kết quả nghiên cứu xác định tỉ lệ bổ sung mứt cam và bột sả vào sảnphẩm 83

8.2 4 Kết quả nghiên cứu xác định thời gian lên men lên chất lượng sản phẩm858.2.5 Kết quả nghiên cứu xác định thời gian ổn định và bảo quản sản phẩm 868.2.6 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm 86

Trang 11

Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện nơi mua sản phẩm sữa chua của người tiêu dùng 26Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện loại trái cây người tiêu dùng muốn thử 26Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện mức độ người tiêu dùng biết đến sản phẩm từ Cam Sả 27Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm mới.27Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện mức quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm 28Hình 2.12 Biểu đồ thể hiện loại bao bì mà người tiêu dùng muốn sử dụng 28Hình 2.13 Biểu đồ thể hiện khối lượng tịnh mà người tiêu dùng mong muốn 29Hình 2.14 Biểu đồ thể hiện giá tiền mà người tiêu dùng trả cho một hộp sữa chua 29Hình 2.15 Bao bì sữa chua Trái cây Vinamilk 31Hình 2.16 Bao bì sữa chua ăn men sốn TH true yogurt Trái cây tự nhiên 32Hình 2.17 Bao bì sữa chua dâu tây Dalat milk 32Hình 2.18 Phiếu khảo sát phương thức tiếp cận thông tin sản phẩm 33

Trang 12

Hình 2.20 Phiếu khảo sát lý do sử dụng sản phẩm 34

Hình 2.22 Cơ cấu doanh thu thị trường sữa của Việt Nam - nguồn: Euromonitor 36

Hình 2.24 Lactobacillus bulgaricus và Streptococcus thermophilus 45

Hình 7.1 Sơ đồ quy trình phương án nghiên cứu 1 63Hình 7.2 Sơ đồ quy trình phương án nghiên cứu 2 64Hình 7.3 Sơ đồ quy trình phương án nghiên cứu 3 65Hình 8.1 Nguyên liệu cho sản phẩm sơ bộ 87

Hình 8.3 Nhãn sản phẩm sữa chua cam sả 88

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thông tin các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh 31

Bảng 2.3 Giới hạn các chất nhiễm bẩn đối với các sản phẩm sữa lên men 37

Bảng 2.5 Tiêu chuẩn của sữa nguyên liệu 44Bảng 4.1 Nhận định, mong muốn của NTD về sản phẩm 55

Bảng 5.2 Chi phí sản xuất (theo phương pháp thủ công) 57Bảng 5.3 Các chỉ tiêu cảm quan của sữa chua 58Bảng 6.1 Bảng chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm 59Bảng 6.2 Bảng chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm 59Bảng 6.3 Bảng chỉ tiêu về hàm lượng kim loại năng của sản phẩm 59Bảng 6.4 Bảng chỉ tiêu về vinh sinh vật của sản phẩm 59Bảng 6.5 Bảng thành phần hóa học của sản phẩm 60Bảng 6.6 Bảng chỉ tiêu về cảm quan của sữa chua 60Bảng 6.7 Bảng chỉ tiêu hóa-lý của sữa chua 60Bảng 6.8 Bảng chỉ tiêu về hàm lượng kim loại năng của sữa chua 60Bảng 6.9 Bảng chỉ tiêu về vinh sinh vật của sữa chua theo TCVN 61Bảng 7.1 Ưu, nhược điểm của từng phương án nghiên cứu 67Bảng 7.2 Ma trận thực nghiệm quá trình phối trộn hòa tan 69Bảng 7.3 Ma trận thực nghiệm tỉ lệ chế phẩm vi khuẩn bổ sung 70Bảng 7.4 Ma trận thực nghiệm tỷ lệ phối trộn giữa hỗn hợp với hương cam và bột sả70Bảng 7.5 Ma trận thực nghiệm quá trình lên men 71

Trang 14

Bảng 7.6 Ma trận thực nghiệm thời gian bảo quản 72Bảng 7.7 Tiêu chuẩn quy định danh hiệu chất lượng 73Bảng 7.8 Bảng điểm về trạng thái của sản phẩm 74Bảng 7.9 Bảng điểm về vị của sản phẩm 74Bảng 7.10 Bảng điểm về mùi của sản phẩm 75Bảng 7.11 Bảng điểm về màu sắc của sản phẩm 75Bảng 8.1 Bảng kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm 76Bảng 8.2 Mô tả chất lượng cảm quan của sản phẩm với tỷ lệ phối trộn khác nhau 81Bảng 8.3 Kết quả đánh giá cảm quan sản phẩm với tỉ lệ phối trộn khác nhau 81Bảng 8.4 Mô tả chất lượng cảm quan của sản phẩm theo tỉ lệ phối trộn sữa chua mồi82Bảng 8.5 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm với tỉ lệ sữa chua mồi được bổ sung

Bảng 8.6 Mô tả cảm quan chất lượng cảm quan của sản phẩm với tỉ lệ mứt cam và

Bảng 8.7 Kết quả cảm quan sản phẩm với tỉ lệ phốt trộn mứt cam sả vào sản phẩm

Bảng 8.8 Mô tả chất lượng của sản phẩm với thời gian lên men khác nhau 85Bảng 8.9 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm với thời gian lên men khác nhau 85Bảng 8.10 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm với thời gian ổn định và bảo quản

Trang 16

Hiện nay thị trường sản phẩm sữa chua là mặt hàng khá tiềm năng, có mức tăngtrưởng cao Những sản phẩm trên thị trường sữa chua Việt hiện gồm sữa chua ăn, sữachua uống Trong đó mỗi dòng sản phẩm lại bao gồm nhiều nhãn hàng khác nhau vàngày càng trở nên đa dạng và chia làm nhiều phân khúc: theo đối tượng (cho ngườilớn, cho trẻ em); theo giá trị (hàng cao cấp, hàng bình dân).

Đồng thời người tiêu dùng có nhận thức, quan tâm nhiều hơn về các sản phẩm sữachua ăn có chất lượng tốt, không chất bảo quản, lên men hoàn toàn tự nhiên, tốt chosức khỏe Không những thế, hầu hết đối tượng trong xã hội ngày nay đều hướng đếnnhững sản phẩm mang hương vị mới lạ mà không có hại cho sức khỏe Nắm bắt được

xu hướng thị trường cũng như nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩmhiện nay Nhóm đồ án đã nghiên cứu và phát triển sản phẩm sữa chua có lợi cho sứckhỏe và có tác dụng làm đẹp cho mọi đối tượng ngày nay

Lý do chọn đề tài

Hiện nay tại Việt Nam, thị trường sữa chua đã và đang phát triển mạnh, có tốc độ tăngtrường nhanh và doanh thu cao Đồng thời có nhiều công ty sữa cũng tham gia và pháttriển thêm mặt hàng sữa chua ngày càng nhiều và không ngừng cho ra thị trường cácsản phẩm sữa chua với nhiều hương vị và công dụng khác nhau đáp ứng cho từng đốitượng người tiêu dùng Các mặt hàng sữa chua hiện nay như: sữa chua truyền thống,sữa chua nha đam, sữa chua lựu đỏ, sữa chua chanh dây, sữa chua dâu tây,….đượcngười tiêu dùng tin cậy và lựa chọn sử dụng hằng ngày trong đời sống

Sữa chua dễ sử dụng và không kén đối tượng người tiêu dùng Có tính tiện lợi cao:được đóng thành từng vỉ, mỗi vỉ có 4 hũ với khối lượng 100g Giá thành từ 5.000-10.00 nghìn đồng, phù hợp với túi tiền của mọi đối tượng

Từ lâu sữa chua được biết đến như một nguồn bổ sung canxi, kẽm và các vi khuẩn cólợi cho đường ruột Các công dụng nổi bật của sữa chua bao gồm:

− Hỗ trợ tiêu hóa, bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường ruột: vì sữa chua có rấtnhiều các vi sinh vật probiotic

− Tăng cường sức đề kháng: Ăn sữa chua thường xuyên cũng làm tăng khả năng

Trang 17

miễn dịch của cơ thể, giúp giảm cân, giảm cholesterol.

− Ngăn ngừa cao huyết áp: Trung bình khoảng 70% chúng ta tiêu thụ lượng muốitrong cơ thể ít hơn hàm lượng muối hấp thụ, quá trình này diễn ra thườngxuyên khiến xảy ra các bệnh suy thận, tim và cao huyết áp Chỉ cần sử dụngsữa chua hàng ngày, kali có trong sữa chua sẽ giúp cơ thể loại bỏ muối dư thừatrong cơ thể của bạn

− Bảo vệ răng miệng: Sữa chua có hàm lượng chất béo thấp nên không gây ra cácvấn đề về răng, miệng Axit lactic có trong sữa chua cũng góp phần bảo vệ lợirất tốt

− Bổ sung canxi giúp xương và răng chắc khỏe, vitamin giúp làm đẹp da, bảo vệtóc

Qua đó ta có thể thấy được mức độ rộng lớn của thị trường cùng với những công dụngtuyệt vời và hương vị chua chua ngọt ngọt dễ ăn, sữa chua nhanh chóng là lựa chọnsau bữa ăn hàng ngày của mọi nhà Không những thế, với guồng quay công việc, môitrường ô nhiễm,…các thực phẩm dinh dưỡng luôn được người tiêu dùng quan tâm đểnâng cao sức khỏe Vì thế, sữa chua là sản phẩm mang nhiều tiềm năng về kinh tế cầnđược phát triển thêm

Mục tiêu của đề tài

Đối tượng hướng đến: đối tượng nam/nữ 15-50 tuổi

Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân

cận

Chọn các loại trái cây kết hợp với sữa chua để giúp cho mọi người biết nhiều hơn vềgiá trị dinh dưỡng của loại trái cây và nhằm tiêu thụ được nguồn trái cây của nướcnhà, nâng cao giá trị nông sản

Với cuộc sống bộn bề với nhiều công việc như hiện nay thì không có đủ thời gian làmsữa chua tại nhà cho các thành viên trong gia đình sử dụng Vì thế đưa ra một sảnphẩm có đặc tính sử dụng tiện lợi, dùng khi sau các bữa ăn trưa (chỉ cần mở nắp và sửdụng ngay không qua công đoạn chế biến nào khác)

Hiện nay, thị trường sữa chua ngày càng phát triển, mọi người dần quan tâm và chămsóc hơn đến sức khỏe và nhu cầu về ăn uống khoa học, hợp lý đầy đủ chất dinh dưỡngngày càng được nhiều người quan tâm Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng nhóm đã cómột số ý tưởng về sản phẩm kết hợp với một số loại trái cây tự nhiên tạo nên mộthương vị mới tốt cho sức khỏe Các loại trái cây có chứa vitamin A, C, E giúp chốngoxy hóa, ngăn ngừa lão hóa Với nguồn vitamin C dồi dào giúp da sáng khỏe hơn Bêncạnh đó còn có tác dụng cải thiện sức khỏe đồng thời giảm nguy cơ táo bón, đầy hơi

và quặn thắt ruột, hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn, điều chỉnh nồng độ Cholesterol trong máu,tăng cường sức khỏe tim mạch

Sản phẩm có thể bán ở các thành phố lớn, các trung tâm thương mại, siêu thị, cửahàng tiện lợi, các tạp hóa lớn nhỏ, trên thị trường

Sản phẩm được phân phối rất dễ dàng bằng cách đóng thành từng thùng và vậnchuyển bằng xe lạnh (nhiệt độ <10°C)

Trang 18

Bố cục đồ án gồm có 8 chương

Trang 19

Chương 1: Thảo luận, hình thành và phát triển ý tưởng sản phẩm

Chương 2: Thưc hiện nghiên cứu, phân tích, khảo sát cho các ý tưởng sản phẩmChương 3: Sàng lọc và chọn ý tưởng sản phẩm khả thi

Chương 4: Phát triển concept (khái niệm) sản phẩm

Chương 5: Xây dựng bản mô tả sản phẩm

Chương 6: Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm

Chương 7: Xây dựng các phương án nghiên cứu, thiết kế thí nghiệm sản phẩm/cácphương án CNSX

Chương 8: Lập bảng kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm

Trang 20

CHƯƠNG 1 HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG

1.1 Hình thành ý tưởng

1.1.1 Ý tưởng sản phẩm 1: Sữa chua xoài kết hợp với thạch xoài

1.1.1.1 Lý do chọn đề tài

a Nguồn nguyên liệu

Xoài là loại cây ăn quả được trồng ở nhiều nước thuộc khu vực Đông Nam Á và làloại trái cây tiêu thụ khá phổ biến taị các nước này Xoài được trồng phổ biến ở nước

ta trải dài từ Bắc xuống Nam, nhưng phân bố chủ yếu vẫn là các tỉnh phía Nam Có rấtnhiều loại xoài khác nhau với đủ kích cỡ, màu sắc và hương vị như: xoài thanh ca,xoài cát, xoài keo, xoài tượng,… Việt Nam đứng thứ 13 về sản xuất xoài trên thế giớivới diện tích trồng xoài của cả nước khoảng 87.000 ha, sản lượng hơn 969.000tấn/năm (2020) Với nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước mà không cần nhập khẩucũng góp phần tiết kiệm được chi phí trong sản xuất Xoài chín được ăn tươi, đónghộp, làm nước trái cây, mứt kẹo, kem, sấy khô để tiêu thụ nội địa hay xuất khẩu

Xoài được sử dụng để làm sữa chua là xoài có hạt dẹt, không có xơ, thịt mịn và rấtchắc Quả xoài chín có màu vàng hấp dẫn, có vị chua ngọt, mùi thơm ngon đặc trưng

Hình 1.1 Trái xoài cát Hòa Lộc

b Thành phần dinh dưỡng

Về mặt dinh dưỡng, Xoài Hòa Lộc đứng top 5 trong những trái cây giàu dinh dưỡng.Trong xoài có Calo, Lipid, Cholesterol, Natri 1, Kali 168, Cacbohydrat Các chất xơ,Đường, Protein, Vitamin, Vitamin, Canxi, Sắt , Vitamin B1, Vitamin B6 0,1 mg,Vitamin B 120 µg, Magiê 10 mg

Đây đều là những dưỡng chất cực kì quan trọng cho sức khỏe của con người Thườngxuyên ăn xoài chín rất tốt cho sức khỏe và có thể ngăn ngừa nhiều chứng bệnh khácnhau

Đối với những người mắc bệnh về tim mạch, huyết áp cao thì nên dùng ăn xoàithường xuyên sẽ tốt cho cơ thể Xoài còn giúp con người cải thiện trí nhớ, giữ cho nãohoạt động thông suốt đặc biệt tốt cho người già

Trang 21

Những người bị bệnh thiếu máu có thể loại bỏ được bệnh nhờ ăn loại quả này Lượngvitamin C trong quả sẽ giúp tăng cường hấp thu sắt vì thế rất lợi cho phụ nữ có thai.

Ăn một trái xoài sẽ cung cấp cho cơ thể 25% lượng vitamin C, 2/3 vitamin A, và cácvitamin B6, kali,… Khi ăn xoài thường xuyên sẽ giúp cơ thể chống lại nhiều căn bệnhnhư ung thư, tiểu đường,…

1.1.1.2 Sự phù hợp của ý tưởng với mục đích

Sản phẩm sữa chua xoài kết hợp với thạch xoài chưa phổ biến rộng trên thị trường.Sản phẩm này có màu sắc dịu nhẹ và hương vị dễ chịu, dễ ăn đối với người tiêu dùng

vì xoài là một loại trái cây quen thuộc với mọi người Sản phẩm dùng được ở mọi lứatuổi và rất giàu giá trị dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe, vì xoài và sữa chua là hai loạithực phẩm đều tốt cho hệ tiêu hóa

1.1.2 Ý tưởng sản phẩm 2: Sữa chua cam kết hợp với vị sả

1.1.2.1 Lí do chọn đề tài

a Nguồn nguyên liệu

Cam là loại cây ăn quả được trồng phổ biến ở nước ta trải dài từ Bắc xuống Nam Córất nhiều loại cam khác nhau với đủ kích cỡ, màu sắc và hương vị Không chỉ ngon và

dễ ăn, cam còn chứa rất nhiều đặc tính tốt cho sức khỏe Mặt khác việt nam là nước cókhí hậu ấm áp, đất đai màu mỡ nên cam được trồng nhiều và cho ra trái đạt chất lượngcao Với nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước mà không cần nhập khẩu cũng gópphần tiết kiệm được chi phí trong sản xuất trên thế giối có rất nhiều giống cam khácnhau, riêng Việt Nam đã có hơn hàng chục loại khác nhau: cam Cao Phong (HòaBình), cam sành Hà Giang, cam Bù (Hà Tĩnh), cam Xoàn (Đồng Tháp), cam canh (HàNội), cam ruột đỏ (Cam Cara)…

Cam được sử dụng trong sữa chua là cam sành có vỏ xanh vàng, tép căng mọng, nhiềunước, ngọt, quả tròn, mùi thơm nhẹ, không đắng

Hình 1.2 Trái cam sành

Cây sả vốn là thứ gia vị quen thuộc trong gian bếp của nhiều nhà Tuy nhiên mọingười chỉ đơn giản nghĩ là cho sả để món ăn thêm hương vị hấp dẫn cũng như tạo mùithơm cho thức ăn mà ít ai biết rằng sả có vô vàng những tác dụng thần kỳ đối với sứckhoẻ và cả sắc đẹp Các món ăn, đồ uống kết hợp với sả đều trở nên thơm ngon, mùi

Trang 22

vị hấp dẫn và bổ dưỡng.

Hình 1.3 Cây sả

b Thành phần dinh dưỡng

− Thành phần dinh dưỡng của cam

Cam là loại quả giàu chất chống oxy hóa và chất phytochemical Theo các nhà khoahọc Anh: “Bình quân trong một trái cam có chứa khoảng 170 mg phytochemicals baogồm các chất dưỡng da và chống lão hóa” Chuyên gia dinh dưỡng Monique dosSantos cho biết cam được yêu thích và có lợi cho người khỏe mạnh cũng như các bệnhnhân Cam giúp giải nhiệt, thỏa mãn cơn khát cho người có cường độ vân động cao,tăng cường hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch của cơ thể

Giá trị dinh dưỡng trong quả cam bao gồm: Mỗi 100 gr quả cam có chứa 87,6 g nước,1.104 microgram Carotene – một loại vitamin chống oxy hóa, 30 mg vitamin C, 10,9

g chất tinh bột, 93 mg kali, 26 mg canxi, 9 mg magnesium, 0,3 g chất xơ, 4,5 mg natri,

7 mg Chromium, 20 mg phốt pho, 0, 32 mg sắt và giá trị năng lượng là 48 kcal

Không chứa chất béo hay cholesterol, cam nổi tiếng vì chứa nhiều vitamin C và đượcchứng minh là loại quả có tác dụng chống viêm, chống khối u, ức chế đông máu vàchống oxy hóa mạnh

− Thành phần dinh dưỡng của sả

Trong sả có nhiều loại vitamin như vitamin A, vitamin C, vitamin B1, vitamin B2,vitamin B3, vitamin B5, vitamin B6 và axit folic Nó cũng chứa nhiều loại khoángchất quan trọng như kali, canxi, magie, phốt pho, man gan, đồng, kẽm và sắt

Ngoài ra, trong sả còn chứa các chất chống ô-xy hóa, flavonoid và các hợp chấtphenolic như luteolin, glycosides, quercetin, kaempferol, elemicin, catechol, axitchlorogenic, và axit caffeic Đặc biệt, trong thành phần của sả còn có citral, một hợpchất hóa học có hương chanh và có nhiều công dụng tuyệt vời

Sả là một loại gia vị tuyệt vời trong bữa ăn hàng ngày và là vị thuốc tốt cho sức khỏe

có tác dụng: tốt cho hệ tiêu hóa, ngăn ngừa ung thư, giúp trị rối loạn kinh nguyệt, giảiđộc, thanh lọc cơ thể, giúp hạ huyết áp, hạ sốt, hỗ trợ tốt cho hệ thần kinh, giảm cân…

1.1.2.2 Sự phù hợp của ý tưởng với mục đích

Cam sả là một loại thức uống quen thuộc có nhiều tác dụng về mặt sức khỏe như giảicảm, kháng ho, giải nhiệt,… Bên cạnh những lý do trên thì ta phải nói đến một khíacạnh mà mọi người thường sẽ ít nghĩ tới đó là sự kích thích vị giác khác biệt đến từ

Trang 23

hương vị đặc trưng của nó khi kết hợp với sữa chua sẽ mang đến cho người tiêu dụng

sự nhìn nhận mới khác với mùi vị của sữa chua truyền thống nói chung và sữa chua bổsung thêm thành phần khác nói riêng Sản phẩm là sự đột phá về vị giác đồng thờichưa có tiền lệ khi có thể cảm nhận được vị chua vừa phải trong sữa chua cũng như sựthanh ngọt đến từ cam sành hay hương thơm nhẹ của sả

Cùng với đó là việc sản phẩm sữa chua cam sả chưa có trên thị trường, đây thật sự làmột sản phẩm mới lạ, một sản phẩm mang tính khác biệt

1.1.3 Ý tưởng của sản phẩm 3: Sữa chua đào kết hợp với hạt chia

1.1.3.1 Lý do chọn đề tài

a Nguồn nguyên liệu

Đào tiên là loại cây gỗ nhỡ Lá xanh đậm, nhẵn, cứng, mọc thành vòng, lá hình trứngngược, đầu lá tù hoặc gần tròn, đuôi lá men cuống Hoa đơn độc, to, thong, mùi hôi.Quả mọng, hình cầu rộng, vỏ cứng Quả đào tiên còn có tên gọi là quả trường sinh.Đào tiên thuộc họ núc nác Đào tiên có thân gỗ, cao từ 7-10m, lá mọc hình tán, xanhtươi quanh năm Hoa đào tiên nở to nhìn cũng đẹp mắt nhưng nó có một nhược điểmchính là có mùi khó chịu thậm chí nó có mùi hơi hôi hôi Sau khi hoa héo, rụngxuống, quả đào tiên xuất hiện, quả thuộc dạng quả mọng và có hình dáng tương tựnhư hình cầu rộng, đường kính khoảng 6-12cm lớp vỏ của quả cứng, có màu xanh, vỏquả đào tiên nhẵn, cơm có màu trắng nếu nếm thử vị của quả đào tiên ta sẽ thấy vịchua tê tê nơi đầu lưỡi, quả có chứa nhiều hạt dẹp nhỏ cũng có màu trắng

Hình 1.4 Trái đào tiên

Hạt chia (hay còn gọi là Salvia) là thực phẩm giàu giá trị dinh dưỡng Trong hạt chia

có chứa các khoáng chất, đạm cao, riêng lượng Omega 3-6-9 cao gấp 8 lần cá hồi,chất chống oxy hóa… Hạt Salvia được trồng tự nhiên, không sử dụng hóa chất haythuốc trừ sâu khi chăm sóc nên rất an toàn cho sức khỏe Nhìn bên ngoài, hạt này cókích thước nhỏ trông giống hạt é Tuy nhiên, hạt é có màu đen còn hạt chia bề ngoàibóng và có nhiều màu sắc khác nhau đen, nâu, xám, trắng Khi ngâm với nước, cả hạt

é và hạt Salvia đều ngậm nước Tuy nhiên, hạt é khi gặp nước sẽ tách rời nhau còn hạtchia thì dính chặt lấy nhau tạo thành dạng gel Mặt khác, hạt chia có giá trị dinh dưỡngcao hơn hẳn so với hạt é

Trang 24

Hình 1.5 Hạt chia

b Thành phần dinh dưỡng

− Thành phần dinh dưỡng của Đào:

Đào chứa lượng rất lớn các chất dinh dưỡng thiết yếu cho các hoạt động bình thườngcủa cơ thể Đào là nguồn cung cấp vitamin A, beta – carotene và vitamin C Đào cũngchứa rất nhiều vitamin E, vitamin B1, B2, B3, B6, folate và axit pantothenic Đàocũng chứa một lượng lớn các loại chất khoáng như canxi, kali, magie, sắt, mangan,photpho, kẽm và đồng Hơn thế nữa, đào còn chứa rất ít calo, chỉ 46 calo cho 100gr,không chứa chất béo bão hòa hay cholesterol và là nguồn cung cấp chất xơ tuyệt vời

− Thành phần dinh dưỡng của hạt chia:

Là một trong số những loại thực phẩm giàu chất xơ Trung bình 2 muỗng hạt chia cóthể cung cấp 9.6g (tương đương 38%) hàm lượng chất xơ cần thiết cho cơ thể mỗingày Bên cạnh đó, ít ai biết được rằng hạt này là nguồn cung cấp axit béo omega-3dồi dào không kém gì cá hồi Hạt chia cung cấp vitamin B3, B1 - 2 loại vitamin nàyđều có tác dụng chuyển hóa thức ăn thành năng lượng, trao đổi chất béo giúp não bộ

và hệ thần kinh hoạt động tốt Đặc biệt, Selenium trong hạt chia giúp hạn chế tế bàogốc tự do, giúp cơ thể hấp thụ vitamin E tốt hơn Ngoài ra, còn chứa nhiều loại chấtbéo, protein, canxi, sắt, kẽm, đồng, mangan… tốt cho cơ thể

1.1.3.2 Sự phù hợp của ý tưởng với mục đích

Tác dụng của quả đào tiên đầu tiên được biết đến đó là quả giúp tăng cường sức khỏe

và kéo dài tuổi thọ, chính vì lí do đó chúng em đã chọn Đào kết hợp với sữa chua bổsung thêm hạt chia để cho ra sản phẩm không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn hướng đếnmong muốn của người tiêu dùng-muốn một sản phẩm không những có đầy đủ giá trịdinh dưỡng, giúp đẹp da mà còn kéo dài được tuổi thọ Đây là một sản phẩm tuyệtvời, với hương vị dịu nhẹ của Đào kết hợp với vị chua chua của vi sinh vật lên mentrong sữa chua cùng với giá trị dinh dưỡng của hạt chia mang lại tạo nên một sảnphẩm khiến ta không thể cưỡng lại được

Trang 25

1.2 Biên bản tổ chức Brain storm

Bảng 1.1 Biên bản Brain storm BIÊN BẢN TỔ CHỨC BRAIN STORM Thành viên: Nguyễn Ngọc Linh Nhi

Lê Hồ Minh Tâm

Ngày: 10/04/2020

ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA ĐÓNG CHAI

Đặt vấn đề Sản phẩm tự nhiên, đáp ứng nhu cầu làm đẹp cho chị em

phụ nữ, tốt cho sức khỏe, tiện lợi

Mục tiêu

- Sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên

- Sản phẩm có trái cây chứa thành phần làm đẹp

- Sản phẩm tiện lợi, sử dụng ngay

- Nguyên liệu dễ tìm, số lượng lớn

- Mang giá trị dinh dưỡng, sức khỏe

- Sản phẩm được phân phối ở điều kiện nhiệt độ từ 4-50C

- Dễ lưu thông trong thị trường

Nêu ý tưởng

Sữa chua hương vị xoài kết hợp với thạch xoàiSữa chua hương vị cam kết hợp với vị sảSữa chua hương vị đào kết hợp với hạt chia

Phân tích

Phân tích

Sữa chua vị xoài kết hợp với thạch xoài

- Hũ nhựa

- Màu trắngđặc trưng của sữachua kết hợp vớimàu vàng chín củaxoài

- Vị chua,ngọt kết hợp với vịbéo đặc trưng củasữa chua

- Thànhphần hoàn toàn

tự nhiên

- Nguyênliệu dễ mua và

sử dụng

- Có côngnghệ sản xuấtphù hợp, có thểsản

xuất được

- Chưa phổbiến trên thịtrường

- Sản phẩmkhông khó, có thểthành công

Trang 26

Sữa chua vị cam kết hợp với vị sả

- Hũ nhựa

- Màu trắngpha chút màu cam

tự nhiên đặc trưngcủa sữa chua vànước cam

- Vị chua ngọt củacam kết hợp với vị

- Nguyênliệu được trồngrộng rãi ở mọinơi

- Nguyênliệu dễ mua, giárẻ

- Nguyênliệu dễ bảo quản

- Có công nghệ

- Chưa cótrên thị trường

- Sản phẩmkhông khó, có thểthành công

Trang 27

the, hươngthơm của sả.

- Hương cam tựnhiên

sản xuất phùhợp, có thể sảnxuất được

Sữa chua

vị đào kết hợp với hạt chia

- Hũ nhựa

- Màu trắng hồng

- Vị chua ngọtcủa đào kết hợp với

vị béo của sữachua

- Hương đào

tự nhiên cùng vớinhững hạt chia lơlững

- Hương vịmới lạ

- Có côngnghệ sản xuấtphù hợp, có thểsản xuất được

- Chưa cótrên thị trường

- Sản phẩmkhông khó, có thểthành công

Tổng quát ý tưởng

- Ý tưởng mang tính khả thi

- Nguồn nguyên liệu đơn giản, hoàn toàn tự nhiên

- Đánh giá:

+ Có tính khả thi cao+ Nguyên liệu đơn giản, dễ tìm, mang giá trị về sức khỏecao, đáp ứng nhu cầu làm đẹp của phái nữ, tiện lợi khi sửdụng

+ Có công nghệ sản xuất phù hợp, có thể sản xuất được.+ Các trang thiết bị sản xuất đơn giản (gia nhiệt, chiết rót,tiệt trùng,…)

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT

2.1 Khảo sát về nhu cầu/mong muốn của NTD về sản phẩm

2.1.1 Mục đích khảo sát:

Tìm hiểu tâm lý, nhu cầu, mong muốn sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng ở độ tuổi

từ dưới 18 đến 50 tuổi, giới tính (nam/nữ), các môi trường làm việc và sinh sống của

họ Nhằm tìm ra khách hàng mục tiêu và hương vị cho sản phẩm phù hợp với kế hoạchcủa nhóm và thị hiếu người tiêu dùng Đồng thời khảo sát thu nhập để từ đó định giácho sản phẩm Căn cứ vào kết quả khảo sát, nhóm sẽ chọn ra một ý tưởng sản phẩmkhả thi nhất và phù hợp nhất để hoàn thiện, phát triển tốt hơn nữa nhằm đưa sản phẩmcủa mình vào thị trường một cách thành công

2.1.2 Phương pháp tiến hành:

− Đối tượng: Nam/Nữ từ 15-50 tuổi

Lý do: Vì sản phẩm dễ sử dụng nên phù hợp với đại đa số NTD Bên cạnh đó, ưu tiên

độ tuổi từ dưới 18 đến 50 tuổi Đây là độ tuổi có hiểu biết, cần quan tâm nhiều đến sứckhỏe đặc biệt là hệ tiêu hóa, khả năng tài chính ổn định nên mức giá nhà sản xuất đưa

ra là phù hợp Vì thế, hướng vào đối tượng tiêu dùng này sẽ mang lại hiệu quả caohơn

− Số lượng: Khảo sát 100 đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau

− Khu vực khảo sát: tại Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận

− Hình thức: Nhóm đã thiết lập một bảng câu hỏi để thực hiện cuộc khảo sátonline Phương pháp khảo sát này giúp mang lại tính khách quan cao, dễ thựchiện và ít tốn thời gian

− Phương pháp xử lý số liệu: Dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽbiểu đồ

− Nội dung phiếu khảo sát:

Trang 29

Chưa bao giờ

Tần suất sử dụng các sản phẩm sữa chua:

Bạn đã sử dụng qua sản phẩm từ Cam Sả chưa?

Chưa bao giờ

Trang 30

Thỉnh thoảng

Trang 32

Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện độ tuổi của người tiêu dùng

Qua khảo sát 100 người ta thấy phần lớn độ tuổi từ 18 – 25 tuổi chiếm cao nhất (50%)chứng tỏ giới trẻ rất yêu thích sản phẩm này, tiếp theo là độ tuổi từ 26 – 35 chiếm 29%khi khả năng tài chính ổn định người trưởng thành dần quan tâm vấn đề sức khỏe hơn,trên 35 tuổi chiếm 15% và thấp nhất là 15 – 18 tuổi chiếm 6%

⇨ Từ tỷ lệ trên cho ta thấy được từ độ tuổi 18 đến ngoài 35 tuổi, người tiêu

dùng có một số kiến thức nhất định về sản phẩm, nhu cầu tài chính ổn định, quan tâm đến sức khỏe nhiều, cũng như là mức độ yêu thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm nhiều hơn Đây sẽ là độ tuổi mà sản phẩm sữa chua cam sả chú trọng và nhắm đến.

2 Nghề nghiệp hiện tại của bạn?

Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp của người tiêu dùng

Trong 100 người khảo sát có 48% là sinh viên chiếm tỉ lệ cao nhất, 26% là nhân viênvăn phòng, 12% là lao động phổ thông còn lại là các ngành nghề khác chiếm tỉ lệ thấpnhất

3 Thu nhập hàng tháng của bạn?

Trang 33

Hình 2.8 Biểu đồ thể hiện thu nhập hàng tháng của người tiêu dùng

Thu nhập hàng tháng của 100 người khảo sát được có: 31% người có thu nhập chưa tựchủ tài chính chiếm tỉ lệ cao nhất., 26% người có thu nhập từ 5 đến 10 triệu, 21%người có thu nhập từ 1 đến 5 triệu, 12% người có thu nhập trên 10 triệu và thấp nhất làngười có thu nhập dưới 1 triệu chiếm 10%

⇨ Từ mức thu nhập này, ta có thể dễ dàng định giá cho sản phẩm Giá thànhkhông được quá cao để đảm bảo đối tượng thu nhập thấp có thể mua, nhưngvẫn phải đảm bảo chất lượng và đầy đủ dinh dưỡng

4 Bạn đã từng thử qua các sản phẩm sữa chua chưa?

Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện việc đã sử dụng sữa chua của người tiêu dùng

100 người khảo sát có 99% người tiêu dùng đã nghe đến sản phẩm hoặc sử dụng sảnphẩm sữa chua

⇨ Nhìn chung, sản phẩm sữa chua không còn xa lạ với người tiêu dùng Họ đãtừng dùng qua sản phẩm Điều đó đồng nghĩa với việc tiếp cận sản phẩm sẽ đơngiản hơn một sản phẩm hoàn toàn mới Đây là một lợi thế cho dự án của nhóm

5 Tần xuất sử dụng các sản phẩm sữa chua của bạn?

Trang 34

Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện tần suất sử dụng sữa chua

Dựa vào kết quả cho thấy đa số có 40% người tiêu dùng sử dụng sản phẩm từ 1-3lần/tuần, 39% sử dụng ít hơn 1 lần/tuần, 20% sử dụng từ 3-5 lần/tuần

⇨ Nhìn chung, sử dụng sản phẩm gần như là thói quen đối với một bộ phận ngườitiêu dùng Chúng ta sẽ có lợi thế vì không phải lo sản phẩm sẽ quá mới lạ, khóthu hút người tiêu dùng Nhưng mặt khác, chúng ta cần lưu ý sản phẩm phảiđộc đáo, không được trùng lặp sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Có như thế sảnphẩm mới được người tiêu dùng đón nhận

6 Vì sao bạn lại chọn sản phẩm sữa chua để sử dụng?

Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện lí do chọn sản phẩm sữa chua để sử dụng của người

tiêu dùng

Dựa và kết quả trên ta thấy có tới 54% (chiếm tỉ lệ cao nhất) bộ phận người tiêu dùng

sử dụng sản phẩm vì họ quan tâm đến sức khỏe, 51% người sử dụng vì nó có hương vịngon, 44% người sử dụng theo thói quen, 29% người sử dụng với lí do giảm cân vàthấp nhất là 25% người sử dụng vì sản phẩm tốt cho da

⇨ Tóm lại, đây là một sản phẩm đầy đủ chất dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe cũngnhư hương vị hấp dẫn phù hợp với khẩu vị người Việt Nam Đặc biệt khi bổsung thêm vị cam sả không những tạo sự mới mới lạ trong khẩu vị người tiêudùng mà còn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng thiêt yếu từ cam sả đáp ứng được

Trang 35

mong muốn của người tiêu dùng.

7 Bạn thường mua các sản phẩm sữa chua ở đâu?

Hình 2.12 Biểu đồ thể hiện nơi mua sản phẩm sữa chua của người tiêu dùng

Qua biểu đồ trên ta thấy, cửa hàng tạp hóa là địa điểm được khách hàng lựa chọn nhiềunhất với 32%, vì đây là nơi thuận tiện tính tiền nhanh cũng như là giá cả bình ổn Tuynhiên, siêu thị cũng được người tiêu dùng lựa chọn khá nhiều với 31% do siêu thị nhậpsản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng tạo sự an tâm đối với người tiêu dùng, tiếptheo là 28% người tiêu dùng mua sản phẩm ở các cửa hàng tiện lợi Chợ được ngườitiêu dùng lựa chọn mua ít nhất với 9%

⇨ Từ kết quả của khảo sát, ta có thể dễ dàng biết được địa điểm người tiêu dùngtin chọn để mua sản phẩm Qua đó ta thuận tiện quyết định kênh phân phối chosản phẩm

8 Bạn thích ăn sữa chua kết hợp với loại trái cây nào?

Hình 2.13 Biểu đồ thể hiện loại trái cây người tiêu dùng muốn thử

Qua biểu đồ trên hầu hết người tiêu dùng quan tâm đến Cam chiếm đến 71%, tiếp theo

là xoài chiếm 19% và thấp nhất là đào chiếm 10%

Kết quả trên giúp cho nhóm dự án biết được hương vị mà người tiêu dùng muốn thử

⇨ Từ đó nhóm dự án sẽ đưa ra sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu mong muốncủa người tiêu dùng

Trang 36

9 Bạn đã sử dụng qua sản phẩm từ CAM SẢ chưa?

Hình 2.14 Biểu đồ thể hiện mức độ người tiêu dùng biết đến sản phẩm từ Cam Sả

Theo biểu đồ, có tới 53% người tiêu dùng chưa bao giờ thử qua các sản phẩm từ Cam

Sả, 41% người tiêu dùng thì biết đến và thỉnh thoảng có sử dụng qua một vài sản phẩm

từ Cam Sả và nhóm người thường xuyên sử dụng cam sả chiếm tỉ lệ thấp nhất 6%

⇨ Nhìn chung, số lượng người tiêu dùng biết đến cam sả rất ít Việc nhóm dự ánkết hợp cam sả vào sữa chua là hoàn toàn hợp lí vì ko chỉ mang lại dinh dưỡng

mà còn đáp ứng được hương vị mới lạ cho người tiêu dùng, tránh sự nhàm chán

về mùi vị của các loại sữa chua cùng loại trên thị trường

10 Bạn có muốn hưởng thức hương vị mới từ sữa chua Cam sả không?

Hình 2.15 Biểu đồ thể hiện mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm

mới

Thông qua kết quả thu nhận được, tỉ lệ người tiêu dùng mong muốn thưởng thứchương vị mới từ sữa chua cam sả chiếm tỉ lệ cao nhất 51% và nhóm người không hẳnthích hương vị cam sả chiếm tỉ lệ thấp nhất là 10%

⇨ Mặc dù đây là một sản phẩm mới nhưng với kết quả thu được, người tiêu dùngthật sự quan tâm đến sản phẩm Kết quả trên cho thấy nhu cầu hiện nay củangười tiêu dùng rất quan tâm đến sản phẩm không những có tác dụng tốt chosức khỏe mà còn mang lại hương vị mới lạ, tránh nhàm chán với các sản phẩmcùng loại đã có trên thị trường Đây cũng là định hướng mà nhóm đang hướng

Trang 37

11 Bạn quan tâm đến vấn đề gì của sản phẩm SỮA CHUA CAM SẢ?

Hình 2.16 Biểu đồ thể hiện mức quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm

Đối với người tiêu dùng khi sử dụng một sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm mới thì chấtlượng luôn được người tiêu dùng quan tâm hàng đầu Chính vì vậy giá trị dinh dưỡngluôn là tiêu chí hàng đầu quyết định việc lựa chọn sản phẩm Tiếp đến là giá thành sảnphẩm, do người tiêu dùng thuộc các độ tuổi và lĩnh vực khác nhau nên họ sẽ lựa chọnsản phẩm có giá cả phải chăng Mùi vị của sản phẩm cũng sẽ được người tiêu dùng rấtquan tâm bởi vì cuộc sống ngày càng hiện đại, kéo theo nhu cầu của tiêu dùng sẽ ngàycàng cao, vì thế việc bổ sung mùi vị vào phẩm phải đạt chuẩn trước khi tung sản phẩm

ra thị trường để không làm thất vọng người tiêu dùng

12 Bạn muốn sản phẩm SỮA CHUA CAM SẢ được đựng trong bao bì dạng gì?

Hình 2.17 Biểu đồ thể hiện loại bao bì mà người tiêu dùng muốn sử dụng

Khảo sát 100 người tiêu dùng có 77% người lựa chọn sử dụng bao bì nhựa và 23 %người lựa chọn bao bì thủy tinh

⇨ Dựa vào lựa chọn của phần đông người tiêu dùng, ta dễ dàng quyết định đượchình thức bao gói cho sản phẩm Bởi lẽ sản phẩm đề cao tính tiện dụng, đẹpmắt nên người tiêu dùng cũng hứng thú với bao bì nhựa hơn bao bì thủy tinh

13 Bạn muốn sản phẩm SỮA CHUA CAM SẢ đóng gói với khối lượng là bao

Trang 38

Hình 2.18 Biểu đồ thể hiện khối lượng tịnh mà người tiêu dùng mong muốn

Trong 100 người khảo sát đa số có 45% người lựa chọn khối lượng 100g/hộp sữachua, 43% người chọn 150g/hộp sữa chua và 12% người chọn 200g/hộp sữa chua.Khối lượng 100g/hộp được lựa chọn nhiều nhất

⇨ Từ đó xác định được khối lượng người tiêu dùng mong muốn về khối lượng củahộp sữa chua

14 Bạn có thể trả bao nhiêu tiền cho một hộp sữa chua?

Hình 2.19 Biểu đồ thể hiện giá tiền mà người tiêu dùng trả cho một hộp sữa chua

Qua khảo sát 100 người, có tới 68% số người sẵn sàng chi trả cho một hộp sữa chuakhối lượng 100g là dưới 10.000 đồng, 27% người chi từ 10.000 đồng-15.000 đồng và

số ít 5% chi trên 15.000 đồng cho một hộp sữa chua

⇨ Qua đó cho thấy rằng tuy đây là một sản phẩm hoàn toàn mới nhưng người tiêuvẫn quan tâm đến giá cả Thêm vào đó nếu sản phẩm đảm bảo đạt chất lượngtốt, họ đều sẵn sàng chi trả một giá tiền hợp lí nhất phù hợp với túi tiền củamình để mua dùng thử Mặt khác qua khảo sát này, ta có thể định giá sơ bộ sảnphẩm trước khi tung ra thị trường

2.2 Khảo sát sản phẩm của đối thủ cạnh trạnh

2.2.1 Mục đích khảo sát

Trước khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, việc tìm hiểu để nắm bắt thông tin về

Trang 39

các đối thủ cạnh tranh là một việc không thể thiếu Công việc này có ý nghĩa rất quantrọng ngay từ những ngày đầu phát triển dự án Và việc khảo sát đối thủ cạnh tranh sẽkhông thể thành công khi thiếu sự hợp tác của người tiêu dùng Bởi họ là người trựctiếp sử dụng, họ có thể dễ dàng nên lên được những ưu điểm cũng như nhược điểm củasản phẩm Từ đó nhóm dự án nắm bắt được ưu nhược điểm về sản phẩm của đối thủ.Làm rõ các mặt hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Đồng thờikhắc phục những hạn chế đang có của sản phẩm, tạo ra sản phẩm tốt hơn để cạnhtranh.

2.2.2 Phương pháp tiến hành

− Hình thức khảo sát: Nhóm tiến hành nghiên cứu các công ty có sản phẩm tương

tự như sản phẩm của dự án Đồng thời khảo sát người tiêu dùng về mức độ ưathích đối với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

− Số lượng: khảo sát 100 đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau

− Khu vực khảo sát: Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

− Phương pháp xử lí: Thu thập và tổng hợp thành bảng (đối với thông tin của đốithủ cạnh tranh) và dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽ biểu đồ (đốivới khảo sát người tiêu dùng)

2.2.2.1 Khảo sát NTD về mức độ ưa thích sản phẩm sữa chua của đối thủ cạnh

tranh

Nội dung phiếu khảo sát:

Kết quả khảo sát

Trang 40

Kết quả cho thấy sản phẩm của Vinamilk được người tiêu dùng thích sử dụng nhất,tiếp đến là sản phẩm của TH True milk, Dalatmilk, Cô gái Hà Lan và cuối cùng là BaVì.

Ba thương hiệu trên được lựa chọn nhiều nhất là do đã thành lập lâu năm, có danhtiếng trong ngành công nghiệp sữa chua, tạo đã được niềm tin cho NTD về hương vị,dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm Quy mô cùng nguồn vốn lớn giúp họ có thểtìm hiểu và đáp ứng được mong muốn của NTD về sản phầm, công nghệ, yếu tố môitrường,… Sau khi xác định được 3 thương hiệu sữa chua NTD chọn nhiều nhất ta tiếnhành khảo sát cụ thể về các đối tượng này:

Bảng 2.2 Thông tin các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh

Tên sản phẩm Công ty/tập

đoàn

Ưu điểm Nhược điểm Hình ảnhSữa chua Trái Công ty cổ Quen thuộc Sau khi để ra

Hình 2.20 Bao bì sữa chua Trái cây Vinamilk

Gía:

30.000 đồng/vỉ 4hộp*100g

cây Vinamilk phần sữa Việt với ngoài nhiệt độ

Nam NTD thường từ 1

-Làm từ 100% 2 giờ thì độsữa sánh đặc có

bò tươi nguyên giảm (nhưngchất, không không

có chất bảo nhiều.)quản

Sữa dẻo, chắc,tương đối mịn

Sữa chua ăn Công ty cổ Được làm hoàn Sau khi để ra

Hình 2.21 Bao bì sữa chua ăn men sốn TH true yogurt Trái cây

tự nhiên

Gía:

28.500 đồng/vỉ 4hộp*100g

men sống TH phần sữa TH toàn bằng sữa ngoài nhiệt độ

true yogurt trái tươi sạch và thường từ 1

-cây tự nhiên nguyên chất từ 2 giờ thì bị

trang trại TH, lỏng hơn khikhông sử dụng lắc nhẹ

chất bảo quản

Sữa chua sánhdẻo, trắng mịn,nhìn rất ngonmắt Có mùithơm nhẹ Vịcũng khôngquá chua, ngọtvừa và thanh

Ngày đăng: 31/05/2022, 11:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Văn Việt Mẫn, Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa, NXB Đại học Quốc gia TPHCM, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sản xuất các sản phẩm từ sữa
Nhà XB: NXB Đại học Quốcgia TPHCM
[2]. Khoa Công nghệ thực phẩm, Bài giảng Công nghệ chế biến Sữa, NXB Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM, tháng 12 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Công nghệ chế biến Sữa
Nhà XB: NXB Đại họcCông nghiệp thực phẩm TPHCM
[3]. Nguyễn Phú Đức, Tài liệu học tập Phát triển sản phẩm, TPHCM, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập Phát triển sản phẩm
[5]. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7030 : 2002 về sữa chua – quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khác
[6]. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành Khác
[7]. Nghị định 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện độ tuổi của người tiêu dùng - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện độ tuổi của người tiêu dùng (Trang 32)
Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện tần suất sử dụng sữa chua - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện tần suất sử dụng sữa chua (Trang 34)
Hình 2.16 Biểu đồ thể hiện mức quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Hình 2.16 Biểu đồ thể hiện mức quan tâm của người tiêu dùng về sản phẩm (Trang 37)
− Phương pháp xử lí: Thu thập và tổng hợp thành bảng (đối với thông tin của đối thủ cạnh tranh) và dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽ biểu đồ (đối với khảo sát người tiêu dùng). - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
h ương pháp xử lí: Thu thập và tổng hợp thành bảng (đối với thông tin của đối thủ cạnh tranh) và dùng google biểu mẫu để thống kê kết quả và vẽ biểu đồ (đối với khảo sát người tiêu dùng) (Trang 39)
Bảng 2.2 Thông tin các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Bảng 2.2 Thông tin các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh (Trang 40)
Hình 2.22 Bao bì sữa chua dâu tây Dalat milk - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Hình 2.22 Bao bì sữa chua dâu tây Dalat milk (Trang 41)
Hình 2.23 Phiếu khảo sát phương thức tiếp cận thông tin sản phẩm - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Hình 2.23 Phiếu khảo sát phương thức tiếp cận thông tin sản phẩm (Trang 42)
Hình 2.26 Kết quả khảo sát Đánh giá chung về 2 kết quả khảo sát: - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Hình 2.26 Kết quả khảo sát Đánh giá chung về 2 kết quả khảo sát: (Trang 43)
Bảng 2.3 Chỉ tiêu lý hóa - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Bảng 2.3 Chỉ tiêu lý hóa (Trang 45)
Bảng 2.4 Giới hạn các chất nhiễm bẩn đối với các sản phẩm sữa lên men - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Bảng 2.4 Giới hạn các chất nhiễm bẩn đối với các sản phẩm sữa lên men (Trang 46)
Bảng 2.6 Tiêu chuẩn của sữa nguyên liệu - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Bảng 2.6 Tiêu chuẩn của sữa nguyên liệu (Trang 59)
Bảng 2.3. Rủi ro &amp; biện pháp khắc phục trong quá trình sản xuất - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Bảng 2.3. Rủi ro &amp; biện pháp khắc phục trong quá trình sản xuất (Trang 63)
Bảng 4.7 Nhận định, mong muốn của NTD về sản phẩm - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Bảng 4.7 Nhận định, mong muốn của NTD về sản phẩm (Trang 71)
11 Hình thức bảo quản Ngăn mát tủ lạnh từ 6-8℃, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp. - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
11 Hình thức bảo quản Ngăn mát tủ lạnh từ 6-8℃, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp (Trang 74)
Bảng 6.15 Bảng thành phần hóa học của sản phẩm - ĐỒ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ĐỀ TÀI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM SỮA CHUA CAM SẢ
Bảng 6.15 Bảng thành phần hóa học của sản phẩm (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w