Hơi ra khỏi lò hơi là hơi bãohòa, và nó tiếp tục được gia nhiệt bằng thiết bị gia nhiệt thành hơi quá nhiệt sau đóchia làm 3 phần, 1 phần dẫn vào turbine làm quay máy phát điện, 1 phần đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH
BÁO CÁO THỰC TẬP NHIỆT KỸ THUẬT LẠNH
GVHD: TRẦN VĂN HẠNH SVTH: NGUYỄN THẾ BẢO
MSSV: 1912682
Trang 21.2 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH ĐO:
Bước 1: Lắp ráp thiết bị đo như hình: Dựng khung để giữ cho chụp gió cố định.
Bước 2: Cố định chụp gió của thiết bị tại các vị trí miệng gió cần đo, sao cho thu được
hết lượng gió vào chụp gió
Bước 3: Mở máy và cài đặt các thông số cần đo:
Mở thiết bị đo bằng cách bấm nút I/O Màn hình sẽ hiển thị INT (đang khởi động), sau
đó chúng ta mở cánh gió bằng cách đẩy cần gạt bên hông lên và nhấn nút đỏ
Trang 3Mở cánh gió trước khi đặt vào miệng gió cần đo
Trang 4Khi máy đang ở chế độ đo SINGLE (Đơn), lúc này thiết bị sẽ hiện READY (SẵnSàng) trên màn hình Bấm READ sẽ bắt đầu đo, và sẽ tự động ngưng khi đo xong.Khi máy đang ở chế độ đo RUNAVG (Trung Bình), máy sẽ đo liên tục, bấm READ
để tạm dừng hoặc muốn tiếp tục
Trong lúc đo, thiết bị sẽ phát ra tiếng "tíc tíc tíc"
Sao khi thu thập dữ liệu xong, nhấn nút SAVE ( Lưu)để lưu dữ liệu hiện tại vào Test
ID (Mẫu thí nghiệm) Lưu ý nếu nút SAVE được bấm trước khi thiết bị có đủ dữ liệu
để lưu, NO DATA (Không Có Dữ Liệu) sẽ được hiển thị
Lặp lại bước 4 và 5 để lưu thêm các Samples (Mẫu
Trang 5nhật hoặc , sau đó nhấn Enter
- Nhấn ESC để quay về màn hình đo 4
– Tùy chỉnh đơn vị hiện thị
- Nút Enter ↵: mở MENU, nhấn ◄/► đến menu SETUP
- Nhấn Enter ↵, nhấn ◄/► đến menu UNITS
- màn hình hiển thị TEMP (nhiệt độ)
- Nhấn Enter ↵, dùng phím ▲ hoặc ▼ để chuyển đổi giữa °C và °F
- Nhấn Enter ↵, Nhấn ► đến menu PRESS (áp suất)
- Nhấn Enter ↵, dùng phím ▲ hoặc ▼ để chuyển đổi giữa inH2O, cmH2O,mmH2O, inHg, cmHg, mmHg, kPa, hPa và Pa
- Nhấn Enter ↵, Nhấn ► đến menu VELFLO (vận tốc/lưu lượng)
- Nhấn Enter ↵, dùng phím ▲ hoặc ▼ để chuyển đổi giữa m3/h, m3/min cho lưulượng và m/s cho vận tốc
- Nhấn Enter ↵, Nhấn ► đến menu HUMID (không khí ẩm)
- Nhấn Enter ↵, dùng phím ▲ hoặc ▼ để chuyển đổi giữa DEWPT (điểm độngsương), WETBULB (nhiệt độ nhiệt kế ướt) và %RH (độ ẩm tương đối)
- Nhấn Enter ↵ để xác nhận, nhấn ESC đến khi trở về màn hình đo
Trang 6BÀI 2: TÌM HIỂU HỆ THỐNG NHÀ MÁY ĐIỆN
Thông số làm việc của Tuabin hơi (turbine a vapeur)
Vận tốc quay ( CV22 ): 6000 vòng/phút
Công suất: 22 HP
Số vòng quay đạt ngưỡng rò rỉ: 7200 vòng/ phút
Áp suất tối đa của hơi: 19 ATE
Nhiệt độ tối đa của hơi: 300℃
Áp suất hơi ( ảnh hưởng ): 5 psi
Khoảng trống:3} H ¿
Trang 7Thông số làm việc của máy phát điện (bộ phát ba pha kích ứng tự động ở tuabin)
Tốc độ quay tối đa: 1800 (rpm)
Giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống nhà máy nhiệt điện.
Nước được bơm cao áp bơm từ bình nước cấp lên lò hơi Hơi ra khỏi lò hơi là hơi bãohòa, và nó tiếp tục được gia nhiệt bằng thiết bị gia nhiệt thành hơi quá nhiệt sau đóchia làm 3 phần, 1 phần dẫn vào turbine làm quay máy phát điện, 1 phần được dùng
để khử khí và gia nhiệt cho bình nước cấp để giữ nhiệt độ của nước 1 ở nhiệt độ nhấtđịnh, 1 phần để chạy máy bơm hơi thay cho máy bơm điện cấp nước cho lò hơi khimáy chạy ổn định Hơi sau khi dùng để quay turbine chạy máy phát điện thì sẽ quabình ngưng, binh ngưng sử dụng nước được bơm từ tháp giải nhiệt để giải nhiệt lượnghơi làm quay turbine và lượng hơi đó, sau đó lại được bơm về bình nước cấp Rồi từ
Trang 8bình nước cấp qua máy bơm hơi (khi hệ thống hoạt động ổn định) lại bơm lên lò hơi,tiếp tục quá trình tạo hơi đưa vào turbine và chạy máy phát điện.
Nhiên liệu: NAFTA 5 – 20 ℉
2 Hộp số giữa tua bin và máy phát điện:
Tỷ số truyền: 1 đến 3,92
Dầu: 5AE90
Trang 10Lưu lượng nước: 30m3/ h
Lưu lượng không khí: 14000Nm3( thể tích )Công suất: 300000 kcal
Trang 116 Bơm cao áp (bơm điện):
Tốc độ quay: 1445v/p
Trang 12Công suất: 10HP = 7,5kW.
Tần số: 50Hz
Điện áp: 220/380V
Trang 132 Van đóng mở Tuabin
Bộ quá nhiệt
22
1
Van đóng mở
Van giảm áp
5Bình
ngưngtụVan an toàn
3
Bơm
Bơm Xử lý nước
Trang 14Nước bổ sung
Bơm điện
Trang 151: Hơi bão hòa khô
2: Hơi quá nhiệt
Trang 16Giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống nhà máy nhiệt điện:
Lò hơi sinh hơi bão hòa khô, sau đó hơi tiếp tục qua bộ quá nhiệt để gia nhiệt đến hơiquá nhiệt Các van an toàn cũng được trang bị, để tránh khi áp suất hơi tăng hơn địnhmức, thì hơi sẽ được xã ra ngoài Hơi quá nhiệt sau đó được đẫn theo 3 đường nhưsau:
Hơi quá nhiệt ở nhiệt độ cao, áp suất cao được dẫn vào Tuabin thông làm quay máyphát điện Ban đầu khi mới khởi động lò hơi, chất lượng hơi chưa cao đi vào Tuabin
sẽ làm hỏng Tuabin, nên hơi sẽ được xả ra đường xả
Hơi sau khi ra khỏi Tubin vào bình ngưng, tại đây hơi nước được giải nhiệt bằng thápgiải nhiệt (Cooling tower) hoặc nguồn nước dồi dào từ sông, biển
Hơi ngưng tụ thành nước, rồi được bơm trở lại bình nước cấp, tại đây nước sẽ đượcduy trì ở áp suất cao hơn áp suất khí quyển một chút, và nước ở trạng thái sôi Nguồnnhiệt để gia nhiệt cho bình nước cấp là từ lượng hơi quá nhiệt (sinh ra từ lò hơi + bộquá nhiệt) được dẫn qua bộ giảm áp để có nhiệt độ, áp suất phù hợp
Nước từ bình nước cấp sẽ được bơm vào lò hơi, tiếp tục quá trình sinh hơi như cũ đểchạy máy phát điện Khi hệ thống mới hoạt động, bơm điện được dùng để bơm nước
từ bình nước cấp vào lò hơi Khi hệ thống đã hoạt động ổn định, lượng hơi quá nhiệt(sinh ra từ lò hơi + bộ quá nhiệt) sẽ được trích ra làm chạy bơm hơi Lúc này bơm hơi
sẽ hoạt động thay thế nhiệm vụ cho bơm điện nhằm giảm tiêu tốn điện năng (Bơm hơi
và bơm điện được mắc song song)
Trong quá trình vận hành, lượng nước trong hệ thống luôn bị thất thoát nên cần có hệthống cấp nước bổ sung Do yêu cầu chất lượng nước cao nên phải qua các hệ thống
xử lý nước trước khi vào bình nước cấp
Trang 17BÀI 3: TÌM HIỂU HỆ THỐNG NƯỚC SẢN XUẤT ĐÁ VIÊN
3.1 Giải thích nguyên lý hoạt động của máy làm đá:
+ Khi ở trạng thái làm đá viên:
Hơi được hút về máy nén dưới dạng hơi quá nhiệt, áp suất thấp được máy nén nén môichất lên nhiệt độ cao áp suất cao Qua bình tách dầu để tách các bụi dầu ra khỏi hơimôi chất, dầu sẽ được hồi về catte của máy nén, khi ở chế độ làm đá viên van số 4 sẽđóng nên hơi về bình ngưng rồi trao đổi nhiệt và thải nhiệt ra nước để hạ nhiệt độ và
áp suất và ngưng tụ thành dạng lỏng Môi chất ở dạng lỏng được đi qua thiết bị hồinhiệt trao đổi nhiệt với hơi môi chất lạnh sau khi ra khỏi binh bay bơi Làm giảm nhiệtmôi chất lạnh sau khí ra khỏi dàn ngưng và đồng thời làm tăng nhiệt độ môi chất lạnhsau khi ra khỏi dàn bay hơi Môi chất lỏng được đưa vào bình chứa áp cao, để cung
Trang 18cập dịch ổn định hơn, khi làm đá viên thì van số 3 sẽ mở, van số 2 van số 1 sẽ đóngnên dòng môi chất qua hệ thống tiết lưu giảm áp suất tới áp suất bay hơi Môi chất lêndàn bay hơi và trao đổi nhiệt với nước được máy bơm bơm lên dàn ngưng, nước sẽ ởtrong ông, còn môi chất lạnh ở bên ngoài, nước sẽ được ngưng tụ lại từ ngoài vàotrong ống sau đó qua lưỡi dao cắt đá viên để thanh dàng nhỏ hơn.
3.2 Xác định các bộ phận được đánh số trên sơ đồ nguyên lý
3.4 Tại sao ta chỉ xác suất đá viên vào ban đêm
Thứ 1 để tối ưu hóa về mặt kinh tế vì điện ban đêm rẻ hơn điện ở những khung giờ caođiểm, thứ 2 vì nhiệt độ ban đêm thấp nên dàn ngưng sẽ trao đổi nhiệt tốt hơn
3.5 Tại sao đá viên làm ra lại bị rỗng ở bên trong
Vì nước có thể tích riêng lớn hơn ở trạng thái lỏng nên khi ngưng tụ thể tích sẽ nỡ rakhiến các đường ống trong dàn bay hơi sẽ bị bể
Trang 194.1 Tìm hiểu nguyên lý làm việc của van 3 ngã
Thường được sử dụng trong hệ thống lạnh ở các vị trí cần đo áp suất hoặc dùng để nạphoặc hút tác nhân lạnh vào/ ra khỏi hệ thống Van ba ngả có cấu tạo bao gồm hai ngảkết nối vào hệ thống lạnh và một ngả thông ra môi trường bên ngoài Khi thân van đixuống hết hành trình phía dưới, van sẽ đóng ngả dưới, thông ngả phía trên và ngả ramôi trường Khi van đi lên hết hanh trình, van sẽ đóng ngả thông ra môi trường vàthông 2 ngã kết nối với hệ thống Như vậy khi sử dụng van 3 ngã có thể đo được ápsuất nạp hoặc rút tác nhân lạnh vào/ra khỏi hệ thống
Trang 20Van chặn 3 ngả thường được lắp ở các vị trí như: bình cao áp, thiết bị ngưng tụ, thiết bịbốc hơi, máy nén.
Trang 21BÀI 6: TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 6.1 Hệ thống điều hòa không khí Water Chiler
-Đường gạch liền: của môi chất lạnh đi từ máy nén qua thiết bị ngưng tụ, van tiết lưu
Trang 229: Dàn ngưng tụ giải nhiệt gió, hoặc bình ngưng tụ giải nhiệt nước
10: Van tiết lưu
áp suất có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường Sau đó môi chất lạnh được dànngưng tụ giải nhiệt gió (hoặc bình ngưng tụ giải nhiệt nước) giải nhiệt để ngưng tụthành lỏng môi chất lạnh Môi chất lạnh tiếp tục đi qua van tiết lưu để giảm áp tới ápsuất bay hơi trước khi vào bình bay hơi Hệ thống sau đó tiếp tục tuần hoàn như cũ
Hệ thống đường ống dẫn nước:
Tại cụm trung tâm Water Chiller, bơm sẽ hút chất tải lạnh là nước sau khi được làmlạnh tại bình bay hơi sẽ được đưa đến van 4 ngả Van 4 ngả sẽ lấy tín hiệu nhiệt độ đểđiều khiển nước vào các dàn AHU, hoặc FCU nhiều hay ít Nếu nhiệt độ nước trong
Trang 23đó tiếp tục tuần hoàn như cũ.
Hệ thống đường ống dẫn không khí:
Hệ thống ống dẫn không khí thường bao gồm các loại ống dẫn sau:
Đường ống gió cấp: Được kết nối từ đầu ra của các AHU (hoặc FCU) dẫn đến các
không gian cần điều hòa thông qua các miệng gió cấp Đường ống gió cấp thườngđược bọc cách nhiệt để giảm tổn thất nhiệt ra môi trường
Trong các công trình đòi hỏi nghiêm ngặt về độ ẩm thì trên đường ống gió cấp thườngđược trang bị thêm thiết bị phun sương tạo ẩm, hoặc điện trở gia nhiệt để đảm bảokiểm soát ẩm theo yêu cầu của công trình
Đường ống gió hồi: Được kết nối từ các miệng gió hồi trong không gian điều hòa dẫn
đến đầu vào của các AHU (hoặc FCU) để được xử lý và làm lạnh tiếp tục Đường ốnggió hồi cũng được bọc cách nhiệt để giảm tổn thất nhiệt ra môi trường
Đường ống gió tươi: Để duy trì điều kiện vệ độ sạch của không gian cần điều hòa,
nhất là các không gian có người, (cần oxy) hay không gian có nhiều bụi bẩn (cầnkhông khí sạch),… rất cần thiết phải có đường ống gió tươi để cung cấp không khísạch từ ngoài môi trường đến đầu hút của AHU, hòa trộn với không khí hồi trước khiđưa vào AHU hay FCU để làm lạnh và tách ẩm Đường ống gió tươi không cần phảibọc cách nhiệt Trong một số trường hợp cần giảm công suất của AHU, gió tươi có thểđược làm lạnh sơ bộ nhỏ hơn nhiệt độ môi trường nên các đường ống gió tươi phảiđược bọc cách nhiệt Tuy nhiên về bề dày của cách nhiệt đường ống gió tươi có thểnhỏ hơn bề dày cách nhiệt của ống gió cấp
Ngoài ra trên đường ống gió tươi, thường được lắp thêm thiết bị cảm biến Damper tạiđầu vào đường ống gió tươi Bộ cảm biến này sẽ so sánh nhiệt độ không khí ngoài trờivới nhiệt độ không khí tại đường ống gió hồi, để quyết định mở Damper nhiều hay ít.Nếu nhiệt độ không khí ngoài trời mà thấp hơn, thì Damper sẽ mở nhiều, ưu tiên lấykhông khí tươi nhiều để không khí trong phòng được sạch hơn, nhiều oxy hơn Cònnếu nhiệt độ không khí ngoài trời mà cao hơn, thì Damper sẽ mở tối thiểu để đáp ứngđược lượng oxy cần thiết trong không gian cần điều hòa
Trang 24Đường ống gió thải: Được sử dụng đối với các trường hợp không khí hồi về có nhiệt
độ cao hơn nhiệt độ môi trường hoặc trường hợp không khí hồi có độ nhiễm bẫn caonên việc xử lý sẽ không hiệu quả bằng việc thải bỏ
6.2 Hệ thống điều hòa không khí bằng máy lạnh hấp thụ
- Hệ thống gồm 2 loại môi chất:
+ Môi chất dễ bay hơi: Dung dịch Amoniac (NH3)
+ Môi chất khó bay hơi hơn:Dung dịch nước (Hydrogen)
Người ta tiến hành gia nhiệt tại bộ phận sinh hơi, hơi Amoniac (NH3) dãn nỡ sẽ bayhơi trước (màu xanh dương), sau đó được dẫn vào dàn ngưng, còn dung dịch nồng độthấp (màu xanh lá) (gồm nước và Amoniac nồng độ thấp) sẽ chảy ngược về Sau khi
ra khỏi dàn ngưng, hơi Amoniac ngưng tụ lại thành lỏng (màu đỏ) Tuy nhiên sẽ cómột số ít hơi (gồm hơi Amoniac và hơi Hydrogen) (màu vàng đốm xanh dương)
Trang 25gồm hơi Amoniac và hơi Hydrogen.
Lỏng Amoniac sẽ được đi qua van tiết lưu để giảm áp và thu nhiệt từ không gian cầnđiều hòa thành hỗn hợp dung dịch gồm (hơi Hydrogen và hơi Amoniac) Sau đó hỗnhợp hơi này hút dung dịch nồng độ thấp (NH3 và Hydorgen) (màu xanh lá) để tăngnồng độ lên thành dung dịch NH3 đậm đặc (màu cam) Rồi cả dung dịch NH3 đậmđặc vào hơi NH3 lẫn hơi nước theo trọng lực chảy vào bình chứa Rồi chu trình thựchiện lại như cũ
Trong thực tế người ta sẽ sử dụng thêm bơm để các môi chất được tuần hoàn tốt hơn.Bơm hút dung dịch loãng về, Bơm đẩy dung dịch đậm đặc đi