1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MAN606 QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOPICA

32 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề MAN606 Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại câu hỏi trắc nghiệm
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 69,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các anh chị các bạn có nhu cầu về tài liệu môn học, bài tập kỹ năng, bài tập nhóm, hoặc gặp khó khăn khi tải tài liệu cứ để lại EMAIL HOẶC NHẮN TIN CHO MÌNH ZALO 0822.866.788 Các anh chị các bạn đang học chương trình của topica!!! Tải tài liệu này về học và tham khảo, điểm làm bài luyện tập trắc nghiệm, bài tập về nhà, luyện tập trước khi thi của các anh chị BẢO ĐẢM SẼ TỪ 9,5 - 10 ĐIỂM. Các câu hỏi phân bố theo nội dung bài học, được sắp xếp theo thứ tự, các bảng tóm tắt nội dung chi tiết bài học, dễ dàng ôn tập trước khi thi kết thúc môn: MAN606 QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ B Bản tổng kết tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú được gọi là gì? a. Cán cân vốn. b. Cán cân thanh toán quốc tế. c. Cán cân mậu dịch. d. Tài khoản vãng lai. Vì: Theo lý thuyết về cán cân thanh toán quốc tế. Bảo vệ sản xuất trong nước và chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường của mình là nội dung của trở ngại nào? a. các trở ngại (hàng rào) thuế quan b. các trở ngại chính trị-pháp lý. c. các trở ngại (hàng rào) thuế quan và phi thuế quan. d. Các trở ngại (hàng rào) phi thuế quan. Vì: Hàng rào thuế quan (tariff barries) là việc đánh thuế cao đối với hàng hóa nhập khẩu, làm cho giá của hàng nhập khẩu cao hơn hàng nội địa để bảo vệ sản xuất trong nước và chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường của mình. Biện pháp thường sử dụng trong chính sách khuyến khích xuất khẩu là a. gia công xuất khẩu, đầu tư cho xuất khẩu b. xây dựng các mặt hàng nhập khẩu, đầu tư cho nhập khẩu. c. xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, gia công xuất khẩu, đầu tư cho xuất khẩu. d. xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, gia công nhập khẩu. Vì: Biện pháp thường sử dụng trong chính sách khuyến khích xuất khẩu là: - Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.- Gia công xuất khẩu- Đầu tư cho xuất khẩu C Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng, nhưng xuất khẩu tăng nhanh hơn thì có tác động như thế nào? a. Đồng nội tệ giảm giá b. Cán cân thương mại trở nên thâm hụt c. Đồng nội tệ tăng giá d. Đồng nội tệ không thay đổi giá trị Vì: Xuất khẩu tăng => cầu nội tệ tăng trên thị trường ngoại hối nên giá trị đồng nội tệ tăng. Nhập khẩu tăng => cung nội tệ tăng trên thị trường ngoại hối nên giá trị đồng nội giảm. Nhưng do xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu nên giá trị đồng nội sẽ tăng. Các công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược là a. Ma trận chiến lược chính, ma trận IFE, ma trận SWOT. b. Ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận chiến lược chính, ma trận QSPM. c. Ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE. d. Ma trận EFE, ma trận SWOT, ma trận QSPM. Vì: Theo lý thuyết, 3 công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược là ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE. Các công cụ để xây dựng chiến lược có thể lựa chọn là a. Ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh. b. Ma trận SWOT, ma trận chiến lược chính, ma trận QSPM. c. Ma trận SWOT, ma trận EFE, ma trận QSPM. d. Ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận chiến lược chính, ma trận EFE. Vì: Theo lý thuyết, để xây dựng chiến lược có thể lựa chọn ma trận SWOT, ma trận chiến lược chính, ma trận QSPM. Các đối tượng chính ảnh hưởng đến mục tiêu là a. Mội trường bên trong, môi trường bên ngoài. b. Ban giám đốc, nhân viên,khách hàng, xã hội. c. Chủ nhân, nhân viên, khách hàng, xã hội. d. Hội đồng quản trị, các cổ đông Vì: Đây là những đối tượng sẽ trực tiếp thực hiện và chịu ảnh hưởng bởi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Các giao dịch du lịch được ghi chép trên a. cán cân thương mại. b. cán cân thu nhập. c. cán cân vãng lai. d. cán cân vốn. Vì: Theo lý thuyết, cán cân du lịch được ghi chép trên cán cân vãng lai. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất là các nhân tố nào sau đây? a. Môi trường kinh tế thế giới, trình độ quản lý, lao động, khách hàng. b. Thị trường, vốn, công nghệ, đối thủ cạnh tranh. c. Môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị trường , cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước, nguồn lao động, vốn, công nghệ, tình hình và khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất. d. Môi trường kinh tế trong nước, tình hình thị trường, nguồn lao động, vốn. Vì: Cả nhân tố bên trong và bên ngoài đều ảnh hưởng đến năng suất. Các nhân tố chủ quan tác động đến dự báo nhu cầu là nhân tố nào? a. Quy mô dân cư b. Tình cảm của người tiêu dùng c. Chất lượng sản phẩm d. Chu kì kinh doanh Vì: Chất lượng sản phẩm quyết định nhu cầu và lượng sản phẩm bán ra được đối với doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm như thế nào là do doanh nghiệp quyết định. Các nhân tố khách quan tác động đến dự báo nhu cầu là a. giá bán. b. chất lượng sản phẩm. c. luật pháp và các nhân tố ngẫu nhiên d. cách thức phục vụ sản phẩm. Vì: Luật pháp và các nhân tố ngẫu nhiên không do doanh nghiệp quyết định, có tác động đến nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp. Các nhân tố tối thiểu có trong một chuỗi dây chuyền cung ứng sản xuất là a. nhà đầu tư, đơn vị sản xuất, khách hàng. b. nhà cung cấp, đơn vị sản xuất, khách hàng. c. đơn vị sản xuất, hội đồng quản trị, cổ đông. d. nhà đầu tư, nhà cung cấp, đơn vị sản xuất. Vì: Đây là các mắt xích quan trọng, không thể thiếu trong một dây chuyền cung ứng sản xuất. Các phát biểu sau đây KHÔNG cho thấy sự đa dạng trong văn hóa tạo ra những cơ hội cho kinh doanh quốc tế? a. Cần phải điều chỉnh sản phẩm cho thích hợp với từng nền văn hóa. b. Sử dụng các cách suy nghĩ và tiếp cận khác nhau trong việc đẩy mạnh cải tiến sản phẩm. c. Học hỏi những phương thức quản lý đặc thù, có hiệu quả của từng nền văn hóa. d. Phát triển các chiến lược marketing toàn cầu. Vì: Trong các cơ hội cho việc duy trì lợi thế cạnh tranh mở ra từ sự đa dạng trong văn hoá không có việc cần phải điều chỉnh sản phẩm cho thích hợp với từng nền văn hóa. Các tổ chức nào sau đây KHÔNG thể hiện một khu vực kinh tế hợp nhất? a. AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN). b. APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương). c. NAFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ:Canada, Mỹ, Mexico). d. EU (Liên minh các nước Châu Âu). Vì: APEC không phải là một tổ chức mang tính ràng buộc cao, mà một diễn đàn có tổ chức chặt chẽ phục vụ cho hoạt động hợp tác và đối thoại kinh tế trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương. Các vấn đề nào sau đây là những giả thiết của luật một giá? a. Hạn ngạch b. Chi phí vận chuyển bảo hiểm c. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo bỏ qua hàng rào mậu dịch và chi phí vận chuyển bảo hiểm d. Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo Vì: Luật một giá dựa trên giả định thị trường cạnh tranh hoàn hảo bỏ qua hàng rào mậu dịch và chi phí vận chuyển bảo hiểm Các yếu tố làm tăng cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối là a. giảm quy mô vốn đầu tư ra nước ngoài. b. tăng kim ngạch xuất khẩu. c. quy mô vay nợ nước ngoài. d. tăng kim ngạch nhập khẩu. Vì: Khi tăng kim ngạch nhập khẩu, các nhà nhập khẩu cần nhiều ngoại tệ hơn để thanh toán cho bên bán, do đó, làm cho cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng. Các yếu tố nào trong điều kiện về nhu cầu KHÔNG quyết định việc hình thành lợi thế cạnh tranh quốc tế của một ngành? a. Sự khác biệt về nhu cầu của người tiêu dùng. b. Khả năng tiên đoán trước nhu cầu. c. Sự tương đồng về nhu cầu giữa các quốc gia. d. Tỷ trọng nhu cầu nội địa cao so với tổng nhu cầu trên thế giới. Vì: Trong các điều kiện về nhu cầu quyết định việc hình thành lợi thế cạnh tranh quốc tế của một ngành không có yếu tố sự tương đồng về nhu cầu giữa các quốc gia. Cấm vận là nội dung của a. các trở ngại (hàng rào) phi thuế quan. b. các trở ngại chính trị - pháp lý. c. các trở ngại (hàng rào) thuế quan và phi thuế quan. d. các trở ngại (hàng rào) thuế quan. Vì: Các trở ngại chính trị-pháp lý gồm: cấm vận (embargo), tẩy chay (boycott), không cho áp dụng chế độ tối huệ quốc… Cán cân thanh toán thặng dư hay thâm hụt, điều này hàm ý a. sự thặng dư hay thâm hụt của cán cân vãng lai. b. sự thặng dư hay thâm hụt của một hay một nhóm cán cân bộ phận nhất định trong cán cân thanh toán. c. sự thặng dư hay thâm hụt của cán cân tổng thể. d. sự thặng dự hay thâm hụt của cán cân vốn. Vì: Theo lý thuyết, khi nói đến khái niệm cán cân thặng dư hay thâm hụt là nói đên sự thăng dư hay thâm hụt của cán cân tổng thể. Căn cứ nào quan trọng cho thiết kế quy trình công nghệ? a. Công suất dây chuyền. b. Đặc điểm sản phẩm. c. Quy mô sản xuất. d. Đặc điểm sản phẩm và công suất dây chuyền Vì: Đặc điểm sản phẩm quyết định hầu hết mọi hoạt động của doanh nghiệp. Căn cứ nào là căn cứ quan trọng cho thiết kế quy trình công nghệ? a. Đặc điểm sản phẩm. b. Quy mô sản xuất. c. Đặc điểm dây chuyền và công suất dây chuyền. d. Công suất dây chuyền. Vì: Trong doanh nghiệp, đặc điểm của sản phẩm quyết định các yếu tố bên trong của doanh nghiệp, một trong các yếu tố đó là công nghệ. Câu nào sau đây KHÔNG là mục tiêu của quản trị sản xuất dịch vụ? a. Kéo dài thời gian sản xuất. b. Giảm chi phí sản xuất. c. Đảm bảo chất lượng sản xuất dịch vụ. d. Xây dựng hệ thống sản xuất. Vì: Mục tiêu của quản trị sản xuất dịch vụ là rút ngắn thời gian sản xuất. Chệch hướng mậu dịch xảy ra sẽ dẫn đến việc gì? a. Làm tăng giá sản phẩm. b. Làm gia tăng quy mô thị trường. c. Dẫn đến sự độc quyền tự nhiên. d. Làm hiệu quả sản xuất kém. Vì: Theo lý thuyết về chệch hướng mậu dịch. “Chi phí sản xuất một sản phẩm của quốc gia này thấp hơn chi phí sản xuất của chính sản phẩm đó của một quốc gia khác” là nội dung của lý thuyết nào sau đây? a. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối. b. Lý thuyết lợi thế so sánh. c. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế. d. Lý thuyết trọng thương. Vì: Dựa trên nội dung của lý thuyết lợi thế tuyệt đối. Chiến lược phát triển thị trường là a. Tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường mới với những sản phẩm mới. b. Tìm sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường hiện tại với những sản phẩm mới. c. Tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường ngách với những sản phẩm hiện có. d. Tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường mới với những sản phẩm hiện có. Vì: Theo lý thuyết

Trang 1

Bản tổng kết tất cả các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và người không cư trú được gọi là gì?

a Cán cân vốn

b Cán cân thanh toán quốc tế c Cán cân mậu dịch.d Tài khoản vãng lai

Vì: Theo lý thuyết về cán cân thanh toán quốc tế.

Bảo vệ sản xuất trong nước và chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường của mình là nội dung của trở ngại nào?

a các trở ngại (hàng rào) thuế quan

b các trở ngại chính trị-pháp lý

c các trở ngại (hàng rào) thuế quan và phi thuế quan

d Các trở ngại (hàng rào) phi thuế quan

Vì: Hàng rào thuế quan (tariff barries) là việc đánh thuế cao đối với hàng hóa nhập khẩu, làm cho giá của hàng nhập khẩu cao hơn hàng nội địa để bảo vệ sản xuất trong nước và chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường của mình.

Biện pháp thường sử dụng trong chính sách khuyến khích xuất khẩu là

a gia công xuất khẩu, đầu tư cho xuất khẩu

b xây dựng các mặt hàng nhập khẩu, đầu tư cho nhập khẩu

c xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, gia công xuất khẩu, đầu tư cho xuất khẩu

d xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, gia công nhập khẩu

Vì: Biện pháp thường sử dụng trong chính sách khuyến khích xuất khẩu là:

- Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.- Gia công xuất khẩu- Đầu tư cho xuất khẩu

C

Cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng, nhưng xuất khẩu tăng nhanh hơn thì có tác động như thế nào?

a Đồng nội tệ giảm giá

b Cán cân thương mại trở nên thâm hụt

c Đồng nội tệ tăng giá

d Đồng nội tệ không thay đổi giá trị

Vì: Xuất khẩu tăng => cầu nội tệ tăng trên thị trường ngoại hối nên giá trị đồng nội tệ tăng.

Nhập khẩu tăng => cung nội tệ tăng trên thị trường ngoại hối nên giá trị đồng nội giảm.

Nhưng do xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu nên giá trị đồng nội sẽ tăng.

Các công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược là

a Ma trận chiến lược chính, ma trận IFE, ma trận SWOT

b Ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận chiến lược chính, ma trận QSPM

c Ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE

d Ma trận EFE, ma trận SWOT, ma trận QSPM

Vì: Theo lý thuyết, 3 công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược là ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE.

Trang 2

Các công cụ để xây dựng chiến lược có thể lựa chọn là

a Ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh

b Ma trận SWOT, ma trận chiến lược chính, ma trận QSPM

c Ma trận SWOT, ma trận EFE, ma trận QSPM

d Ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận chiến lược chính, ma trận EFE

Vì: Theo lý thuyết, để xây dựng chiến lược có thể lựa chọn ma trận SWOT, ma trận chiến lược chính, ma trận QSPM.

Các đối tượng chính ảnh hưởng đến mục tiêu là

a Mội trường bên trong, môi trường bên ngoài

b Ban giám đốc, nhân viên,khách hàng, xã hội

c Chủ nhân, nhân viên, khách hàng, xã hội

d Hội đồng quản trị, các cổ đông

Vì: Đây là những đối tượng sẽ trực tiếp thực hiện và chịu ảnh hưởng bởi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Các giao dịch du lịch được ghi chép trên

a cán cân thương mại

b cán cân thu nhập c cán cân vãng lai.d cán cân vốn

Vì: Theo lý thuyết, cán cân du lịch được ghi chép trên cán cân vãng lai.

Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất là các nhân tố nào sau đây?

a Môi trường kinh tế thế giới, trình độ quản lý, lao động, khách hàng

b Thị trường, vốn, công nghệ, đối thủ cạnh tranh

c Môi trường kinh tế thế giới, tình hình thị trường , cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước, nguồn lao động, vốn, công nghệ, tình hình và khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất

d Môi trường kinh tế trong nước, tình hình thị trường, nguồn lao động, vốn

Vì: Cả nhân tố bên trong và bên ngoài đều ảnh hưởng đến năng suất.

Các nhân tố chủ quan tác động đến dự báo nhu cầu là nhân tố nào?

a Quy mô dân cư

b Tình cảm của người tiêu dùng c Chất lượng sản phẩmd Chu kì kinh doanh

Vì: Chất lượng sản phẩm quyết định nhu cầu và lượng sản phẩm bán ra được đối với doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm như thế nào là do doanh nghiệp quyết định.

Các nhân tố khách quan tác động đến dự báo nhu cầu là

Các nhân tố tối thiểu có trong một chuỗi dây chuyền cung ứng sản xuất là

a nhà đầu tư, đơn vị sản xuất, khách hàng

b nhà cung cấp, đơn vị sản xuất, khách hàng

c đơn vị sản xuất, hội đồng quản trị, cổ đông

d nhà đầu tư, nhà cung cấp, đơn vị sản xuất

Vì: Đây là các mắt xích quan trọng, không thể thiếu trong một dây chuyền cung ứng sản xuất.

Trang 3

Các phát biểu sau đây KHÔNG cho thấy sự đa dạng trong văn hóa tạo ra những cơ hội cho kinh doanh quốc tế?

a Cần phải điều chỉnh sản phẩm cho thích hợp với từng nền văn hóa

b Sử dụng các cách suy nghĩ và tiếp cận khác nhau trong việc đẩy mạnh cải tiến sản phẩm

c Học hỏi những phương thức quản lý đặc thù, có hiệu quả của từng nền văn hóa

d Phát triển các chiến lược marketing toàn cầu

Vì: Trong các cơ hội cho việc duy trì lợi thế cạnh tranh mở ra từ sự đa dạng trong văn hoá không

có việc cần phải điều chỉnh sản phẩm cho thích hợp với từng nền văn hóa.

Các tổ chức nào sau đây KHÔNG thể hiện một khu vực kinh tế hợp nhất?

a AFTA (Khu vực mậu dịch tự do ASEAN)

b APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương)

c NAFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ:Canada, Mỹ, Mexico)

d EU (Liên minh các nước Châu Âu)

Vì: APEC không phải là một tổ chức mang tính ràng buộc cao, mà một diễn đàn có tổ chức chặt chẽ phục vụ cho hoạt động hợp tác và đối thoại kinh tế trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương.

Các vấn đề nào sau đây là những giả thiết của luật một giá?

a Hạn ngạch

b Chi phí vận chuyển bảo hiểm

c Thị trường cạnh tranh hoàn hảo bỏ qua hàng rào mậu dịch và chi phí vận chuyển bảo hiểm

d Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

Vì: Luật một giá dựa trên giả định thị trường cạnh tranh hoàn hảo bỏ qua hàng rào mậu dịch và chi phí vận chuyển bảo hiểm

Các yếu tố làm tăng cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối là

a giảm quy mô vốn đầu tư ra nước ngoài

b tăng kim ngạch xuất khẩu

c quy mô vay nợ nước ngoài

d tăng kim ngạch nhập khẩu

Vì: Khi tăng kim ngạch nhập khẩu, các nhà nhập khẩu cần nhiều ngoại tệ hơn để thanh toán cho bên bán, do đó, làm cho cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng.

Các yếu tố nào trong điều kiện về nhu cầu KHÔNG quyết định việc hình thành lợi thế cạnh tranh quốc tế của một ngành?

a Sự khác biệt về nhu cầu của người tiêu dùng

b Khả năng tiên đoán trước nhu cầu

c Sự tương đồng về nhu cầu giữa các quốc gia

d Tỷ trọng nhu cầu nội địa cao so với tổng nhu cầu trên thế giới

Vì: Trong các điều kiện về nhu cầu quyết định việc hình thành lợi thế cạnh tranh quốc tế của một ngành không có yếu tố sự tương đồng về nhu cầu giữa các quốc gia.

Cấm vận là nội dung của

a các trở ngại (hàng rào) phi thuế quan

b các trở ngại chính trị - pháp lý

c các trở ngại (hàng rào) thuế quan và phi thuế quan

d các trở ngại (hàng rào) thuế quan

Vì: Các trở ngại chính trị-pháp lý gồm: cấm vận (embargo), tẩy chay (boycott), không cho áp dụng chế độ tối huệ quốc…

Trang 4

Cán cân thanh toán thặng dư hay thâm hụt, điều này hàm ý

a sự thặng dư hay thâm hụt của cán cân vãng lai

b sự thặng dư hay thâm hụt của một hay một nhóm cán cân bộ phận nhất định trong cán cân thanh toán

c sự thặng dư hay thâm hụt của cán cân tổng thể

d sự thặng dự hay thâm hụt của cán cân vốn

Vì: Theo lý thuyết, khi nói đến khái niệm cán cân thặng dư hay thâm hụt là nói đên sự thăng dư hay thâm hụt của cán cân tổng thể.

Căn cứ nào quan trọng cho thiết kế quy trình công nghệ?

a Công suất dây chuyền

b Đặc điểm sản phẩm c Quy mô sản xuất.d Đặc điểm sản phẩm và công suất dây chuyền

Vì: Đặc điểm sản phẩm quyết định hầu hết mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Căn cứ nào là căn cứ quan trọng cho thiết kế quy trình công nghệ?

a Đặc điểm sản phẩm

b Quy mô sản xuất

c Đặc điểm dây chuyền và công suất dây chuyền

d Công suất dây chuyền

Vì: Trong doanh nghiệp, đặc điểm của sản phẩm quyết định các yếu tố bên trong của doanh nghiệp, một trong các yếu tố đó là công nghệ.

Câu nào sau đây KHÔNG là mục tiêu của quản trị sản xuất dịch vụ?

a Kéo dài thời gian sản xuất

b Giảm chi phí sản xuất

c Đảm bảo chất lượng sản xuất dịch vụ

d Xây dựng hệ thống sản xuất

Vì: Mục tiêu của quản trị sản xuất dịch vụ là rút ngắn thời gian sản xuất.

Chệch hướng mậu dịch xảy ra sẽ dẫn đến việc gì?

a Làm tăng giá sản phẩm

b Làm gia tăng quy mô thị trường

c Dẫn đến sự độc quyền tự nhiên

d Làm hiệu quả sản xuất kém

Vì: Theo lý thuyết về chệch hướng mậu dịch.

“Chi phí sản xuất một sản phẩm của quốc gia này thấp hơn chi phí sản xuất của chính sản phẩm đó của một quốc gia khác” là nội dung của lý thuyết nào sau đây?

a Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

b Lý thuyết lợi thế so sánh

c Lý thuyết tăng trưởng kinh tế

d Lý thuyết trọng thương

Vì: Dựa trên nội dung của lý thuyết lợi thế tuyệt đối.

Chiến lược phát triển thị trường là

a Tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường mới với những sản phẩm mới

b Tìm sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường hiện tại với những sản phẩm mới

c Tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường ngách với những sản phẩm hiện có

d Tìm sự tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường mới với những sản phẩm hiện có

Vì: Theo lý thuyết

Trang 5

Chiến lược riêng của doanh nghiệp là

a chiến lược giải quyết những mục tiêu của doanh nghiệp

b chiến lược sản xuất và điều hành

c chiến lược giải quyết những vấn đề lớn

d chiến lược thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp

Vì: Chiến lược sản xuất và điều hành là một trong những chiến lược bộ phận, chiến lược riêng của doanh nghiệp.

Chính sách nào được sử dụng để điều chỉnh cán cân thanh toán?

a Điều chỉnh cung tiền

b Điều chỉnh tỷ giá

c Tăng hoặc giảm chi tiêu của chính phủ

d Tăng hoặc giảm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Vì: Việc điều chỉnh cán cân thanh toán dựa vào lượng tiền mặt có trên thị trường.

Chính sách quản lý nguồn nhân lực quốc tế đa phương (Polycentric) là chính sách sử dụng

a người chính quốc để quản lý chi nhánh tại nước ngoài còn người bản địa thì giữ vị trí chủ chốt ở công ty mẹ

b người bản địa để quản lý cả chi nhánh tại nước ngoài và công ty mẹ

c người bản địa để quản lý chi nhánh tại nước ngoài còn người chính quốc thì giữ vị trí chủ chốt ở công ty mẹ

d người chính quốc để quản lý cả chi nhánh tại nước ngoài và công ty mẹ

Vì: Chính sách đa chủng/đa phương (Polycentric) là chính sách dùng người bản địa để quản lý chi nhánh tại nước ngoài còn người chính quốc thì giữ vị trí chủ chốt ở công ty mẹ.

Chính sách quản lý nguồn nhân lực quốc tế đa phương (Polycentric) có nhược điểm là gì?

a Làm hạn chế cơ hội phát triển của nguồn nhân lực nước bản địa

b Thiển cận về văn hóa ở nước bản địa

c Chi phí sử dụng nguồn nhân lực bản địa cao

d Làm hạn chế cơ hội phát triển ra nước ngoài của nguồn nhân lực chính quốc

Vì: Chính sách đa chủng đa phương (Polycentric) là chính sách dùng người bản địa để quản lý chi nhánh tại nước ngoài còn người chính quốc thì giữ vị trí chủ chốt ở công ty mẹ.

Chính sách quản lý nguồn nhân lực quốc tế tập trung (ethonocentric) có nhược điểm là gì?

a Làm hạn chế cơ hội phát triển ra nước ngoài của nguồn nhân lực chính quốc

b Nguồn lực của nước chính quốc không được sử dụng một cách hiệu quả

c Thiển cận về văn hóa ở nước bản địa

d Chi phí sử dụng nguồn nhân lực bản địa cao

Vì: Chính sách tập trung (Ethonocentric) là chính sách dùng người chính quốc để quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh quốc tế.

Chính sách quản lý nguồn nhân lực quốc tế tập trung (ethonocentric) là chính sách sử dụng

a người bản địa để quản lý cả chi nhánh tại nước ngoài và công ty mẹ

b người chính quốc để quản lý cả chi nhánh tại nước ngoài và công ty mẹ

c người bản địa để quản lý chi nhánh tại nước ngoài còn người chính quốc thì giữ vị trí chủ chốt ở công ty mẹ

d người chính quốc để quản lý chi nhánh tại nước ngoài còn người bản địa thì giữ vị trí chủ chốt ở công ty mẹ

Vì: Chính sách đa chủng tập trung (Ethonocentric) là chính sách dùng người chính quốc để quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh quốc tế.

Trang 6

Chính sách quản lý nguồn nhân lực quốc tế toàn cầu (Geocentric) là chính sách sử dụng

a người giỏi ở bất kỳ quốc gia nào để giữ những vị trí then chốt của công ty

b người ở bất kỳ quốc gia nào để giữ những vị trí then chốt của công ty

c người chính quốc để giữ những vị trí then chốt của công ty

d người bản địa để để giữ những vị trí then chốt của công ty

Vì: Chính sách toàn cầu (Geocentric) là chính sách dùng những người giỏi nhất cho những vị trí then chốt, bất kể họ có quốc tịch nào.

Chính sách thương mại nằm trong nhóm yếu tố nào?

a Sự toàn cầu hóa kinh tế

Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau?

a Chỉ những chiến lược trong cùng một nhóm dễ so sánh hơn những chiến lược không cùng một nhóm

b Chỉ những chiến lược không cùng một nhóm dễ so sánh hơn những chiến lược trong cùng một nhóm

c Chỉ những chiến lược trong cùng một nhóm mới được so sánh với nhau

d Chỉ những chiến lược khác nhóm mới được so sánh với nhau

Vì: Chỉ những chiến lược cùng nhóm thì mới có sự tương đồng về các tiêu thức để có thể so sánh với nhau.

Chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh quốc tế bị ảnh hưởng gián tiếp bởi nhân tố nào?

a Kinh phí đào tạo

b Thời gian công tác của nhân viên

c Yêu cầu công việc

d Sự khác biệt về văn hóa các nước

Vì: Đây là yếu tố gián tiếp từ môi trường kinh doanh quốc tế ảnh hưởng đến các chương trình đào tạo.

Chuyên gia khi làm việc ở nước ngoài nếu có năng lực ngoại ngữ tốt sẽ như thế nào?

a Nhạy cảm hơn với môi trường văn hoá mới

b Giảm bớt các cú sốc về văn hoá c Ổn định về tinh thần.d Giao tiếp thuận lợi hơn

Vì: Giao tiếp được với người nước ngoài bằng ngôn ngữ của họ là một lợi thế khi làm việc ở nước ngoài.

Có bao nhiêu công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược

Vì: Theo lý thuyết, 3 công cụ đó là ma trận EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận IFE.

Coi trọng xuất nhập khẩu, đó là con đường mang lại sự phồn thịnh cho đất nước là nội dung của lý thuyết nào sau đây?

a Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

b Lý thuyết tăng trưởng kinh tế c Lý thuyết lợi thế so sánh.d Lý thuyết trọng thương

Vì: Quan điểm của lý thuyết trọng thương là coi trọng xuất nhập khẩu, đánh giá cao vai trò của thương mại quốc tế, coi trọng vàng bạc (quý kim).

Trang 7

Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực quốc tế bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nhân tố nào?

a Nền kinh tế tri thức

b Sự khác biệt về văn hóa các nước c Xu hướng quốc tế hóa.d Yêu cầu công việc

Vì: Đây là yếu tố trực tiếp từ môi trường kinh doanh bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến các công tác đào tạo.

Công ty khi trở thành công ty xuyên quốc gia thì sử dụng phong cách quản trị gì?

a Song phương (Bilateral)

b Tập trung (ethonocentric) c Toàn cầu (Geocentric)d Đa phương (polycentric)

Vì: Giai đoạn trở thành công ty xuyên quốc gia (hình thức hội nhập quốc tế cao nhất): doanh

nghiệp hoạt động theo phong cách phân quyền, ít bị ràng buộc bởi bất kỳ quốc gia nào nhằm thu được lợi ích kinh doanh toàn cầu Chính vì vậy, các thành viên Hội đồng quản trị, các chức danh cao cấp, nắm quyền trong công ty đều có nguồn gốc từ nhiều quốc gia khác nhau.

Công ty trong giai đoạn chuyển một phần cơ sở sản xuất ra nước ngoài theo hình thức FDI và chuyển giao công nghệ thì sử dụng phong cách quản trị gì?

a Đa phương (polycentric)

b Tập trung (ethonocentric) c Toàn cầu (Geocentric)d Song phương (Bilateral)

Vì: Trong giai đoạn chuyển một phần cơ sở sản xuất ra nước ngoài theo hình thức FDI và chuyển giao công nghệ, công ty quản trị nguồn nhân lực theo phong cách polycentric - ghi nhận sự khác biệt giữa các dân tộc và sự cần thiết sử dụng nhà quản trị ở các nước sở tại.

Công ty trong giai đoạn đầu của quá trình thâm nhập thị trường quốc tế thì sử dụng chuyên viên quản trị của

a bất kỳ quốc gia nào cũng được

a Toàn cầu (Geocentric)

b Tổng hợp c Tập trung (ethonocentric).d Đa phương (polycentric)

Vì: Trong giai đoạn đầu của quá trình thâm nhập thị trường quốc tế, công ty quản trị nguồn nhân lực theo phong cách ethonocentric.

Công ty trong giai đoạn đẩy mạnh xuất khẩu ra nước ngoài thì sử dụng phong cách quản trị nào?

a Đa phương (polycentric)

b Toàn cầu (Geocentric) c Tổng hợp.d Tập trung (ethonocentric)

Vì: Trong giai đoạn đẩy mạnh xuất khẩu, công ty quản trị nguồn nhân lực theo phong cách

ethonocentric, phong cách quản lý theo doanh nghiệp ở chính quốc, các chi nhánh ở nước ngoài có rất ít quyền tự quyết định.

Công ty trong giai đoạn đẩy mạnh xuất khẩu ra nước ngoài thì sử dụng chuyên viên quản trị

Trang 8

Vì: Trong giai đoạn đẩy mạnh xuất khẩu, công ty quản trị nguồn nhân lực theo phong cách

ethonocentric, phong cách quản lý theo doanh nghiệp ở chính quốc, các chi nhánh ở nước ngoài có rất ít quyền tự quyết định.

Cơ cấu của hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm

a thương mại hàng hoá và đầu tư nước ngoài

b thương mại dịch vụ và tài chính, tiền tệ quốc tế

c thương mại hàng hoá và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, tài chính, tiền tệ quốc tế

d thương mại hàng hoá và dịch vụ

Vì: Cơ cấu của hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, đầu tư nước ngoài, kinh doanh tài chính và tiền tệ quốc tế.

Cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?

a Mở rộng phạm vi thị trường kinh doanh

b Tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài

c Thị trường nội địa còn nhiều tiềm năng

d Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

Vì: Mở rộng phạm vi thị trường kinh doanh, tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài, mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh là cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế.

Cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?

a Thị trường nội địa ít tiềm năng

b Thu hẹp phạm vi thị trường kinh doanh

c Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

d Tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài

Vì: Mở rộng phạm vi thị trường kinh doanh, tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài, mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh là cơ sở hình thành hoạt động kinh doanh quốc tế.

Cú sốc văn hóa là là 1 hiện tượng tâm lý của con người khi được tiếp xúc với 1 nền văn hóa hay 1 nét văn hóa nào đó mà

a quá khác biệt với quan điểm truyền thống của người đó

b quá khác biệt với quan điểm truyền thống của người khác

c quá giống với quan điểm truyền thống của người đó

d quá hòa nhập với quan điểm truyền thống của người đó

Vì: Sốc văn hoá là một thuật ngữ được sử dụng để chỉ sự lo lắng và những cảm xúc (như ngạc nhiên, mất phương hướng, bối rối, v.v ) mà một người cảm thấy khi phải hoạt động trong một nền văn hóa hay môi trường xã hội hoàn toàn khác.

DDoanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế KHÔNG có lợi ích nào sau đây?

a Tính cạnh tranh của sản phẩm giảm

b Đạt hiệu quả theo quy mô

c Giá cả sẽ hạ thấp hơn

d Doanh nghiệp có thể học tập từ nhà cạnh tranh nước ngoài

Vì: Khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp sẽ mở rộng thị trường kinh doanh, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.

Trang 9

Doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế sẽ dẫn tới kết quả nào sau đây?

a Làm giá cả tăng cao

b Không thể học tập từ nhà cạnh tranh nước ngoài

c Tiếp thu kiến thức marketing nhưng làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm

d Đạt hiệu quả theo quy mô

Vì: Khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế, doanh nghiệp sẽ mở rộng thị trường kinh doanh, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất, đạt hiệu quả theo quy mô.

Dự báo về nhu cầu vật tư phục vụ cho sản xuất là trả lời các câu hỏi nào?

a Cần sản xuất sản phẩm gì? Bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Những đặc tính kinh tế kĩ thuật cần

có của sản phẩm là gì?

b Cần sản xuất sản phẩm gì? Vào thời gian nào? Sản xuất như thế nào? Bao nhiêu?

c Cần sản xuất sản phầm gì? Bao nhiêu? Vào thời gian nào?Những đặc tính kinh tế kĩ thuật cần có của sản phẩm là gì?

d Cần sản xuất sản phẩm gì? Những đặc tính kinh tế kĩ thuật cần có của sản phẩm là gì?

Vì: đây là những yếu tố quan trọng để có thể biết được nhu cầu vật tư phục vụ cho sản xuất là bao nhiêu, vào thời điểm nào

ĐĐại lý đặc quyền thuộc hình thức kinh doanh nào sau đây?

a Thương mại dịch vụ

b Kinh doanh tài chính - tiền tệ quốc tế c Đầu tư nước ngoài.d Thương mại hàng hoá

Vì: Thương mại dịch vụ bao gồm: các dịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính tiền tệ, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ vận tải Hoạt động kinh doanh dịch vụ được thực hiện thông qua các loại hình như: đại lý đặc quyền, hợp đồng quản lý, quan hệ mua bán licence (li-xăng).

-Đánh thuế cao đối với hàng hóa nhập khẩu là nội dung của

a các trở ngại (hàng rào) thuế quan

b các trở ngại chính trị-pháp lý c các trở ngại (hàng rào) phi thuế quan.d các trở ngại (hàng rào) thuế quan và phi thuế quan

Vì: Hàng rào thuế quan (tariff barries) là việc đánh thuế cao đối với hàng hóa nhập khẩu, làm cho giá của hàng nhập khẩu cao hơn hàng nội địa để bảo vệ sản xuất trong nước và chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường của mình.

Đánh thuế để góp phần phát triển và bảo vệ sản xuất trong nước và tạo nguồn thu cho ngân sách là mục đích của công cụ nào?

a Hạn ngạch

b Thuế xuất khẩu c Thuế.d Thuế quan nhập khẩu

Vì: Mục đich cảu việc đánh thuế quan nhập khẩu là góp phần phát triển và bảo vệ sản xuất trong nước và tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước.

Đâu KHÔNG phải là lợi ích của các chương trình đào tạo nhân lực trước khi cử chuyên gia đi công tác nước ngoài?

a Giúp họ hoàn thiện các kỹ năng cần thiết

b Giúp họ mau chóng thích nghi lại với môi trường làm việc cũ

c Giúp họ giảm cú sốc văn hóa

d Giúp họ làm quen với nước sở tại

Vì: Lợi ích này là của các chương trình đào tạo chuyên gia tái hòa nhập sau khi hồi hương.

Trang 10

Đâu KHÔNG phải lý do làm giới hạn quá trình toàn cầu hóa?

a Sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia

b Sự khác biệt về hệ thống chính trị giữa các quốc gia, dẫn đến sự bất ổn

c Các rào cản về mậu dịch và đầu tư vẫn còn tồn tại

d Sự khác biệt về trình độ phát triển của sản xuất giữa các quốc gia

Vì: Đây là một trong những nhân tố làm giới hạn toàn cầu hóa.

Đâu là lợi ích của các chương trình đào tạo chuyên gia tái hòa nhập sau khi hồi hương?

a Giúp họ giảm cú sốc văn hóa

b Giúp họ mau chóng thích nghi lại với môi trường làm việc cũ

c Giúp họ làm quen với nước sở tại

d Giúp họ hoàn thiện các kỹ năng cần thiết

Vì: Lợi ích này là của các chương trình đào tạo chuyên gia tái hòa nhập sau khi hồi hương.

Đầu tư của nước ngoài vào một quốc gia liên quan đến

a yếu tố văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội

Đầu tư của nước ngoài vào một quốc gia liên quan đến những yếu tố nào?

a lợi nhuận, kinh tế, xã hội

b văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội c văn hóa, lợi nhuậnd kinh tế, chính trị, tài sản

Vì: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của nước ngoài là kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật.

Đầu tư được thực hiện trên cơ sở văn bản giữa chủ đầu tư nước ngoài với cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền đề xây dựng các công trình hạ tầng là hình thức đầu tư

a doanh nghiệp liên doanh

b hợp đồng hợp tác kinh doanh

c hợp đồng xây dựng – khai thác – chuyển giao

d doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Vì: Theo định nghĩa, hợp đồng xây dựng – khai thác – chuyển giao là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở văn bản giữa chủ đầu tư nước ngoài với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề xây dựng các công trình hạ tầng.

Để lý giải vì sao một Quốc gia có lợi thế trong việc xuất khẩu các mặt hàng có nguồn gốc từ tài nguyên thiên nhiên, người ta phải dựa vào lý thuyết nào dưới đây?

a Yếu tố sản xuất đặc thù là đất đai

b Lý thuyết về sự dồi dào của các yếu tố sản xuất (dồi dào về vốn và lao động)

c Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối

d Lý thuyết về lợi thế tương đối

Vì: Các mặt hàng có nguồn gốc từ tài nguyên thiên nhiên có yếu tố sản xuất đặc thù là đất đai.

Điều gì trong số những điều sau đây sẽ thể hiện sự khác biệt giửa kinh doanh nội địa và kinh doanh quốc tế?

a Hoạt động giao dịch theo hình thức tín dụng thương mại thay vì trả bằng tiền mặt

b Hợp đồng quản trị sẽ khác biệt về ngôn ngữ

c Cho thuê và nhượng quyền kinh doanh

d Hoạt động giao dịch vượt ra tầm biên giới quốc gia

Trang 11

Vì: Khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế nghĩa là các hoạt động của doanh nghiệp đã vượt

ra ngoài lãnh thổ đất nước.

Điều gì trong số những điều sau đây sẽ tiếp tục có ảnh hưởng mạnh đến môi trường kinh doanh quốc tế trong tương lai?

a Đôla Mỹ không còn giữ vai trò thống trị

b Sự thống trị của văn hóa của các doanh nghiệp Châu Âu

c Những vướng mắc về mậu dịch quốc tế giữa các nước công nghiệp

d Nợ quốc tế của các nước đang phát triển

Vì: Nợ quốc tế của các nước đang phát triển làm ảnh hưởng đến các chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài của các quốc gia này.

Điều nào sau đây là đặc trưng của kinh doanh quốc tế?

a Kinh doanh quốc tế buộc phải diễn ra trong môi trường kinh doanh biến động

b Kinh doanh quốc tế buộc phải diễn ra trong môi trường kinh doanh ổn định

c Kinh doanh quốc tế là hoạt động kinh doanh diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nội bộ quốc gia

d Doanh nghiệp ít gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh quốc tế

Vì: Kinh doanh quốc tế diễn ra giữa các nước khác nhau nên môi trường kinh doanh luôn biến động.

Điều nào sau đây KHÔNG là đúng với việc mang quốc tịch của một công ty đa quốc gia?

a Công ty sẽ bị phân biệt về chính sách thuế khi kinh doanh ở nước ngoài

b Hàng hoá/dịch vụ của công ty sẽ bị tẩy chay khi có những mâu thuẩn chính trị, tôn giáo giữa nước chủ nhà và các nước khách

c Công ty sẽ bị giới hạn trong việc bán những hàng hoá kỹ thuật cao tại những nước không phải là đồng minh của nước chủ nhà

d Hoạt động kinh doanh của công ty sẽ bị ảnh hưởng khi nước chủ nhà áp đặt lệnh cấm vận lên mộtnước khác

Vì: Các quốc gia đều mong muốn được chuyển giao những hàng hoá kỹ thuật cao để phát triển công nghệ sản xuất.

Điều nào sau đây KHÔNG là những lợi ích song hành với việc tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế?

a Doanh nghiệp có thể dịch chuyển xuống theo đường cong kinh nghiệm để giảm chi phí

b Doanh nghiệp có thể học tập từ nhà cạnh tranh nước ngoài

c Văn hóa cá nhân được bảo vệ bởi luật pháp

d Doanh nghiệp có thể đạt được hiệu quả kinh tế theo quy mô, điều mà nó không thể làm được khi chỉ kinh doanh trong thị trường nội địa

Vì: Khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế, pháp luật của nước ngoài không bảo vệ văn hóa cá nhân của chủ đầu tư.

Điều nào sau đây KHÔNG phải là lý do cho sự thất bại của hoạt động liên doanh?

a Thiếu sự truyền thông giữa các bên

b Mâu thuẫn về quyền lợi

c Các vấn đề liên quan đến thuế

d Bất đồng về việc phân chia lợi nhuận

Vì: Hoạt động liên doanh xảy ra một số thất bại như mâu thuẫn về quyền lợi, bất đồng về việc phân chia lợi nhuận, thiếu sự truyền thông giữa các bên, vấn nạn do tiết lộ những thông tin nhạy cảm.

Trang 12

Điều nào sau đây KHÔNG phải là lý do cho sự thất bại của hoạt động liên doanh?

a Thiếu sự truyền thông giữa các bên

b Bất đồng về việc phân chia lợi nhuận

c Mâu thuẫn về quyền lợi

d Sự đồng thuận về việc phân chia lợi nhuận

Vì: Hoạt động liên doanh xảy ra một số thất bại như mâu thuẫn về quyền lợi, bất đồng về việc phân chia lợi nhuận, thiếu sự truyền thông giữa các bên, vấn nạn do tiết lộ những thông tin nhạy cảm.

Điều nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của kinh doanh quốc tế?

a Kinh doanh quốc tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận

b Kinh doanh quốc tế là hoạt động kinh doanh diễn ra giữa các nước

c Kinh doanh quốc tế buộc phải diễn ra trong môi trường kinh doanh ổn định

d Kinh doanh quốc tế được thực hiện ở nước ngoài

Vì: Kinh doanh quốc tế diễn ra giữa các nước khác nhau nên môi trường kinh doanh luôn biến động.

Điều nào sau đây KHÔNG phải là lý do cho sự thất bại của hoạt động liên doanh?

a Bất đồng về việc phân chia lợi nhuận

b Thiếu sự truyền thông giữa các bên

c Mâu thuẫn về quyền lợi

d Các bên có thông tin chi tiết về nhau

Vì: Hoạt động liên doanh xảy ra một số thất bại như mâu thuẫn về quyền lợi, bất đồng về việc phân chia lợi nhuận, thiếu sự truyền thông giữa các bên, vấn nạn do tiết lộ những thông tin nhạy cảm.

Đối với hoạt động mua tiền tệ kỳ hạn

a khách hàng chấp nhận mua ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định hôm nay

b khách hàng chấp nhận bán ngoại tệ trong tương lai với tỷ giá được xác định ngày hôm nay

c các bên tham gia thực hiện số lượng ngoại tệ với tỷ giá giao dịch nay được duy trì trong tương lai

d các bên tham gia thực hiện tính toán ngay hôm nay cho 1 số lượng ngoại tệ được chấp nhận trong tương lai

Vì: Theo lý thuyết về hoạt động mua tiền tệ kỳ hạn.

Đồng tiền của Liên Minh Châu Âu được gọi là gì?

a Đôla Châu Âu b Đồng EURO c SDR d Đơn vị tiền tệ

Vì: Tên gọi của đồng tiền theo tên viết tắt của Liên minh Châu Âu.

EEFE là ma trận đánh giá yếu tố nào?

a Môi trường nội bộ

b Các yếu tố bên trong

c Môi trường ngành

d Các yếu tố bên ngoài

Vì: EFE là viết tắt của chữ External Factor Evalution – đánh giá các yếu tố bên ngoài.

Trang 13

G Giả sử, một công ty của Việt Nam nhập khẩu xe đạp từ Trung Quốc Trên BOP của Việt Nam

sẽ phát sinh bút toán nào?

a Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và một bút toán ghi nợ trên cán cân thu nhập

b Một bút toán ghi có trên cán cân dịch vụ và một bút toán ghi nợ bên cán cân vãng lai

c Một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai và bút toán nợ trên cán cân vãng lai

d Một bút toán ghi nợ trên cán cân thương mại và một bút toán ghi nợ trên cán cân vãng lai

Vì: Khi một công ty của Việt Nam nhập khẩu xe đạp từ Trung Quốc, trên BOP của Việt Nam phải ghi một bút toán nợ giá trị của chiếc xe đạp trên cán cân vãng lai và một bút toán ghi có trên cán cân vãng lai.

Giả sử quy luật một giá bị phá vỡ Trong chế độ tỷ giá cố định, trạng thái cân bằng của luật một giá sẽ được thiết lập vì sao?

a Hàng hoá được vận động từ nơi có mức giá thấp tới nơi có mức giá cao Từ đó mức giá cả của hàng hoá sẽ ngang bằng ở các thị trường

b Chính phủ dự trữ ngoại hối để can thiệp thị trưởng

c Ngân sách trung ương sử dụng công cụ thị trường

d Chính phủ sẽ áp dụng thuế suất thuế thu nhập cao

Vì: Theo quy luật của thị trường, hàng hóa sẽ được các doanh nghiệp vận chuyển từ nơi có giá bán thấp đến nơi có giá bán cao nhằm thu được mức lợi nhuận mong muốn.

Giả sử tỷ giá thực không đổi, nội tệ được yết giá gián tiếp khi tỷ giá danh nghĩa tăng lên, các yếu tố khác không đổi thì

a giá cả hàng hoá nhân khẩu đắt hơn

b giá cả hàng hoá xuất khẩu đắt hơn

c giá cả hàng hoá xuất khẩu rẻ hơn

d giá cả hàng hoá nhân khẩu rẻ hơn

Vì: Tỷ giá thực không đổi, nội tệ được yết giá gián tiếp, khi tỷ giá danh nghĩa tăng lên nghĩa là đồng tiền ngoại tệ giảm giá so với đồng tiền nội tệ thì giá cả hàng hóa nhập khẩu sẽ rẻ hơn.

Giữa hợp đồng tiền tệ tương lai và kỳ hạn có những điểm nào giống nhau?

a Cho vay đầu tư cơ sở hạ tầng

b Xoá nợ cho các nước nghèo

c Cho vay và xoá đói giảm nghèo

d Ổn định tỷ giá hối đoái

Vì: Hợp đồng tiền tệ tương lai và kỳ hạn đều nhằm mục đích là ổn định tỷ giá hối đoái.

Giữa hợp đồng tiền tệ tương lai và kỳ hạn có những điểm nào giống nhau?

a Cùng tự điều chỉnh

b Đều được chuyển hoá về ngày giao dịch

c Đều được thay đổi quy mô giao dịch

d Đều được chuyển hoá theo quy mô hoạt động

Vì: Theo khái niệm hợp đồng tiền tệ tương lai và hợp đồng tiền tệ kỳ hạn Hợp đồng tiền tệ tương lai và hợp đồng tiền tệ kì hạn đều được hoạt động dựa trên sự chuyển hóa của quy mô

Trang 14

HHạn chế về số lượng hoặc mặt hàng đối với nhập khẩu (quota) là nội dung của

a các trở ngại (hàng rào) thuế quan và phi thuế quan

b các trở ngại chính trị - pháp lý

c các trở ngại (hàng rào) phi thuế quan

d các trở ngại (hàng rào) thuế quan

Vì: Các trở ngại (hàng rào) phi thuế quan gồm: hạn chế về số lượng hoặc mặt hàng đối với nhập khẩu (quota); thuế chống phá giá (antidumping duty); trợ cấp xuất khẩu (export subsidy) và thuế bù trừ (countervailition); điều khoản bảo vệ (safeguards); giá tính thuế (customs valuation); hệ thống cấp phép nhập khẩu; thủ tục hải quan và lãnh sự; những yêu cầu về kỹ thuật, vệ sinh, bao bì, nhãn hiệu

Hàng rào thương mại và đầu tư quốc tế giảm là do sự tác động của yếu tố nào?

a Kinh tế b Chính trị - pháp luật c Công nghệ d Văn hoá - xã hội

Vì: Khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế, pháp luật của nước ngoài thường là yếu tố tạo nên hàng rào thương mại và đầu tư quốc tế.

Hiện nay VND đang đựơc điều hành theo chế độ tỷ giá nào?

a Cố định b Thả nổi tự do c Ấn định d Thả nổi có điều kiện

Vì: Theo thực tế điều hành tiền tệ tại Việt Nam

Hình thức hoạt động kinh doanh mà qua đó công ty trao cho một đối tác độc lập quyền sử dụng nhãn hiệu, mẫu mã gọi là

a Hợp đồng quản lý

b Xuất khẩu hàng hóa c Quan hệ mua bán li-xăng.d Đại lý đặc quyền

Vì: Dựa trên định nghĩa, đại lý đặc quyền là hình thức hoạt động kinh doanh mà qua đó công ty trao cho một đối tác độc lập quyền sử dụng nhãn hiệu, mẫu mã và nó là tài sản cần thiết cho việc kinh doanh của phía đối tác ấy và công ty cũng nhận được một khoản tiền từ đối tác ấy.

Hình thức nào trong số các hình thức sau sử dụng để thâm nhập thị trường quốc tế sẽ tạo nên: (1) Đối thủ cạnh tranh tiềm năng; (2) làm giới hạn nguồn lợi nhuận sản sinh ở tương lai?

a Cho thuê công nghệ/thương hiệu

Hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm hoạt động nào?

a Xuất nhập khẩu, đầu từ trực tiếp và đầu tư tài chính

b Đầu tư trực tiếp

c Nhập khẩu

d Xuất khẩu

Vì: Hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm Xuất nhập khẩu, đầu từ trực tiếp và đầu tư tài chính.

Hoạt động quản trị hàng dự trữ được đề cập đến với những mô hình cụ thể ứng dụng trong từng trường hợp sao cho tìm được điểm cân bằng tối ưu giữa:

a Chi phí tồn kho và chi phí sản xuất

b Chi phí tồn kho và lợi ích dự trữ c Chi phí sản xuất và lợi ích dự trữ.d Chi phí vận chuyển và chi phí tồn kho

Vì: Theo mô hình EOQ.

Trang 15

Hoạt động quản trị hàng dự trữ được đề cập đến những mô hình cụ thể ứng dụng trong từng trường hợp sao cho tìm được điểm cân bằng tối ưu giữa những yếu tố nào?

a Chi phí sản xuất và lợ iích dựtrữ

b Chi phí vận chuyển và chi phí tồn kho

c Chi phí tồn kho và lợi ích dự trữ

d Chi phí tồn kho và chi phí sản xuất

Vì: Theo mô hình EOQ.

Hợp đồng quản lý thuộc hình thức kinh doanh nào sau đây?

a Thương mại hàng hoá

b Thương mại dịch vụ c Đầu tư nước ngoài.d Kinh doanh tài chính - tiền tệ quốc tế

Vì: Thương mại dịch vụ bao gồm: các dịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính tiền tệ, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ vận tải Hoạt động kinh doanh dịch vụ được thực hiện thông qua các loại hình như: đại lý đặc quyền, hợp đồng quản lý, quan hệ mua bán licence (li-xăng).

-KKhả năng của nhà cung cấp thuộc môi trường nào sau đây?

a Môi trường văn hóa và con người

b Môi trường cạnh tranh c Môi trường kinh tế thế giới.d Môi trường chính trị

Vì: Môi trường cạnh tranh gồm các nhóm nhân tố sau: sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng; khả năng của nhà cung cấp; khả năng mặc cả của khách hàng; sự đe doạ của sản phẩm, dịch

vụ thay thế; cạnh tranh trong nội bộ ngành.

Khả năng mặc cả của khách hàng thuộc môi trường nào sau đây?

a Môi trường chính trị

b Môi trường pháp luật c Môi trường kinh tế thế giới.d Môi trường cạnh tranh

Vì: Môi trường cạnh tranh gồm các nhóm nhân tố sau:

· Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng;

· Khả năng của nhà cung cấp;

· Khả năng mặc cả của khách hàng;

· Sự đe doạ của sản phẩm, dịch vụ thay thế; Cạnh tranh trong nội bộ ngành.

Khi đứng trên góc độ chức năng hoạt động, môi trường chia thành

a môi trường thương mại, tài chính - tiền tệ, đầu tư

b môi trường thương mại

c môi trường địa lý, chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hoá, thể chế

d môi trường trong nước, môi trường quốc tế

Vì: Khi nghiên cứu môi trường ở trạng thái tĩnh, môi trường chia thành: môi trường địa lý, chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hoá, thể chế; còn khi nghiên cứu trên góc độ điều kiện kinh doanh, môi trường kinh doanh gồm: môi trường trong nước, môi trường quốc tế.

Khi đứng trên góc độ điều kiện kinh doanh, môi trường chia thành những môi trường nào?

a môi trường địa lý, chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hoá, thể chế

b môi trường thương mại

c môi trường thương mại, tài chính - tiền tệ, đầu tư

d môi trường trong nước, môi trường quốc tế

Vì: Khi nghiên cứu môi trường ở trạng thái tĩnh, môi trường chia thành: môi trường địa lý, chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hoá, thể chế; còn khi nghiên cứu trên góc độ điều kiện kinh doanh, môi trường kinh doanh gồm: môi trường trong nước, môi trường quốc tế.

Trang 16

Khi lạm phát tại một quốc gia rất cao so với các nước khác trên thế giới thì điều gì có thể xảy

ra cho nước này?

a Xuất khẩu giảm

b Nhập khẩu trở nên kém tính cạnh tranh

c Chính phủ sẽ đánh giá cao giá trị tiền tệ

d Dòng vốn sẽ dịch chuyển ra nước ngoài

Vì: Đồng tiền nội tệ giảm giá nên mua hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn, làm nhập khẩu giảm.

Khi một công ty quyết định đầu tư để sản xuất sản phẩm ở nước ngoài, nó phải cân nhắc sự

bù trừ giữa

a lợi nhuận và liên doanh quốc tế

b cơ hội và lợi ích c chi phí và sự kiểm soát.d cạnh tranh và sự kiểm soát

Vì: Khi đầu tư để sản xuất sản phẩm ở nước ngoài, công ty có thể bị đánh cắp công nghệ, không kiểm soát được các hoạt động sản xuất của công ty.

Khi nghiên cứu môi trường ở trạng thái tĩnh, môi trường chia thành

a môi trường địa lý, chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hoá, thể chế

b môi trường thương mại, tài chính - tiền tệ, đầu tư

c môi trường thương mại

d môi trường trong nước, môi trường quốc tế

Vì: Khi đứng trên góc độ chức năng hoạt động, môi trường kinh doanh gồm: môi trường thương mại, tài chính - tiền tệ, đầu tư; còn khi nghiên cứu trên góc độ điều kiện kinh doanh, môi trường kinh doanh gồm: môi trường trong nước, môi trường quốc tế.

Khoản mục nào sau đây là 1 khoản mục trên cán cân vốn, khoản mục này thể hiện các khoản đầu tư vào tài sản cố định ở nước ngoài và được sử dụng để điều hành hoạt động kinh doanh?

a đầu tư gián tiếp

b đầu tư trực tiếp

c thu nhập ròng

d khoản chuyển giao một chiều

Vì: Theo lý thuyết về đầu tư trực tiếp, đầu tư trực tiếp là khoản mục trên cán cân vốn, thể hiện các khoản đầu tư vào tài sản cố định ở nước ngoài và được sử dụng để điều hành hoạt động kinh

doanh.

Khoản mục vô hình

a là cách gọi khác của sai số thống kê

b là cách gọi khác của dự trữ quốc gia c bao gồm những giao dịch, không hợp pháp.d là cách gọi khác của khoản mục dịch vụ

Vì: Theo lý thuyết, khoản mục vô hình là cách gọi khác của khoản mục dịch vụ.

Không cho áp dụng chế độ tối huệ quốc là nội dung của trở ngại nào?

a các trở ngại (hàng rào) phi thuế quan

b các trở ngại (hàng rào) thuế quan c các trở ngại chính trị - pháp lý.d các trở ngại (hàng rào) thuế quan và phi thuế quan

Vì: Các trở ngại chính trị - pháp lý gồm: cấm vận (embargo), tẩy chay (boycott), không cho áp dụng chế độ tối huệ quốc…

Kinh doanh quốc tế được thực hiện giữa những đối tượng nào?

a Các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức kinh tế

b Các cá nhân và các doanh nghiệp

c Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế

d Các cá nhân

Vì: Kinh doanh quốc tế là hoạt động giao dịch, kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia nhằm thỏa mãn các mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức kinh tế.

Ngày đăng: 31/05/2022, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w