1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh

77 822 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Xây Dựng Khu Nhà Ở Dịch Vụ Ổng Hợp Vinhland Xã Nghi Kim, Thành Phố Vinh
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện để hạn chế bụi phát sinh từ các hạng mục san lấp mặt bằng, thi công xây dựng Dự án:...46 - Làm hàng rào tôn cao 3m bao quanh khu vực dự án để hạn

Trang 1

Báo cáo: đánh giá tác động môi trường

dự án xây dựng Khu nhà ở dịch vụ ổng hợp VinhLand xã

Nghi Kim, thành phố

Vinh

Trang 2

MỤC LỤC

Më ®Çu 1

1 Xuất xứ của dự án 1

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường (ĐTM) 1

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 3

4 Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM 3

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 4

1.1.Tên dự án 4

1.2 Chủ dự án 4

1.3 Vị trí địa lý của dự án 4

1.4 Hình thức đầu tư và quản lý dự án 4

1.5 Hiện trạng khu đất 4

a Thuận lợi 5

b Khó khăn 5

- Khu vực dự án nằm gần trường mầm non và trường tiểu học xã Nghi Kim nên trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình chủ đầu tư phải chú ý đến việc giảm thiểu lượng bụi và tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ và việc học tập của học sinh của trường 5

1.6 Nội dung của dự án 5

Bảng 1.1: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất 6

Bảng 1.2: Tổng hợp các tuyến đường trong khu quy hoạch 11

Bảng 1.3: Tính toán nhu cầu dùng nước của dự án 12

- Nguồn điện lấy từ trạm trung gian Hưng Đông 13

- Tiêu chuẩn điện sinh hoạt của dân cư đô thị loại 1= 700W/người 13

- Các chỉ tiêu cấp điện khác theo quy định hiện hành 13

- Tổng công suất tính toán 3.674 KVA 13

- Xây dựng mới 05 trạm biến áp loại 22/0.4 KV 13

1.6.5 Giải pháp điện chiếu sáng và chống sét 13

1.6.6 Giải pháp phòng cháy chữa cháy 14

1.7 Dự toán tổng mức đầu tư xây dựng 15

Bảng 1.4: Khái toán chi phí xây dựng kiến trúc và hạ tầng 15

Bảng 1.5: Tổng hợp tổng mức đầu tư toàn dự án 15

CHƯƠNG II 17

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 17

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 17

2.1.1 Điều kiện địa hình và địa chất công trình 17

2.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 17

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 18

2.1.3.1 Môi trường không khí 18

Bảng 2.1: Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án 19

2.1.3.2 Môi trường nước dưới đất 19

Bảng 2.2: Chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực thực hiện Dự án 20

2.1.3.4 Môi trường nước mặt 20

Bảng 2.3: Chất lượng môi trường nước mặt khu vực thực hiện Dự án 20

2.2 Điều kiện KT- XH xã Nghi Kim 21

Theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH 6 tháng đầu năm và một số nhiệm vụ tập trung triển khai trong 6 tháng cuối năm 2010 của UBND xã Nghi kim, tháng 6 năm 2010: 21

2.2.1 Về kinh tế 21

2.3 Các tác động đến kinh tế - xã hội của dự án 22

3.1.3 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường có thể xảy ra 23

Trang 3

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 24

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 24

3.1.2 Giai đoạn xây dựng cơ bản (thi công xây dựng) 26

3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 26

Bảng 3.1 - Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm 26

3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 27

3.1.2.3 Đối tượng và quy mô bị tác động 27

Bảng 3.2 - Đối tượng và quy mô bị tác động giai đoạn xây dựng cơ bản 27

3.1.2.4 Đánh giá ảnh hưởng của các tác động tới môi trường 28

3.1.2.4.1 Tác động đến môi trường không khí 28

Bảng 3.3 - Dự toán khối lượng nguyên vật liệu 29

Bảng 3.4: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông 30

Bảng 3.5: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển bùn thải, đất đá và nguyên vật liệu xây dựng 30

Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường, 01/2011 31

Bảng 3.6: Kết quả tính toán và dự báo độ ồn cho khu vực dự án 32

3.1.2.4.2 Tác động đến môi trường nước 33

Bảng 3.7- Khối lượng các chất ô nhiễm do mỗi người phát sinh hàng ngày 34

Bảng 3.8- Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 34

Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường, 01/2011 34

Bảng 3.9 - Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 35

3.1.2.4.3 Tác động đến môi trường đất 35

3.1.2.4.4 Tác động do chất thải rắn 36

3.1.2.4.5 Các tác động đến kinh tế - xã hội của dự án 37

3.1.3 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 38

3.1.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 38

Bảng 3.10 Nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến chất thải 38

3.1.3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 38

3.1.3.3 Đối tượng và quy mô bị tác động 39

Bảng 3.11: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 39

3.1.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của các tác động tới môi trường 39

3.1.3.4.1 Tác động đến môi trường không khí 39

Bảng 3.12: Mức ồn của các loại xe cơ giới 40

Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KHKT Hà Nội 1997 40

3.1.3.4.2 Tác động đến môi trường nước 40

Bảng 3.13 - Khối lượng các chất ô nhiễm do mỗi người phát sinh hàng ngày 41

Bảng 3.14- Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 41

Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường, 01/2011 41

3.1.3.4.3 Tác động do chất thải rắn 41

Bảng 3.15: Khối lượng rác thải sinh ra hàng ngày khi dự án đi vào hoạt động 42

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 43

3.2.1 Về mức độ chi tiết của các đánh giá 43

3.2.2 Về độ tin cậy của các đánh giá 43

CHƯƠNG IV 45

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, 45

PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 45

4.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU 45

4.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn thi công xây dựng 45

4.1.2.1 Đề xuất các biện pháp đối với nguồn gây tác động liên quan tới chất thải 46

a Xử lý ô nhiễm môi trường không khí 46

* Đối với bụi phát sinh từ hạng mục san lấp mặt bằng 46

Trang 4

Các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện để hạn chế bụi phát sinh từ các hạng mục san lấp

mặt bằng, thi công xây dựng Dự án: 46

- Làm hàng rào tôn cao 3m bao quanh khu vực dự án để hạn chế bụi phát tán ra các khu vực xung quanh 46

- Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu san nền phải có các tấm bạt che phủ vật liệu bên trên nhằm hạn chế tối đa các tác động do bụi khuếch tán 46

- Tiến hành san ủi vật liệu, đầm nén ngay sau khi được tập kết xuống mặt bằng để giảm tối đa sự khuếch tán vật liệu san nền do tác dụng của gió 46

- Áp dụng biện pháp phun ẩm trong quá trình san ủi mặt bằng Vào những những thời điểm có nắng to và gió cần phun ẩm mỗi ngày ít nhất là 2 lần (8h và 13h) Tiến hành phun nước trên các đoạn đường gần khu công trường, nơi có các xe vận chuyển đất cát, nguyên vật liệu đi qua (đơn vị thi công cần thuê các hộ dân xung quanh đường vận chuyển tưới ẩm hàng ngày) 46

* Đối với bụi, khí thải phát sinh từ công tác vận chuyển vật liệu ra vào dự án 46

b Đối với nguồn ô nhiễm nước thải 46

c Đối với nguồn ô nhiễm chất thải rắn 47

4.1.2.2 Đề xuất các biện pháp đối với nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải 48

a Đối với nguồn ô nhiễm tiếng ồn 48

b Đối với nguồn ô nhiễm do rung động 48

c Đối với nguồn ô nhiễm môi trường đất 48

e Đối với các tác động tới kinh tế - xã hội 49

4.1.3 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 49

4.1.3.1 Đề xuất các biện pháp đối với nguồn gây tác động liên quan tới chất thải 49

a Xử lý ô nhiễm môi trường không khí 49

b Đối với nguồn ô nhiễm nước thải 50

Hình 4.1: Sơ đồ thu gom và xử lý nước mưa 51

Hình 4.2: Phương án thu gom nước thải sinh hoạt 52

Nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom theo phương án trên và được xử lý bằng công nghệ hợp khối theo mô hình sau: 52

Hình 4.3: Sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải tập trung 52

Hệ thống xử lý nước thải này được đặt tại phía Đông Bắc của dự án (chi tiết xem trong bản vẽ hệ thống thoát nước khu vực dự án) và được ban quản lý dự án quản lý sau khi hệ thống đi vào hoạt động 52

Hình 4.4: Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu 54

Hình 4.5: Cấu tạo của Container hợp khối 55

Quy trình thu gom rác thải của dự án được thể hiện ở sơ đồ sau: 55

Hình 4.6: Sơ đồ quy trình thu gom rác của dự án khi đi vào hoạt động 56

4.1.3.2 Đề xuất các biện pháp đối với nguồn gây tác động không liên quan tới chất thải 57

a Đối với nguồn ô nhiễm tiếng ồn 57

b Đối với các tác động tới kinh tế - xã hội 57

- Dự án đi vào hoạt động chủ yếu đem lại lợi ích về kinh tế xã hội cho khu vực thể hiện ở việc ổn định cuộc sống ổn định cho người dân, sự hình thành và hoạt động của dự án kéo theo một loạt các dịch vụ khác phát triển theo góp phần quan trọng vào việc đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá tại khu vực, nâng cao cuộc sống của người dân 57

4.2 ĐỐI VỚI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 58

4.2.1 Sự cố môi trường trong giai đoạn san lấp mặt bằng và thi công xây dựng 58

4.2.2 Sự cố môi trường trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 60

CHƯƠNG V 62

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 62

5.1 Chương trình quản lý môi trường 62

Trang 5

Bảng 5.1: Chương trình quản lý môi trường 62

5.2 Chương trình giám sát môi trường 65

5.2.1 Giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng 65

5.2.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt dộng 65

5.2.3 Dự toán kinh phí giám sát môi trường 65

Bảng 5.2: Dự toán kinh phí thực hiện Quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn giải phóng mặt bằng và thi công xây dựng 66

Bảng 5.3: Dự toán kinh phí thực hiện Quan trắc, giám sát môi trường giai đoạn dự án đi vào hoạt động 66

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 68

6.1 Thực hiện tham vấn ý kiến cộng đồng 68

6.2 Tham vấn ý kiến cộng đồng xã Nghi Kim- TP.Vinh 68

6.2.1 Ý kiến của UBND xã Nghi Kim 68

Đề nghị chủ đầu tư và các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường theo báo cáo và quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường 68 6.2.2 Ý kiến của UBMTTQ xã Nghi Kim 68

6.3 Ý kiến tiếp thu của Chủ dự án 69

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 70

1 Kết luận 70

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư xây dựng Khu nhà ở dịch vụ tổng hợp VinhLand tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh” nhìn chung đã nhận dạng và đánh giá khá đầy đủ và chi tiết những tác động chính của dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội Trên cơ sở các nội dung đã phân tích, báo cáo xin đưa ra một số kết luận như sau: 70

- Dự án được đầu tư xây dựng sẽ góp phần tạo dựng bộ mặt Thành phố Vinh văn minh hiện đại và tăng quỹ nhà ở đáp ứng nhu cầu về nhà ở của tầng lớp nhân dân có thu nhập thấp ở Thành phố Vinh và các khu vực lân cận 70

- Trong quá trình giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản các tác động môi trường là các tác động mang tính tạm thời và chỉ ở mức độ rất nhỏ, có thể giảm thiểu được bằng việc thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu như đã nêu trong báo cáo 70

2 Kiến nghị 70

3 Cam kết 70

* Cam kết chung: 70

* Cam kết tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường: 71

* Cam kết thực hiện quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường: 72

Më ®Çu

1 Xuất xứ của dự án

Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, văn hóa và phát triển khoa học của Tỉnh Nghệ An Trong những năm gần đây Thành phố Vinh nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung đã có được những bước phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội, nhịp độ đô thị hóa tăng nhanh, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao đáng kể, nhu cầu về nhà ở, nhu cầu phục vụ đời sống của các tầng lớp nhân dân tăng cao Với chính sách phát triển đô thị và nhà ở của tỉnh Nghệ An đã và đang khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng ngày càng nhiều dự án khu chung

Trang 6

cư, đô thị mới Nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở, phát triển các loại hình dịch vụ củangười dân ngày một tăng và nắm bắt được chính sách khuyến khích phát triển đô thịmới Công ty Cổ phần phát triển đô thị Vinh tiến hành thực hiện dự án xây dựng

“Khu nhà ở dịch vụ tổng hợp VinhLand tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”

Tuy nhiên, khi Khu nhà ở cao tầng được xây dựng và đi vào hoạt động, bêncạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội tất yếu cũng sẽ phát sinh nhiều vấn

đề về môi trường

Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của chính phủ; thông tư05/2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công ty Cổ phần phát triển đôthị Vinh đã phối hợp cùng với Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trườngtiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng

“Khu nhà ở dịch vụ tổng hợp VinhLand tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường (ĐTM) 2.1 Cơ sở pháp lý

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ởdịch vụ tổng hợp VinhLand tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh được lập trên cơ sở tuânthủ các văn bản pháp lý hiện hành sau đây:

- Luật bảo vệ Môi trường năm 2005;

- Luật tài nguyên nước năm 1998;

- Luật đất đai năm 2003;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc Quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi trường;

- Nghị định Số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ vềquản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chínhphủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệMôi trường;

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phéphành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Trang 7

- Quyết định số 23/2006/QĐ- BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;

- Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định 04/2008/QĐ- BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việcban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;

- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, ban hành kèmtheo quyết định số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999;

- TCVN 4513: 1988- Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4474: 1987- Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5760: 1994- Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt

và sử dụng;

- TCVN 2622: 1995- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầuthiết kế;

- TCVN 6160: 1996- Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng, Yêu cầu thiết kế;

- TCXDVN 33: 2006- Cấp nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêuchuẩn thiết kế;

- TCXD 51- 1984- Thoát nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêuchuẩn thiết kế;

- Quyết định số 6396/QĐ.UBND-CN ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng khu nhà ở dịch vụ tổng hợpVinhLand tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh;

- Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 của UBND xãNghi Kim;

- Các tài liệu, số liệu có liên quan phục vụ công tác đánh giá tác động môi trường

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

- Phương pháp thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội;

- Phương pháp nghiên cứu và khảo sát, đo đạc ngoài hiện trường;

- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm;

- Phương pháp đánh giá nhanh: Dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm nhằm ước tínhthải lượng các chất ô nhiễm do đốt nhiên liệu;

- Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu với các quy chuẩn môi trường Việt Nam;

- Phương pháp chuyên gia;

Trang 8

- Phương pháp tham vấn cộng đồng.

4 Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Đầu tư xây dựng khu nhà ở dịch

vụ tổng hợp VinhLand tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh do Công ty Cổ phần pháttriển đô thị Vinh và Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường phối hợpthực hiện

Ngoài ra, Chủ đầu tư Dự án còn nhận được sự giúp đỡ của các Cơ quan sau:

- UBND xã Nghi Kim, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

- UBMTTQ xã Nghi Kim, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm:

1 Ông Phạm Văn Ngân, Kỹ sư hóa, Giám đốc;

2 Ông Nguyễn Ngọc Tú, Kỹ sư Công nghệ môi trường, cán bộ kỹ thuật;

3 Bà Lê Thị Oanh, Cử nhân môi trường, cán bộ kỹ thuật;

4 Ông Nguyễn Hoàng Long, Cử nhân môi trường, cán bộ kỹ thuật;

5 Ông Trương Văn Dũng, Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật;

6 Ông Nguyễn Đăng Khoa, Giám đốc Công ty CP phát triển đô thị Vinh

Trang 9

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VINH

Địa chỉ trụ sở: Tầng 17 C1, phường Quang Trung,Thành phố Vinh, Nghệ An

định 6396/QĐ.UBND-CN ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng dự án khu nhà ở dịch vụ tổng hợp VinhLand tại

xã Nghi Kim, thành phố Vinh).

Khu đất cách trại giam Nghi Kim về phía Đông Nam 150m, cách trường mầmnon, trường tiểu học và UBND xã Nghi Kim 100m về phía Tây Bắc, và cách khudân cư gần nhất 50- 70m về phía Bắc

1.4 Hình thức đầu tư và quản lý dự án

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới;

- Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

1.5 Hiện trạng khu đất

1.5 1 Hiện trạng dân cư và lao động

- Dân cư xung quanh khu vực dự án thưa thớt, chủ yếu là nông dân

- Khu vực dự án là vùng đất nông nghiệp chủ yếu là trồng màu, chưa quy hoạchdân cư

1.5.2 Hiện trạng sử dụng đất

- Diện tích đất ở đã quy hoạch và đấu giá xong, giao đất cho dân, thuộc phạm

- Khu đất chủ yếu là đất trồng màu hiệu quả kinh tế thấp

Trang 10

- Trong khu quy hoạch, hiện đã có mạng lưới đường giao thông liên Xã đi qua.

- Hệ thống đường phần lớn đã được bê tông hóa Tuy nhiên hệ thống đườnggiao thông này còn hẹp

b San nền, thoát nước mưa

- Cao độ hiện trạng trung bình toàn khu vực là 4,02m Hướng dốc từ Bắcxuống Nam và từ Đông sang Tây

- Hiện tại hệ thống thoát nước khu vực chủ yếu là hệ mương thoát nước bằngđất Hướng thoát nước chủ yếu là hướng từ Đông sang Tây theo hướng thoát nướccủa vùng

của học sinh của trường

- Hạ tầng kỹ thuật hầu hết chưa có, nên trong quá trình đầu tư xây dựng có ảnhhưởng lớn đến cấp nước và thoát nước

1.6 Nội dung của dự án

1.6.1 Quy hoạch sử dụng đất

Căn cứ Quyết định số 6396/QĐ.UBND-CN ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh

duyệt và bản vẽ QH 05 kèm theo), Đất được quy hoạch sử dụng như trong bảng sau:

Bảng 1.1: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất ng h p quy ho ch s d ng đ t ợp quy hoạch sử dụng đất ạch sử dụng đất ử dụng đất ụng đất ất

(m2)

Tỷ lệ(%)

Trang 11

1 Đất xây dựng công trình công cộng 3.615,2 3,0

Nguồn: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án, 12/2010

1.6.2 Cơ cấu phân khu chức năng:

Dự án có 6 khu chức năng chính, bao gồm:

- Khu nhà ở xã hội (Khu nhà chung cư cho người có thu nhập thấp)

- Khu công trình công cộng (Khu nhà trẻ, nhà mẫu giáo)

- Khu đất ở chia lô ( Khu nhà liền kề có vườn và nhà liền kề không vườn)

- Khu dịch vụ thương mại (Khu trung tâm thương mại + chung cư)

- Khu đầu mối kỹ thuật

- Cây xanh, thể dục thể thao

1.6.3 Giải pháp kết cấu, kiến trúc cảnh quan

1.6.3.1 Khu nhà chung cư dành cho người thu nhập thấp (Khu nhà xã hội)

* Giải pháp kiến trúc: Gồm 2 nhà CC1 và CC2 giống nhau, mỗi nhà cao 7

tầng, tổng số căn hộ cả hai nhà là 140 căn hộ Hai nhà nằm trên 2 khu đất khác nhau:

sâu 3,3m, tầng 1 - 7 mỗi tầng có 10 phòng và cao 3,9m tổng số căn hộ là 70 căn hộ/chung cư

Trang 12

* Giải pháp kết cấu:

- Phần móng: Căn cứ vào quy mô, tính chất, tải trọng công trình và điều kiệnđịa chất công trình, thiết kế sử dụng phương án móng như sau: Sử dụng giải phápmóng cọc ép 350x350,

- Phần thân: Căn cứ vào tính chất sử dụng, quy mô và tải trọng của công trình,Chủ dự án sử dụng phương án kết cấu phần thân là hệ kết cấu bao gồm lõi cứng kếthợp với hệ cột và sàn BTCT

- Sàn được bố trí thêm hệ thống dầm chính và phụ nhằm tăng thêm độ cứngtrong mặt phẳng sàn và giảm được chiều dày sàn Đây cũng là giải pháp khá kinh tế

do chiều dày sàn giảm, dẫn đến giảm tải trọng xuống móng

Theo tính toán của đơn vị tư vấn thiết kế, các kích thước cấu kiện cơ bản đượclựa chọn như:

- Hệ sàn dầm sử dụng chiều dày 150mm

- Hệ lõi thang máy có chiều dày 220mm

- Hệ dầm có tiết diện 220x400mm, 220x600mm, 300x600mm, 500 x 600mm

- Cột BTCT M300 có các kích thước 800mm x 800mm

- Tường bao che xây gạch M75, vữa xi măng M50

- Mái của công trình sử dụng mái bằng BTCT với cấu tạo mái bằng đầy đủ,tiên tiến chống thấm và chống nóng tốt

- Thép sàn trải mái dự kiến đặt 2 lớp để ngoài có tác dụng chịu lực trên còn cótác dụng hóa cứng chống co ngót giãn nở vì nhiệt khi sử dụng công trình với điềukiện mái lộ thiên chịu ảnh hưởng bức xạ trực tiếp của ánh nắng mặt trời và mưa gió

* Giải pháp hoàn thiện: Nền lát gạch Ceramic, nền khu WC lát gạch chống

trơn, tường khu WC ốp gạch Ceramic Trát tường, trần VXM, lăn sơn; cửa đi bằngpanô kính, kính thủy tinh và nhôm kính, cửa sổ nhôm kính

1.6.3.2 Trung tâm thương mại + nhà ở chung cư (Khu dịch vụ thương mại).

góc nhà; 02 thang máy trong đó 01 thang kỹ thuật, chiều cao các tầng: 3,6- 4,2m;tầng 1 - 3 có chức năng là trung tâm thương mại, tầng 3- 11 có chức năng là nhà ởchung cư; tổng số căn hộ là 88 căn hộ

* Giải pháp kết cấu:

- Phần móng: Căn cứ vào quy mô, tính chất, tải trọng công trình và điều kiệnđịa chất công trình, thiết kế sử dụng phương án móng như sau: Sử dụng giải phápmóng cọc ép 300x300

Trang 13

- Phần thân: Căn cứ vào tính chất sử dụng, quy mô và tải trọng của công trình,Chủ dự án sử dụng phương án kết cấu phần thân là hệ kết cấu bao gồm lõi cứng kếthợp với hệ cột và sàn BTCT.

Sàn được bố trí thêm hệ thống dầm chính và phụ nhằm tăng thêm độ cứngtrong mặt phẳng sàn và giảm được chiều dày sàn Đây cũng là giải pháp khá kinh tế

do chiều dày sàn giảm, dẫn đến giảm tải trọng xuống móng

Theo tính toán của đơn vị tư vấn thiết kế, các kích thước cấu kiện cơ bản đượclựa chọn như:

- Hệ sàn dầm sử dụng chiều dày 140mm

- Hệ lõi thang máy có chiều dày 220mm

- Hệ dầm có tiết diện 220mm x 400mm, 220mm x 500mm, 500mm x 600mm CộtBTCT M300 có các kích thước 800mm x 800mm, 500mm x 500mm

- Tường bao che xây gạch M75, vữa xi măng M50

- Mái của công trình sử dụng mái bằng BTCT với cấu tạo mái bằng đầy đủ,tiên tiến chống thấm và chống nóng tốt

Thép sàn trải mái dự kiến đặt 2 lớp để ngoài có tác dụng chịu lực lớp trên còn

có tác dụng hóa cứng chống co ngót giãn nở vì nhiệt khi sử dụng công trình với điềukiện mái lộ thiên chịu ảnh hưởng bức xạ trực tiếp của ánh nắng mặt trời và mưa gió

* Hoàn thiện: Tường trần nhà trát VXM, bả tít lăn sơn, nền các tầng lát gạch

* Giải pháp kiến trúc: Gồm một hệ thống 178 căn hộ liền kề có vườn Mặt

nhà hình chữ nhật có kích thước (18,4x5,5)m, chiều cao tầng 1 là 3,6m; Chiều caotầng 2, 3 là 3,3m/tầng; Công năng gồm: Tầng 1 bố trí phòng khách, phòng ăn, bếp,

01 khu vệ sinh; Tầng 2 bố trí 3 phòng ngủ và 1 khu vệ sinh; tầng 3 phòng thờ, sântrời, phòng giặt và sân phơi

* Giải pháp kết cấu: Kết cấu móng trụ độc lập bằng BTCT; móng tường xây

đá hộc; khung, dầm, sàn BTCT chịu lực, tường bao che, mái bằng BTCT

* Giải pháp hoàn thiện:

+ Nền nhà cao 0,45m; (tính đến mặt sân), nền lát gạch LD Ceramic 40x40 cm,vữa xi măng M50, cát mịn ML = 1,5- 2,0

+ Tường trát phẳng vữa xi măng M50, dày 1,5 cm; dầm, trần, cột và các cấukiện bê tông trát vữa xi măng M75 Tường trong nhà được bả matits và lăn sơn Liêndoanh màu vàng kem nhạt chân tường ốp gạch, tường bên ngoài bả và lăn sơn chốngthấm loại sơn Liên doanh màu sắc theo chỉ dẫn của bản vẽ Tường khu vệ sinh trát,

ốp gạch men kính cao 2,1 m Sàn lát gạch chống trơn 0,25x0,25 Trần khu vệ sinh lắptrần thạch cao chống ẩm, thiết bị vệ sinh đồng bộ

Trang 14

+ Hệ thống các cửa đi và cửa sổ sử dụng chủng loại cửa gỗ nhóm 3, phía trongcác cửa sổ, vách kính có hoa sắt 12x12 bảo vệ Toàn bộ cửa đi lắp khóa, chốt đồng

* Giải pháp kết cấu: Kết cấu móng trụ độc lập bằng BTCT; móng tường xây

đá hộc; khung, dầm, sàn BTCT chịu lực, tường bao che, mái bằng BTCT

* Giải pháp hoàn thiện:

+ Nền nhà cao 0,45m; (tính đến mặt sân), nền lát gạch LD Ceramic 40x40 cm,vữa xi măng M50, cát mịn ML = 1,5- 2,0

+ Tường trát phẳng vữa xi măng M50, dày 1,5 cm; dầm, trần, cột và các cấukiện bê tông trát vữa xi măng M75 Tường trong nhà được bả matits và lăn sơn Liêndoanh màu vàng kem nhạt chân tường ốp gạch, tường bên ngoài bả và lăn sơn chốngthấm loại sơn Liên doanh màu sắc theo chỉ dẫn của bản vẽ Tường khu vệ sinh trát,

ốp gạch men kính cao 2,1m Sàn lát gạch chống trơn 0,25x0,25 Trần khu vệ sinh lắptrần thạch cao chống ẩm, thiết bị vệ sinh đồng bộ

+ Hệ thống các cửa đi và cửa sổ sử dụng chủng loại cửa gỗ nhóm 3, phía trongcác cửa sổ, vách kính có hoa sắt 12x12 bảo vệ Toàn bộ cửa đi lắp khóa, chốt đồng

bộ Cửa số có khóa chốt đồng bộ

+ Mái lợp tôn sóng màu xanh rêu

1.6.3.5 Khu nhà trẻ và nhà mẫu giáo (Khu công trình công cộng).

- Giữa nhà chức năng là sảnh nhô ra tạo khu vực sân khấu thuận lợi cho việc

tổ chức khai giảng, tổng kết năm học và liên hoan văn nghệ Cầu thang trước bố trí

Trang 15

ở hai đầu đủ rộng Các tay vịn bố trí lan can, chiều cao các bậc thang, chiều rộngbậc thang phù hợp với lứa tuổi mẫu giáo.

b Nhà học của trẻ và lớp mẫu giáo

- Được bố trí thông gió theo hướng bắc nam, nhà 2 tầng mỗi tầng bố trí 3 lớp

- Kết cấu chung cho nhà chức năng và nhà học: Nhà có kết cấu khung BTCTmác 200 kết hợp tường chịu lực Móng cột, cột, dầm, sàn đổ BTCT mác 200, tườnggạch chỉ vữa XM mác 50 Móng tường xây đá hộc vữa XM mác 50, có giằng bêtông cốt thép mác 200 Tường xây gạch chỉ vữa XM mác 50 Lớp tôn chống nóng,

xà gỗ, thép hình

- Hoàn thiện: Tường trần trát phẳng, lăn sơn; nền lát gạch Liên doanh

300x300 Cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa panô kính gỗ không có khuôn ngoài Bậc cầuthang, bậc cấp mài granito; lan can hành lang làm bằng song sắt đứng, tay vịn cầuthang bằng gỗ nhóm hai

1.6.3.6 Nhà văn hóa (hội quán)+TDTT

* Giải pháp hoàn thiện:

+ Nền nhà cao 0,60m; (tính đến mặt sân), nền lát gạch LD Ceramic 40 x40

cm, vữa xi măng M50, cát mịn ML= 1,5- 2,0

+ Tường trát phẳng vữa xi măng M50, dày 1,5 cm; dầm, trần, cột và các cấukiện bê tông trát vữa xi măng M75 Tường trong nhà được bả matits và lăn sơn Liêndoanh màu vàng kem nhạt chân tường ốp gạch, tường bên ngoài bả và lăn sơnchống thấm loại sơn Liên doanh màu sắc theo chỉ dẫn của bản vẽ Tường khu vệsinh trát, ốp gạch men kính cao 2,1 m Sàn lát gạch chống trơn 0,25x0,25 Trần khu

vệ sinh lắp trần thạch cao chống ẩm thiết bị vệ sinh đồng bộ

+ Hệ thống các cửa đi và cửa sổ sử dụng chủng loại cửa gỗ nhóm 3, phía trongcác cửa sổ, vách kính có hoa sắt 12x12 bảo vệ Toàn bộ cửa đi lắp khóa, chốt đồng

bộ Cửa sổ có khóa chốt đồng bộ

+ Mái lợp tôn Liên doanh dày 0,47mm màu đỏ Sênô thoát nước mái đổ BTCTtrang trí gờ phào, tạo kết thúc cho mái

1.6.4 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

1.6.4.1 Quy hoạch mạng lưới giao thông

Trang 16

Mạng lưới giao thông trong dự án được Quy hoạch theo bản đồ QH07 baogồm các hệ thống giao thông đường đỏ và chỉ giới xây dựng, các mặt cắt đườnggiao thông đã được duyệt theo bảng tổng hợp sau:

Bảng 1.2: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất ng h p các tuy n đ ợp quy hoạch sử dụng đất ến đường trong khu quy hoạch ường trong khu quy hoạch ng trong khu quy ho ch ạch sử dụng đất

(m)

Chiều rộng mặtđường (m)

Chiều rộngBulva (m)

Khối lượng này sẽ được chủ đầu tư tận dụng làm để san nền cho các phần đấtcòn lại

(Nguồn: Bảng tính khối lượng san nền - Thiết kế cơ sở hạ tầng kỹ thuật)

- Vật liệu đắp nền: Dùng đất đắp tại mỏ đất xã Nam Thái, huyện Nam Đàn (dođây là loại đất sét hoặc á sét lẫn nhiều sỏi sạn, có tính ổn định cao) Mỏ đất này cáchkhu vực dự án khoảng 30 km, đường vận chuyển là đường nhựa

- Đất hữu cơ đổ đi: Khối lượng đất hữu cơ sẽ được vận chuyển đổ thải tại khuvực vườn ươm xã Nghi Kim, cự ly vận chuyển đổ đất hữu cơ là 2 km

1.6.4.3 Quy hoạch cấp nước

Căn cứ vào quy mô các hạng mục trong công trình, căn cứ theo định hướng cấpnước đô thị đến năm 2020 của Bộ xây dựng ban hành năm 1998 kèm theo quyếtđịnh số 63/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chúng tôi tính toán nhu cầucấp nước như sau:

Bảng 1.3: Tính toán nhu c u dùng n ầu dùng nước của dự án ước của dự án ủa dự án c c a d án ự án

l/m2.sàn.ng.đ;

l/.người.ng.đ

Tỉ lệ cấp nước (%)

LLtính toán (m 3 /ng.đ)

Trang 17

A Nước cấp cho các công trình công cộng, dịch vụ 34,274

a.1 Nhà trẻ, mẫu giáo m2 sàn 1.085 2,0 100 2,170

a.2 Hội quán + TDTT m2 sàn 1.077 2,0 100 2,154

a.3 Cây xanh, sân chơi

Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng

* Nước cấp cho phòng cháy chữa cháy

- Nguồn cấp nước khi dự án đi vào hoạt động: Nguồn nước cấp cho khu vực

dự án được lấy từ đường ống D600 chạy theo đường quốc lộ 1A (thuộc hệ thốngcấp nước TP.Vinh) từ nhà máy nước Nam Giang Hệ thống đường ống cấp nướccứu hỏa thiết kế đi chung với mạng cấp nước sinh hoạt, cách nhau 100 ÷ 150m bốtrí một họng cứu hỏa trên vỉa hè

- Ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè, cách mép chỉ giới đường đỏ 0,5m

- Độ sâu chôn ống cấp nước từ 0,6÷ 1m trước khi đặt ống rải lớp lót dày0,15m, sau khi đặt ống xong đắp đất đầm kỹ với hệ số K= 0,90

1.6.4.4 Quy hoạch thoát nước

Căn cứ vào hiện trạng thoát nước của khu vực Hệ thống thoát nước trong khu

vực được thiết kế hoàn toàn mới, các tuyến mương được thiết kế theo nguyên tắc tự

Trang 18

chảy đảm bảo tiêu thóat nước cho cả khu vực Mạng lưới thoát nước theo dạngxương cá, nước mưa chảy vào giếng thu trên đường vào hệ thống cống nhánh, rồi chảy

về hệ thống cống chính Các tuyến cống tròn thoát nước thải bằng cống nhựa UPVC.Cống thoát nước tiểu khu lấy 120< D<200, cống thoát nước đường phố D 200 Độdốc thủy lực cống lấy theo tiêu chuẩn 1,2% Độ sâu chôn cống ban đầu H=0,7-1,2m Loại hố ga có chiều sâu<=1,5m sẽ được xây tại chỗ bằng gạch đặc VXM50.Loại hố ga sâu quá 1,5m, chia làm 2 phần: Phần dưới 2m đổ bê tông cốt thép, phầntrên 2m xây gạch đặc VXM50

Nước thải từ dự án sau khi xử lý cục bộ bằng bể tự hoại của từng công trìnhđược dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT rồi mới được xả thải ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

1.6.4.5 Quy hoạch mạng lưới cấp điện

- Nguồn điện lấy từ trạm trung gian Hưng Đông

- Tiêu chuẩn điện sinh hoạt của dân cư đô thị loại 1= 700W/người

- Các chỉ tiêu cấp điện khác theo quy định hiện hành

- Tổng công suất tính toán 3.674 KVA

- Xây dựng mới 05 trạm biến áp loại 22/0.4 KV

1.6.5 Giải pháp điện chiếu sáng và chống sét

* Giải pháp cấp điện: Nguồn cung cấp cho các căn hộ được lấy từ các tụ điện

hạ áp đặt tại các cụm dân cư của phần hạ tầng kỹ thuật (trong tủ có abtomat tổng,abtomat nhánh và các công tơ cho các căn hộ)

Chiếu sáng tự nhiên kết hợp với đèn Neon và đèn lốp, theo hệ thống dây dẫn

Riêng đối với các cáp đường trục theo phương thẳng đứng sẽ đặt trong cácmáng cáp bằng tôn được cố định dọc theo hộp kỹ thuật được xây dựng sẵn trong cácphòng kỹ thuật điện

* Hệ thống chống sét: Thiết kế theo tiêu chuẩn chống sét hiện hành Cọc tiếp

địa bằng hệ thống cọc thép L63 x 63 x 6 dài 2,5m, thanh tiếp địa dùng loại thép trònф14 liên kết các cọc tiếp với nhau bằng liên kết hàn Kim thu sét bằng thép trongф16, đầu mạ đồng vuốt nhọn, dây dẫn thu sét và tiếp địa bằng thép tròn ф10 Thiết

kế, bố trí hệ thống đảm bảo điện trở tiếp đất ≤ 10

Hệ thống chống sét được thiết kế đồng bộ dùng hệ thống kim thu sét dọc theomái và dây dẫn ra hệ thống tiếp địa cho cả công trình

Trang 19

1.6.6 Giải pháp phòng cháy chữa cháy

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy cho dự án được thiết kế dựa trên tiêu chuẩnViệt Nam, tham khảo tiêu chuẩn của một số quốc gia phát triển, các tổ chức quốc

tế, đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam và cao hơn, tính chất hiện đại, có tínhđến khả năng mở rộng cho tương lai, phải đảm bảo độ an toàn về phòng cháy chữacháy rất cao cho công trình

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải phát hiện nhanh đám cháy khi mới xuấthiện và chưa phát triển thành đám cháy lớn

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải có khả năng chữa cháy cho tất cả các vịtrí trong công trình, có khả năng hoạt động tốt ngay cả khi đám cháy đã phát triểnthành đám cháy lớn

- Thời gian chữa cháy phải đủ lớn, ít nhất là bằng tiêu chuẩn Việt Nam

- Hệ thống phải có tính chất tự động hoặc bán tự động, sử dụng phải đơn giản,

dễ bảo quản, bão dưỡng

- Bậc chịu lửa của công trình là cao (bậc I)

- Số vòi phun hoạt động đồng thời là 2 vòi, lưu lượng mỗi vòi là 2,5 l/s

- Dùng bình bọt chữa cháy

- Vật liệu xây dựng bố trí trong công trình là những vật liệu khó cháy và chống cháy

- Tất cả các thiết bị điện và thiết bị mạng vi tính đều được chọn theo tiêuchuẩn an toàn, chất lượng và không gây cháy

cháy cục bộ trong thời gian cho phép

- Về tổng mặt bằng: Hệ thống giao thông nội bộ được bố trí hoàn chỉnh liên hệtrực tiếp cổng chính, theo mạng đường quy hoạch của thành phố

- Phía ngoài công trình gần cổng chính còn bố trí một cột nước cứu hỏa thuậntiện cho xe cứu hỏa tiếp nước tại chỗ

- Bố trí các bình chữa cháy xách tay đặt trong các căn hộ, kết hợp với các trụnước chữa cháy ngoài nhà

1.7 Dự toán tổng mức đầu tư xây dựng

Theo Dự án đầu tư, chi phí xây dựng kiến trúc, hạ tầng và tổng chi phí đầu

tư xây dựng "Khu nhà ở dịch vụ tổng hợp VinhLand tại xã Nghi Kim, thành phốVinh" được thể hiện ở Bảng 1.4 và 1.5 như sau:

Bảng 1.4: Khái toán chi phí xây d ng ki n trúc và h t ng ự án ến đường trong khu quy hoạch ạch sử dụng đất ầu dùng nước của dự án

Trang 20

Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng

Bảng 1.5: Tổng hợp tổng mức đầu tư toàn dự án

(Chín trăm hai mươi chín tỷ, năm trăm bảy mươi triệu đồng)

Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng

* Nguồn vốn của dự án:

Dự kiến dự án sẽ được huy động từ các nguồn vốn sau:

- Vốn tự có của doanh nghiệp;

- Vốn vay ngân hàng;

- Vốn huy động khác

1.8 Tiến độ thực hiện dự án.

Thời gian khởi công xây dựng dự án trong vòng 12 tháng

Thời gian đầu tư xây dựng xong dự án là 5 năm

Trang 21

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường.

2.1.1 Điều kiện địa hình và địa chất công trình

* Địa hình, địa mạo

- Đây là khu vực với hiện trạng chủ yếu là đất nông nghiệp trồng màu và mộtphần là đất bỏ hoang do kém năng suất

- Khu đất quy hoạch có độ cao địa hình tương đối bằng phẳng biến thiên từ4,20 đến 4,60m, trung bình khoảng 4,40m Hướng dốc chủ yếu từ Đông sang Tây

Từ mặt đất trở xuống độ sâu 10 m được chia thành 3 lớp đất với đặc tính sau:

+ Lớp 1: Đất sét màu vàng đến xám tro nhạt, đất ẩm kết cấu mềm rời Chiềudày trung bình 3,5 – 4,0m

+ Lớp 2: Đất á sét pha cát màu vàng nâu, xám tro, có lẫn chất dính và tạp chấthữu cơ, hàm lượng hạt cát chiếm đa số, đất ẩm bão hoà nước, kết cấu mềm rời.Chiều dày trung bình 5,5 m

+ Lớp 3: Đất sét màu xám đen, xám tro có lẫn chất hữu cơ đã phân giải, trạngthái chảy, kết cấu kém chặt

Lớp 1 và 3 có tính năng xây dựng tốt, lớp 2 đất á sét có tính năng xây dựngkém hơn, ổn định chậm, các lớp đất có thành phần cát nhiều dễ xảy ra hiện tượngcát chảy nên khi xây dựng các công trình, nhất là công trình ngầm phải có biện phápthi công phù hợp

Nguồn: Công ty CP Cổ phần phát triển đô thị Vinh, năm 2010

2.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn

* Đặc điểm khí tượng:

Khu vực dự án có chung chế độ khí hậu của thành phố Vinh Khí hậu nhiệt đớigió mùa, có hai mùa rõ rệt và có sự biến động lớn từ mùa này sang mùa khác Mùamưa từ tháng 5 đến tháng 10 có giông bão, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,thường có những đợt rét, gió mùa Đông Bắc và mưa phùn

Trang 22

Số giờ nắng trung bình 1.696 giờ/năm Năng lượng bức xạ dồi dào, trung bình

12 tỷ Kalo/ha.năm, lượng mưa trung bình ngày cao nhất trong năm của thành phốVinh là 124mm/ngày Có 2 mùa gió rõ rệt: Gió Tây - Nam: Khô xuất hiện từ tháng

5 đến tháng 9; gió Đông - Bắc: Kèm mưa phùn lạnh, ẩm ướt từ tháng 10 đến tháng

4 năm sau; tốc độ gió trung bình: 1,5m/s 2,5m/s; tốc độ gió cao nhất 34m/s Bãothường xuất hiện vào tháng 7 đến tháng 9 hàng năm, cấp gió mạnh từ cấp 8 đến cấp

10 và lên tới cấp 12

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Bắc Trung Bộ.

* Đặc điểm thủy văn và địa chất thủy văn:

- Đặc điểm Thủy văn:

Nước mặt: ở đây không có sông suối, chỉ có nước mưa chảy tràn khi mưa

Nước dưới đất phụ thuộc vào nước mặt, nước nước dưới đất có hai lớp:

+ Lớp trên nằm trong tầng cát, độ sâu từ 0,5- 1,9m, không có áp lực

+ Lớp thứ hai nằm ở tầng cát nhỏ, ngăn cách với lớp trên bởi tầng sét pha vàthường có độ mặn cao

+ Mực nước dưới đất nông gây nên hiện tượng cát chảy

- Địa chất thủy văn:

Trong khu vực xây dựng nước mặt chỉ xuất hiện sau những trận mưa, một phầnthoát ra các ao hồ bên cạnh, một phần ngấm xuống đất cho nên bề mặt luôn khô ráo.Nước dưới đất trong khu vực tập trung trong các lớp cát, cát lẫn sỏi sạn với trữlượng khá lớn

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

Việc xác định hiện trạng các thành phần môi trường nền khu vực thực hiện Dự

án là hết sức cần thiết đối với công tác đánh giá tác động môi trường Đó là những

dữ liệu quan trọng nhằm tính toán thiết kế các công trình xử lý ô nhiễm đồng thờilàm cơ sở đánh giá mức độ tác động tới môi trường của Dự án khi đi vào hoạt động

Để đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực thực hiện Dự án, Công ty Cổphần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với Trung tâm Kiểm định Antoàn Thực phẩm - Môi trường, trường Đại học Vinh tiến hành lấy mẫu, phân tíchđánh giá Kết quả như sau:

2.1.3.1 Môi trường không khí

Khu vực thực hiện dự án nằm gần tuyến đường quốc lộ 1A là tuyến đường cómật độ phương tiện tham gia giao thông tương đối lớn và các tuyến đường nội bộtrong khu vực dự án

Tại thời điểm lấy mẫu trong khu vực dự án không có hoạt động làm phát sinhkhí thải, bụi

Kết quả đo đạc môi trường không khí khu vực Dự án được trình bày ở bảng sau:

Trang 23

B ng 2.1: Ch t l ảng 2.1: Chất lượng môi trường không khí khu vực thực ất ượp quy hoạch sử dụng đất ng môi tr ường trong khu quy hoạch ng không khí khu v c th c ự án ự án

2010/BTNMT)

Nguồn: Trung tâm KĐATTP-MT, trường Đại học vinh, 11/2010

Ghi chú: Vị trí các điểm lấy mẫu (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: Xem phần phụ lục).

+ K1 - Mẫu không khí lấy tại vị trí phía Tây Bắc trong khu vực dự án

+ K2 - Mẫu không khí lấy tại vị trí phía Đông trong khu vực dự án

Các mẫu khí được lấy nơi thoáng đãng, không bị che chắn Tại thời điểm lấymẫu trời nắng nhẹ, se lạnh

Nhật xét: Qua kết quả đo đạc cho thấy nồng độ bụi, các loại khí và giá trị chỉ

tiêu tiếng ồn đều thấp hơn ngưỡng quy định trong QCVN 05: 2009/BTNMT vàQCVN 26: 2010/BTNMT

2.1.3.2 Môi trường nước dưới đất

Để có cơ sở đánh giá mức độ ảnh hưởng tới môi trường nước dưới đất của khuvực khi dự án đi vào hoạt động, Trung tâm KĐATTP-MT, trường Đại học vinhcũng đã lấy các mẫu nước dưới đất (nước giếng khoan) và phân tích một số thông

số đặc trưng sau:

Trang 24

Bảng 2.2: Chất lượng môi trường nước dưới đất khu v c th c hi n D ự án ự án ện dự án ự án

Nguồn: Trung tâm KĐATTP-MT, trường Đại học vinh, 11/2010

Ghi chú: Vị trí điểm lấy mẫu: (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: Xem phần phụ lục).

+ N1 - Mẫu nước dưới đất lấy tại giếng khoan sâu 6,5m ngoài khu vực dự án,tại nhà ông Nguyễn Thanh Hải, xóm 2, xã Nghi Kim, thành phố Vinh

+ N2 - Mẫu nước nước dưới đất lấy tại giếng khoan sâu 6m ngoài khu vực dự án, tạitrường mầm non xã Nghi Kim, thành phố Vinh

Nhận xét: Giá trị của tất cả các chỉ tiêu đều đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng

nước dưới đất QCVN 09:2008/BTMT

2.1.3.4 Môi trường nước mặt

Bảng 2.3: Chất lượng môi trường nước mặt khu v c th c hi n D án ự án ự án ện dự án ự án

Nguồn: Trung tâm KĐATTP-MT, trường Đại học vinh, 11/2010

Ghi chú: Vị trí điểm lấy mẫu: (Sơ đồ vị trí lấy mẫu: Xem phần phụ lục).

+ M - Mẫu nước mặt lấy tại mương thoát nước phía Tây Khu vực dự án

Trang 25

Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu phân tích thể hiện ở bảng 2.3 đều nằm trong

giới hạn cho phép quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08: 2008/BTNMT (cột B1).

2.2 Điều kiện KT- XH xã Nghi Kim

Theo báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH 6 tháng đầu năm và một số nhiệm vụ tập trung triển khai trong 6 tháng cuối năm 2010 của UBND xã Nghi kim, tháng 6 năm 2010:

2.2.1 Về kinh tế

*Sản xuất nông- ngư nghiệp: Tổng giá trị thu được 22.350 triệu đồng.

a Về trồng trọt:

- Vụ đông: Tổng diện tích là 93,3 ha, so với năm 2009 là 62,4ha, tăng 36,9 ha.

Giá trị thu được là 3.946 triệu đồng, tăng 2.011 triệu đồng so với năm 2009

- Vụ đông xuân diện tích 466 ha, đạt 100% KH

Trong đó: Diện tích Lúa 145 ha đạt 100% KH, năng suất bình quân 56 tạ/ha,

sản lượng 812 tấn; DT Lạc 151,69 ha đạt 100% KH, năng suất bình quân 24 tạ/ha,sản lượng 354 tấn; DT Ngô 100 ha đạt 100% KH, năng suất bình quân 20 tạ/ha, sảnlượng 200 tấn; Khoai lang xuân: Diện tích 9,7 ha, đạt 100% KH năng suất bình

Đến nay tổng đàn trâu, bò lưu chuồng là 700 con, trong đó bò lai sin là 400con Tổng đàn lợn lưu chuồng là 1.870 con, trong đó lợn nái là 300 con Tổng đàngia cầm, thuỷ cầm lưu chuồng là 35.000 con

Về thuỷ sản: Tổng diện tích nuôi cá nước ngọt là 27,7 ha, sản lượng 44 tấn

Doanh thu ước đạt: 792 triệu đồng

* Sản xuất TTCN- thương mại và dịch vụ: doanh thu ước đạt 75 tỷ đồng.

- Tình hình sản xuất kinh doanh một số mặt hàng vật liệu xây dựng như gạch,cửa sắt, cửa gỗ và các loaị vật liệu xây dựng khác phát triển mạnh

2.2.2 Về văn hoá- xã hội:

* Về giáo dục:

- Chất lượng giáo dục ngày càng tăng, thực hiện tốt cuộc vận động " haikhông" của Bộ GD&ĐT, cả 3 hệ học đã có nhiều tiến bộ Kết quả 100% trẻ Mầmnon lên lớp 1; Tỷ lệ phổ cập GDTH đạt và đúng độ tuổi; Tỷ lệ phổ cập THCS đạt95%; Không có học sinh bỏ học Chất lượng giáo dục toàn diện đạt loại khá đượccấp trên công nhận; Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 95% Có 1 giáo viên dạygiỏi cấp tỉnh và 5 giáo viên giỏi cấp thành phố, học sinh giỏi thành phố 12 em, giỏi

Trang 26

cấp trường 5%, 25% tiên tiến trường Trường Tiểu học phổ cập đúng 4 độ tuổi, giỏitrường đạt 30%, học sinh tiên tiến trường đạt 40%, lên lớp đạt 99%, 1 giáo viên dạygiỏi cấp tỉnh và 2 giáo viên giỏi cấp thành phố.

- Hoạt động Khuyến học: Đến nay đã có 20 chi hội và dòng họ tham gia đạtkết quả cao; có 2368 hộ/2632 hộ đăng ký gia đình hiếu học năm 2010

- Phối hợp với các ngành, các cấp bảo vệ tốt kỳ thi đại học

* Về Y tế- Dân số- Gia đình và Trẻ em:

- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng cho nhân dân về công tác phòng chống cácloại dịch bệnh, triển khai tiêm phòng cho trẻ em dưới 6 tuổi và các bà mẹ mang thaiđạt 100% Tập trung khám và chữa bệnh cho nhân dân tại trạm 4538 lượt/9500người; Tổ chức tốt ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2

- Số trẻ sinh ra trong 6 tháng đầu năm là 60 cháu, trong đó sinh con thứ 3 là 2

dưỡng dưới 5 tuổi chiếm 13,3 %

- Nhân ngày Tết Nguyên đán, ngày quốc tế thiếu nhi và ngày gia đình ViệtNam, Ban dân số đã phối hợp với Hội chữ thập đỏ và các ban, ngành tổ chức tặngquà cho trẻ em bị khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, với tổng số tiền là 4triệu đồng

* Chính sách - Xã hội:

+ Làm hồ sơ cấp thẻ BHYT cho hưu trí: 411 trường hợp Làm thủ tục maitáng phí cho 5 trường hợp Cấp phát 114 giấy chứng nhận hộ nghèo và 375 thẻBHYT cho hộ nghèo

đãi cho học sinh Cấp phát 400 thẻ BHYT cho người có công Cấp phát kịp thời 4795

kg gạo cho 64 hộ nghèo và 48.900.000 đồng cho hộ nghèo trong dịp Tết Canh Dần

- Lao động việc làm 6 tháng đầu năm có 6 người đi XKLĐ

- Hộ nghèo ước tính đến tháng 6/2010 chỉ còn 114 hộ giảm 29 hộ

* Quốc phòng an ninh:

Tình hình quốc phòng, an ninh, trật tự toàn xã hội ngày càng được giữ vững

và ổn định Những vấn đề bức xúc cơ bản được giải quyết, đơn thư, khiếu nại tốcáo vượt cấp giảm so với năm trước

2.3 Các tác động đến kinh tế - xã hội của dự án

a Tác động tích cực

- Xây dựng một khu đô thị mới, cửa ngõ phía Bắc thành phố Vinh, với các khuchung cư cao tầng hiện đại kết hợp với các công trình thương mại, dịch vụ, các côngtrình công cộng và các khu nhà ở biệt thự vườn, nhà ở liền kề, bố cục về không gian kiếntrúc, thiết kế về Đô thị mang tính hiện đại phù hợp với định hướng quy hoạch chung củathành phố Vinh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ cảnh quan, môi trườngsinh thái bền vững, đáp ứng nhu cầu mở rộng thành phố hiện tại

- Thu hút được nhiều lao động, tạo công ăn việc làm cho người dân điạ phươnggóp phần tăng trưởng kinh tế của địa phương cũng như ổn định an ninh xã hội

b Tác động tiêu cực

Trang 27

- Làm tăng dân số cơ học, gây nên những xáo trộn nhất định về mặt xã hội.Bên cạnh những lối sống tốt sẽ xuất hiện những tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến anninh tật tự trong khu vực Do đó, cần có sự phối hợp quản lý chặt chẽ giữa chủ dự

án và chính quyền địa phương để đảm bảo an ninh tật tự và môi trường sống lànhmạnh cho các hộ dân, khách du lịch

Tuy nhiên, so sánh giữa lợi ích và thiệt hại có thể thấy rằng lợi ích mà dự ánđem lại là thiết thực và có ý nghĩa Những tác động tiêu cực trên có thể kiểm soát vàkhắc phục được

3.1.3 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường có thể xảy ra

- Trong giai đoạn san lấp mặt bằng và thi công xây dựng: Những sự cố cháychập hệ thống điện tạm thời, nổ các kho chứa nhiên liệu Quá trình thi công tầnghầm có thể gây sạt lở hố đào, sụt lún công trình lân cận, ảnh hưởng đến mực nướcdưới đất

- Khi dự án đi vào hoạt động: Sự cố cháy nổ chập điện liên quan đến các vậtdụng dùng điện, khí gas, trạm biến áp, đường dây tải điện

+ Trong các công trình: Sự cố cháy nổ, chập điện liên quan đến việc sử dụng

lò đốt (khí gas), các vật dụng dùng điện đều có thể xảy ra Đặc biệt đối với các côngtrình nhà cao tầng (chung cư, trung tâm thương mại ), khu vực tập trung đôngngười (khối dịch vụ công cộng, nhà trẻ) khi các sự cố cháy nổ xảy ra là rất nguyhiểm đến tính mạng và tài sản con người

+ Ngoài công trình: Sự cố chập điện dẫn đến cháy nổ tại các trạm biến áp,đường dây tải điện từ trạm biến áp đến các công trình

Trang 28

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

+ Giai đoạn III – Dự án đi vào hoạt động

Các tác động đến môi trường có thể trình bày cụ thể như sau:

3.1.1 Giai đoạn tiền thi công:

Do khu vực thực hiện dự án không có sự phân bố dân cư nên không phải thựchiện công tác đền bù di chuyển tái định cư

Trong giai đoạn này, các công việc cần thực hiện bao gồm:

Đền bù cây cối do dân trồng

Các tác động môi trường phát sinh chủ yếu trong giai đoạn này là các tác độngkhông liên quan tới nguồn thải bao gồm tác động lên môi trường kinh tế xã hội vàtác động lên hệ sinh thái khu vực Tác động có liên quan đến chất thải chủ yếu làhoạt động phát quang Tuy nhiên, rác thải sinh ra do hoạt động này là rất ít khôngđáng kể Các nguồn tác động trong giai đoạn này cụ thể như sau:

3.1.1.1 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

1- Tác động tới kinh tế - xã hội khu vực do thu hồi đất cho Dự án

cộng, trung tâm thương mại, chung cư cao tầng, hạ tầng kỹ thuật… Khi tiến hànhđền bù cây cối, hoa màu do dân trồng để triển khai dự án Các hộ gia đình trongdiện thu hồi đất sẽ được nhận tiền đền bù cây cối, hoa màu hỗ trợ chuyển đổinghề… Tức là sẽ có một khoản tiền “tương đối lớn” đối với thu nhập hiện tại của

họ Đã có nhiều bài học kinh nghiệm cho thấy nhiều hộ nông dân khi nhận đượckhoản tiền đền bù này, họ không sử dụng tiền sản xuất mà sử dụng lãng phí Saumột thời gian tiêu hết cộng với việc không nghề nghiệp, không vốn và trở thànhgánh nặng cho xã hội và đây là một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến những tácđộng tiêu cực đến điều kiện an ninh và trật tự xã hội trong khu vực dự án và phátsinh tệ nạn xã hội ở địa phương

Tâm lý ngại thay đổi đã tồn tại trong tâm lý người nông dân Việt Nam từ lâu

và vẫn khó có thể thay đổi những suy nghĩ này Tuy nhiên, đối với lực lượng laođộng trẻ thì đây chính là cơ hội vươn lên, thoát khỏi sản xuất nông nghiệp, tiếp cậnvới các ngành nghề mới mà chắc chắn đời sống sẽ dần được nâng cao Do đó sự rađời của dự án sẽ tạo điều kiện cho tầng lớp thanh niên trẻ có nhiều cơ hội được đàotạo và hiểu biết thêm về lĩnh vực dịch vụ thương mại để nâng cao mức sống

Trang 29

2- Tác động tới hệ sinh thái khu vực do phát quang thảm thực vật để chuẩn

bị mặt bằng.

đi một phần hệ sinh thái trên cạn của khu vực Thảm thực vật bị loại bỏ gồm lớp cỏdại và cây bụi (cây cỏ may, dương sỉ, cây cỏ dại…) Tuy nhiên đây là hệ thực vậtphổ biến, không thuộc loại hiếm cần bảo vệ nên mức độ tác động không đáng kể

3- Tác động tới mục đích sử dụng của đất địa phương

tích đất nông nghiệp của xã sẽ bị thu hẹp đi, đồng thời đất công nghiệp, đất ở sẽ

giảm đi, cơ cấu sử dụng đất của địa phương có sự thay đổi, xáo trộn

3.1.1.2 Đối tượng bị tác động

Khi thực hiện dự án “Đầu tư xây dựng Khu nhà ở dịch vụ tổng hợp VinhLandtại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”, xét trên khía cạnh các “phản ứng dây chuyền”mọi đối tượng tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội, tôn giáo tính ngưỡng, di tích lịch

sử và các đối tượng khác trong vùng dự án và các vùng kế cận đều bị ảnh hưởng

Do vậy trong báo cáo, Chủ đầu tư chỉ xin nêu những đối tượng ảnh hưởng trực tiếptừ dự án và ở mức độ đáng kể

Cụ thể các đối tượng chịu tác động của dự án trong giai đoạn tiền thi công baogồm:

1- Các hộ dân có diện tích đất bị thu hồi cho dự án

Đối tượng chịu tác động đầu tiền của dự án trong giai đoạn này là các hộ dân

có diện tích đất canh tác bị thu hồi cho dự án Nhưng họ đã được chủ đầu tư đền bùthoả đáng và trong giới hạn của dự án không phân bố dân cư nên không có tác động

gì tới đời sống hiện tại của khu dân cư

2- Hệ sinh thái trên cạn của khu vực

Hệ sinh thái trên cạn tại khu vực dự án cũng bị ảnh hưởng do mất đi một phần

liền kề, chung cư cao tầng, trung tâm thương mại và hạ tầng kỹ thuật…

Qúa trình phát quang, xây dựng cơ sở hạ tầng đã loại bỏ một phần lớn hệ sinh

bỏ chỉ là nhóm cây bụi, cây cỏ dại, hoa màu do người dân quản lý nên sự biến đổinày không mang tính hủy diệt và có thể bỏ qua

3.1.1.3 Đánh gia chung các nguồn tác động trong giai đoạn tiền xây dựng

Qua phân tích nguồn tác động, có thể nhận thấy tác động quan trọng nhất trong

canh tác của địa phương cho dự án

Ngoài ra trong giai đoạn này cũng còn một số các tác động khác như ô nhiễmchất thải rắn, tác động lên hệ sinh thái nhưng ở mức độ kiểm soát được hoặc chấpnhận bỏ qua được

Do vậy trong giai đoạn tiền thi công, Chủ đầu tư sẽ tập trung chủ yếu vào vấn

đề đền bù phần diện tích chiếm dụng cho người dân có đất bị chiếm dụng và hỗ trợ

Trang 30

chuyển đổi sản xuất cho các hộ dân này Chủ đầu tư làm tốt vấn đề này coi như tácđộng xấu trong giai đoạn tiền thi công đã được giải quyết.

3.1.2 Giai đoạn xây dựng cơ bản (thi công xây dựng)

3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Trong quá trình xây dựng cơ bản việc: bóc lớp bùn đất, san nền, vận chuyểnnguyên vật liệu thi công, xây dựng Dự án sẽ dẫn đến những ảnh hưởng tới môitrường Các nguồn gây ô nhiễm môi trường trong giai đoạn này được thể hiện ởbảng sau:

TT Nguồn gây ô nhiễm

Các loại chất thải phát sinh

Thành phần của các chất gây ô nhiễm

- Hoạt động máy móc thi công: Máy

san gạt đất, máy lu,…

Khí thải,bụi

- Tạo ra các loại khí thải:

CnHm,…

- Bụi

công nhân xây dựng hạ tầng Dự án

Nước thải

- Nước thải chứa chất hữu

cơ dễ phân hủy, chất rắn

- Đất, bùn thải, rơi vãi vậtliệu xây dựng (đất, đá, cát,sỏi, xi măng…), dẻ laudính dầu mỡ,…

Gạch, đá, sành sứ, đất, vángỗ,…

xây dựng

- Thực phẩm thừa, giấyloại, túi bóng,…

3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Trong quá trình xây dựng cơ bản, thi công xây dựng Dự án ngoài các tác động

có liên quan đến chất thải nêu trên còn có các tác động không mong muốn sau:

- Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của phương tiện tham gia giao thông và máymóc thi công công trình;

- Độ rung lớn do hoạt động thi công xây dựng các công trình;

Trang 31

- Tác động đến đời sống kinh tế xã hội người dân xung quanh khu vực dự án

do sự tăng dân số cơ học;

- Tăng nguy cơ về tai nạn giao thông do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệuthi công công trình;

- Tăng nguy cơ về tai nạn lao động do sự bất cẩn của công nhân trong quá trìnhthi công xây dưng công trình

3.1.2.3 Đối tượng và quy mô bị tác động

Bảng 3.2 - Đối tượng và quy mô bị tác động giai đoạn xây dựng cơ bản

I Tác động đến môi trường tự nhiên

- Bán kính ảnh hưởng khoảng 500m từ tâm khuđất Dự án

- Tác động tạm thời, gián đoạn, thời gian tácđộng khoảng 5 năm

- Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nướcdưới đất quanh khu vực dự án nhất là nhữngngày mưa to, gây ngập úng

- Tác động tạm thời, gián đoạn, thời gian tácđộng khoảng 5 năm

hoạt động xây dựng và sinh hoạt của công nhân

II Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội

công trường

- Ảnh hưởng đến sức khỏe của 100 công nhântham gia thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật tạicông trường

- Tác động tạm thời, gián đoạn, thời gian tácđộng khoảng 5 năm

7

Người dân sống xung

quanh khu vực dự án

và người dân tham gia

giao thông qua khu vực

thực hiện dự án

- Ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân thamgia giao thông và sinh sống quanh các tuyếnđường vận chuyển đất cát san nền và nguyên vậtliệu xây dựng

- Tác động tạm thời, gián đoạn, thời gian tácđộng khoảng 5 năm

Trang 32

3.1.2.4 Đánh giá ảnh hưởng của các tác động tới môi trường

3.1.2.4.1 Tác động đến môi trường không khí.

a Ô nhiễm do bụi

Tác nhân ô nhiễm chính trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi công xâydựng là bụi Bụi phát sinh từ hoạt động bóc lớp bùn đất, vận chuyển đất san nền,vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng dự án… sẽ gây ô nhiễm môi trường cục bộ tạikhu vực Dự án, các công trình, hộ dân xung quanh và dọc tuyến đường vận chuyển Khi vận chuyển do rung động và gió, bụi từ đất cát ở trên xe và đất cát trênđường sẽ cuốn theo gió làm phát sinh bụi Tùy theo điều kiện chất lượng đường,phương thức bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu mà bụi phát sinh nhiều hay ít Nồng

độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày trời nắng, phạm vi phát tán có thể lên đến200m nếu gặp những ngày có gió lớn

Khối lượng bụi được tính toán cụ thể như sau:

- Theo thiết kế cơ sở dự án Hạng mục san nền, khối lượng bùn đất do vét lớp

tấn/m 3) Khối lượng bùn đất này sẽ được vận chuyển đổ thải tại khu vực vườn ươm

xã Nghi Kim, cự ly vận chuyển đổ bùn đất là 2km Dự kiến, dự án sẽ sử dụng loại

xe tải trọng trung bình 8 tấn/xe để vận chuyển thì số lượt xe cần thiết để vận chuyểnbùn đất đi đổ thải là: 45.591/ 8 = 5.699 lượt xe

Quy ước, cứ 2 xe không tải bằng 1 xe có tải Vậy tổng số lượt xe sử dụng để

vận chuyển bùn đất đá đi đổ thải là: 5.699 + (5.699 / 2) = 8.549 lượt xe (I)

đất đắp nền dùng đất tại mỏ đất xã Nam Thái, huyện Nam Đàn Mỏ đất này cáchkhu vực dự án khoảng 30 km, đường vận chuyển là đường nhựa

- Số lượt xe cần vận chuyển cát san nền: 150.551,5/8 = 18.819 lượt xe (tảitrọng trung bình 8 tấn/xe)

Quy ước, cứ 2 xe không tải bằng 1 xe có tải Vậy tổng số lượt xe sử dụng để

vận chuyển cát san nền là: 18.819 + (18.819 / 2) = 28.229 lượt xe (II)

Như vậy, số lượt xe cần thiết để vận chuyển bùn đất đổ thải và đất san lấp mặt

bằng là: (I) + (II) = 8.549 + 28.229 = 36.778 lượt xe (III)

- Khối lượng nguyên vật liệu vận chuyển để thi công xây dựng dự án:

Theo hồ sơ dự toán, thiết kế cơ sở (Công ty CP phát triển đô thị Vinh, tháng01/2011), khối lượng nguyên vật liệu phục vụ cho công trình ước tính như bảng sau:

Trọng lượng riêng (Tấn/m 3 )

Trọng lượng (Tấn)

Trang 33

Nguồn: Hồ sơ dự toán - Công ty CP Phát triển đô thị Vinh

Sử dụng xe ô tô có trọng tải 8 tấn, như vậy số lượt xe vận chuyển nguyên vật

liệu phục vụ thi công xây dựng dự án là 73.199 lượt xe (IV)

Tổng số lượt xe vận chuyển bùn đất, đất san nền và nguyên vật liệu cho dự án trong

5 năm (60 tháng) là: (III) + (IV) = 36.778 + 73.199 = 109.977 lượt xe (tương

đương 21.995lượt xe/năm, với thời gian thi công 5 năm)

Tùy theo chất lượng đường sá, phương thức vận chuyển đất cát, bốc dỡ và tậpkết nguyên liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Nồng độ bụi sẽ tăng cao trongnhững ngày khô, nắng gió

Tính tải lượng bụi trong quá trình vận chuyển (Theo WHO, 1993) như sau:

Trong đó: L : Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm);

P : Số ngày hoạt động trong năm, P = 288 ngày

Từ công thức (*) thay số tính toán ta được L = 0,00058 kg/km/lượt xe/năm.Vậy, tải lượng ô nhiễm bụi do vận chuyển là 0,00058 kg/km/lượt xe/năm x 30 km x21.995 lượt xe/năm = 382,713 kg bụi/năm = 1,33 kg/ngày trong suốt quá trình thicông xây dựng dự án

Quá trình đào đắp, vận chuyển sẽ phát sinh bụi, thông thường giá trị hàmlượng bụi lơ lững đo được tại khu vực thi công dao động trong khoảng 0,9- 1,33

Trang 34

quanh 3- 4,5 lần (QCVN 05: 2009/BTNMT quy định nồng độ bụi: 0,3mg/m3) Tuynhiên, ô nhiễm bụi sẽ giảm vì chất lượng đường giao thông quanh khu vực vậnchuyển khá tốt và đơn vị thi công, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa

ô nhiễm như tưới ẩm đường, vệ sinh mặt bằng, tạo độ ẩm cho nguyên vật liệu,…

b Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện giao thông

Theo các kết quả tính toán ở trên, trong 60 tháng xây dựng hạ tầng kỹ thuật Dự

án sẽ có khoảng 109.977 lượt xe bao gồm tham gia vận chuyển bùn thải (bóc lớp hữu

Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với cácloại xe vận tải sử dụng dầu DO có trọng tải 3,5- 10 tấn ở bảng 3.4, có thể ước tínhđược tổng lượng bụi và các chất ô nhiễm trong khí thải phương tiện vận chuyểnnguyên vật liệu xây dựng như ở bảng 3.5 dưới đây

Bảng 3.4: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông

Nguồn: Handbook of emission, Non Industrial source, Netherlands

Bảng 3.5: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phương tiện vận

chuyển bùn thải, đất đá và nguyên vật liệu xây dựng

nhiễm

Tải lượng (kg/1.000km)

Tổng chiều dài (1.000 km)

- S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (0,5%);

- Quãng đường vận chuyển trung bình cho 1 chuyến xe được ước tính là 30 km.Bụi, tiếng ồn do phương tiện xe cộ gây ảnh hưởng đến đời sống cộng đồngdân cư dọc các tuyến đường vận chuyển Gia tăng mật độ xe cộ đi lại trên đường, cóthể gây ra tai nạn giao thông, ùn tắc và chất lượng đường sá

thông sẽ làm ô nhiễm không khí xung quanh Gia tăng các khí gây hiệu ứng nhàkính, ảnh hưởng đến chất lượng không khí từ đó tác động lên các yếu tố môi trường,con người và sinh vật

Tuy nhiên, các nguồn gây ô nhiễm trên mang tính tạm thời, không liên tục, phân tán và tùy thuộc vào cường độ thi công, khối lượng xe cơ giới, lưu lượng người.

Do đó, mức độ ảnh hưởng đến môi trường không lớn Đồng thời, trong quá trình thực hiện Chủ đầu tư yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp giảm thiểu

Trang 35

c Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện vận tải và thi công

Trong giai đoạn thi công xây dựng ngoài các tác động đối với môi trườngkhông khí kể trên, tiếng ồn cũng là yếu tố mang tính chất vật lý và ảnh hưởng tớimôi trường không khí khu vực Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các máy móc thicông, xe vận tải nặng, máy phát điện… `

Trong giai đoạn thi công xây dựng ngoài các tác động đối với môi trường khôngkhí kể trên, tiếng ồn cũng là yếu tố mang tính chất vật lý và ảnh hưởng tới môi trườngkhông khí khu vực Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các máy móc thi công, xe vận tảinặng, máy phát điện…

Tiếng ồn trong thi công nhìn chung không liên tục, phụ thuộc vào loại hìnhhoạt động và các máy móc, thiết bị sử dụng

Để tính bán kính ảnh hưởng của tiếng ồn chúng tôi sử dụng công thứcMackerminze, 1985 để tính toán mức ồn:

Trong đó:

X0 : 1mLp(X) : Mức ồn tại vị trí cần tính toán (dBA)

QCVN 26:2010/BTNMT: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư: 55 - 70dBA (6 - 21h)

Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường, tháng01/2011

Tiếng ồn cao hơn quy chuẩn sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe như mất ngủ,mệt mỏi, tâm lý khó chịu Tiếng ồn còn làm giảm năng suất lao động của công nhânkhu vực sản xuất làm họ kém tập trung tư tưởng dễ dẫn đến tai nạn lao động

Kết quả tính toán ở phần trên cho thấy mức độ ồn giảm dần theo khoảng cách sovới điểm nguồn: X >20m, mức độ ồn đảm bảo QCVN 26:2010/BTNMT; khoảngcách từ Dự án đến khu dân cư lớn hơn 50m nên mức độ ảnh hưởng không đáng kể,khả năng bị ảnh hưởng chủ yếu là cán bộ và công nhân trong khu vực thi công

d, Ô nhiễm do rung động từ quá trình ép cọc

Ngoài các ảnh hưởng tiếng ồn, rung động của các máy móc phương tiện thicông nêu trên thì trong quá trình xây dựng Dự án còn bị ảnh hưởng do rung động phát

của các thiết bị ép cọc được nêu dưới đây:

độ sâu cần thiết, tạo thành một tấm (panel) thép liên kết với nhau Một búa máy 8tấn với công năng đầu vào 48KJ có thể gây chấn động 12,9mm/s ở cự ly 10m

Trang 36

- Ép cọc vào lớp đất bùn với xung năng đầu vào 30KJ có thể gây chấn động4,30mm/s ở cự ly 10m

- Máy búa diesel hoạt động trên nền đất sét có thể gây chấn động 7mm/s ở cự

ly 10m

Trong số các công trình của Dự án việc xây dựng trung tâm thương mại +nhà chung cư và chung cư cho người có thu nhập thấp là nguồn gây ồn và rung lớnnhất, đặc biệt là giai đoạn thi công móng, vì khu vực là nền đất yếu nên có nhu cầu

trường học (trường mần non và trường tiểu học) như sau:

+ Khu trung tâm thương mại + chung cư cách trường mần non là 100m,

+ Khu chung cư cho người có thu nhập thấp cách dân cư 70m

Vì vậy, ảnh hưởng của rung động và tiếng ồn là có đáng kể Do đó, yêu cầuđơn vị thi công cần chú ý sử dụng máy ép cọc và biện pháp thi công phù hợp đểgiảm thiểu đến mức thấp nhất ảnh hưởng này

Với hiện trạng dự án, quá trình thi công ngoài việc gây ra những tác động lêncác công nhân lao động tại công trường còn tác động đáng kể lên người dân, họcsinh trong khu vực

3.1.2.4.2 Tác động đến môi trường nước

a Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn giai đoạn này là loại nước sinh ra do lượng nước mưa rơi

độ sạch của khí quyển và lượng các chất rửa trôi trên mặt bằng khu vực dự án.Tại khu vực thi công xây dựng Dự án, chất lượng nguồn thải nước mưa chảytràn chỉ phụ thuộc vào bề mặt mặt bằng khu vực thi công do hiện trạng chất lượngmôi trường không khí của khu vực dự án là khá tốt, không thể làm ô nhiễm đượcnguồn nước mưa của khu vực

Thành phần ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn ở giai đoạn thi công xây dựngchủ yếu gồm các chất lơ lững bị nước mưa cuốn trôi, dầu mỡ Đặc biệt, trong giaiđoạn này bề mặt mặt bằng thi công chưa hoàn thiện, dễ bị rửa trôi và xói bề mặt Lượng nước lớn nhất rơi trực tiếp xuống công trường thi công trong mùa mưa và

có thể ước tính lượng nước lớn nhất chảy tràn trên bề mặt trong 1 ngày như sau:

124mm Do đó, lưu lượng nước mưa chảy qua mặt bằng Dự án được tính theo côngthức sau:

Trong đó:

w: Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào mặt phủ của khu vực tính toán, chọn w = 0,5;q: Cường độ mưa lớn nhất ngày (q = 124 mm/ngày);

Ước tính khoảng 30% lượng nước mưa ngấm xuống đất và bốc hơi, do đólượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt là: 7.247,7 x 0,7 = 5.073,39 m³/ngày

Trang 37

Trong giai đoạn thi công xây dựng, nồng độ các chất lơ lững trong nước mưachảy tràn cao, nồng độ có thể dao động từ 50- 100mg/l Do đó, có thể ảnh hưởnglớn tới nguồn tiếp nhận là hệ thống thoát nước của khu vực xã Nghi Kim.

Vì vậy, cần tính toán và xây dựng hệ thống thoát nước mưa đảm bảo tiêu thoáttriệt để, không gây tắc nghẽn hệ thống thoát nước

b Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân

Nước thải sinh hoạt của công nhân tại khu vực xây dựng Dự án là nguyên nhânchính ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực xung quanh Nước thải sinh hoạtchứa nhiều chất cặn bã, chất hữu cơ dễ phân huỷ, chất dinh dưỡng và các vi khuẩngây bệnh nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước dưới đất nếu không được

xử lý

Dựa vào khối lượng các chất ô nhiễm thể hiện trong Báo cáo hiện trạng nước thải

đô thị - Viện KH và CNMT - Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2006, khối lượng các chất

Bảng 3.7- Khối lượng các chất ô nhiễm do mỗi người phát sinh hàng ngày

Nguồn: Báo cáo hiện trạng NTĐT- Viện KH&CNMT- DHBKHN năm 2006

Số lượng công nhân tham gia xây dựng Dự án dao động khoảng 50- 100

người/ngày Với định mức sử dụng nước là 100 lít nước/người/ngày (Theo TCXD

33- 2006), lượng nước thải phát sinh bằng 85% lượng nước cấp (85 lít/người/ngày)

thì tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại công trường hàng ngày khoảng 8,5

nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại khu vực xây dựng Dự ánđược tính dựa vào khối lượng chất ô nhiễm, số lượng công nhân, lưu lượng nước

thải, kết quả được trình bày trong Bảng 3.8 dưới đây:

Bảng 3.8- Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

TT Chất ô nhiễm

Tải lượng chất ô nhiễm

(kg/ngày)

Nồng độ các chất ô nhiễm trong NTSH trước xử lý

(mg/l)

QCVN 14: 2008/BTNMT

Trang 38

Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên và Môi trường, 01/2011

Ghi chú: QCVN 14: 2008/BTNMT (Cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

nước thải sinh hoạt;

Với kết quả tính toán ở Bảng 3.8 trên cho thấy nước thải sinh hoạt không được

xử lý thì nồng độ các chất ô nhiễm vượt rất nhiều so với quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) Nếu không xây dựng, lắp đặt hệ thống thu gom và xử lý thìhàng ngày sẽ có một lượng lớn chất ô nhiễm thải ra môi trường Đây là nguồn ônhiễm đáng kể, tác động trực tiếp tới môi trường sống của công nhân và nhân dânquanh khu vực dự án, gây dịch bệnh và ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường nước

dưới đất và nước mặt Lượng nước thải sinh hoạt này Chủ dự án sẽ có biện pháp xử

lý thích hợp, cụ thể giải pháp được nêu ở chương 4 của báo cáo này

c Ô nhiễm do nước thải thi công

Nước thải phát sinh từ quá trình thi công tại dự án do rửa nguyên liệu, thiết bị,máy móc, nước dưỡng hộ bê tông, rửa bánh xe,… Đặc tính của loại nước thải này

có hàm lượng chất rắn lơ lửng và các chất hữu cơ cao, thành phần nước thải này

được thống kê ở bảng sau:

Bảng 3.9 - Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công

Lượng nước này tuy không nhiều nhưng nếu không được xử lý mà xả thẳng ra môitrường sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước dưới đất và cảnh quan khu vực cũng nhưsức khỏe của công nhân thực hiện dự án

Ngày đăng: 22/02/2014, 00:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 1.1 Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất (Trang 8)
Bảng 1.3: Tính toán nhu cầu dùng nước của dự án - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 1.3 Tính toán nhu cầu dùng nước của dự án (Trang 14)
Bảng 1.4: Khái toán chi phí xây dựng kiến trúc và hạ tầng - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 1.4 Khái toán chi phí xây dựng kiến trúc và hạ tầng (Trang 17)
Bảng 1.5: Tổng hợp tổng mức đầu tư toàn dự án - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 1.5 Tổng hợp tổng mức đầu tư toàn dự án (Trang 18)
Bảng 2.1: Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án TT Thông số Thiết bị - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 2.1 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án TT Thông số Thiết bị (Trang 21)
Bảng 2.2: Chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực thực hiện Dự án TT Thông số Thiết bị - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 2.2 Chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực thực hiện Dự án TT Thông số Thiết bị (Trang 22)
Bảng 3.1 - Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm TT Nguồn gây ô nhiễm - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm TT Nguồn gây ô nhiễm (Trang 28)
Bảng 3.3 - Dự toán khối lượng nguyên vật liệu TT Thành phần hao - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 3.3 Dự toán khối lượng nguyên vật liệu TT Thành phần hao (Trang 30)
Bảng 3.9 - Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công (Trang 36)
Bảng 3.10. Nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến chất thải TT Nguồn gây ô nhiễm Các loại - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 3.10. Nguồn gây ô nhiễm có liên quan đến chất thải TT Nguồn gây ô nhiễm Các loại (Trang 39)
Bảng 3.11: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động TT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 3.11 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động TT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động (Trang 40)
Bảng 3.12: Mức ồn của các loại xe cơ giới Loại xe Tiếng ồn (dBA) - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Bảng 3.12 Mức ồn của các loại xe cơ giới Loại xe Tiếng ồn (dBA) (Trang 41)
Sơ đồ thu gom và xử lý nước mưa: - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Sơ đồ thu gom và xử lý nước mưa: (Trang 50)
Hình 4.2: Phương án thu gom nước thải sinh hoạt - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Hình 4.2 Phương án thu gom nước thải sinh hoạt (Trang 52)
Hình 4.4:  Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu - đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu nhà ở dịch vụ ổng hợp vinhland xã nghi kim, thành phố vinh
Hình 4.4 Sơ đồ cấu tạo bể tách dầu (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w