Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp khi thảivào các thủy vực có mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt, thủy vực có các mụcđích sử dụng nước với yêu cầu chất l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT SÀI GÒN
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Trang 2PHUN MUA THEO TCVN 6772 : 2000 27
CHƯƠNG VI XỬ LÍ NƯỚC THẢI BẰNG PP LỌC VI SINH CAO TẢI CO VẬT LIỆU SINH VẬT BÁM NGẬP NƯỚC THEO TCVN 6772 : 2000 30
Trang 4Chương I XỬ LÍ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP BÙN HOẠT TÍNH THEO TCVN 5945:2005
I TCVN 5945 :2005
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ônhiễm trong nước thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ, ( gọichung là nước thải công nghiệp)
Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp khi thảivào các thủy vực có mục đích sử dụng nước cho sinh hoạt, thủy vực có các mụcđích sử dụng nước với yêu cầu chất lượng nước thấp hơn, hoặc vào nơi tiếp nhậnnước thải khác
Trang 53 Crom (III) mg/l </,20,2 1 </ 2 </1
4 Dầu mỡ khoáng mg/l 5 </ 5 </ 10 </01
5
Dầu động thực vật mg/l 10 </0 20 </0 30 </0
1
6 Đồng </ỒNG mg/l 2 </ 2 </ 5 </1
3 Thiếc </HIẾC mg/l </,20,2 1 </ 5 </2
5 Tổng Nitơ mg/l 15 </5 30 </0 60 </02
6 PCBs </CBS mg/l </,0030,003 </,010,01 - </2
7
Amoniac(Tính theo N) mg/l 5 </ 10 </0 15 </5
2
8 Florua </LORUA mg/l 5 </ 10 </0 15 </52
9 Phenol </HENOL mg/l </,10,1 </,50,5 1 </3
1 Xianua </IANUA mg/l </,070,07 </,10,1 </,20,23
Trang 6Nước thải từ các khu vựctheo mạng lưới thoát nước chảy vào hố thu của trạm
xử lý Tại đây, để bảo vệ thiết bị và hệ thống đường ống, song chắn rác thô đượclắp đặt trong hố để loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ra khỏi nước thải, sau đónước thải tự chảy xuống bể điều hòa
Tại bể điều hòa, hệ thống phân phối khí sẽ hoà trộn đồng đều nước thải trêntoàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh ra mùi khó chịu, đồngthời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào Nước thải từ
bể điều hòa được bơm sang bể Aerotank Bể Aerotank có nhiệm vụ xử lý các chấthữu cơ còn lại trong nước thải Trong bể Aerotank diễn ra quá trình oxi hóa cácchất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vậthiếu khí Trong bể Aerotank có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cungcấp oxi, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phângiải các chất ô nhiễm Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo vàhòa tan có trong nước để sinh trưởng Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạngbông bùn dễ lắng gọi là bùn hoạt tính Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khốităng tạo thành bùn hoạt tính Hàm lượng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ thichhợp Do đó, một phần bùn lắng tại bể lắng sẽ được bơm tuần hoàn trở lại vào bểAerotank để đảm bảo nồng độ bùn nhất định trong bể Nước thải sau xử lý sinhhọc có mang theo bùn hoạt tính cần phải loại bỏ trước khi thải vào các bể tiếptheo, vì vậy bể lắng này có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải.Nước sạch được thu đều trên bề mặt bể lắng thông qua máng tràn Nước thải sau
bể lắng đạt yêu cầu xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định hiện hành của phápluật
Bùn ở bể chứa bùn được được bơm qua máy ép bùn băng tải để loại bỏ nước, giảmkhối tích bùn Bùn khô được thu gom và xử lý định kỳ Tại bể chứa bùn, khôngkhí được cấp vào bể để tránh mùi hôi sinh ra do sự phân hủy sinh học các chất hữucơ
Các quá trinh xảy ra
Quá trình hiếu khí
Trang 7* Quá trình oxy hóa (hay dị hóa)
(COHNS) + O2 + VK hiếu khí → CO2 + NH3 + sản phẩm khác +năng lượng
2HNO2 + O2 Nitrobacter -2HNO3
Hệ thống xử lí nước thải bằng bùn hoạt tính
Trang 8CHƯƠNG II XỬ LÍ NƯỚC SINH HOẠT CÓ NHIỀU SẮT VÀ MANGAN
Trang 9Thuyết minh công nghệ
Nước được bơm từ giếng lên chứa nhiều sắt và mangan được đưa trực tiếp toigiàn thoáng (giàn mưa) nhầm cung cấp oxy cho nước và chảy xuống bể chứa nướcthô tại đây xảy ra quá trình oxy hoá sắt II thành sắt III
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3 ↓
2Mn(HCO3)2 + O2 + 6H2O 2Mn(OH)4 + 4H+ +
4HCO3-Sau phãn ứng sắt và mangan kết tủa va lắng xuống từ đây nước được bơmqua thiết bị cylon trong quá trinh bơm nước dược cung cấp oxy bằng máy thổi khí
và hoá chất PAC nhầm xáo trộn đều với nước.sau đó nước được lọc qua thiết bịxúc tác lọc, mục đích là làm trong nước.sau đó nước tiếp tục được đưa qua thiết bịloc tinh với 3 lớp lọc cát than và sỏi, và được cung cấp thêm hoá chất khử trùng(clorine) cặn lắng sẽ được giữ lại ở phía trên Nước đạt tiêu chuẩn đưa qua bể chứanước sạch Và được đưa dến hệ thống cấp nước.sau một thời gian cặn lắng tích tụnhiều trong thiết bị lọc nên ta phải tiến hành rửa lọc theo định kì
BẢN VẼ
Trang 10Chương III CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC ĐÓNG CHAI THEO
TCVN 6096 : 2004
TCVN 6096:2004
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước uống đóng chai dùng cho mục đích giải khát.Tiêu chuẩn này không áp dụng cho nước khoáng thiên nhiên đóng chai được quyđịnh trong TCVN 6213:2004
Định nghĩa nước đóng chai:
Nước uống đóng chai (Bottled/packaged drinking waters)
Nước đóng chai được sử dụng để uống trực tiếp và có thể chứa khoáng chất vàcacbon dioxit (CO2) tự nhiên hoặc bổ sung nhưng không phải là nước khoángthiên nhiên đóng chai và không được chứa đường, các chất tạo ngọt, các chất tạohương hoặc bất kỳ loại thực phẩm nào khác
Bảng 1 – Chỉ tiêu cảm quan của nước uống đóng chai
1 Màu sắc, TCU, không lớn hơn 15
2 Độ đục, NTU, không lớn hơn 2
Bảng 2 – Chỉ tiêu hoá lý của nước uống đóng chai
Trang 112 Tổng chất rắn hoà tan, mg/l, không lớn hơn 500
3 Clorua, mg/l, không lớn hơn 250
4 Sunfat, mg/l, không lớn hơn 250
5 Natri, mg/l, không lớn hơn 200
6 Florua, mg/l, không lớn hơn 1.5
7 Amoni, mg/l, không lớn hơn 1.5
9 Nitrat, mg/l, không lớn hơn 50
10 Nitrit, mg/l, không lớn hơn 0.02
11 Đồng, mg/l, không lớn hơn 1
12 Sắt, mg/l, không lớn hơn 0.5
13 Nhôm tổng số, mg/l, không lớn hơn 0.2
14 Mangan, mg/l, không lớn hơn 0.5
15 Bari, mg/l, không lớn hơn 0.7
Trang 1216 Borat, mg/l tính theo B, không lớn hơn 5
17 Crôm, mg/l, không lớn hơn 0.05
18 Asen, mg/l, không lớn hơn 0.01
19 Thuỷ ngân, mg/l, không lớn hơn 0.001
20 Cadimi, mg/l, không lớn hơn 0.003
21 Xyanua, mg/l, không lớn hơn 0.07
22 Niken, mg/l, không lớn hơn 0.02
23 Chì, mg/l, không lớn hơn 0.01
24 Selen, mg/l, không lớn hơn 0.01
25 Antimon, mg/l, không lớn hơn 0.005
26 Hydrocacbon thơm đa vòng (1)
27 Mức nhiễm xạ
- Tổng độ phóng xạ α, Bq/l, không lớn hơn
- Tổng độ phóng xạ β, Bq/l, không lớn hơn
0.11(1) Theo “Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống”
ban hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ
Trang 13Thuyết minh
Nước thủy cục đạt tiêu chuẩn từ bồn chứa qua bể lọc sơ bộ sẻ được loại bỏbùn, phèn, mùi lạ và làm trong nước Nước được phun từ trên xuống tiếp xúc vớioxi không khí khử Fe2+, Fe3+, Fe3+ kết hợp với nước tạo thành Fe(OH)3 kết tủabán trên bề mặt lọc Nước qua 3 lớp vật liệu lọc sẻ loại bỏ bùn, phèn và mùi lạ vàchảy qua bể lọc than hoạt tính loại bỏ màu, mùi, hấp thụ các chất trơ về mặt hóahọc, tạp chất còn lại trong nước sau khi đã xử lí sơ bộ Sau đó qua bể loc tinh Loại
bỏ tạp chất có kích thước lớn hơn 1Mm mà quá trình lọc thô không xử lýđược.nước tiếp tục được đưa qua quá trình lọc hạt nhựa (xảy ra các quá trình traođổi ion) nước đi từ dưới lên tiếp xúc với các hạt nhựa cation thực hiện quá trìnhtrao đổi ion, các ion Ca2+, Mg2+,Na+,K+…được giữ lại
RH + Ca2+ = R2Ca + H
RH + Na+ = RNa + H+
Nước sau khi qua cột cation có tính acid Để làm giảmtính acid ta cho nướcqua cột trao đổi anion Ở cột trao đổi anion: Nước đi từ dưới lên tiếp xúc vớicác hạt trao đổi anion thực hiện quá trình trao đổi anion Các ion Cl-, SO42-,NO32-… được giữ lại
R’OH + Cl- = R’Cl +
OH-R’OH + SO42- = R2SO4 + OH
Tiếp đó nước đưa qua bể chứa trung gian và được bơm tiếp qua hệ thống lọctinh bằng lõi lọc 1 loại bỏ cặn mịn có kích thước >=1micromet đồng thời loại bỏmột phần vi sinh vật Nước từ ngoài vào bồn lọc đi qua lớp chỉ lọc của ống ngoài,các tạp chất có kích thước >=1micromet giữ lại trên bề mặt ống lọc sau đó đưatiếp qua lọc tinh bằng lõi lọc 0.5 dọc các cặn có kích thước >=0.5 micromet và đưaqua xử lí bằng hệ thống UV Tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật trong nước Nước đi từdưới lên xung quanh bóng đèn cực tím, tia cực tím từ bóng đèn phát ra tác dụnglên bề mặt tế bào vi sinh vật có trong nước tiêu diệt vi sinh vật.nước sau khi lọcSau đó tiếp tục qua lọc tinh bằng lõi lọc 0.2 để loại bỏ cặn bẩn nhỏ và dược đưatiếp qua bể chứa trung gian rồi tiếp tục đưa wa hệ thống RO để loại bỏ đến 99%tất cả các loại chất rắn hoà tan, các vi khuẩn, những phần tử nhỏ và những hợpchất hữu cơ có trọng lượng phân tử lớn hơn 300 hay những hạt có kích thướckhoảng 0,001mm và đưa wa bể chứa nước sạch Sau đó nước được bơm qua mayozon diệt khuẩn tuyệt đối và giữ lại lượng ozone dư trong nước giúp nước tinhkhiết trở nên an toàn, không còn vi khuẩn, tránh tạo rêu, mốc sau đó đưa đi đóngthành phẩm
Trang 14BẢN VẼ CHI TIẾT
Trang 15CHƯƠNG IV PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÍ RÁC ĐỘC HẠI
BẰNG BIỆN PHÁP ĐỐT TCVN 5939 1995
I TCVN 5939 :2005
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này qui định giá trị nồng độ tối đa của bụi và các chất vô
cơ trong khí thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh
Khí thải công nghiệp nói trong tiêu chuẩn này là khí thải do con người tạo ra từcác quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm soát nồng độ bụi và các chất vô cơtrong khí thải công nghiệp khi thải vào không khí xung quanh
Chú thích:
1) Thành phần khí thải có tính đặc thù theo ngành công nghiệp của một sốhọat động sản xuất, kinh doanh – dịch vụ cụ thể, được quy định trong các tiêuchuẩn riêng
2) Các nhà máy, cơ sở đang hoạt động áp dụng các giá trị giới hạn qui định
ở cột B theo lộ trình do cơ quan quản lý môi trường quy định đối với từng nguồnthải cụ thể
2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán để xác định giá trị nồng độcác thành phần vô cơ cụ thể và bụi trong khí thải công nghiệp được quy định trongcác TCVN tương ứng hoặc theo các phương pháp do cơ quan có thẩm quyền chỉđịnh
Trang 16Bảng 1 – Giới hạn tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thảicông nghiệp
Đơn vị : Miligam trên mét khối khí thải chuẩn * (mg/Nm 3 )
NOx (cơ sở sản xuất axit), tính theo NO2 2000 1000
1 Hơi H2SO4 hoặc SO3, tính theo SO3 100 50
Trang 17*) Mét khối khí thải chuẩn nói trong tiêu chuẩn này là một mét khối khí thải ở nhiệt độ 0 o C
và áp suất tuyệt đối 760mm thủy ngân
II Phương pháp phân loại chấtnthải, rác thải độc hại, nguy hại
1 ĐỊNH NGHĨA VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Chất nguy hại:là chất khi xâm nhập vào cơ thể gây nên các biển đổi sinh lý,
sinh hóa, phá vỡ cân bằng sinh học , gây rối loạn chức năng sống bình thường ,
dẫn tới bênh lý của các cơ quan nội tạng, các hệ thống (tiêu hóa, tuần hoàn, thần
kinh )
Chất thải nguy hại là: những chât thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ
lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây
nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người (Theo Qui chế quản lý chất thải
nguy hại của chính phủ Việt Nam ban hành 7/1999).
2 CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI
Chất thải nguy hại phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó liều lượng hay nồng
độ của chất Liều lượng là đơn vị có khả năng phản ứng của chất hóa học, lý học
hay sinh học liều lượng có thể là khối lượng trên thể trọng (mg, g, ml/ trọng lượng
cơ thể) hoặc là khối lượng trên đơn vị bề mặt tiếp xúc của cơ thể (mg, g, ml/ diện
tích da) Nồng độ trong không khí có thể được biểu diễn như đơn vị trọng lượng
hay khối lượng trên một đơn vị thể tích không khí như ppm (mg/m3 không khí)
Nồng độ trong nước có thể biểu diễn bằng đơn vị khối lượng / lít nước (mg/l =
ppm hay ppb)
Có nhiều cách phân loại chất thải nguy hại: theo góc độ, độ độc, hay cách bảo
quản và sử dụng chất thải… Cách phân loại còn phụ thuộc vào các quốc gia khác
nhau do các yếu tố xã hội – kinh tế, môi trường và sức khỏe cộng đồng
Vì vậy, có các cách phân loại hiện đang phân loại hiện nay:
* Trên thế giới:
Trang 18Tổ chức Y tế thế giới (WTO), 1993 đưa ra danh mục chất thải nguy hại như sau:
Phân loại chất thải nguy hại:
1 Chất thải do xử lý chất thải mạ và gia công kim loại
2 Chất thải có tính axit
3 Chất thải có tính kiềm
4 Chất thải có tính phản ứng
5 Chất thải chứa sơn và nhựa
6 Chất thải là các dung môi hữu cơ
7 Chất thải gây mùi thối
Trang 198 Chất thải chứa dầu mỡ
9 Chất thải của nghành dệt
10 Các loại bao bì loại bỏ
11 Các loại chất thải trơ
12 Chất thải là hóa chất hữu cơ
13 Chất thải là thuốc bảo vệ thực vật
2.1 Phân loại chất thải nguy hai theo các nhóm nguồn và dòng thải chính
(Theo quyết đinh Số:23/2006/QĐ-BTNM của Bộ tài nguyên Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại ngày 26/12/2006 ).
01 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí vàthan
02 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ
03 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ
04 Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác
05 Chất thải từ ngành luyện kim
06 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh
07 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và cácvật liệu khác
08 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sảnphẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết dính, chất bịt kín và mực in
09 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bộtgiấy
10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm
11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)
Trang 2012 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấpsinh hoạt và công nghiệp
13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này)
14 Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải
từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môichất lạnh và chất đẩy (propellant)
18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ
+ Muối kim loại, axit, kiềm vô cơ
3 Chất thải bệnh viện, các phòng thí nghiệm sinh học
4 Chất gây cháy
5 Chất gây nổ
2.3 Phân loại theo độ bền vững
Dựa vào tính bền vững của chất nguy hại có thể phân ra 4 nhóm sau:
1 Không bền vững: độ bền vững 1-12 tuần (P-hữu cơ, carbonate…)
2 Bền vững trung bình: độ bền vững từ 3 tháng đến 18 tháng
Trang 213 Bền vững: thời gian bền vững kéo dài 2-5 năm (DDT, aldrin,chlordane…)
4 Rất bền vững: Lưu tồn rất lâu trong cơ thể sinh vật (kim loại nặng…)2.4 Phân loại dựa trên cơ quan tác động
1 Các chất gây ảnh hưởng tập trung, điểm như Cl2, O3, muối kim loại nặng…
2 Các chất gây ảnh hưởng hệ thần kinh như: CO2, phenol, F, formol,…
3 Các chât gây độc hại máu như: Zn, P,…
4 Các chất gây độc hại nguyên sinh chất như: F…
5 Các chất gây độc hại hệ enzyme như: Phc, Na2SO4, F,…
6 Các chất gây mê như: Chlorofoc, CCl4, ete…
7 Các chất gây tác động tổng hợp như: Formol, F,
Một số chất có hàm lượng khác nhau gây ảnh hưởng khác nhau
Ví dụ: Phenol hàm lượng thấp → hệ thần kinh
Phenol hàm lượng cao → máu
2.5 Phân loại theo mức tác dụng sinh học
Tại hội nghị quốc tế năm 1969 về độc học sinh thái, các chuyên gia đã đề nghịphân loại sinh học các chất công nghiệp Việc phân loại này dựa vào 4 mức độ tácdụng của chất thải nguy hại:
- Loại A (Tiếp xúc không nguy hiểm): tiếp xúc không gây ảnh hưởng đến sứckhỏe
- Loại B: Tiếp xúc có thể gây tác hại đến sức khỏe nhưng có thể hồi phục được
- Loại C: Tiếp xúc có thể gây bệnh nhưng phục hồi được
- Loại D: Tiếp xúc có thể gây bệnh không phục hồi được hoặc chết
Sự phân loại này phù hợp với thời gian tiếp xúc 8h/ngày và 5 ngày/năm Tuynhiên, phân loại này khó đối với những chất gây ung thư hoặc đột biến gen