1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ CAO GOG VIỆT NAM

84 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Marketing – Mix Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty CP Công Nghệ Cao GOG Việt Nam
Tác giả Đàm Thị Phương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Vân Anh
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Marketing
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 311,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ĐÀM THỊ PHƯƠNG CQ5532 01 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ CAO GOG VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH MARKETING MÃ SỐ 32 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN THỊ VÂN ANH HÀ NỘI – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu ra trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập Tác giả luận văn ĐÀ.

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

- -ĐÀM THỊ PHƯƠNG CQ55/32.01

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP MARKEYING – MIX NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP

CÔNG NGHỆ CAO GOG VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: MARKETING

MÃ SỐ: 32 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS NGUYỄN THỊ VÂN ANH

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu ra trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

ĐÀM THỊ PHƯƠNG

Trang 4

M c L c ục Lục ục Lục

LỜI CAM ĐOAN 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ CÁC CÔNG CỤ MARKETING MIX NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP 5

1.1 Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing và vai trò của chiến lược Marketing trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm Marketing 5

1.1.2 Chức năng của Marketing (đưa lên trước phần vai trò) 7

1.1.3 Vai trò của Marketing trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp 9

1.1.4 Khái niệm về chiến lược Marketing 12

1.1.5 Vai trò của chiến lược marketing trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp 13

1.1.6 Các bước trong quá trình hoạch định chiến lược marketing 14

1.2 Lý luận chung về marketing – mix và vai trò của marketing mix trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 17

1.2.1 Khái niệm về marketing - Mix 17

1.2.2 Tầm quan trọng của hoạt động Marketing - Mix trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp 17

1.2.3 Các yếu tố cấu thành trong Marketing – Mix 21

1.3 Các Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24

1.3.1 Thị phần 24

1.3.2 Doanh thu 24

1.3.3 Sự hài lòng của khách hang 25

1.3.4 Chi phí 27

Chi phí sản xuất 27

Giá trị của thông tin chi phí trong kinh doanh 28

Thông tin chi phí cần để thực hiện những nhiệm vụ sau: 28

1.3.5 Lợi nhuận 29

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing Mixcủa doanh nghiệp 29

1.4.1 Môi trường vĩ mô 30

1.4.2 Môi trường vi mô 34

1.4 Tiêu chí hoạt động hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG I 38

Trang 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CAO GOG VIỆT NAM 39

2.1 Khái Quát Về Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Cao GOG VIỆT NAM 39

2.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp 39

Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối trực tiếp 55

(Nguồn: Phòng kinh doanh – Công ty cổ phần cnc GOG Việt Nam) 55

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kênh phân phối gián tiếp .62

(Nguồn: Phòng kinh doanh – Công ty cptm&dvkt Bình Nga) 62

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CAO GOG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021-2024 66

3.1 Giới Thiệu Chung 66

3.2 Định hướng phát triển trong tương lai của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Cao GOG Việt Nam 66

3.2.1 Định hướng phát triển của công ty trong ngắn hạn 67

3.2.2 Định hướng chiến lược Marketing của công ty tron 68

3.2.1 Để hoàn thiện chiến lược sản phẩm thì công ty cần có các quyết định về dịch vụ hỗ trợ sản phẩm 71

3.2.2 Chính sách giá – P2 (Price) 71

3.2.3 Chính sách phân phối – P3 (Place) 73

Sơ đồ 3.2.2:Mô hình kênh phân phối với số cấp khác nhau 74

3.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp – P4 (Promotion) 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

- Lý do chọn đề tài:

Cùng với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây Nhu cầu và đòi hỏi về Marketing cũng ngày càng gia tăng Doanh nghiệp ngày càng phải để tâm đến vấn đề xây dựng hệ thống

marketing bài bản nhằm thoả mãn tối đa yêu cầu của khách hàng

Vây, bằng cách nào để xây dưng được hệ thống Marketing vững mạnh cho doanh nghiệp, công ty?

Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá hiện trạng Marketing của công ty Đồng thời tìm ra các nhân tố tác động đến hệ thống này Thông qua

xử lý, phân tích, thống kê các dữ liệu đã thu thập được trong quá trình nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu đạt được hy vọng cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp cái nhìn sâu sắc hơn về các nhân tố có thể ảnh hưởng đến hệ thống Marketing Từ đó giúp cho nhà quản lý có các định hướng, chính sách phù hợp trong việc xây dựng và phát triển hệ thống Marketing toàn diện thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và doanh nghiệp

- Các câu hỏi được đặt ra:

 Tại sao thị phần và doanh thu của công ty các năm gần đây có tăng nhưngkhông còn tăng mạnh như những năm trước?

Trang 7

 Tại sao các hoạt động Marketing tại công ty không được chú trọng?

 Nguyên nhân các hoạt động Marketing – mix hiện nay chưa được hiệu quả?

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ CÁC CÔNG CỤ MARKETING MIX NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing và vai trò của chiến lược Marketing trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm Marketing

Hoạt động Marketing đã xuất hiện vào những năm đầu của thế kỉ 20 và đượccác nhà kinh doanh của Mỹ, Nhật áp dụng bằng các biện pháp rất mới mẻnhư: Phục vụ tối đa theo yêu cầu của khách hàng, sẵn sàng đổi lại những sảnphẩm mà khách hàng không vừa ý, bán hàng kèm quà tặng, mua nhiều cóthưởng, có chiết khấu, giảm giá Các biện pháp này tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp bán hàng nhanh hơn với khối lượng lớn hơn và thu được nhiềulợi nhuận Tuy nhiên các phương pháp trên mới chỉ được thực hiện một cáchđơn lẻ và chỉ là những hoạt động mang tính bề nổi trên thị trường Dần dần do

sự phát triển của sản xuất, qui mô và cơ cấu thị trường, các hoạt độngMarketing nói trên không còn phù hợp với qui mô sản xuất và thị trường ngàycàng lớn, và luôn thay đổi Các nhà kinh doanh đã liên kết cùng nhau để tạo

ra sự thống nhất giữa cung ứng hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng Marketing trởthành một hoạt động xuyên suốt từ khâu sản xuất đến tiêu dùng

Hiện nay, với xu thế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp đang ngày càng hội nhậpvới thế giới thì marketing có một vai trò không nhỏ đối với họ Họ phải làm gì

để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và khiến cho khách hàng hài lòng về sảnphẩm dịch vụ của mình để giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển và thànhcông thì họ cần phải hiểu rõ về marketing và tầm quan trong của nó Trướchết họ cần biết được: “Thế nào là Marketing” Khi chưa hiểu rõ được tầmquan trọng của marketing thì các doanh nghiệp cũng như các công ty thường

Trang 9

cho rằng họ không cần phải có một bộ phận chuyên về marketing Một bộphận thường có thể kiêm nhiều công việc khác nhau bao gồm cả marketingkhiến cho họ không thể nắm rõ được nhu cầu của khách hàng và thỏa mãnkhách hàng.

Theo Philip Kotler thì: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằmthỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi (theo giao trìnhmarketing căn bản)

Hoặc: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cánhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo

ra, chào bán và trao đổi những sản phầm có giá trị với những người khác.Một nhà kinh doanh tiến hành các hoạt động Marketing thực chất là làm việcvới thị trường để thực hiện những vụ trao đổi với mục đích thỏa mãn nhu cầu

và mong muốn của con người Trong quá trình trao đổi này người bán phảitìm hiểu người mua Họ phải biết xác định một cách chi tiết và đầy đủ về nhucầu và khả năng thanh toán của người mua, từ đó thiết kế những hàng hóa chophù hợp với khách hàng, đưa chúng ra thị trường để tiến hành trao đổi

Theo viện nghiên cứu Marketing Anh thì “Marketing là chức năng quản lýcông ty về mặt quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh, từ việc phát hiện ra

và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thật sự về một mặt hành

cụ thể đến việc đưa hàng hóa đó tới người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảmbảo cho công ty thu được lợi nhuận như dự kiến.” (theo giao trình marketingcăn bản)

Để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua trao đổi thì ngườibán và người mua đều phải tiến hành Marketing Tuy nhiên ở thị trường củangười bán, khi mà người bán có quyền lực hơn thì người mua sẽ là người làmMarketing tích cực nhất Ngược lại, ở thị trường của người mua, trong tìnhtrạng người mua có quyền lực hơn, người bán sẽ trở thành những người làm

Trang 10

Marketing ráo riết nhất Trong giai đoạn phát triển của lý thuyết Marketinghiện đại, khi cung vượt cầu về hàng hóa và sự cạnh tranh trên thị trường diễn

ra ngày một quyết liệt, còn ở Việt Nam khi có quá trình chuyển từ cơ chế kếhoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường thì các nhà kinh doanh mới có ýthức đầy đủ về hoạt động Marketing Điều đó sẽ giúp họ tìm kiếm và chinhphục được những khách hàng cũng như gia tăng mạnh mẽ khả năng cạnhtranh thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo em : hoạt động marketing là một hoạt động hết sức quan trọng đối vớidoanh nghiệp, nó là một hoạt động xuyên suốt từ khâu sản xuất đến tiêu dùng.Hơn thế nữa với xu thế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp càng ngày càng hộinhập với Thế giới, thì marketing đóng vai trò quan trọng hơn hết Marketinggiúp doanh nghiệp tìm kiếm và chinh phục được khách hang, nâng cao hoạtđộng sản xuất kinh doanh Marketing phát hiện ra và biến sức mua của ngườitiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể Cuối cùng giúp chodoanh nghiệp thu được lợi nhuận Vì vậy marketing là một quá trình hết sứcquan trọng và cần thiết của mỗi doanh nghiệp

1.1.2 Chức năng của Marketing (đưa lên trước phần vai trò)

Với nội dung chủ yếu là trên cơ sở nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thịtrường, đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu, Marketingchứa đựng trong nhó nhiều chức năng khác nhau như:

- Chức năng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của xã hội:

Đây là chức năng cơ bản nhất của mọi hoạt động Marketing Chức năngnày được thực hiện thông qua việc nghiên cứu, phân tích nhu cầu thị trườngbao gồm cả nhu cầu thực tế, nhu cầu tiềm năng và nhu cầu lý thuyết Quátrình phân tích cho phép nắm bắt được tính quy luật của việc hình thành vàphát triển nhu cầu cũng như những biểu hiện cụ thể phong phú và đa dạng củanhu cầu Trên cơ sở đó hoạt động Marketing sẽ hướng tới những giải pháp cụ

Trang 11

thể, phù hợp để khai thác và thỏa mãn phát triển cũng kéo theo sự phát triểncủa xã hội và như thế với chức năng này, hoạt động Marketing sẽ đảm bảocho xã hội một mức sản xuất và tiêu dùng cao nhất.

- Chức năng tăng cường khả năng thích ứng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với thị trường:

Thị trường là một lĩnh vực phức tạp Nhu cầu thị trường rất phong phú

và đa dạng Thị hiếu, tập quán, đặc điểm và tâm lý tiêu dùng khác nhau củakhách hàng ở các vùng thị trường khác nhau là khác nhau Vì vậy, hoạt độngMarketing cần phải tạo ra sự phân hóa các giải pháp kinh doanh, đảm bảo sựthích ứng của các giải pháp với đặc điểm của thị trường và với nhóm kháchhàng Mặt khác nhu cầu của thị trường luôn luôn biến động phát triển, việcđổi mới các giải pháp Marketing cho phép các doanh nghiệp tránh được tìnhtrạng lạc hậu và trì trệ trong kinh doanh, đón trước được những tình huống và

cơ hội kinh doanh Với việc sử dụng hệ thống các chính sách Marketing cácdoanh nghiệp đã nắm bắt và sử dụng linh hoạt các vũ khí cạnh tranh thịtrường, tăng cường mở rộng thị trường, thu hút khách hàng, gia tăng sức sống

và khả năng cạnh tranh thị trường của doanh nghiệp

- Chức năng tiêu thụ sản phẩm:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vấn đề tiêu thụ các sản phẩm hànghóa dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra có một vai trò đặc biệt quan trọng.Một trong những chức năng và nhiệm vụ cơ bản của hoạt động Marketing làphải đẩy mạnh quá trình tiêu thụ mở rộng thị trường và tăng cường khả năngcạnh tranh Giải quyết bài toán tiêu thụ theo quan điểm kinh doanh Marketinghiện đại luôn gắn liền với một tổng thể các giải pháp Marketing Đó là việc xácđịnh một chiến lược giá cả có khả năng thích ứng và kích thích tiêu thụ mạnh

mẽ nhất; là việc tổ chức và hoàn thiện hệ thống phân phối: xây dựng và thựchiện các kỹ thuật kích thích tiêu thụ như quảng cáo, xúc tiến bán hàng, …

Trang 12

Ngoài ra, để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, các doanh nghiệp cần thiết chú ý đếnviệc đào tạo và nâng cao kiến thức cùng nghệ thuật bán hàng của nhân viên.

- Chức năng tăng cường hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh:

Toàn bộ các hoạt động của Marketing luôn hướng tới mục tiêu hiệu quảcủa sản xuất kinh doanh Tuy nhiên khi giải quyết bài toán hiệu quả kinhdoanh, Marketing hiện đại luôn đảm bảo sự hài hòa giữ các mối quan hệ lợiích Đó chính là mối quan hệ giữa lợi ích của xã hội, lợi ích của doanh nghiệp

và lợi ích của thị trường Lợi ích của xã hội được thể hiện ở sự tăng trưởngcủa sản xuất và tiêu dùng, ở một thị trường và môi trường cạnh tranh lànhmạnh, ở việc khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên chống ô nhiễm Lợi íchcủa thị trường chính là sự thỏa mãn nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng Chỉ

có thể trên cơ sở thỏa mãn lợi ích đó, các doanh nghiệp mới có thể thỏa mãnđược các lợi ích của mình thông qua việc thực hiện các mục tiêu của chiếnlược Marketing Nói một cách khác, hoạt động Marketing luôn hướng tới việcthỏa mãn nhu cầu của xã hội và thị trường để thỏa mãn cho nhu cầu của chínhbản thân doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của Marketing trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Marketing là khoa học và nghệ thuật kinh doanh xuất hiện ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển Với sự ra đời và phát triển của lý thuyết Marketing hiện đại, người ta đã tìm ra chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế trầm trọng ở những năm 30 của thế kỷ 20 Đó chính là mâu thuẫn giữa sản xuất xã hội và sự phát triển của nhu cầu thị trường Nhờ

có hoạt động nghiên cứu nhu cầu thị trường, Marketing đảm bảo cho kế hoạchphát triển kinh tế quốc dân mang tính hiện thực và khả thi, giúp nhà nước định hướng được sự phát triển của các ngành và cả nền kinh tế quốc dân một

Trang 13

cách có hiệu quả Nghiên cứu nhu cầu, tìm mọi biện pháp để thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường sẽ tạo nên động lực để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Đối với các doanh nghiệp, Marketing là công cụ quan trọng nhất giúp

họ hoạch định chiến lược phát triển kinh doanh chiến lược thị trường và chiếnlược cạnh tranh Với hệ thống các chính sách của mình Marketing không chỉ giúp cho các nhà sản xuất kinh doanh lựa chọn đúng đắn phương án đầu tư, tận dụng triệt để thời cơ kinh doanh, mà còn giúp họ xây dựng được chiến lược cạnh tranh và sử dụng các vũ khí cạnh tranh có hiệu quả nhất nhằm nângcao uy tín, chinh phục khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh thị trường Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta, việc nghiên cứu và vận dụng các kiến thức kinh doanh Marketing cho phép các doanh nghiệp trong nước có khả năng đương đầu với những thử thách của việc mở cửa nền kinh tế của xu hướng hội nhập và sức ép cạnh tranh thị trường ngày một gia tăng Tuy nhiên, cũng cần chỉ rõ, bên cạnh những tác động tích cực cả

ở tầm vi mô và vĩ mô của hoạt động Marketing, trên thực tế sự phổ biến và phát triển của Marketing cũng bộc lộ những hạn chế cần khắc phục Đó là sư xuất hiện của tư tưởng trục lợi quá đáng, tạo ra những nhu cầu giả tạo, hoặc tạo ra những khan hiếm không cần thiết cho thị trường Mặt khác đối với người tiêu dùng, các nỗ lực Marketing từ phía nhà kinh doanh có thể mang lạinhững thiệt hại cho họ như: làm tăng giá bán hàng hóa dịch vụ, sự tác động mạnh mẽ vào tâm lý tạo nhu cầu không thiết thực Để giành thắng lợi trong cạnh tranh thị trường, các nhà kinh doanh có thể sử dụng các thủ pháp cạnh tranh không lành mạnh, và vì vậy có thể gây hậu quả xấu đối với sư phát triểncủa thị trường và văn minh xã hội… Những mặt hạn chế trên đòi hỏi cần có

sự điều tiết và kiểm soát của quản lý vĩ mô bằng các đạo luật của Nhà nước cũng như các giải pháp cụ thể của phong trào bảo hộ lợi ích người tiêu dùng, bảo hộ môi trường…

Trang 14

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp tự do cạnh tranh để đáp ứngnhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất Kinh tế thị trường càng phát triểnthì mức độ cạnh tranh càng cao Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy, vừa làcông cụ đào thải, chọn lựa khắt khe của thị trường đối với các doanh nghiệp.

Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải định hướng theo thịtrường một cách năng động, linh hoạt Khi khách hàng trở thành người phánquyết cuối cùng đối với sự sống còn của doanh nghiệp thì các doanh nghiệpphải nhận thức được vai trò của khách hàng Lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ

có được khi làm hài lòng, thoả mãn nhu cầu khách hàng và khi đó marketingtrở thành yếu tố then chốt để đi đến thành công của doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không thể tách khỏi thị trường, họcũng không hoạt động một cách đơn lẻ mà diễn ra trong quan hệ với thịtrường, với môi trường bên ngoài của công ty Do vậy bên cạnh các chứcnăng như: tài chính, sản xuất, quản trị nhân sự thì chức năng quan trọng vàkhông thể thiếu được để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển đó làchức năng quản trị Marketing- chức năng kết nối hoạt động của doanh nghiệpvới thị trường, với khách hàng, với môi trường bên ngoài để đảm bảo chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, lấy thị trường-nhu cầu của khách hàng làm cơ sở cho mọi quyết định kinh doanh

Hoạt động marketing trong doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến vịtrí của doanh nghiệp trên thị trường Bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường,lập danh mục hàng hoá đến việc thực hiện sản xuất, phân phối và khi hànghoá được bán hoạt động marketing vẫn được tiếp tục, cho nên chức năng quảntrị marketing có liên quan chặt chẽ đễn các lĩnh vực quản trị khác trong doanhnghiệp và nó có vai trò định hướng, kết hợp các chức năng khác để không chỉnhằm lôi kéo khách hàng mà còn tìm ra các công cụ có hiệu quả thoả mãn nhu

Trang 15

cầu khách hàng từ đó đem lại lợi nhuận cho công ty.

1.1.4 Khái niệm về chiến lược Marketing

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về chiến lược là gì, nhưng trong một môi trường biến đổi nhanh chóng lúc này thì có lẽ định nghĩa của Johnson và Scholes là thích hợp nhất: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” Như vậy, trong một môi trường biến động, chiến lược cho ta những con đường để đi đến mục tiêu xác định một cách rõ ràng nhất, tạo ra những lợi thế cạnh tranh mà dựa vào đó công ty có thể nhất quán lợi ích của các đối tượng liên quan

Theo Philip Kotler: “Chiến lược marketing là một hệ thống luận điểm logic, lợp lý để làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị, tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ marketing của mình Nó bao gồm các chiến lược cụ thể đối với các thị trường mục tiêu, đối với marketing – mix và mức chi phí cho marketing” ( Theo giáo trình marketing căn bản )

Chiến lược marketing sẽ xác định chính xác phần thị trường mà công ty cần tập trung những nỗ lực cơ bản của mình vào đó Những phần thị trường này khác nhau về chỉ tiêu, mức độ ưa thích, phản ứng và thu nhập Công ty sẽ phải hành động khôn ngoan, tập trung nỗ lực và công sức vào những phần thị trường có thể phục vụ tốt nhất, xét theo góc độ cạnh tranh Đối với mỗi phần thị trường mục tiêu được chọn cần xây dựng một chiến lược marketing riêng.Chiến lược marketing sẽ xác định chính xác phần thị trường mà công ty cầntập trung những nỗ lực cơ bản của mình vào đó Những phần thị trường nàykhác nhau về chỉ tiêu, mức độ ưa thích, phản ứng và thu nhập Công ty sẽphải hành động khôn ngoan, tập trung nỗ lực và công sức vào những phần thịtrường có thể phục vụ tốt nhất, xét theo góc độ cạnh tranh Đối với mỗi phần

Trang 16

thị trường mục tiêu được chọn cần xây dựng một chiến lược marketing riêng.

1.1.5 Vai trò của chiến lược marketing trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Chiến lược marketing đóng một vai trò rất lớn trong việc phát triển của một công ty, một doanh nghiệp Một công ty, một doanh nghiệp nếu như có nhữngnhân tố có thể đưa ra nhiều ý kiến, nhiều chiến thuật mới đồng thời đa dạng

và thường xuyên thay đổi để sử sẽ giúp cho các đối thủ phải dè chừng và nhức đầu Trong thực cho thấy, rất nhiều doanh nghiệp dựa vào chiến thuật tốt đã vượt quá được đối thủ cạnh tranh và tạo được vị thế của mình trên thị trường

Một chiến lược kinh doanh tốt có thể giúp cho doanh nghiệp nhhanh chóng thích nghi được với những sự thay đổi ở bên trong lẫn bên ngoài qua những cơn chấn động thị trường trong nước lẫn quốc tế Đồng thời việc đề ra một chiến lược marketing hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động và phát triểnđúng hướng, điều này có thể khiến cho doanh nghiệp phấn đấu và hoạt động tích cực nhằm nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Chiến lược marketing là một công cụ hiệu quả giúp tối ưu khả năng cạnh tranh với đối thủ trên thị trường khắc nghiệt

Chiến lược marketing thường được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp là quảng bá thương hiệu và truyền thong quảng bá sản phẩm Khi quảng bá thương hiệu thì doanh nghiệp sẽ có thể nâng cao vị thế của mình trên thị trường, cũng như truyền thông quảng bá sản phẩm thì khách hàng tiềm năng sẽ biết đến sản phẩm của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có lợi nhuận cao đem lại khách hàng đến cho doanh nghiệp

1.1.6 Các bước trong quá trình hoạch định chiến lược marketing

Quá trình hoạch định chiến lược marketing gồm 7 bước :

Trang 17

- Bước 1: Nắm rõ thông tin về doanh nghiệp

Bước đầu tiên để bạn có thể lập kế hoạch marketing hiệu quả cho doanh nghiệp đó chính là bạn phải nắm bắt chính xác những thông tin liên quan đến doanh nghiệp đó Tất cả những gì bạn phải nắm được đó chính là mục tiêu kinh doanh, cách thức hoạt động, thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, … Bằng cách này, bạn có thể nhìn nhận một cách tổng quan nhất về

mô hình kinh doanh của công ty, cũng như thực trạng môi trường bên ngoài Nhiều nhân viên marketing cũng áp dụng mô hình phân tích SWOT để xác đinh chi tiết những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty Từ

đó, nhân viên có thể đưa ra những ý tưởng mới mẻ để xây dựng kế hoạch marketing phù hợp cho sản phẩm, dịch vụ của công ty

- Bước 2: Tiến hàng xác định thị trường, đối tượng mục tiêu

Xác định thị trường mục tiêu là một bước vô cùng quan trọng mà bạn có thể

đã nghe đi nghe lại nhiều lần trong cách chương trình đào tạo marketing cho doanh nghiệp Nếu bạn xác định thị trường mục tiêu chính xác thì đây cũng là

vũ khí mạnh mẽ giúp cho bạn có thể dễ dàng đưa ra các chiến lược truyền thông với tỉ lệ thành công rất lớn

Trong quy trình lập kế hoạch marketing, bạn nên xác định rõ khách hàng mục tiêu của mình là ai? Hãy liệt kê và tìm hiểu chi tiết những thông tin liên quan đến khách hàng của mình như: giới tính, tuổi tác, hành vi, thói quen mua hàng, … Đồng thời, tự đặt ra cho mình như câu hỏi vì sao khách hàng nên mua sản phẩm của bạn? Các họ sử dụng thời gian rảnh như thế nào? Vấn đề của khách hàng là gì? Hiểu thật rõ về đối tượng khách hàng của mình là bạn

đã có cơ sở rất tốt để tiến tới các bước xác định chiến lược tiếp theo

- Bước 3: Xác định và phân tích đối thủ

Trang 18

Dù doanh nghiệp của bạn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào thì sẽ luôn

có những đối thủ cạnh trang xung quanh và sẵn sàng vượt lên để đứng đầu trong thị trường kinh doanh Các đối thủ kinh doanh có thể mạnh hơn hoặc kém hơn bạn, thế nhưng doanh nghiệp phải đặt ra mục tiêu phát triển hơn nữa

để trở nên nổi bật và có sức cạnh tranh mạnh mẽ

Hãy bắt đầu bằng việc thu thập tất cả những thông tin liên quan đến đối thủ cạnh tranh, điềm mạnh, yếu trong mô hình kinh doanh và các chiến lược marketing của họ Những thông tin hữu ích này sẽ là nội dung tham khảo rất tốt cho bản kế hoạch marketing của doanh nghiệp bạn: đối thủ làm tốt ở chỗ nào mình có thể học hỏi theo, biến điểm yếu của đối thủ trở thành thế mạnh của mình, so sánh sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh

có gì khác nhau? Tận dụng thật tốt những điều này sẽ giúp cho bạn có thể xâydựng được một kế hoạch marketing cực kỳ hiệu quả cho doanh nghiệp Hơn thế nữa, hiểu rõ về đối thủ là cách để doanh nghiệp tran bị cho mình sự tự tin

để sẵn sàng đương đầu với những khó khăn, thách thức của thị trường đặt ra

- Bước 4: Thiết lập mục tiêu

Thiết lập các mục tiêu cụ thể theo một lộ trình thời gian rõ ràng là điều cực kỳquan trong trong quán trình lập kế hoạch marketing cho doanh nghiệp Đâu là mục tiêu bạn muốn đạt được? Mục tiêu marketing trong năm là gì? Dựa vào tình hình kinh doanh, khả năng và mong muốn của doanh nghiêp mà bộ phận marketing có thể xác lập các mục tiêu khác nhau từ vi mô đến vĩ mô (ví dụ như muốn hoàn thành mục tiêu gia tăng doanh số, tăng thị trường, lượng tiếp cận khách hàng cao hơn,…) Và nếu như bạn đã đặt ra mục tiêu thì hãy tập trung vào việc thực hiện và hoàn thành mục tiêu theo đúng kế hoạch đề ra Cónhư vậy thì toàn bộ hoạt động marketing cho doanh nghiệp mới có thể triển khai theo đúng kế hoạch đã được vạch ra sẵn từ đầu năm

- Bước 5: Hoạch định chiến lược sơ bộ

Trang 19

Khi bạn đã có trong tay tất cả các mục tiêu mình cần thực hiện thì bước tiếp theo đó chính là cụ thể hóa các chiến lược để phục vụ việc hoàn thành các mục tiêu này Trong từng mục tiêu, hãy liệt kê chi tiết các nhiệm vụ, hành động liên quan để bạn thực hiện chúng một cách tuần tự và không để bỏ sót bất cứ nhiệm vụ nào Bằng cách này, bạn cũng có thể kiểm soát được mục tiêu mình đưa ra có thực tế và có cần thay đổi để phù hợp với mục tiêu chung hay không.

- Bước 6: Tính toán ngân sách marketing

Tính toán ngân sách cho kế hoạch marketing là một quy trình khó khăn, tuy nhiên đó lại là điều kiện bắt buộc cần phải làm nếu doanh nghiệp muốn triển khai thành công chiến lược marketing của mình Hoạch định cụ thể những khía cạnh về tài chính liên quan đến hoạt động marketing mà doanh nghiệp định triển khai như: doanh nghiệp cần chi bao nhiêu tiền cho việc triển khai marketing trong năm? Các mục tiêu chi tiết sẽ cần ngân sách bao nhiêu? Nguồn ngân sách sẽ lấy từ đâu? Và khi xây dựng ngân sách cho các hoạt độngmarketing thì bạn cần phải tham khảo, đánh giá để có những điều chỉnh ngân sách phù hợp với tình hình tại chính, tiết kiệm chi phí cho công ty

- Bước 7: Rà soát bản kế hoạch trước khi triển khai

Hãy rà soát lại toàn bộ bản kế hoạch marketing và gửi cho các bộ phận liên quan để cùng nhau đánh giá,đưa ra các ý kiến điều chỉnh kế hoạch kịp thời để đảm bảo khi đưa vào triển khai sẽ đem lại thành công

Trang 20

1.2 Lý luận chung về marketing – mix và vai trò của marketing mix trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về marketing - Mix

Marketing - Mix là tập hợp những công cụ Marketing mà công ty sửdụng để theo đuổi những mục tiêu Marketing của mình Là sự phối hợp giữacác yếu tố: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp

Cần thêm kn, kết luận của e, lời dẫn?

Marketing mix ở đâu trong chiến lược marketing? Có vai trò ntn?

1.2.2 Tầm quan trọng của hoạt động Marketing - Mix trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Về chính sách sản phẩm: Đặc biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Chính sách sản phẩm là bộ giữ vị trí xươngsống, trụ cột, quyết định trực tiếp đến hiệu quả và uy tín của nhà kinh doanh

Nó sẽ quyết định vấn đề chủ yếu nhất trong kinh doanh Đó là phương hướngsản xuất, quy mô và tốc độ phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờcác hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng doanh nghiệp có thể tạo ranhững sản phẩm phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, có chất lượng cao, có khảnăng cạnh tranh mạnh mẽ Nó còn giúp doanh nghiệp xây dựng được một cơcấu sản phẩm tối ưu, làm cơ sở để đầu tư hợp lý, có hiệu quả Chính sách sảnphẩm còn góp phần quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu của chiếnlược chung Marketing Muốn đứng vững trên thị trường, bành trướng thế lực,chi phối thị trường điều kiện đầu tiên nhà kinh doanh phải quan tâm đến làsản phẩm chứ không phải giá cả hay dịch vụ Sản phẩm được người tiêu dùngchấp nhận và tin tưởng là cơ sở quan trọng nhất để thu hút khách hàng, mởrộng thị phần, tăng cường cạnh tranh

Về chính sách giá: Chiến lược giá trong kinh doanh bao gồm một hệ

Trang 21

thống các quan điểm và đường lối chính sách, giải pháp của doanh nghiệpnhằm thực hiện các mục tiêu về giá cả trong từng thời kỳ phương thức Nó có

3 nội dung cơ bản: phân tích đánh giá và dự báo chính xác các nhân tố có tácđộng ảnh hưởng tới quyết định giá sản phẩm của doanh nghiệp trong từngthời kỳ Ra các quyết định về giá bán sản phẩm và phương pháp tính chất giácho sản phẩm trong từng thời kỳ kinh doanh Chủ động lựa chọn về cácphương thức ứng xử về giá bán sản phẩm Chiến lược giá có vai trò đặc biệtquan trọng trong các quyết định của nhà kinh doanh

Chiến lược giá ảnh hưởng mạnh mẽ đến khối lượng hàng hóa tiêu thụcủa doanh nghiệp: Ở đây phải nhấn mạnh rằng chiến lược giá, có tác động rấtmạnh mẽ và có ảnh hưởng to lớn đến việc kích thích nhu cầu thị trường vềsản phẩm Tác động kích cầu này của giá cả này được xem xét từ 2 góc độảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán và tâm lý của khách hàng Ngay

cả ở góc độ quản lý kinh tế vĩ mô, thì sự can thiệp này vào chính sách giá từphía chính phủ cũng thấy rất rõ điều này

Chiến lược giá ảnh hưởng to lớn đến thu nhập và lợi nhuận của nhà kinhdoanh: Khi điều hành chiến lược giá các doanh nghiệp cần nhận thức rõ tácđộng kép của nó đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong kinh doanh, lợinhuận là hiệu số của thu nhập và chi phí Trong quan hệ này, chiến lược giá

có ảnh hưởng cả 2 nhân tố này Đối với thu nhập, giá cả ảnh hưởng trực tiếpđến khối lượng hàng hóa tiêu thụ và giá đơn vị sản phẩm Đối với chi phí, giá

cả có ảnh hưởng một cách gián tiếp thông qua khối lượng hàng hóa tiêu thụ

và chi phí bình quân cho một đơn vị sản phẩm

Chiến lược giá có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển vòng đời của sảnphẩm: Như đã phân tích, chịu ảnh hưởng rất mạnh của các chính sáchMarketing của doanh nghiệp, trong đó có các quyết định về giá Sự linh hoạttrong ứng xử về giá bán sản phẩm cho phép các doanh nghiệp có thể kéo dài

Trang 22

vòng đời của sản phẩm, kéo dài các giai đoạn kinh doanh có hiệu quả và rútngắn các giai đoạn kinh doanh kém hiệu quả.

Chiến lược giá có ảnh hưởng đến uy tín của sản phẩm, thương hiệu củadoanh nghiệp và còn là một vũ khí cạnh tranh sắc bén trên thị trường Đặcbiệt là trong điều kiện ở những thị trường có khả năng thanh toán thấp

Chính sách phân phối: trong Marketing phân phối được hiểu là các quátrình tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm điều hành và vận chuyển hàng hóa từ nơisản xuất đến người tiêu dùng đạt hiệu quả cao về kinh tế Vai trò của phânphối trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở nhữngmặt sau:

Phân phối góp phần trong việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường mụctiêu, làm cho sản phẩm có mặt trên thị trường đúng lúc, đúng nơi để đi vàotiêu dùng Phân phối giúp doanh nghiệp tăng cường mức độ bao phủ thịtrường, đưa sản phẩm thâm nhập vào đoạn thị trường mới, phát triển các khuvực thị trường mới

Phân phối giúp doanh nghiệp tăng cường liên kết hoạt động sản xuất củamình với khách hàng, trung gian và triển khai tiếp các hoạt động khác củaMarketing như: giới thiệu sản phẩm mới, khuyến mại, dịch vụ sau bánhàng…… nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, phân phối giúp cho doanh nghiệptạo sự khác biệt cho thương hiệu và trở thành vũ khí cạnh tranh hữu hiệu.Các quyết định về phân phối cùng với các chính sách của Marketing hỗnhợp thực hiện đồng bộ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, đạtđược các mục tiêu Marketing đề ra

Chính sách xúc tiến hỗn hợp: nó bao gồm tất cả hoạt động và giải phápnhằm đề ra và thực hiện các chiến lược, chiến thuật xúc tiến hỗn hợp nhằmthúc đẩy bán hàng, nâng cao uy tín và vị thế, tăng cường khả năng cạnh tranh

Trang 23

của doanh nghiệp trên thị trường Xúc tiến hỗn hợp và truyền thôngMarketing có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn giúpngười tiêu dùng và xã hội nhiều lợi ích hơn.

Là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp thâm nhập thị trường mới, dữthị phần

Giúp cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thị trường, tìm khách hàngmới

Công cụ truyền thông giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp và hỗ trợ chiếnlược định vị

Tạo sự thuận tiện cho phân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khích trunggian phân phối

Giúp xây dựng hình ảnh tích cực của doanh nghiệp đối với các nhómcông chúng, giải quyết những khủng hoảng tin tức xấu, tạo sự kiện thu hút sựchú ý

Cung cấp thông tin cho người tiêu dùng khi mua sắm, tiết kiệm côngsức, thời gian khi mua sắm Cung cấp kiến thức giúp người tiêu dùng nângcao nhận thức về sản phẩm trên thị trường, cung cấp kinh tế cho người tiêudùng, tạo áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp cải tiến hoạt động Marketingnhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

Xúc tiến hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao chất lượng vàgiảm chi phí phát hành cũng như đa dạng hóa sản phẩm phục vụ xã hội tốthơn Tạo công việc chi nhiều người trong lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực liênquan (nghiên cứu thị trường, quảng cáo, pr, ) tạo động lực cạnh tranh Làyếu tố đánh giá sự năng động phát triển của nền kinh tế

Trang 24

1.2.3 Các yếu tố cấu thành trong Marketing – Mix

Product

Product hay sản phẩm Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn kinh doanh thì cần

có sản phẩm Chúng được tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.Sản phẩm này có thể là đồ vật hữu hình hoặc là hình thức dịch vụ

Khi tạo ra sản phẩm, bạn cần nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo chắc chắnchúng cần thiết cho thị trường mục tiêu Vì vậy, nhân viên cần tiến hànhnghiên cứu và khảo sát thị trường Sau đó, họ phân tích và hướng đến dòngsản phẩm mà thị trường đang cần

Mỗi một sản phẩm sẽ sở hữu một vòng đời từ lúc [hình thành] cho đến [pháttriển] rồi [trưởng thành] và cuối cùng là [tháo trào] Để sản phẩm bán chạycần đáp ứng đúng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Như vậy việc cân đốicung cầu mới đạt hiệu quả

Price

Giá luôn là một yếu tố vô cùng quan trọng quyết định hành vi mua bán củangười tiêu dùng Doanh nghiệp cần định giá đúng và chuẩn Trong MarketingMix giá luôn là yếu tố cần đặc biệt lưu ý

Bất kể một doanh nghiệp nào khi cho ra một sản phẩm sẽ cần định mức giácho chúng Giá như thế nào là phù hợp để người tiêu dùng đón nhận vui vẻ?

Từ trước đến nay giá luôn là yếu tố vô cùng nhạy cảm Chúng thậm chí cònquyết định đến sự tồn tại của sản phẩm

Trang 25

Khi có sản phẩm rồi thì doanh nghiệp cần xác định hệ thống phân phối ở đâu

để giúp khách hàng mua và sử dụng dễ dàng? Điều này đòi hỏi doanh nghiệpcần có kinh nghiệm và tầm nhìn sâu rộng về thị trường Đa phần, doanhnghiệp sẽ ứng dụng các chiến lược phân phối gồm:

Promotion

Promotion nghĩa là quảng bá và truyền thông Trong thời buổi kinh tế hiệnđại, đây là hoạt động không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp nào Hoạt độngnày bao gồm:

Trang 26

People ở đây bao gồm khách hàng mục tiêu cũng như người trực tiếp cungcấp dịch vụ của công ty Qua nghiên cứu và khảo sát thị trường, họ sẽ biếtđược nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Đây là cơ sở để họ điều chỉnh

và cải thiện dịch vụ cung ứng

Bên cạnh đó, nhân viên công ty luôn là thành phần đóng vai trò quan trọng

Họ chính là người mang dịch vụ đến với khách hàng Sự hài lòng của kháchhàng một phần được tác động bởi họ rất nhiều Từ hỗ trợ, tư vấn, chăm sóc,…đều là những công việc mà họ đảm nhận

Physical Evidence là một tiêu chí giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế củamình Hình ảnh doanh nghiệp có để lại trong mắt khách hàng ấn tượng haykhông đều phụ thuộc vào điều này

Trang 27

1.3 Các Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Thị phần

Thị phần là chỉ số đo lường phần trăm về mức tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp so sánh với đối thủ cạnh tranh hay toàn bộ một thị trường,không phải là số lượng khách hàng trong tổng khách hàng

Thị phần = Doanh số bán hàng của doanh nghiệp/ Tổng doanh số của thị trường.

Doanh số bán hàng là tổng số tiền do hoạt động bán hàng trong mộtkhoảng thời gian nhất định Bao gồm số tiền đã thu tiền và chưa thu tiền.Doanh số có thể bao gồm cả doanh thu và tiền bán hàng nhưng khôngthuộc doanh thu Ví dụ: Bán hộ, bán hàng nhận ký gửi Nói một cách đơn giảnthì doanh số chính là tích của tổng số lượng sản phẩm bán và giá bán

Công thức: Doanh số = Đơn giá bán x Sản lượng

Tổng doanh số của thị trường là tổng số sản phẩm bán được trong mộtkhoảng thời gian nhất định

1.3.2 Doanh thu

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm,hàng hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàngchấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền)

Phân loại doanh thu: Doanh thu có thể được chia thành 3 loại doanh thu,bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tàichính và thu nhập khác

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm hàng hóa,

Trang 28

dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.

Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập thuộc hoạt động tàichính của doanh nghiệp, gồm: hoạt động góp vốn liên doanh; hoạt động đầu

tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; thu lãi tiền gửi, tiền cho vay;thu lãi bán ngoại tệ; các hoạt động đầu tư khác

Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt độngkinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu vềnhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu cáckhoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường

1.3.3 Sự hài lòng của khách hang

Sau khi mua sản phẩm, người tiêu dùng sẽ thấy hài lòng hay không hàilòng ở một mức độ nào đó Những phản ứng đó có thể là tích cực hoặc tiêucực đối với công việc kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thu thập được phảnứng đó, nhà kinh doanh có thể có những động thái phù hợp để phát huy ảnhhưởng tích cực cũng như hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực Công việc củangười làm Marketing chưa kết thúc khi sản phẩm đã được mua, mà còn tiếptục trong cả giai đoạn sau khi mua Nên sự hài lòng của khách hàng là mộttiêu chí quan trọng trong hiệu quả kinh doanh của công ty

Sự hài lòng khi mua của khách hàng: sẽ đánh giá được uy tín, chất lượngsản phẩm, uy tín doanh nghiệp, giá trị của thương hiệu trong tình cảm và tâm

lý của người tiêu dùng

Sự hài lòng khách hàng sau khi mua: khi này mức độ có thể đến cực đạihoặc con số âm Sau khi mua nếu khách hàng nhận thấy: sản phẩm bị khuyếttật thì sẽ gây ra một số phản ứng khác nhau Có khách hàng sẽ chấp nhậnnhưng có khách hàng cũng không chấp nhận Mức độ hài lòng của người mua

là một hàm số sự chênh lệch giữa những kỳ vọng của người mua đối với sản

Trang 30

1.3.4 Chi phí

Chi phí của việc kinh doanh và trong kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực

để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài chính thì đó là số tiền phải trả để thựchiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch, v.v nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Như vậy,

có nhiều loại chi phí khác nhau

Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là số tiền mà hãng phải chi để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận Chí phí sản xuất lại gồm các loại chi phí sau: tổng chi phí, chi phí trung bình, chi phí biên, chi phí

cố định (định phí), chi phí khả biến (biến phí), chi phí dài hạn, chi phí ngắn hạn, chi phí chìm, v.v

Chi phí tiêu dùng

Theo quan niệm của người tiêu dùng thì chi phí đối với một hàng hóa là tất cảnhững hao tổn mà người tiêu dùng phải bỏ ra để có được lợi ích do tiêu dùng hàng hóa đó mang lại Họ phải chi ra tiền bạc, sức lực, thời gian và thậm chí các chi phí do khắc phục những hậu quả phát sinh bởi việc tiêu dùng một sản phẩm

Chi phí giao dịch

Chi phí giao dịch là chi phí cần thiết để có thể tiến hành trôi chảy các giao dịch kinh tế Chi phí giao dịch gồm các loại: chi phí tìm kiếm và thông tin, chiphí thương thảo, chi phí đảm bảo thực hiện hợp đồng và các chi phí khác.Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là phần lợi nhuận mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác Vì vậy, chi phí cơ hội là phần lợi ích bị mất đi khi lựa

Trang 31

chọn phương án sản xuất (hay tiêu dùng) này mà bỏ qua phương án sản xuất (hay tiêu dùng) khác.

Giá trị của thông tin chi phí trong kinh doanh

Thông tin chi phí cần để thực hiện những nhiệm vụ sau:

hàng

và đồng thời mang lại lợi nhuận;

 Đưa ra tín hiệu xem các hoạt động cải thiện (liên tục hay gián đoạn – tái cơ

cấu) về chất lượng, hiệu quả và tốc độ có cần thiết hay không

về sự chênh lệch và tiêu chuẩn Những nhà kế toán quản trị hoạt động như người ghi chép kết quả – là những nhà quan sát trung lập đứng bên ngoài đường biên, những người tách rời với hoạt động Thông thường họ thậm chí còn không quan sát việc sản xuất, phân phối sản phẩm và dịch vụ Thay vào

đó họ lập và phát hành những báo cáo định kỳ - chậm trễ sau nhiều ngày hoặcnhiều tuần – về kết quả của "ván bài" đã được thực hiện tại các bộ phận sản xuất và dịch vụ trong quá khứ

Trang 32

1.3.5 Lợi nhuận

Lợi nhuận, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ

đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận, trong kế toán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất Sự khác nhau giữa định nghĩa ở hai lĩnh vực là quan niệm về chi phí Trong kế toán, người ta chỉ quantâm đến các chi phí bằng tiền, mà không kể chi phí cơ hội như trong kinh tế học Trong kinh tế học, ở trạng thái cạnh tranh hoàn hảo, lợi nhuận sẽ bằng 0 Chính sự khác nhau này dẫn tới hai khái niệm lợi nhuận: lợi nhuận kinh

tế và lợi nhuận kế toán

Lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0 khi mà chi phí bình quân nhỏ hơn chi phí biên, cũng tức là nhỏ hơn giá bán Lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0 khi mà chi phí bình quân bằng chi phí biên, cũng tức là bằng giá bán.[1] Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo (xét trong dài hạn), lợi nhuận kinh tế thường bằng 0 Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán có thể lớn hơn 0 ngay cả trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo

Một doanh nghiệp trên thị trường muốn tối đa hoá lợi nhuận sẽ chọn mức sản lượng mà tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên.Tức là doanh thu có thêm khi bán thêm một đơn vị sản phẩm bằng phần chi phí thêm vào khi làm thêm một đơn vị sản phẩm Trong cạnh cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên bằng giá Ngay cả khi giá thấp hơn chi phí bình quân tối thiểu, lợi nhuận bị âm Tạiđiểm doanh thu biên bằng chi phí biên, doanh nghiệp lỗ ít nhất

Trang 33

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing Mixcủa doanh nghiệp

Môi trường Marketing của công ty là tập hợp những tác nhân và nhữnglực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty có ảnh hưởng đến khả năng quản trịMarketing trong việc thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp vớikhách hàng mục tiêu

1.4.1 Môi trường vĩ mô

Các nhân tố bên ngoài nó bao gồm như: các yếu tố kinh tế, chính trị, luậtpháp, văn hóa xã hội, tự nhiên, kỹ thuật Các yếu tố này không thể kiểm soát

vì làm thay đổi được những tác động của nó đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Môi trường kinh tế

Sự tác động của các nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc giántiếp đến sự diễn biến của cung, cầu và mối quan hệ cung – cầu trên thị trường,ảnh hưởng đến quy mô và đặc điểm các mối quan hệ trao đổi trên thị trường.Môi trường kinh tế được phản ánh thông qua tốc độ tăng trưởng của nền kinh

tế, xu hướng của GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập của kháchhàng và tốc độ tăng thu nhập của họ, cơ cấu chỉ tiêu và sự thay đổi cơ cấu chỉtiêu khách hàng,

Tốc độ phát triển kinh tế, xu hướng tăng của GDP, ảnh hưởng trực tiếpđến sức mua của người tiêu dùng và nó tác động đến đặc điểm mua hàng củangười dân Tổng sức mua của thị trường phụ thuộc vào yếu tố như: thu nhậphiện tại của người tiêu dùng, giá cả hàng hóa dịch vụ, các khoản tiết kiệm tíndụng, Cơ cấu chi tiêu của khách hàng trên khu vực địa lý rất khác nhau vàphụ thuộc vào các yếu tố như điều kiện sống, giai đoạn phát triển của nềnkinh tế, chu kỳ kinh doanh, thói quen, tâm lý tiêu dùng,

Trang 34

Mức độ phân hóa thu nhập giữa các nhóm khách hàng chỉ ra cho nhữngdoanh nghiệp các đoạn thị trường có sự khác biệt rõ nét về mức độ chi tiêu và

sự phân bố cơ cấu chi tiêu Khách hàng có thu nhập cao thường đòi hỏi vềchất lượng hàng hóa, dịch vụ Họ chuyển từ nhu cầu “ăn no mặc ấm” sang

“ăn ngon mặc đẹp” nhu cầu về sản phẩm cao cấp, bao bì, mẫu mã,

Môi trường nhân khẩu học

Là yếu tố quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị Marketing bởi vì conngười tạo ra thị trường Các yếu tố thuộc môi trường nhân khẩu học: dân số

và mật độ dân số, cơ cấu của dân số, sự biến động của dân số, quy hoạch pháttriển khu dân cư và đô thị, sự phân bố của dân số theo khu vực Tăng quy mô

và dân số là mối quan tâm thường xuyên của các nhà quản trị Marketing Nghiên cứu dân số theo độ tuổi giúp được doanh nghiệp biết được cơcấu thị trường theo độ tuổi cũng như hành vi khách hàng ở từng độ tuổi khácnhau

Cơ cấu dân cư theo giới tính cũng là một trong những yếu tố cần quantâm đối với các nhà Marketing Theo thống kê năm gần đây: nam chiếm 49%,

nữ chiếm 51% phụ nữ quản lý chi tiêu nên đa số người mua hàng là phụ nữ,

họ cũng là người nhạy cảm trong hàng hóa Với bản tính đàn ông họ thườngrộng rãi hơn khi mua hàng

Sự biến đổi cơ cấu quy mô theo gia đình các gia đình quy mô thế hệ lớntrước đây đã được thay bằng mô hình nhỏ, lớp trẻ thời nay có xu hướng táchkhỏi gia đình Những thay đổi này làm cho các chính sách Marketing cũngphải thay đổi, các chính sách Marketing hỗn hợp phải phù hợp hơn về cácquyết định về sản phẩm đến cách thức giá cũng như các thông điệp quảngcáo, các công cụ xúc tiến bán hàng Bên cạnh đó quá trình đô thị hóa và sựphân bổ lại dân cư cũng đang diễn ra với tốc độ nhanh cũng đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến các hoạt động Marketing của doanh nghiệp

Trang 35

Môi trường tự nhiên

Bao gồm các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp tới các yếu tố đầu vàocủa các doanh nghiệp và từ đó tác động không nhỏ tới quá trình sản xuất kinhdoanh của họ như: thời tiết, khí hậu, tình trạng khan hiếm nguồn tài nguyên,mức độ ô nhiễm của môi trường, sự phát triển của các tổ chức bảo vệ môitrường Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh bền vững, người làm Marketingphải tính đến những đe dọa và cơ hội liên quan đến môi trường tự nhiên Mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải từ các nhà máy, công nghiệp đồhộp bao bì, nhựa, tất cả mọi người đều lên án tình trạng trên, buộc doanhnghiệp phải tìm cách sản xuất phục vụ khách hàng theo một phương phápkhác đảm bảo an toàn cũng như bảo vệ môi trường Cùng với sự gia tăng môitrường bị ô nhiễm thì sự can thiệp của nhà nước đối với các khía cạnh trên đốivới các doanh nghiệp ngày càng cương quyết và mạnh mẽ hơn Vì vậy doanhnghiệp cần nắm rõ yếu tố này không thì rất khó tồn tại trên thị trường

Môi trường công nghệ

Công nghệ là yếu tố quan trọng nhất định hình nên cuộc sống của conngười Môi trường công nghệ bao gồm: phát hiện công nghệ mới, tốc độchuyển giao công nghệ, chi tiêu của chính phủ về nghiên cứu phát triển, tốc

độ lỗi thời của công nghệ Cách mạng khoa học kỹ thuật làm cho chu kỳ sốngcủa sản phẩm bị rút ngắn dần Các doanh nghiệp cần gia tăng số lượng nhânviên marketing vào các bộ phận nghiên cứu để có được kết quả khảo sát vớiyêu cầu cụ thể từng thị trường Mặt khác nhờ tiến bộ khoa học kỹ thuật đã tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc cải tiến hoàn thiện cácsản phẩm dịch vụ hiện có hoặc sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, làm tăngthêm giá trị sử dụng của sản phẩm, kéo dài vòng đời của sản phẩm, đưa nóvào một chu kì phục hồi và tăng trưởng mới, đảm bảo cho doanh nghiệp trongphát triển và mở rộng thị trường

Trang 36

Môi trường văn hóa, xã hội

Các yếu tố văn hóa xã hội đóng vai trò quan trọng đến sự biến động vàphát triển của thị trường, đặc biệt nó còn tác động lớn tới sự hình thành vàphát triển nhu cầu thị trường Các nhân tố văn hóa mà doanh nghiệp cần chú ýđến: bản sắc văn hóa dân tộc, trình độ văn hóa và ý thức của người dân, chínhsách và kết quả đầu tư cho việc phát triển văn hóa xã hội đất nước, sự ra đờicủa các công trình, các phương tiện thông tin văn hóa - xã hội, các sự kiệnvăn hóa và phong trào hoạt động văn hóa xã hội

Quan điểm Marketing xã hội thường được doanh nghiệp quan tâm Hìnhảnh, uy tín người kinh doanh ngày càng trở nên tươi đẹp hơn khi họ hướng tớiđảm bảo lợi ích của cả cộng đồng chứ không phải chỉ đảm bảo lợi ích củamình và lợi ích của khách hàng Trong xu hướng hội nhập cả thế giới trởthành một ngôi nhà chung đòi hỏi các hoạt động Marketing phải vượt quađược các hàng rào về ngôn ngữ, tập quán, thói quen tiêu dùng, Chiến lượcMarketing đôi khi phải có ý nghĩa toàn cầu nhưng trong nhiều trường hợp lạimang tính địa phương cao Đó là điều tùy thuộc mục tiêu của doanh nghiệptrong từng thời kỳ và từng thị trường khác nhau

Môi trường chính trị -pháp luật

Các yếu tố chính trị có ảnh hưởng trực tiếp đến các mối quan hệ cũngnhư hoạt động của thị trường Sự chi phối môi trường chính trị tới hoạt độngkinh doanh thường diễn ra theo hai chiều hướng hoặc là khuyến khích, tạođiều kiện thuận lợi, hoặc là kìm hãm và hạn chế sự phát triển của thị trường.Các yếu tố thuộc môi trường chính trị bao gồm: hệ thống luật pháp, thể chế,các chính sách và chế độ trong từng thời kỳ, các quy định tiêu chuẩn luật lệ,tình hình chính trị và an ninh,

Cơ chế điều hành của nhà nước cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạtđộng Marketing Nếu cơ chế điều hành của nhà nước đủ mạnh, điều hành

Trang 37

đúng chuẩn mực và tốt sẽ khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh lànhmạnh Khi sự điều hành của nhà nước không thật sự tuân theo các chuẩn mực

đã quy định thì các quyết định của Marketing sẽ mất phương hướng, việc kinhdoanh không lành mạnh, luồn lách để có cơ hội phát triển Hiện nay sự canthiệp trực tiếp của các cơ quan quản lý nhà nước vào hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp còn khá phổ biến Vì vậy, việc lựa chọn các quyết địnhMarketing của doanh nghiệp còn có nhiều hạn chế và đôi khi không tuân theomột chuẩn mực nào Các thủ tục hành chính rườm rà nhiều khi làm tuột mất

cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp

1.4.2 Môi trường vi mô

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp bao gồm: người cung ứng, doanhnghiệp, đối thủ cạnh tranh, các trung gian marketing, khách hàng, giới côngchúng

Những người cung ứng

Là người cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp, chi phối đếnchất lượng sản phẩm, tác động tới giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếpđến cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp

Nhà quản trị Marketing cần phải theo giỏi nắm vững những thay đổi vềgiá cả của các mặt hàng cung ứng, nắm chắc thông tin về chất lượng như sốlượng hàng hóa cung ứng trên nhiều nhà thị trường Thậm chí đôi khi cầnphải theo dõi thái độ của nhà cung ứng đối với doanh nghiệp và các đối thủcạnh tranh Khi nguồn lực khan hiếm, giá cả tăng lên sẽ ảnh hưởng đến trựctiếp cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, trầm trọng hơn sẽ dẫn đến phá sản

Vì vậy nên chọn những nhà cung ứng có uy tín, chọn nhiều nhà cung ứngkhác nhau để giảm rủi ro phá sản

Doanh nghiệp

Trang 38

Nhiệm vụ của hệ thống Marketing là phải giúp doanh nghiệp tạo ra đượcnhững sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàngtrên thị trường mục tiêu của mình

Như vậy các quyết định Marketing trước hết phải đảm bảo cho doanhnghiệp thực hiện được các nhiệm vụ chiến lược, mục tiêu cụ thể, cũng nhưchính sách và định hướng của ban lãnh đạo trong từng giai đoạn nhất định

Do đó các nhà lãnh đạo trong công ty có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của hệthống Marketing Các nhà quản trị Marketing cần biết phối hợp giữa các bộphận chức năng: tài chính – kế toán, bộ phận cung ứng, nghiên cứu, nhân sự

Đối thủ cạnh tranh

Đặc biệt là đối thủ cạnh tranh đối đầu trực diện thường tác động rất lớnđến mọi quyết định Marketing của doanh nghiệp Các loại cạnh tranh: thuộccác nhóm ngành khác nhau, thuộc cùng một ngành, cạnh tranh công dụng,cạnh tranh giữa các nhãn hiệu khác nhau

Đối thủ cạnh tranh nhằm thỏa mãn những mong muốn khác nhau Vớimột lượng thu nhập nhất định sẽ phân phối chi tiêu cho từng loại sản phẩm

Cơ cấu chi tiêu thường phản ánh xu hướng tiêu dùng trong các khu vực trongtừng giai đoạn nhất định, tạo ra cơ hội thách thức không nhỏ đối với hoạtđộng Marketing của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh giữa các loại hàng hóa đáp ứng cùng một mongmuốn Khi nghiên cứu loại đối thủ này nhà Marketing cần phải nắm được thóiquen tiêu dùng của từng thị trường

Đối thủ cạnh tranh giữa các nhãn hiệu với nhau Khi nghiên cứu các nhàquản trị cần biết được những điểm mạnh, điểm yếu trên từng nhãn hiệu trênthị trường và của đối thủ

Trong các loại cạnh tranh nêu trên, mức độ cạnh tranh sẽ tăng dần từcạnh tranh thuộc các nhóm ngành khác nhau đến cạnh tranh giữa các nhãn

Trang 39

hiệu Doanh nghiệp cần tính toán mức độ cạnh tranh của cả 4 loại để đưa rađược các quyết định Marketing hữu hiệu nhất

Các trung gian Marketing

Bao gồm các tổ chức cung cấp dịch vụ, nhà môi giới, người bán lẻ,người bán buôn, đại lý Giới trung gian có thể là nhà môi giới Marketing, giúpcông ty tìm thị trường, tìm khách hàng, Họ có thể là đại lý bán buôn, bán lẻ.Các trung gian phân phối này đảm bảo cho người mua hàng những điều kiệnthuận lợi về thời gian, địa điểm, thủ tục mua hàng thấp hơn với chi phí thấphơn

Ngày nay các trung gian phân phối không chỉ bán nhỏ, lẻ mà còn tiếnhành các hoạt động như: vận chuyển, lưu kho lưu trữ, làm tăng giá trị phânphối hàng hóa một cách nhanh chóng Góp phần tạo nên được uy tín chodoanh nghiệp, nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

Khách hàng

Khách hàng là đối tượng phục vụ chính của doanh nghiệp, là yếu tố quantrọng nhất quyết định tới sự thành bại trong kinh doanh Doanh nghiệp thườngtập trung vào các loại khách hàng cơ bản: người tiêu dùng, doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh, trung gian phân phối, cơ quan, tổ chức kinh tế, khách hàngquốc tế

Khách hàng vừa là người mua hàng của công ty mình nhưng họ cũngmua hàng hóa của công ty khác Vì vậy phải biết họ phục vụ tốt hơn đối thủcạnh tranh

Có nhiều dạng khách hàng khác nhau, ứng xử của họ thường có hành vikhác biệt Vì vậy phải nghiên cứu thật kỹ từng loại đối tượng khách hàng mộtcách tốt nhất

Mong muốn và thị yếu của khách hàng luôn thay đổi theo thời gian và cảkhông gian Vì vậy doanh nghiệp cần phải nghiên cứu được những nhân tố

Trang 40

dẫn đến sự thay đổi đó để kịp thời phục vụ khách hàng

Giới công chúng

Công chúng trực tiếp là một nhóm bất kỳ tỏ ra quan tâm thực sự hay cóthể quan tâm đến những tổ chức có ảnh hưởng đến những khả năng đạt tớinhững mục tiêu đã đề ra Giới công chúng cơ bản: giới tài chính, giới truyềnthông, các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước, các nhóm công dânhành động, các tổ chức quần chúng trực tiếp, cán bộ, nhân viên của công ty,các nhóm dân cư

Như vậy, trong các quyết định của Marketing của mình, doanh nghiệpcần phải quan tâm đúng mực đến các quần chúng bên trong cũng như bênngoài để nhận được sự ủng hộ góp phần nâng cao danh tiếng uy tín của doanhnghiệp đến đông đảo người tiêu dùng trong xã hội Doanh nghiệp có thể xâydựng kế hoạch Marketing cho tất cả nhóm khách hàng khác nhau Muốn lấythiện cảm của một nhóm công chúng thì cần phải thiết kế hàng hóa với biệnpháp Marketing hấp dẫn với chính nhóm công chúng này

1.4 Tiêu chí hoạt động hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trịdoanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hànhbất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phảihuy động sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối

đa hoá lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh là một trong những công cụ, phươngpháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh trên thị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhautrong cùng ngành cũng như là ngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao

Ngày đăng: 30/05/2022, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đốc Nắm bắt rõ tình hình công ty - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ CAO GOG VIỆT NAM
c Nắm bắt rõ tình hình công ty (Trang 46)
Dưới đây là các bảng số liệu một số chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh của công ty trong ba năm gần nhất (từ năm 2017 đến năm 2019): - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ CAO GOG VIỆT NAM
i đây là các bảng số liệu một số chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh của công ty trong ba năm gần nhất (từ năm 2017 đến năm 2019): (Trang 47)
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Cao GOG Việt Nam trong năm 2017 - 2019 - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ CAO GOG VIỆT NAM
Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Cao GOG Việt Nam trong năm 2017 - 2019 (Trang 50)
Sơ đồ 3.2.2:Mô hình kênh phân phối với số cấp khác nhau - LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MARKETING – MIX NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ CAO GOG VIỆT NAM
Sơ đồ 3.2.2 Mô hình kênh phân phối với số cấp khác nhau (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w