1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM

70 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Xúc Tiến Hỗn Hợp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Tiêu Thụ Sản Phẩm Web Optimization Của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Green Earth Việt Nam
Tác giả Lê Thị Yến Nhi
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Quang Tuấn
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH LÊ THỊ YẾN NHI LỚP CQ5432 02 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Mã số 32 Người hướng dẫn Th S Nguyễn Quang Tuấn HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng.

Trang 1

LÊ THỊ YẾN NHI LỚP: CQ54/32.02LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT

NAMChuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Người hướng dẫn :Th.S Nguyễn Quang Tuấn

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập

Sinh viên

Lê Thị Yến Nhi

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU V DANH MỤC HÌNH VI DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VII

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÚC TIẾN HỖN HỢP VÀ VAI TRÒ CỦA XÚC TIẾN HỖN HỢP TRONG HOAT ĐỘNG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Khái quát về hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh 1

1.1.1 Các khái niệm cơ bản của xúc tiến hỗn hợp 1

1.1.2 Vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp 2

1.1.3 Nội dung của hoạt động xúc tiến hỗn hợp 3

1.2 Các công cụ của hoạt động xúc tiến hỗn hợp 5

1.2.1 Quảng cáo… 6

1.2.2 Quan hệ công chúng 8

1.2.3 Khuyến mãi ……….9

1.2.4 Marketing trực tiếp 10

1.2.5 Bán hàng cá nhân 11

1.3 Vai trò của việc tiêu thụ sản phẩm 12

1.4 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm 13

1.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả việc tiêu thụ sản phẩm 14

Trang 4

1.6 Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp với việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản

phẩm 18

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ TT VÀ TT GREEN EARTH VIỆT NAM 21

2.1.Giới thiệu về công ty 21

2.1.1 Tổng quan về Công ty 21

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, và nganh nghề kinh doanh của công ty 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty 23

2.1.4 Khái quát về dịch vụ Web optimization 25

2.2 Đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm Web optimization của công ty trong giai đoạn 2017-2019 26

2.2.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 26

2.2.2 Đánh giá kết quả tiêu thụ của sản phẩm Web optimization trong giai đoạn 2017-2019……… 31

2.3.Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến hôn hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm web optimization tại công ty 36

2.3.1 Quảng cáo… 36

2.3.2 Quan hệ công chúng 40

2.3.3 Khuyến mãi 41

2.3.4 Marketing trực tiếp 42

2.3.5 Bán hàng cá nhân 44

Trang 5

3.1.Định hướng phát triển của công ty cổ phần công nghệ thông tin và truyềnthông Green Earth Việt Nam trong thời gian tới 46

3.1.1 Định hướng tổng quát của công ty 46 3.1.2 Định hướng cụ thể 46

3.2.Giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩmWeb optimization 47KẾT LUẬN 53TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Bảng 2.2: Doanh thu và lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm web optimization giai đoạn 2017 – 2019

Bảng 2.3: Tỉ lệ giữa lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm web optimization với chi phi đầu tư vào hoạt động tiêu thụ giai đoạn 2017 - 2019 Bảng 2.4 Tỉ lệ lợi nhuận theo phương thức tiêu thụ trong giai đoạn 2017 – 2019

Bảng 2.5: Ngân sách dành cho quảng cáo

Bảng 2.6: Chi tiêu cho hoạt động đào tạo nhân viên marketing trực tiếp

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3 PPC Pay Per Click: quảng cáo trên công cụ tìm

kiếm có tính phí cho mỗi lượt click

cụ tìm kiếm

cụ tìm kiếm

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, xu hướng hộinhập kinh tế toàn cầu cùng và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạngcông nghiệp 4.0, khách hàng có nhiều lựa chọn hơn trong quá trình tiêu dùngcác loại sản phẩm và họ cũng dần trở thành các nhà tiêu dùng thông thái, tìmhiểu về sản phẩm trước khi mua sắm Các doanh nghiệp phải đối mặt với sựcạnh tranh khốc liệt trên nhiều phương diện khác nhau như giá cả, chất lượngsản phẩm, kênh phân phối, các hoạt động xúc tiến hỗn hợp …

Trong đó, việc tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự tồn tại,phát triển hay suy thoái của một doanh nghiệp Hiện nay, nhiều sản phẩm vớichất lượng tốt, giá hợp lý nhưng lại không được nhiều người lựa chọn dokhông có các hoạt động xúc tiến hỗn hợp phù hợp như đối thủ cạnh tranh, dẫnđến doanh nghiệp bị thua lỗ Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phảikhông ngừng thay đổi và phát triển toàn diện các hoạt động của mình, đặcbiệt là các hoạt động marketing để nâng cao khả năng cạnh tranh

Nhận thức được vai trò lớn của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp đối vớihoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phầncông nghệ TT và TT Green Earth Việt Nam nói riêng nên trong thời gian thựctập, tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng caohiệu quả tiêu thụ sản phẩm Web optimization của công ty cổ phần công nghệ

TT và TT Green Earth Việt Nam” làm đề tài cho luận văn của mình

Qua luận văn, tôi mong muốn vận dụng vốn kiến thức của mình vàoviệc phân tích, đánh giá, nghiên cứu hoạt động xúc tiến hỗn hợp, đồng thời đề

Trang 10

xuất một số giải pháp phù hợp với công ty nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụsản phẩm web optimization của công ty.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Đề xuất một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm

nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm Web optimization của công ty

cổ phần công nghệ TT và TT Green Earth Việt Nam

- Mục tiêu cụ thể:

Thứ nhất, hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hoat động xúc

tiến hỗn hợp và vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp đốivới hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Thứ hai, đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp của công ty

trong những năm gần đây, các kết quả đạt được và những vấn

đề tồn tại

Thứ ba, đề xuất giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao

hiệu quả tiêu thụ sản phẩm web optimization

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xúc tiến hỗn hợp nâng cao hiệu

quả tiêu thụ sản phẩm Web optimization của công ty cổ phần côngnghệ TT và TT Green Earth Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: công ty cổ phần công nghệ TT và TT

Green Earth Việt Nam

 Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng về tình hìnhtiêu thụ sản phẩm Web optimization của doanh nghiệp giaiđoạn 2017-2019 và đề xuất giải pháp cho việc nâng cao hiệu

Trang 11

quả tiêu thụ sản phẩm Web optimization trong năm 2019 –2020.

 Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ nội dung các hoạt độngxúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩmWeb optimization của công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu nhập dữ liệu

Phương pháp thu thập số liệu được sử dụng xuyên suốt trong quátrình nghiên cứu đề tài Các nguồn tài liệu bao gồm:

 Giáo trình, sách báo, tạp chí, báo cáo tổng kết, công trình nghiêncứu đã được công bố về hoạt động bán hàng trong bất kỳ trườnghợp

 Các Văn bản đã công bố từ các cơ quan Đảng, Nhà nước, cá tổchức, ban, ngành có liên quan đến đề tài nghiên cứu

 Các báo cáo của doanh nghiệp từ năm 2017 đến năm 2019

 Các nguồn tài liệu khác

- Phương pháp xử lý số liệu:

Các dữ liệu đã thu thập được xử lý bằng những phương pháp cơbản sau:

 Phương pháp thống kê mô tả: Sau khi thu thập số liệu, tiến hànhphân tổ thống kê và tổng hợp tính toán các loại chỉ số tuyệt đối,tương đối, số bình quân Trên cơ sở đó, mô tả quy mô cũng như

sự biến động của các hiện tượng, quá trình cũng như đặc trưngcủa chúng

 Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng rộngrãi để phân tích các hiện tượng kinh tế xã hội mang tính đồng

Trang 12

nhất giữa hiện tượng này với hiện tượng khác, giữa kỳ báo cáovới kỳ gốc, giữa loại hình này với loại hình khác Lưu ý khi áp dụng phương pháp so sánh, cần đảm bảo được cácđiều kiện so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất vềkhông gian, thời gian, nội dung, tính chất, đơn vị hàng hóa …)

và theo mục đích phân tích của tài liệu gốc

 Phương pháp minh hoạ bằng sơ đồ hình ảnh

 Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích và đánh giá tổnghợp, phân tích chỉ số tuyệt đối, tương đối, giả thiết

- Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng caohiệu quả tiêu thụ sản phẩm web optimization của công ty cổ phẩncông nghệ TT và TT Green Earth Việt Nam

- Chương 3: Một số giải pháp xúc tiến hỗn hợp nhằm nâng cao hiệuquả tiêu thụ sản phẩm web optimization

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÚC TIẾN HỖN HỢP VÀ VAI TRÒ CỦA XÚC TIẾN HỖN HỢP TRONG HOAT ĐỘNG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh

1.1.1 Các khái niệm cơ bản của xúc tiến hỗn hợp

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường và xu hướng toàncầu hóa, doanh nghiệp phải liên tục nâng cao năng lực cạnh tranh, liên tục đổimới để tồn tại và phát triển Xúc tiến hỗn hợp là hoạt động rất quan trọngtrong quá trình kinh doanh của công ty, là công cụ đắc lực giúp công ty đứngvững trên thị trường

Chính sách xúc tiến hỗn hợp trong marketing bao gồm tất cả các hoạtđộng và giải pháp đề ra nhằm thực hiện các chiến lược, chiến thuật nhằm thúcđẩy bán hàng, nâng cao uy tín và vị thế, tăng cường khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường

Hoạt động xúc tiến hỗn hợp là tập hợp các kĩ thuật thúc đẩy tiêu thụ vàyểm trợ cho việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đó là những nỗ lựcnhằm kích thích vào nhu cầu tiêu dùng và quyết định mua của khách hàng

Theo một góc độ khác, các hoạt động xúc tiến hỗn hợp chính là cáchthức tiến hành hoạt động truyền thông marketing nhằm truyền tải thông điệp

từ nhà kinh doanh đến khách hàng của mình Theo Hiệp hội các đại lý quảngcáo của Mỹ định nghĩa: “Truyền thông Marketing là khái niệm về sự hoạchđịnh truyền thông Marketing nhằm xác định giá trị gia tăng của một kế hoạchtổng hợp, đánh giá vai trò chiến lược của các thành phần khác nhau trongtruyền thông như: Quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá

Trang 14

nhân và Marketing trực tiếp và sự kết hợp các thành phần này để tạo ra một

sự truyền thông rõ rang, nhất quán, hiệu quả tối đa.”

1.1.2 Vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp

Một là, vai trò đối với doanh nghiệp:

Xúc tiến hỗn hợp là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xâm nhậpthị trường mới, giữ thị phần

Xúc tiến hỗn hợp giúp cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thịtrường, tìm khách hàng mới

Là một công cụ đắc lực để giới thiệu sản phẩm và doanh nghiệp và hỗtrợ cho chiến lược định vị

Tạo sự thuận tiện cho phân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khiachstrung gian phân phối

Giúp xây dựng hình ảnh tích cực cho doanh nghiệp đối với nhóm côngchúng, giải quyết những khủng hoảng tin tức xấu, tạo sự kiện thu hút sự chúý

Hai là, vai trò đối với người tiêu dùng:

Xúc tiến hỗn hợp cung cấp thông tin cho ngời tiêu dùng giúp họ tiếtkiệm thời gian và công sức khi mua sắm mà vẫn có thể đưa ra các quyết địnhmua phù hợp và có lợi ích về kinh tế cho họ

Đồng thời, các công cụ của xúc tiến hỗn hợp cũng cung cấp kiến thứccho người tiêu dùng, giúp họ nâng cao nhận thức về sản phẩm trên thị trường,lựa chọn được sản phẩm thỏa mãn đúng nhu cầu của họ

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp đều sử dụng các hoạt động xúc tiến hỗnhợp tạo nên một áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải cải tiến hoạt độngMarketing của mình để thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

Ba là, vai trò đối với xã hội:

Trang 15

Xúc tiến hỗn hợp đem lại nguồn thu lớn cho các phương tiện truyềnthông, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm phục vụ xã hội tốt hơn.

Từ đó các hoạt động này cũng giúp tạo công việc cho những người trong lĩnhvực có liên quan như nghiên cứu thị trường, quảng cáo … Và hoạt động xúctiến hỗn cũng là yếu tố đánh giá sự năng động, phát triển của một nền kinh tế

1.1.3 Nội dung của hoạt động xúc tiến hỗn hợp

Để có một chiến lược xúc tiến hỗn hợp hiệu quả, các nhà quản trịMarketing cần tuân theo những nội dung cơ bản sau:

Bước 1: Xác định đối tượng mục tiêu

Một chiến lược xúc tiến hỗn hợp bắt đầu từ việc xác định đối tượngmục tiêu Họ có thể là cá nhân hoặc tổ chức, họ là khách hàng hiện tại hoặckhách hàng tiềm năng … Đối tượng mục tiêu ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyếtđịnh nội dung thông điệp, thời gian và địa điểm truyền tải thông điệp và ai sẽnói?

Bước 2: Xác định mục tiêu truyền thông

Từ đối tượng mục tiêu và mục tiêu Marketing đã định, nhà quản trị xácđịnh mục tiêu truyền thông, nghĩa là xác định những phản ứng mà doanhnghiệp muốn có ở đối tượng Và khi xác định mục tiêu cũng phải căn cứ vàotrạng thái của đối tượng mục tiêu Thông thường, đối tượng có 6 trạng thái,

đó là:

- Nhận biết: Đối tượng có biết sản phẩm hay doanh nghiệp mìnhkhông và họ đã nắm được những thông tin gì Người làm Marketingphải khiến họ biết đến sản phẩm thông qua các thông điệp đơn giản

và lặp lại nhiều lần, cần tốn khá nhiều thời gian để đạt được mụctiêu này

Trang 16

- Hiểu: Người nhận thông điệp biết sản phẩm và doanh nghiệp, nhưngkhông có nhiều thông tin Trong trường hợp này, thông điệp cần cónhiều thông tin căn bản về sản phẩm một cách hiệu quả

- Thích: Khi đối tượng đã hiểu sản phẩm, thì thông điệp cần xây dựngnhững tình cảm tốt đẹp trong tâm trí họ

- Ưa chuộng: Đối tượng có thể thích sản phẩm nhưng lại không ưachuộng nó bằng sản phẩm khác Vậy thông điệp cần nêu bật đượcnhững ưu điểm, lợi ích, niềm vui mà sản phẩm đem lại cho đốitượng mục tiêu

- Tin tưởng: nhà làm marketing tạo dựng thông điệp xây dựng niềmtin của đối tượng mục tiêu với sản phẩm để họ sẵn sàng tiêu dùngsản phẩm đo

- Mua hàng: Các thông điệp truyền tải có thể thúc đẩy đối tượng mụctiêu quyết định mua hàng ngay hoặc mua hàng với khối lượng nhiềuhơn

Bước 3: Thiết kế thông điệp

Khi thiết kế một thông điệp, người làm Marketing cần thực hiện cáccông việc:

- Xác định nội dung thông điệp: Cần phải nói điều gì với đối tượngnhận tin để có được sự phản hồi như mong muốn Lựa chọn mộttrong ba dạng lời kêu gọi cơ bản (lời kêu gọi thuần túy, lời kêu gọi

có cảm xúc và lời kêu gọi có tính đạo đức) để phù hợp với mục tiêutruyền thông đã đặt ra

- Xác định cơ cấu thông điệp: Trong bước này, nhà làm marketingphải giải quyết 3 vấn đề: rút ra kết luận, trình bày luận theo kiểu đơnngữ hay song ngữ và thứ tự trình bày

Trang 17

- Hình thức của thông điệp: Tùy vào sản phẩm và đối tượng mục tiêu,

mà người làm marketing lựa chọn hình thức phù hợp, hiệu quả.Thông điệp có thể thể hiện qua in ấn, qua âm thanh trên đài phátthanh, hình ảnh …

- Nguồn phát thông điệp uy tín là một phương pháp để nâng cao độtin cậy của thông điệp truyền tải

Bước 4: Lựa chọn phương tiện

Người làm marketing phải lựa chọn kênh truyền thông hiệu quả, để tốihóa chi phí cho doanh nghiệp Thông thường, kênh truyền thông chia thành 2loại:

- Kênh truyền thông có tính cá nhân: Hai hay nhiều người sẽ trực tiếptruyền thông lẫn nhau mặt đối mặt hoặc thông qua điện thoại, thư từ

cá nhân, thường áp dụng cho các sản phẩm đắt tiền hoặc sản phẩm

có yêu cầu kĩ thuật cao, mang tính chuyên môn, người mua cần thuthập nhiều thông tin

- Kênh truyền thông có tính chất chung: bao gồm các kênh truyềnthông đại chúng, các sự kiện và bầu không khí Loại kênh này chủyếu cung cấp thông tin, gây tò mò, chú ý của đối tượng nhận tin, đểkích thích việc truyền thông cá nhân

Bước 5: Đánh giá hiệu quả và tiếp nhận thông tin phản hồi.

Sau khi đã gửi thông điệp, người làm marketing phải đánh giá hiệu quảthông qua đối tượng nhận tin: họ hiểu biết về sản phẩm và doanh nghiệp nhưthế nào? Nhớ được những điểm gì? Bao nhiêu người mua sản phẩm? Họ cógiới thiệu sản phẩm cho mọi người xung quanh không?

1.2 Các công cụ của hoạt động xúc tiến hỗn hợp.

Trang 18

Hoạt động xúc tiến hỗn hợp gồm năm công cụ chủ yếu: Quảng cáo,quan hệ công chúng, khuyến mãi, marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân.

1.2.1 Quảng cáo.

Theo Philip Kotler: Quảng cáo là hình thức truyền thông không trực

tiếp, phi cá nhân nhằm khuếch trương ý tưởng, hàng hóa hay dịch vụ và chủ thể quảng cáo phải chịu chi phí.

Quảng cáo đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, là một công cụ thúc đẩy bán hàng mạnh, giúpdooanh nghiệp đạt được các mục tiêu về lợi nhuận, thị phần, vị thế của doanhnghiệp… Bởi vì quảng cáo có các chức năng riêng biệt:

- Thu hút sự chú ý của khách hàng với sản pẩm, doanh ngiệp

- Thuyết phục khách hàng tiêu dùng hàng hóa dịch vụ của doanhnghiệp

- Hướng dẫn, giáo dục tiêu dùng

Một chương trình quảng cáo hiệu quả thường tuân theo các nguyên tắcsau:

- Thông tin quảng cáo phải tiêu biểu, đặc trưng, độc đáo và có lượngthông tin cao

- Quảng cáo phải đảm bảo tính nghệ thuật và văn hóa

- Quảng cáo phải trung thực, đảm bảo tính pháp lý

- Quảng cáo phải có tần số lặp lại phù hợp và đúng thời cơ

- Quảng cáo phải thiết thực, hiệu quả và phù hợp với chi phí dành choquảng cáo

Để xây dựng một chương trình quảng cáo, các nhà quản trị Marketingcần trả lời năm câu hỏi sau:

- Mục tiêu của quảng cáo là gì? (Mission)

- Có thể chi bao nhiêu tiền? (Money)

Trang 19

- Cần phải gửi đi thông điệp như thế nào? (Message)

- Cần sử dụng phương tiện truyền thông nào? (media)

- Cần đánh giá kết quả như thế nào? (measurement)

Khi xác định mục tiêu quảng cáo, nhà quàn trị Marketing căn cứ vàocác mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra như trị trường mục tiêu, mục tiêu củachiến lược Marketing và chiến lược định vị, từ đó xác định được mục tiêu củaquảng cáo phù hợp, hỗ trợ cho chiến lược Marketing và chiến lược định vị

Dựa theo mục tiêu, quảng cáo chia thành 3 loại Mỗi loại quảng cáođều có tác dụng khác dụng khác nhau, giúp doanh nghiệp đạt được các mụctiêu khác nhau:

- Quảng cáo giới thiệu là quảng cáo truyền tải các thông tin về sự tồntại của sản phẩm, dịch vụ mới trên thị trường, khơi gợi nhu cầu banđầu của người tiêu dùng, thường được dùng nhiều trong giai đoạnđầu của một sản phẩm mới, giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêuxâm nhập thị trường, sản phẩm mới

- Quảng cáo thuyết phục là thuyết phục khách hàng lựa chọn sảnphẩm của doanh nghiệp Đây là loại quảng cáo vô cùng quan trọng

ở giai đoạn cạnh tranh gay gắt, khi doanh nghiệp muốn tạo ra nhucầu có chọn lọc trong người tiêu dùng

- Quảng cáo nhắc nhở là quảng cáo nhắc nhở khách hàng về sự thỏamãn khi sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp, khiến khách hàng yêntâm vì đã lựa chọn đúng sản phẩm Quảng cáo này thường dượcdoanh nghiệp sử dụng trong giai đoạn hưng thinh của sản phẩm Sau khi xác định được mục tiêu quảng cáo, nhà quản trị cần xác địnhngân sách phù hợp Lấy dự kiến chi phí đó làm căn cứ để lựa chọn phươngtiện quảng cáo, cách thức tiến hành quảng cáo, thời gian và không gian quảngcáo …

Trang 20

Một số phương tiện quảng cáo mà doanh nghiệp hiện nay lựa chọn nhưbáo chí, truyền thanh, truyền hình, quảng cáo ngoài trời, quảng cáo qua mạngInternet, bao bì sản phẩm … Nhà quản trị cần căn cứ vào tình hình cụ thể vàmục tiêu từng giai đoạn của doanh nghiệp để lựa chọn kết hợp các phươngtiện phù hợp để tối ưu hóa chi phí.

Chi phí quảng cáo chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng chi phí của doanhnghiệp nhưng rất khó để đánh giá hiệu quả của quảng cáo đem lại Thôngthường, quảng cáo được đánh giá theo hai phương diện:

- Đánh giá về mặt lượng: Hiệu quả của quảng cáo được xem xét quacác chỉ tiêu phản ánh kết quả chung của hoạt động kinh doanh: khốilượng hàng bán ra, số lượng khách hàng, phạm vi thị trường mởrộng, …

- Đánh giá về mặt chất: quảng cáo đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu vànguyên tắc cơ bản; khả năng thu hút và thuyết phục khách hàng; sựphối hợp của các phương tiện, giữa hình ảnh và lời nói, giữa chi phí

và điều kiện của doanh nghiệp; sự phù hợp của quảng cáo với kháchhàng mục tiêu; tác động của quảng cáo đến tâm lý khách hàng …

1.2.2 Quan hệ công chúng

Theo viện quan hệ công chúng Anh: “Quan hệ công chúng là những

nỗ lực được lên kế hoạch và kéo dài liên tục, để thiết lập và duy trì sự tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và chông chúng của nó.”

Quan hệ công chúng có thể được hiểu là việc quản lý truyền thôngnhằm xây dựng, duy trì mối quan hệ tốt đẹp và sự hiểu biết lẫn nhau giữa một

tổ chức, một cá nhân với công chúng của họ, tạo ra các hình ảnh tốt đẹp, củng

cố uy tín, tạo dựng niềm tin của công chúng theo hướng có lợi nhất

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay,việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với tầng lớp công chúng mục tiêu mang ý

Trang 21

nghĩa sống còn cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Hoạt động quan hệcông chúng đóng vai trò vô cùng quan trọng trên nhiều phương diện khácnhau:

- Hoạt động quan hệ công chúng là một công cụ đắc lực để doanhnghiệp và cá nhân tạo dựng hình ảnh của mình trong lòng côngchúng, thu hút tình cảm, sự quan tâm của công chúng phục vụ cácmục tiêu dài hạn

- Hoạt động quan hệ công chúng quảng bá hình ảnh của tổ chức, cácsản phẩm dịch vụ họ kinh doanh, góp phần xây dựng nên thươnghiệu của tổ chức, cá nhân

- Bên cạnh đó, hoạt động này giúp xây dựng niềm tin, tình cảm củacông chúng đối với tổ chức, doanh nghiệp

- Thông qua các hoạt động quan hệ công chúng, doanh nghiệp cũngxây dựng được văn hóa của đơn vị mình

Nội dung chủ yếu trong hoạt động quan hệ công chúng của doanhnghiệp là:

- Hoạch định chiến lược quan hệ công chúng

- PR nội bộ (Internal PR)

- Quan hệ với báo chí (Media relation)

- Tổ chức sự kiện (Event)

- Quản trị khủng hoảng (Crisis management)

- Quan hệ cộng đồng (Community relation) (bao gồm các quan hệ vớigiới công quyền, nhà đầu tư, nhà cung cấp, giới tài chính, kháchhàng, các nhà phân phối, …)

1.2.3 Khuyến mãi

Trang 22

Khuyến mãi là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo ra sự khích lệ ngắn hạn,thúc đẩy khách hàng hoặc các trung gian mua ngay, mua nhiều hơn và muathường xuyên hơn.

Khuyến mãi đóng vai trò kích thích, thúc đẩy người tiêu dùng, khuyếnkích mua hàng Thông thường, khuyến mại gồm hai hoạt động chủ yếu:khuyến mãi người tiêu dùng và khuyến mãi dành cho các trung gian phânphối hay còn gọi là khuyến mãi thương mại (khuyến mại)

Khuyến mãi người tiêu dùng gồm các quà tặng khi mua sản phẩm,phiếu giảm giá, tổ chức các cuộc thi và trao giải thưởng, tặng hàng mẫu, hàngmiễn phí, xổ số, dùng thử miễn phí … nhằm kích thích người dùng dùng thửsản phẩm mới hoặc mua nhiều hơn, khiến họ trung thành với nhãn hiệu

Khuyến mãi dành cho các trung gian phân phối là các hoạt động mànhà sản xuất hoặc người bán buôn dành cho các trung gian phân phối củamình những ưu đãi nhất định nhằm kích thích dự trữ hàng nhiều hơn, muahàng trái mùa, khuyến khích họ nỗ lực bán hàng, xây dựng lòng trung thànhvới nhãn hiệu … Một số hình thức khuyến mại mà doanh nghiệp thường ápdụng như trợ cấp thương mại, chiết giá, bớt giá, thêm hàng, quà tặng, tổ chứchội thi bán hàng thưởng tiền mặt hay sản phẩm …

1.2.4 Marketing trực tiếp

Theo Hiệp hội Marketing trực tiếp: “Marketing trực tiếp là một hệ

thống tương tác của marketing có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại đo được, hay việc giao dịch tại bất

kì một địa điểm nào.”

Marketing trực tiếp là phương thức truyền thông trực tiếp mà doanhnghiệp sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu dưới các hình thức khác nhaunhằm thu được một phản ứng đáp lại đo được như là một đơn đặt hàng

Trang 23

Một số cộng chủ yếu của Marketing trực tiếp như catalog, thư trực tiếpqua bưu điện, hay marketing trực tiếp qua điện thoại, marketing trực tiếp quatruyền hình hoặc mạng internet.

Để có một chiến dịch Marketing trực tiếp thành công, doanh nghiệpphải:

- Xác định mục tiêu: các doanh nghiệp thường chọn mục tiêu là khiếnkhách hàng triển vọng mua ngay thức thì

- Xác định khách hàng mục tiêu của chiến lược theo các tiêu chuẩnphân đoạn thị trường hoặc theo lối sống của họ …

- Lựa chọn chiến lược chào hàng: Chiến lược này gồm 5 yếu tố là sảnphẩm, chào hàng, phương tiện truyền thông, phương pháp phân phối

và chiến lược sáng tạo Tùy theo từng công cụ Marketing trực tiếp

để người làm marketing lựa chọn kết hợp các yếu tổ phù hợp

- Thử nghiệm các yếu tố marketing trực tiếp như thông điệp quảngcáo, tính chất của sản phẩm, giá cả …

- Đánh giá hiệu quả của chiến lược marketing trực tiếp qua tỷ lệ đặthàng, mua hàng của khách hàng, chi phí, doanh thu và lợi nhuậnđem lại cho doanh nghiệp

1.2.5 Bán hàng cá nhân

Bán hàng cá nhân là một hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhânviên bán hàng và khách hàng tiềm năng nhằm giới thiệu và thuyết phục họquan tâm hoặc mua sản phẩm

Để bán hàng cá nhân thành công, nhân viên bán hàng phải tiến hànhtheo quy trình bán hàng sau:

- Thăm dò và đánh giá khách hàng

- Chuẩn bị tiếp cận khách hàng

Trang 24

- Giới thiệu và thuyết minh về sản phẩm

- Ứng xử những khước từ của khách hang

- Kết thúc việc chào hàng

- Kiểm tra, giám sát để đảm bảo khách hàng thỏa mãn với đơn hàngkhông

Nhân viên bán hàng muốn bán được hàng thì đòi hỏi phải có hiểu biết

về sản phẩm, về doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, hiểu rõ đặc điểm kháchhàng mục tiêu, và cũng phải có kiến thức về đối thủ cạnh tranh và thị trường.Nhờ các kiến thức, hiểu biết đó, người bán hàng sẽ thuyết phục được kháchhàng mua sản phẩm

1.3 Vai trò của việc tiêu thụ sản phẩm

Theo nghĩa rộng: “Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, là

cầu nối trung gian giữa một bên là sản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng Trong quá trình tuần hoàn các nguồn vật chất, việc mua bán được thực hiện giữa sản xuất và tiêu dùng, nó quyết định bản chất của hoạt động lưu thông thương mại đầu ra của doanh nghiệp.”

Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa như là hoạt động bánhàng, là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng đồng thời thutiền về

Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng trong chu kì sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp

- Tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho chu kì sản xuất kinh doanh diễn raliên tục, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đây làkhâu để doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu về lợi nhuận để đảm bảoviệc tái sản xuất và mở rộng

Trang 25

- Tiêu thụ sản phẩm giúp thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp vềtối giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận Bởi nếu hoạt động tiêu thụ tốtthì doanh nghiệp giảm được chi phí lưu thông hàng hóa, giảm thờigian quay vòng vốn, rút ngắn chu kì sản xuất, từ đó gia tăng lợinhuận thu về.

- Bên cạnh đó, hoạt động tiêu thụ còn giúp tăng uy tín và thị phần củadoanh nghiệp trên thị trường Khi sản phẩm được người tiêu dùnglựa chọn tức là doanh nghiệp đã xâm nhập và chiếm lĩnh được thịphần, khách hàng tin tưởng lựa chọn tiêu dùng sản phẩm Thông quahoạt động tiêu thụ, doanh nghiệp nắm bắt được thị hiếu của ngườitiêu dùng, làm căn cứ mở rộng thị phần

- Ngoài ra, tiêu thụ cũng thực hiện chức năng giá trị và giá trị sử dụngcủa sản phẩm Đồng thời trong quá trình tiêu thụ, doanh nghiệpcũng phát hiện ra các khuyết điểm, hạn chế để hoàn thiện sản phẩm

và quá trình sản xuất, tối ưu hóa lợi nhuận

1.4 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm

Với cơ chế nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, các doanhnghiệp đang phải chịu sức ép cạnh tranh vô cùng lớn Để tồn tại và phát triển,các doanh nghiệp buộc phải nâng cao hiệu quả hoạt động về tất cả mọi mặt

Và tiêu thụ là một hoạt động rất quan trọng đối với doanh nghiệp, cần phảiđược đầu tư để nâng cao hiệu quả Nó được thể hiện thông qua:

Một là, tiêu thụ là một phần của chu kì kinh doanh của doanh nghiệp, làkhâu giúp bù đắp chi phí đã bỏ ra, và thu về lợi nhuận cho doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì chu kì kinh doanh phải được thựchiện liên tục và rút ngắn dần Nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ chính là

Trang 26

giúp thực hiện chu kì kinh doanh tốt hơn, rút ngắn chu kì kinh doanh, manglại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Hai là, hoạt động tiêu thụ là việc thuyết phục khách hàng tin tưởng, lựachọn sản phẩm của doanh nghiệp, nâng cao uy tín cho doanh nghiệp trên thịtrường Từ đó doanh nghiệp củng cố và nâng cao vị thế của mình, tăng khảnăng cạnh tranh trên thị trường

Ba là, tất cả các doanh nghiệp hoạt động đều có mục tiêu chung là tối

đa hóa lợi nhuận Việc nâng cao hiệu quả cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệpbán được nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn, sử dụng hiệu quả nguồn lực của mình,tiết kiệm các chi phí cho hoạt động tiêu thụ, nhờ đó tăng lợi nhuận

1.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả việc tiêu thụ sản phẩm

1.5.1 Chỉ tiêu tổng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm

P = ∑DT - ∑CPTrong đó:

P: Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm

∑DT: Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

∑CP: Tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm

Ý nghĩa: Chỉ tiêu lợi nhuận càng lớn thể hiện được một phần hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu P càng lớn thì hiệu quả tiêu thụ ngày càng cao Nếu P giảm thì hiệu quả tiêu thụ sản phẩm đang giảm

1.5.2 Tỷ trọng lợi nhuận trong tiêu thụ sản phẩm so với tổng lợi nhuận của

doanh nghiệp

Đây là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của tiêu thụ sản phẩm so với tổnglợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 27

g(%) = ∑ln TTSP ∑ ln DN x 100 %

Trong đó:

g: Tỉ trọng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm so với tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

∑LNTTSP: Tổng lợi nhuân tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

∑LNDN: Tổng lợi nhuân của cả doanh nghiệp trong kì

Ý nghĩa: Từ chỉ tiêu này cũng thể hiện lợi nhuận của tiêu thụ sản phẩm

so với hiệu quả của các loại kinh doanh khác như hoạt động đầu tư tài chính,

… có hiệu quả hơn không để đưa ra các phương hướng cải thiện và nâng cao lợi nhuận này trong tương lai

1.5.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn đầu tư trong tiêu thụ sản phẩm

M1= ∑V TTSP ∑ln x 100 %

Trong đó:

∑LN: Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

∑VTTSP: Tổng vốn đầu tư cho tiêu thụ sản phẩm

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này so sánh tổng lợi nhuận thu về với số vốn bỏ ra đầu tư cho hoạt động tiêu thụ, thể hiện mỗi đồng vốn đầu tư vào hoạt động tiêu thụ sẽ đem về bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.5.4 Chỉ tiêu tổng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trên Tổng doanh thu tiêu

Trang 28

∑DTTTSP: Tổng doanh thu thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thu được từ hoạt động tiêu thụ thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.5.5 Chỉ tiêu tổng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trên tổng chi phí tiêu thụ

sản phẩm

M3= ∑CP TTSP ∑ lnTTSP x 100 %

Trong đó:

∑LNTTSP: Tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm

∑CPTTSP: Tổng chi phí dành cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí đầu tư vào hoạt động tiêu thụ thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.5.6 Tốc độ tiêu thụ sản phẩm

M4 = Lượng sản phẩm sản xuất Lượng sản phẩmtiêu thụ x 100 %

Ý nghĩa: Nếu chỉ tiêu này tăng thể hiện tốc đọ tiêu thụ sản phẩm so với tốc độ sản xuất đã phù hợp chưa

1.5.7 Năng suất lao động trong tiêu thụ sản phẩm

1.5.7.1 Theo hiện vật

W1= ∑SP TT ∑ L Đ x 100 %

Trong đó:

∑SPTT: Tổng lượng sản phẩm tiêu thụ trong kì

∑LĐ: Tổng số lao động bình quân trong kì của doanh nghiệp

Trang 29

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trung bình sản xuất được bao nhiêu sản phẩm trong kì hay chính là năng suất lao động theo sản phẩm trong kì Nếu năng suất theo hiện vật trong kì này tăng lên so với kì trước thì hiệu quả của hoạt động tiêu thụ đang tăng lên.

1.5.7.2 Theo giá trị

W2= ∑ DT TT ∑ L Đ x 100 %

Trong đó:

∑DTTT: Tổng doanh thu thu về từ hoạt động tiêu thụ trong kì

∑LĐ: Tổng số lao động bình quân trong kì của doanh nghiệp

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trung bình tạo ra được bao nhiêu doanh thu trong kì hay chính là năng suất lao động theo giá trị sản xuất trong kì Nếu năng suất theo giá trị trong kì này tăng lên so với kì trước thì hiệu quả của hoạt động tiêu thụ đang tăng lên

1.5.8 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận trong tiêu thụ sản phẩm

1.5.8.1 Đánh giá hiệu quả theo phương thức tiêu thụ

Các nhà làm marketing sử dung chỉ tiêu này để đánh giá phương thứctiêu thụ nào đem lại hiệu quả tốt hơn Từ đó, doanh nghiệp điều chỉnh đầu tư,tăng lượng tiêu thụ qua phương thức đem lại hiệu quả cao hơn để nâng caohiệu quả tiêu thụ, thu lợi nhuận nhiều hơn và đáp ứng cầu trên thị trường tốthơn

a) Tiêu thụ trực tiếp

T1= P TT P x 100 %

Trong đó:

PTT: Lợi nhuận thu từ phương thức tiêu thụ trực tiếp

P: Tổng lợi nhuận thu từ hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

Trang 30

T1: Tỷ trọng lợi nhuận theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

b) Tiêu thụ qua trung gian

T2= P TG P x 100 %

Trong đó:

PTT: Lợi nhuận thu từ phương thức tiêu thụ qua trung gian

T1: Tỷ trọng lợi nhuận theo phương thức tiêu thụ qua trung gian

1.5.8.2 Hiệu quả tiêu thụ theo mặt hàng

PMH= DTMH - CPMH

Trong đó:

PMH: Lợi nhuận thu từ hoạt động tiêu thụ một mặt hàng

DTMH: Doanh thu thu từ hoạt động tiêu thụ một mặt hàng

CPMH: Chi phí dành cho hoạt động tiêu thụ một mặt hàng

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận mà hoạt động tiêu thụ mỗi mặthàng đem về cho doanh nghiệp Với mặt hàng đem về lợi nhuận cao thì cần duy trì hiệu quả hoạt động tốt Những mặt hàng có mức lợi nhuận thấp hơn cần xem xét và điều chỉnh hoạt động tiêu thụ để nâng cao lợi nhuận, tối giảm chi phí

1.6 Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp với việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ

sản phẩm

Các hoat động xúc tiến hỗn hợp có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt độngtiêu thụ của doanh nghiệp Đặc biệt 5 công cụ của xúc tiến hỗn hợp giúp sảnphẩm của doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận được khách hàng mục tiêu, từ

đó chiếm lĩnh được thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm,dịch vụ

Trang 31

1.6.1 Quảng cáo

Quảng cáo được coi là mũi nhọn của hoạt động truyền thông, trực tiếpcung cấp thông tin về sản phẩm, doanh nghiệp đến đối tượng mục tiêu, tạodựng hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng

Khi chương trình quảng cáo thành công, sản phẩm và doanh nghiệpđược biết đến trên thị trường với thời gian ngắn, giảm được chi phí cho hoạtđộng tiêu thụ, đồng thời xây dựng được niềm tin trong tâm trí đối tượng mụctiêu, để họ tin tưởng, lựa chọn tiêu dùng sản phẩm Từ đó, quảng cáo tác độngđến doanh thu và lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Đồng thờiviệc tạo dựng được hình ảnh đẹp trong tâm trí khách hàng cũng giúp đem lạilợi ích lâu dài cho hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp

1.6.2 Quan hệ công chúng

Quan hệ công chúng là một công cụ mạnh của hoạt động xúc tiếnhỗn hợp, hỗ trợ việc xây dựng hình ảnh đẹp trong tâm trí khách hàng mụctiêu, tạo dựng vị thế doanh nghiệp trên thị trường

Đồng thời, quan hệ công chúng mang tính khách quan nên dễ dàngtạo dựng lòng tin của khách hàng đối với sản phẩm, từ đó thúc đẩy họ tintưởng, trung thành tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp, nâng cao doanhthu tiêu thụ mọi mặt hàng của doanh nghiệp trong thời gian dài

1.6.3 Khuyến mãi

Khuyến mãi tạo ra sự khích lệ ngắn hạn để khách hàng quyết định muanhanh hơn hoặc mua với số lượng nhiều hơn Công cụ này tác động vào chỉtiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ qua các phương thức tiêu thụ Các chươngtrình khuyến mãi dành cho người tiêu thụ giúp kích thích họ dùng thử các sản

Trang 32

phẩm mới, tạo sự trung thành với nhãn hiệu Và với các chương trình khuyếnmãi dành cho trung gian phân phối, doanh nghiệp tạo động lực cho các trunggian thực hiện hoạt động tiêu thụ đạt hiệu quả cao hơn, từ đó nâng cao hiệuquả tiêu thụ qua phương thức trung gian của mình

Bên cạnh đó, mỗi mặt hàng doanh nghiệp lại áp dụng các hình thứckhuyến mại phù hợp với từng mặt hàng, từng giai đoạn phát triển của sảnphẩm, giúp tối ưu hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của từng mặt hàng

1.6.4 Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp là công cụ tác động trực tiếp đến khách hàng mụctiêu, đồng thời cung cấp cho họ được nhiều thông tin về sản phẩm và doanhnghiệp hơn so với quảng cáo Từ cơ sở các thông tin đó, khách hàng quyếtđịnh mua hàng nhanh hơn, nâng cao được doanh thu tiêu thụ

Việc truyền thông trực tiếp đến khách hàng cũng giúp doanh nghiệp tối

ưu hóa được chi phí bởi nó đem lại hiệu quả tiêu thụ trực tiếp và nhanh chóngthu về lợi nhuận Nhờ đó nâng cao được tốc độ tiệu thụ sản phẩm và lợinhuận tiêu thụ cho doanh nghiệp

1.6.5 Bán hàng cá nhân

Hoạt động bán hàng cá nhân là việc nhân viên bán hàng trực tiếp giớithiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặc mua sản phẩm khách hàng tiềmnăng Hoạt động này tác động trực tiếp đến hiệu quả tiêu thụ theo năng suấtlao động Doanh nghiệp có một đội ngũ nhân viên bán hàng tốt sẽ tiêu thụđược nhiều sản phẩm hay đem về nhiều doanh thu cho doanh nghiệp

Trang 33

Đồng thời, hoạt động này cũng tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếpnhận các thông tin phản hồi trực tiếp từ khách hàng, là một nguồn cung cấpthông tin để hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn tốt hơn nhu cầu củakhách hàng, tiết kiệm chi phí nghiên cứu cho doanh nghiệp.

Trang 34

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ TT VÀ TT GREEN EARTH VIỆT NAM.

2.1 Giới thiệu về công ty

2.1.1 Tổng quan về Công ty

- Tên giao dịch: VN Tên đầy đủ: CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ TT VÀ

TT GREEN EARTH VIỆT NAM GREEN EARTH.,JSC

- Công ty có địa chỉ ở Số 2 Núi Trúc, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội,Vietnam

- Số điện thoại: 089 806 1234

- Mã số thuế: 0107349530

Được thành lập năm 2016, công ty cổ phần công nghệ TT và TT GreenEarth Việt Nam với các hoạt động chính là cung cấp các dịch vụ digitalmarketing trong thời đại 4.0, tối ưu hóa chiến lược marketing để giúp kháchhàng đạt được lợi ích thực sự xứng đáng với chi phí họ bỏ ra

Trang 35

Sau 4 năm xây dựng và phát triển, công ty cổ phần công nghệ TT và

TT Green Earth Việt Nam đã, đang phục vụ hơn 1000 doanh nghiệp trongnhiều lĩnh vực khác nhau và đã phát triển thành công các giải pháp công nghệ4.0 hỗ trợ vận hành digital marketing gồm: Gem Audit, web optimization vàdigital marketing strategy, gem auchat, gem qualtrics, … Với đội ngũ nhânlực trẻ trung, năng động, tràn đầy nhiệt huyết, sáng tạo, có đủ tâm đủ tài,GEM hứa hẹn trong tương lai sẽ trở thành 1 mảnh ghép để hoàn thiện đội ngũmarketing của các doanh nghiệp, làm người bạn đồng hành cùng các doanhnghiệp phát triển bền vững

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, và nganh nghề kinh doanh của công ty

- Chức năng: Công ty CP Công nghệ TT và TT Green Earth Việt Nam

cung cấp các dịch vụ digital marketing trong thời đại 4.0

- Nhiệm vụ: cung cấp các dịch vụ digital marketing, tối ưu hóa chiến

lược marketing của doanh nghiệp để giúp khách hàng đạt được lợi íchthực sự xứng đáng với chi phí họ bỏ ra

- Ngành nghề kinh doanh:

 Dịch vụ tư vấn chiến lược marketing

 Cung cấp các công cụ đo lường hiệu quả các hoạt động digitalmarketing của doanh nghiệp

 Kinh doanh dịch vụ tối ưu hóa website cho các doanh nghiệp

- Sứ mệnh: GEM trở thành một mảnh ghép để hoàn thiện đội ngũ

marketing của doanh nghiệp bạn

Ngày đăng: 30/05/2022, 23:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần công nghệ thông tin và truyền thông Green Earth Việt Nam - Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần công nghệ thông tin và truyền thông Green Earth Việt Nam (Trang 32)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty - Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Trang 36)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Công nghệ và thông tin Green Earth Việt Nam trong 3 năm trở lại đây 2017,  2018, và 2019 ta thấy tình hình kinh doanh của công ty năm đang trên đà tăng trưởng, thể hiện qua một số chỉ tiêu - Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM
ua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Công nghệ và thông tin Green Earth Việt Nam trong 3 năm trở lại đây 2017, 2018, và 2019 ta thấy tình hình kinh doanh của công ty năm đang trên đà tăng trưởng, thể hiện qua một số chỉ tiêu (Trang 39)
Bảng 2.3: Tỉ lệ giữa lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm web optimization với chi phi đầu tư vào hoạt động tiêu thụ giai đoạn  2017 - 2019 - Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM
Bảng 2.3 Tỉ lệ giữa lợi nhuận thu được từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm web optimization với chi phi đầu tư vào hoạt động tiêu thụ giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 43)
Bảng 2.4. Tỉ lệ lợi nhuận theo phương thức tiêu thụ trong giai đoạn 2017 - 2019 - Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM
Bảng 2.4. Tỉ lệ lợi nhuận theo phương thức tiêu thụ trong giai đoạn 2017 - 2019 (Trang 44)
Bảng 2.5: Ngân sách dành cho quảng cáo - Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM
Bảng 2.5 Ngân sách dành cho quảng cáo (Trang 45)
Hình 2.2: Hình ảnh quảng cáo sản phẩm weboptimization trên trang web của công ty - Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM
Hình 2.2 Hình ảnh quảng cáo sản phẩm weboptimization trên trang web của công ty (Trang 47)
Hình 2.3: Hình ảnh quảng cáo sản phẩm weboptimization trên trang facebook của công ty - Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM
Hình 2.3 Hình ảnh quảng cáo sản phẩm weboptimization trên trang facebook của công ty (Trang 47)
Hình 2.4: Hình ảnh quảng cáo sản phẩm weboptimization trên youtube - Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM
Hình 2.4 Hình ảnh quảng cáo sản phẩm weboptimization trên youtube (Trang 48)
Bảng 2.6: Chi tiêu cho hoạt động đào tạo nhân viên marketing trực tiếp - Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÚC TIẾN HỖN HỢP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM WEB OPTIMIZATION CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG GREEN EARTH VIỆT NAM
Bảng 2.6 Chi tiêu cho hoạt động đào tạo nhân viên marketing trực tiếp (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w