1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật về an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử và thực tiễn thực thi tại website thương mại

53 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp Luật Về An Toàn Thanh Toán Trong Giao Dịch Thương Mại Điện Tử Và Thực Tiễn Thực Thi Tại Website Thương Mại
Tác giả Ngô Thị Lan Anh, Đào Thị Thu, Nguyễn Hương Thảo, Nguyễn Thị Thơm, Đoàn Như Ý
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 564,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh toán bằng tiền mặt Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 222/2013/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt quy định: “ Thanh toán bằng tiền mặt là việc tổ chức, cá nhân sử dụng tiền mặt để trực t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - -

BÀI TẬP NHÓM 5

PHÁP LUẬT TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

ĐỀ TÀI: Pháp luật về an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử và thực tiễn thực thi tại

website thương mại

THÀNH VIÊN

4

Tháng 10- 2021

Trang 2

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 3

MỤC LỤC

DANH SÁCH THÀNH VIÊN 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN VÀ AN TOÀN BẢO MẬT THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7

1.1 Khái quát về thanh toán và an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử 7

1.1.1 Khái niệm an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử 7

1.1.2 Phân loại các phương thức thanh toán trong Thương mại điện tử 8

1.2 Lợi ích của việc thanh toán điện tử 14

1.2.1 Lợi ích chung 14

1.2.2 Đối với doanh nghiệp 14

1.2.3 Đối với người dùng 15

1.3 Rủi ro thường gặp thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử 16

1.3.1 Rủi ro trong hệ thống thanh toán điện tử 16

1.3.2 Về phía người dùng, khách hàng 17

CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN THANH TOÁN TẠI WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 19

2.1 Thực trạng quy định pháp luật 19

2.1.1 Trách nhiệm của các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử 19

2.1.2 Trách nhiệm quản lý của Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 23

2.1.3. Chế tài xử lý vi phạm không bảo mật thanh toán trong thương mại điện tử 23 2.2 Thực trạng thực thi pháp luật về an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử 25

2.2.1. Tổng quan 25

2.2.2 Về phía doanh nghiệp 27

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP CHO AN TOÀN THANH TOÁN TRONG GIAO DỊCH TMĐT 39

Trang 4

3.1 Giải pháp khắc phục những hạn chế thanh toan trong giao dịch thương

mại điện tử 39

3.1.1 Giải pháp về pháp luật 39

3.1.2 Giải pháp về phía doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thanh toán và người dùng 43

3.2 Đề xuất 45

3.2.1 Đề xuất cho nhà nước, ngân hàng 45

3.2.2 Đề xuất cho doanh nghiệp, người dùng 48

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

3

Trang 5

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

Đoàn Như Ý 11195865 Word 3.1 Thuyết trình + câu hỏi

Nguyễn Thị Thơm 11194932 Word 2.3 Thuyết trình + câu hỏi

Nguyễn Hương Thảo 11197082 Word 3.2 Thuyết trình + câu hòi

Đào Thị Thu 11194936 Word 1.1 Thuyết trình + video

Ngô Thị Lan Anh 11190233 Word 1.2+1.3 Thuyết trình + video

Trần Quang Uy 11195662 Word 2.2

Nguyễn Tùng Dương 11191286 Word 2.1 Thuyết trình +powerpoint

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

OTP One time password Mật khẩu sử dụng 1 lần

PCI DSS Payment card industry data Tiêu chuẩn an ninh thông

security Standard tin bắt buộc dành cho các

doanh nghiệp lưu trữ,truyền tải và xử lý thẻthanh toán

SLL Secure sockets layer Tiêu chuẩn công nghệ bảo

mật truyền thông, mã hóagiữa máy chủ và trìnhduyệt web

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦUThời đại công nghệ số 4.0 cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet, xuhướng kinh doanh trực tuyến, bán hàng online đã đem lại hiệu quả kinh tế chokhông ít lĩnh vực kinh doanh tại nước ta Chính vì vậy, cụm từ thương mại điện

tử hiện nay đã không còn quá xa lạ và lĩnh vực này còn được đánh giá là mộtlĩnh vực có tiềm năng phát triển mạnh mẽ song hành cùng với sự phát triểncủa Internet và nền tảng công nghệ thông tin ngày càng được hiện đại hoá

Theo một kết quả thống kê cho thấy, có khoảng 64 triệu người dân Việt Nam đã sửdụng Internet , số người sử dụng smartphone hiện nay ở Việt Nam chiếm khoảng82% dân số và nhiều người còn sử dụng hơn 02 chiếc điện thoại Điều này chothấy khả năng truy cập vào các website thương mại điện tử lớn hơn bao giờ hết.Đây chính là nền tảng để lĩnh vực E-Commerce phát triển mạnh ở nước ta

Bên cạnh đó, người tiêu dùng Việt Nam cũng đang quen dần với lĩnh vực muasắm trực tuyến khi các thiết bị điện tử đã không còn quá xa lạ Ngoài ra, với sựthay đổi của xã hội và nhịp sống hiện đại đầy bận rộn, thời gian dành cho việc

ra ngoài mua sắm sẽ hạn chế rất nhiều và thương mại điện tử sẽ trở thành lựachọn phù hợp Theo sách trắng TMĐT năm 2021, có đến 88% tỷ lệ người dùngtham gia Internet mua sắm trực tuyến năm 2020

Với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử hiện nay, thì vấn đề an toàn thanh toán trong giao dịch TMĐT được quan tâm hơn bao giờ hết Có thể nói, thanh toán là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong TMĐT Nó sẽ thúc đẩy TMĐT phát triển khi các bước thanh toán đơn giản nhanh chóng tiện lợi, có các quy định pháp luật

rõ ràng đảm bảo an toàn khi thực hiện thanh toán Bài trình bày dưới đây chúng em xin trình bày về chủ đề : “ Pháp luật về an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử và thực tiễn thực thi tại website thương mại điện tại Việt Nam” Từ đó thấy rõ hơn các quy định pháp luật được ban hành điều chỉnh quá trình thanh toán trong giao dịch TMĐT và các Website đã thực hiện, áp dụng những quy định đó ra sao.

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN VÀ AN TOÀN BẢO MẬT

THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1. Khái quát về thanh toán và an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử

Vào cuối thế kỷ XX, sự phát triển và hoàn thiện của kỹ thuật số đã được ápdụng trước hết vào máy tính điện tử Số hoá và mạng hóa là tiền đề cho sự ra đờicủa nền kinh tế mới - nền kinh tế số Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông quacác phương tiện điện tử, Internet và các mạng viễn thông khác đã xuất hiện, đóchính là thương mại điện tử và thanh toán trong thương mại điện tử Ngày nay,thanh toán điện tử đã trở nên phổ biến đối với người tiêu dùng và của các doanhnghiệp Đó là nhu cầu không thể thiếu trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tinnhư hiện nay và cũng bởi lợi ích mà nó mang lại cho khách hàng trong giao dịch

1.1.1 Khái niệm an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử

- Khái niệm thanh toán

Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên (cá nhân hoặc công ty, tổchức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụtrong một giao dịch có ràng buộc pháp lý

- Khái niệm an toàn

Theo từ điển pháp luật, an toàn (Safety) được hiểu là trạng thái mà con người, thiết bị, môi trường được bảo vệ, phòng chống lại những tác nhân nguy hại có thể phát sinh (hoặc tiềm ẩn) do các nguyên nhân chủ quan, khách quan trong cuộc sống.

Trang 9

An toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử hiểu là an toàn thông tin

trao đổi giữa các chủ thể khi tham gia giao dịch thanh toán, an toàn cho các hệthống(hệ thống máy chủ thương mại và các thiết bị đầu cuối, đường truyền ) không

bị xâm hại từ bên ngoài hoặc có khả năng chống lại những tai hoạ, lỗi và sự tấncông từ bên ngoài

1.1.2 Phân loại các phương thức thanh toán trong Thương mại điện tử

Trong những năm gần đây, thương mại điện tử (TMĐT) đang phát triển một cách mạnh

mẽ và trở thành một trong những loại hình kinh doanh điện tử lớn nhất đối với thị trường bán lẻ Bên cạnh đó, thói quen lướt mạng và mua sắm hàng online cũng góp phần thúc đẩy TMĐT tăng nhanh với tốc độ phi mã nhờ tính tiện lợi, đa dạng các mặt hàng và nhiều

sự lựa chọn trong việc thanh toán hóa đơn Hầu hết các website TMĐT

ở Việt sử dụng các kênh thanh toán trực tuyến thông qua các bên trung gian Có 5 hình thức thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử ở Việt Nam

● Thanh toán bằng tiền mặt (COD)

● Thanh toán bằng thẻ

● Thanh toán bằng ví điện tử

● Thanh toán bằng thiết bị thông minh

● Thanh toán qua cổng thanh toán điện tử

Một số phương thức thanh toán khác như: Thanh toán bằng séc trực tuyến, thẻ mua hàng…

1.1.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 222/2013/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt quy định:

“ Thanh toán bằng tiền mặt là việc tổ chức, cá nhân sử dụng tiền mặt để trực tiếp chi trả hoặc thực hiện các nghĩa vụ trả tiền khác trong các giao dịch thanh toán.”

Thương mại điện tử phát triển đã tạo động lực phát triển cho ngành bưu chính đặc

biệt là dịch vụ phát hàng thu tiền (COD-Cash On Delivery) Hiện nay hạ tầng dành cho

thanh toán trực tuyến đã khá phát triển tại Việt Nam, tuy nhiên hình thức thanh toán phát hàng thu tiền vẫn rất phổ biến trong kinh doanh qua mạng Internet Hơn 90% đơn hàng mua bán trực tuyến ở Việt Nam vẫn sử dụng hình thức thanh toán phát hàng thu

Trang 10

tiền để thu tiền từ khách hàng, điều này đã tạo ra một khối lượng công việckhổng lồ Xuất phát từ nhu cầu của khách hàng, thị trường dịch vụ COD có sựtham gia của nhiều doanh nghiệp và luôn cạnh tranh gay gắt.

Biểu đồ Tỷ lệ người mua hàng trực tuyến sử dụng các hình thức thanh toán

trong giao dịch Thương mại điện tử tại Việt Nam năm 2019-2020 (nguồn:Sách

trắng thương mại điện tử Việt Nam 2021)

Theo số liệu thống kê trên từ Bộ Công Thương, trong năm 2019 có tới 86% người mua hàng sử dụng thanh toán tiền mặt khi giao hàng, và đã giảm xuống còn 78% trong năm 2020 Đây là sự lệch pha rất lớn, vì tại các quốc gia trong khu vực như Indonesia và Malaysia, tỷ lệ thanh toán trực tuyến cho TMĐT đã chiếm khoảng 85%.

Tại Châu Á, Hàn Quốc được coi là quốc gia dẫn đầu về thanh toán không dùng tiền mặt, chỉ 14% các khoản thanh toán ở Hàn Quốc có liên quan đến tiền mặt, tỷ lệ sử dụng điện thoại thoại thông minh gần như 100% (thông tin từ the Korea Herald) Hay Trung Quốc, khoảng 60% các khoản thanh toán trong giao dịch TMĐT là không dùng tiềnmặt Trong khi nhiều thành phố trên khắp Trung Quốc, việc đi taxi, mua hàng tạphóa hoặc thậm chí thanh toán hóa đơn sử dụng thanh toán tiền mặt ngày càng trởnên khó khăn Thậm chí, tại các cửa hàng nhỏ, họ còn không chấp nhận tiền mặt.Tại Hàn Quốc, hơn một nửa trong số 1.600 chi nhánh ngân hàng không chấp nhậngửi tiền hoặc rút tiền mặt

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thể về điều kiện cung ứngdịch vụ COD nên hầu hết các doanh nghiệp bưu chính đều triển khai dịch vụCOD mà không có bất kỳ ràng buộc nào, gây rủi ro cho khách hàng

Trang 11

1.1.2.2 Ví điện tử

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanhtoán không dùng tiền mặt quy định: “Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp chokhách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trunggian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động,máy tính ), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửitương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tạingân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện

tử theo tỷ lệ 1:1” Như vậy, thanh toán qua ví điện tử là một thuật ngữ chỉ phươngthức thanh toán điện tử mà ở đó các tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán trunggian có thể cung cấp, kinh doanh dịch vụ này bằng cách tạo lập một nền tảng ứngdụng trên mạng Internet, cho phép người dùng đăng ký một tài khoản để lưu trữtiền điện tử và thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua các vật mang tin như

di động, máy tính, máy tính bảng, hoặc các phương tiện điện tử trung gian khác

Nghị định 80/2016/NĐ-CP đã sửa đổi một số quy định trong Nghị định số 101/2012/ NĐ-CP, theo đó ngoài các hành vi bị cấm như: Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán, giờ đây khi mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán nặc danh, mạo danh thì hành vi phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp cũng bị cấm Nghị định cũng sửa đổi quy định về việc mở tài khoản thanh toán cho cá nhân và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và một số quy định khác.

Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11/12/2014 của Ngân hàng nhà nướcHướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông

tư số 23/2019/TT-NHNN ngày 22/11/2019 là những văn bản điều chỉnh dịch vụthanh toán qua ví điện tử

Có thể nêu ra một số thay đổi Thông tư số 23/2019/TT-NHNN so với Thông tư

số 39/2014/TT-NHNN :

● Cá nhân được giao dịch tối đa 100 triệu đồng/tháng

Trang 12

Cụ thể, về hạn mức giao dịch qua ví điện tử, Thông tư 23/2019 chỉ quy định tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 1 khách hàng tại 1 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 triệu đồng/tháng, mà không quy định hạn mức giao dịch hàng ngày đối với cá nhân, cũng như không quy định hạn mức giao dịch đối với tổ chức.

Thông tư số 39/2014/TT-NHNN : Ngân hàng Nhà nước đề xuất khống chế hạnmức giao dịch qua ví điện tử đối với cá nhân tối đa là 20 triệu đồng/ngày và 100triệu đồng/tháng; còn đối với tổ chức hạn mức giao dịch tối đa cao hơn 5 lần,tức 100 triệu đồng/ngày và 500 triệu đồng/tháng

● Bỏ quy định hạn chế số lượng ví điện tử

Một trong những thay đổi đáng chú ý khác là việc bỏ quy định hạn chế sốlượng ví điện tử Theo đó, tại bản Dự thảo, Ngân hàng Nhà nước đề xuất bổsung quy định về việc một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không đượcphép phát hành hơn một ví điện tử cho một khách hàng tại tổ chức đó

Tại Việt Nam, nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ thanh toán qua ví điện tử được quy định khá đầy đủ tại Thông tư số 39 Nhà cung ứng dịch vụ ví điện tử không chỉ có nghĩa vụ đối với khách hàng, người dùng ví, mà còn có nghĩa vụ đối với các ngân hàng Ngoài ra, đối với vấn đề bảo mật thông tin, nhà cung cấp dịch vụ ví điện tử còn phải đảm bảo thực hiện đúng các nghĩa vụ được quy định trong Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Nghị định số 101…

Quy định của pháp luật về thanh toán qua ví điện tử ở một số quốc gia trên thế giới

- Singapore: Năm 2019, Nghị viện Singapore chính thức thông qua Luật Dịch vụ thanh

toán (Payment Services Act - PSA), có hiệu lực vào tháng 01/2020 Nội dung văn bản này điều chỉnh những vẫn đề liên quan đến giao dịch thanh toán qua ví điện tử như sau: Điều kiện thành lập và hoạt động của tổ chức kinh doanh dịch vụ ví điện tử; Nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ ví điện tử; Đồng tiền sử dụng thanh toán trong ví điện tử; Hạn mức giao dịch qua ví điện tử.

Trang 13

- Indonesia: các vấn đề pháp lý liên quan đến giao dịch thanh toán qua ví điện tử

được điều chỉnh chủ yếu bởi hai văn bản do Ngân hàng trung ương Indonesia banhành: Quy chế số 18/40/PBI/2016 về hoạt động xử lý giao dịch thanh toán năm 2016(Quy chế số 18) và Quy định số 20/6/PBI/2018 về tiền điện tử năm 2018 (Quy định số20) Những gợi mở liên quan đến quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên trongquan hệ dịch vụ ví điện tử

1.1.2.3. Thanh toán bằng thẻ

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 35/2012/TT-NHNN “Sử dụng thẻ là việcthực hiện các giao dịch thẻ để nộp, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiềnhàng hóa, dịch vụ, vấn tin tài khoản hoặc sử dụng các dịch vụ khác do tổ chứccung ứng dịch vụ thẻ cung cấp”

Điều 18 Thông tư 19/2016/TT-NHNN nêu ra trách nhiệm ngân hàng phát hànhthẻ có “phổ biến, hướng dẫn cho khách hàng về dịch vụ thẻ, thao tác sử dụngthẻ đúng quy trình, các rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng thẻ và cách xử lý khigặp sự cố” và “thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa rủi ro chogiao dịch thẻ theo các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điệntử; bảo mật thông tin liên quan đến hoạt động thẻ”

Thanh toán bằng thẻ là một trong những phương thức thanh toán khá phổ biến

ở Việt Nam hiện nay Phương thức thanh toán bằng thẻ hiện có 02 loại chính:

● Thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ quốc tế Với hình thức này, người dùng chỉ cần sở hữu các loại thẻ như Visa, Master, JCB hay American Express là đã có thể thanh toán với hơn 60 website có kết nối với cổng thanh toán OnePay;

● Thanh toán bằng thẻ ghi nợ nội địa Hình thức này dù rất phổ biến ở nướcngoài nhưng lại chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam Theo đó, khi sử dụng thẻ ghi nợ nộiđịa, các chủ thẻ có thể tiến hành thanh toán trực tiếp tai các website đã kết nối với ngânhàng Đông á và cổng thanh toán OnePay

Trang 14

1.1.2.4. Thanh toán bằng thiết bị di động thông minh

Đây là một hình thức thanh toán ra đời trong nền kinh tế số hóa, khá phổ biến và có tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai với đại đa số người tiêu dùng bây giờ ai cũng đã quá quen thuộc và sử dụng thành thạo Smartphone Với dịch vụ này khi đi mua sắm, người tiêu dùng không cần phải mang theo tiền mặt mà thay vào đó là thanh toán trực tuyến thông qua điện thoại di động thông minh với dịch vụ Mobile Banking.

Hệ thống thanh toán qua điện thoại được xây dựng trên mô hình liên kết giữacác nhà cung cấp dịch vụ: Ngân hàng, các nhà cung cấp viễn thông, hệ thốngtiêu dùng, người tiêu dùng

1.1.2.5. Thanh toán qua cổng thanh toán điện tử

Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 47/VBHN-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian

thanh toán:

“Dịch vụ cổng thanh toán điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thựchiện việc kết nối giữa các đơn vị chấp nhận thanh toán và ngân hàng nhằm hỗtrợ khách hàng thực hiện thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử, thanhtoán hóa đơn điện tử và các dịch vụ thanh toán điện tử khác.”

Cổng thanh toán điện tử mang bản chất là dịch vụ mà khách hàng có thể thanhtoán tại các website thương mại điện tử Theo đó, nó cho phép kết nối an toàngiữa tài khoản khách hàng sử dụng (thẻ, ví điện tử,…) với tài khoản website bánhàng, giúp người sử dụng dịch vụ có thể chuyển – nhận tiền một cách an toàn vànhanh chóng.Với nhu cầu sử dụng ngày càng tăng cao thì các cổng thanh toánđiện tử tại Việt Nam được mở ra ngày càng nhiều Với mỗi nhu cầu khác nhau thìkhách hàng đều có thể lựa chọn sử dụng các cổng thanh toán điện tử cung cấpcác dịch vụ có những tính năng tương ứng để thỏa mãn mong muốn của mình

Các website sử dụng cổng thanh toán trực tuyến giúp khách hàng trải nghiệm cảm giác mua sắm tiện lợi hơn so với các phương thức truyền thống Khi kết nối với cổng thanh toán trực tuyến khách hàng có thêm nhiều lựa chọn về phương thức thanh

toán hơn, mặc khác giản tiện cho người bán vì chỉ cần mở một tài khoản thanh toán.

Trang 15

1.2. Lợi ích của việc thanh toán điện tử

Bằng việc sử dụng hình thức thanh toán điện tử trong đời sống ngày nay nóđem lại rất nhiều sự thuận tiện cho người tiêu dùng và cả doanh nghiệp Hiệnnay, có nhiều hoạt động mua bán, trao đổi và thanh toán bằng hình thức này vìcác đặc tính mà nó mang lại như: tính độc lập, bảo mật, giảm thiểu chi phí giaodịch, thuận tiện, linh hoạt và dễ dàng kiểm soát lịch sử giao dịch

1.2.1 Lợi ích chung

- Quá tình mua bán hàng hóa và thanh toán trở nên dễ dàng hơn hay nói cách khác là góp phần hoàn thiện và phát triển thương mại điện tử làm cho hoạt động của các trang mua bán qua mạng hoạt động trơn tru hơn và đơn giản hơn

- Đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia và giảm thiểu những rủi ro thanhtoán bằng tiền mặt như thất thoát, thiếu tiền, quên ví, đặc biệt là đối với nhữnggiao dịch có giá trị lớn Khi sử dụng thanh toán điện tử, mọi giao dịch sẽ được thựchiện chính xác tới từng con số

1.2.2. Đối với doanh nghiệp

- Dễ dàng theo dõi, kiểm soát và quản lý dòng tiền: các doanh nghiệp sẽ dễ dàng kiểm soát được dòng tiền và theo dõi những tiến trình giao dịch bằng cách tra cứu

Trang 16

lại những giao dịch đã thực hiện và được lưu trữ cụ thể những thông tin chi tiết từng giao dịch

- Tạo sự chuyên nghiệp trong hoạt động kinh doanh: khi tất cả mọi hoạt độngtrao đổi trở nên dễ dàng hơn, khách hàng sẽ có những giá trị cảm nhận cao hơn vềdoanh nghiệp Ngược lại nếu doanh nghiệp không thực hiện các cổng thanh toántrực tiếp sẽ tạo ra một rào cản đối với khách hàng bởi những bất tiện trong quá trìnhmua hàng

- Giảm chi phí cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả kinh doanh: các thanh toán mà các doanh nghiệp thực hiện gần như được diễn ra hàng ngày với nhiều cách thức khác nhau Với thanh toán điện tử thì các giao dịch sẽ được thực hiện thông qua Internet, các chi phí

sử dụng giấy bút và bưu chính trong cách thức thanh toán truyền thống sẽ được giảm đi rất nhiều và cả những thất thoát mà doanh nghiệp phải chịu khi giao dịch bằng tiền mặt, chi phí nhân viên, chi phí văn phòng,

- Giảm tải được việc phải duy trì một nguồn tài liệu lớn về thanh toán: khi thanh toán bằng hệ thống thanh toán điện tử, tất cả thanh toán sẽ được lưu trữ lại trên hệ thống trực tuyến Doanh nghiệp có thể rà soát, xem lại mà không cần tốn nhiều công sức để tra cứu các hồ sơ thanh toán theo cách thức truyền thống.

1.2.3. Đối với người dùng

- Giao dịch nhanh chóng và thuận tiện hơn: người mua hàng sẽ có thể thựchiện thanh toán đơn hàng một cách nhanh chóng và chính xác hơn mà không cầnphải di chuyển nhiều hay thông qua một đơn vị trung gian khác như ngân hàng, bưuđiện,

- Tiết kiệm chi phí và thời gian: nhờ những đặc tính mà thanh toán trực tuyến cóđược giúp cho người tiêu dùng tiết kiệm được nhiều loại chi phí hơn trước như chi phí

di chuyển, chi phí giao dịch,cũng như các chi phí phát sinh khác

- An toàn, bảo mật thông tin: với thanh toán điện tử, việc bị đánh mất thông tin

sẽ rất khó có khả năng xảy ra Những nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử đều

có cơ chế bảo mật thông tin tốt nhất cho khách hàng

Trang 17

1.3. Rủi ro thường gặp thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử

1.3.1 Rủi ro trong hệ thống thanh toán điện tử

- Virus : gây ra những tác hại nghiêm trọng, đe doạ tính toàn vẹn và khả năng hoạt

động liên tục, thay đổi các chức năng, thay đổi các nội dung dữ liệu hoặc đôi khi làm ngưng trệ toàn bộ hoạt động của nhiều hệ thống trong đó có các website thương mại điện tử Nó được đánh giá là mối đe dọa lớn nhất đối với an toàn của các giao dịch thương mại điện tử cũng như trong hệ thống thanh toán của website hiện nay.

- Tin tặc (hacker) và các chương trình phá hoại (cybervandalism) thuật ngữ dùng

để chỉ những người truy cập trái phép vào một website, một cơ sở dữ liệu hay hệ thốngthông tin Mục tiêu của các hacker rất đa dạng có thể là hệ thống dữ liệu của cácwebsite thương mại điện tử, hoặc với ý đồ nguy hiểm hơn chúng có thể sử dụng cácchương trình phá hoại (cybervandalism) nhằm gây ra các sự cố, làm mất uy tín hoặcphá huỷ website trên phạm vi toàn cầu

- Tấn công từ chối dịch vụ (DOS - Denial Of Service attack, DDOS – Distributed

DOS hay DR DOS) là kiểu tấn công khiến một hệ thống máy tính hoặc một mạng bị quá tải, dẫn tới không thể cung cấp dịch vụ hoặc phải dừng hoạt động Những cuộc tấn công DoS có thể là nguyên nhân khiến cho mạng máy tính ngừng hoạt động và trong thời gian đó, người sử dụng sẽ không thể truy cập vào các website thương mại điện tử Làm cho chức năng thanh toán trực trực tuyến của website không tuân thủ theo điểm a, khoản 2 Điều 74 52/2013/NĐ-CP Ví dụ vụ tấn công DOS điển hình đầu tiên xảy ra vào tháng 2-2000, hàng loạt website trên thế giới ngừng hoạt động trong nhiều giờ, trong đó có những website hàng đầu như: eBay ngừng hoạt động trong 5 giờ, Amazon gần 4 giờ, CNN gần 3.5 giờ, ETrade gần 3 giờ, Yahoo và Buy.com và ZDNet cũng ngừng hoạt động từ 3 đến 4 giờ.

- Kẻ trộm trên mạng (sniffer): là một dạng của chương trình theo dõi, nghe trộm, giám sát

sự di chuyển của thông tin trên mạng Kẻ trộm sử dụng các phần mềm này nhằm lấy cắp các thông tin có giá trị như thư điện tử, dữ liệu kinh doanh của các doanh nghiệp, các báo cáo mật, thông tin khách hàng…từ bất cứ nơi nào trên mạng.

Trang 18

- SQL injections: Tấn công tiêm SQL (hay SQL injection) nhắm vào cơ sở dữ liệu

của website thương mại điện tử Hacker tiêm một đoạn mã độc hại vào database,thường thông qua submit form (tìm kiếm, đăng ký email…) Khi đó, chúng có thể truycập vào cơ sở dữ liệu của website, thu thập những thông tin như data khách hàng,inventory, và nhiều dữ liệu khác

Những hình thức tấn công trên sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hệ thống thanh toán trực tuyến ở công ty, khi mục đích của việc tấn công là lấy cắp thông tin về số thẻ, thông tin cá nhân, làm mất thay đổi lịch sử giao dịch hay đặc biệt đánh cắp số tiền trong tài khoản của khách hàng với những thông tin này chúng có thể mạo danh khách hàng thiết lập các khoản tín dụng mới nhằm phục vụ những mục đích phi pháp.

Các nhóm rủi ro này không hoàn toàn độc lập với nhau mà đôi khi chúng đồngthời cùng xảy đến và không xác định tách bạch rõ ràng được Nếu các rủi ro nàyđồng thời xảy ra, thiệt hại đối với tổ chức có thể rất lớn cả về uy tín, thời gian và chiphí đầu tư để khôi phục hoạt động trở lại bình thường Gian lận thanh toán là vấn đềnan giải, đã xuất hiện ngay từ khi TMĐT ra đời Kẻ gian hoặc hacker lợi dụng lỗi của

hệ thống thanh toán để thực hiện những giao dịch ảo dẫn tới thất thoát lớn chodoanh nghiệp TMĐT

Ví dụ: Ví điện tử X ra mắt chương trình tặng tiền vào tài khoản cho ngườidùng mới đăng ký Nếu ứng dụng X còn tồn tại lỗ hổng trong việc kiểm duyệt

và xác minh tài khoản đăng ký mới, rất có thể kẻ gian sẽ tạo được nhiều tàikhoản để nhận được nhiều tiền

1.3.2 Về phía người dùng, khách hàng

- Với người dùng, khách hàng hệ thống thanh toán trực tuyến thì thường gặp những rủi ro như: khó kiểm soát chi tiêu do không sở hữu trực tiếp tiền mặt trong chi tiêu nên người tiêu dùng sẽ có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn và ít cân nhắc hơn Hơn nữa, lộ thông tin tài chính cá nhân là vấn đề mà người dùng quan tâm

- Rủi ro để lộ thông tin khách hàng là rủi ro nghiêm trọng nhất, bởi lẽ với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật hiện nay, các “tin tặc” hoàn toàn có thể

Trang 19

sử dụng các thông tin này để “trộm cắp tiền” trong ví điện tử, tài khoản thanhtoán của khách hàng Các thông tin bị đánh cắp có thể là bao gồm : nhữngthông tin cá nhân, số tk, mật khẩu, Ngoài ra, các thông tin cá nhân ấy có thể

bị rao bán trên mạng xã hội sẽ gây ra cực nhiều rủi ro không lường tới

Các “tin tặc” cũng có thể sử dụng các thông tin trên của khách hàng để tiếp cậnvới thông tin tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại.Lúc này, khách hàng không chỉ đối mặt với nguy cơ mất “tiền” trong ví điện tử

mà còn là mất “tiền” trong tài khoản thanh toán tại ngân hàng…

⇨ Vì vậy, đảm bảo an toan thanh toán trong giao dịch TMĐT là vô cùng cần thiết Trước hết, việc bảo đảm an toàn thanh toán trong thương mại điện tử phải nhằm mục đích bảo vệ người tiêu dùng và khách hàng lên hàng đầu Bởi họ là những người trực tiếp sử dụng những giao dịch thanh toán trong thương mại điện tử hàng ngày Giao dịch trong thương mại điện tử sinh ra để phục vụ những khách hàng trực tuyến, nếu người dùng không tin tưởng và sử dụng vào hệ thống ấy thì đó sẽ là sự sụp đổ của ngành thương mại điện tử Tiếp đến việc bảo đảm

an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử ngay từ đầu giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí khắc phục sau này, tạo ra một hệ thống thanh toán an toàn được sự tin tưởng của người dùng và tín nhiệm của các ngân hàng

18

Trang 20

CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN THANH TOÁN TẠI WEBSITE

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

2.1. Thực trạng quy định pháp luật

2.1.1. Trách nhiệm của các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử

2.1.1.1. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương

mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến

Căn cứ theo Điều 74 Nghị định 52/2013/NĐ-CP ngày 16-5-2013 của Chính phủ quy

định về thương mại điện tử, trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân sởhữu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến bao gồm:

1 Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến phải đảm bảo an toàn, bảo mật giao dịch thanh toán của khách hàng,

xử lý khiếu nại và đền bù thiệt hại trong trường hợp thông tin thanh toán của khách hàng qua website thương mại điện tử bị thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, di chuyển trái phép hoặc bị chiếm đoạt gây thiệt hại cho khách hàng.

2 Trường hợp tự phát triển giải pháp thanh toán để phục vụ riêng website thươngmại điện tử bán hàng của mình, thương nhân tổ chức, cá nhân sở hữu website phải ápdụng các biện pháp sau nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật cho giao dịch thanh toáncủa khách hàng:

a) Thiết lập hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán đảm bảo kết nối trực tuyến

24 (hai mươi bốn) giờ trong ngày và 7 (bảy) ngày trong tuần Thời gian dừng hệ thống

để bảo trì không quá 12 (mười hai) giờ mỗi lần bảo trì và phải có thông báo trước cho

khách hàng;

b) Mã hóa thông tin và sử dụng các giao thức bảo mật để đảm bảo không lộ thôngtin trên đường truyền;

Trang 21

c) Triển khai các ứng dụng có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn cáctruy nhập bất hợp pháp và các hình thức tấn công trên môi trường mạng vào hệthống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán trực tuyến của mình;

d) Có các phương án kiểm soát quyền truy nhập hệ thống, quyền ra, vào nơi đặt thiết

bị hệ thống thông tin phục vụ hoạt động thanh toán trực tuyến của mình;

đ) Có quy trình, hệ thống sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống thông tinphục vụ hoạt động thanh toán gặp sự cố, đảm bảo sao lưu dữ liệu thanh toán

ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu;

e) Lưu trữ dữ liệu về từng giao dịch thanh toán theo thời hạn quy định tại Luật Kế toán; g) Trường hợp khách hàng thanh toán trước khi mua hàng hóa và dịch vụ, tiền thanh toán của khách hàng phải được giữ tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng phải được cung cấp công cụ để theo dõi số dư thanh toán của mình trên hệ thống.

3 Thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến phải công bố trên website chính sách về bảo mật thông tin thanh

toán cho khách hàng

2.1.1.2. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh

toán cho website thương mại điện tử

Căn cứ theo Điều 75 Nghị định 52/2013/NĐ-CP ngày 16-5-2013 của Chính phủ

quy định về thương mại điện tử, Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cungcấp dịch vụ trung gian thanh toán cho website thương mại điện tử bao gồm:

1 Tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về dịch vụ trung gian thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

2 Lưu trữ dữ liệu về từng giao dịch thanh toán thực hiện qua hệ thống của mình theo thời hạn quy định tại Luật Kế toán

3 Liên đới chịu trách nhiệm với thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán của mình trong trường hợp thông tin

Trang 22

thanh toán của khách hàng qua website đó bị thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết

lộ, di chuyển trái phép hoặc bị chiếm đoạt gây thiệt hại cho khách hàng

4 Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương số liệu thống kê

về tình hình cung cấp dịch vụ cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hoạtđộng thương mại điện tử

2.1.1.3. Nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh

toán

Nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán được

đề cập tại Điều 20 Nghị định số 43/VBHN-NHNN ngày 14/7/2016 của Chính phủ (NĐ

43/VBHN-NHNN hợp nhất NĐ 101/2012/NĐ- CP và NĐ 80/2016/NĐ-CP về Thanh toán

không dùng tiền mặt) quy định về đảm bảo an toàn thanh toán của dịch vụ thanh toán

và dịch vụ trung gian thanh toán :( điều khoản này nói về trách nghiệm của cả 2 bên)

“Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanh toán theo quy định của pháp luật Người sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn trong thanh toán theo quy định và hướng dẫn của các tổ chức cung ứng dịch vụ.”

2.1.1.4. Quyền và trách nhiệm của ngân hàng với dịch vụ trung gian thanh toan

Căn cứ vào điều 14, điều 15 thông tư 39/2014/TT-NHNN thông tư hướng dẫn vềdịchvụ trung gian thanh thanh toán nêu rõ quyền và trách nhiệm của ngân hàng là:

Điều 14 Quyền của ngân hàng

1 Lựa chọn tổ chức không phải là ngân hàng để hợp tác, thử nghiệm kỹ thuật một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán

2 Ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử và/hoặchợp tác triển khai cung cấp dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán với các tổ chức cungứng dịch vụ trung gian thanh toán

Trang 23

3 Được yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến các giao dịch thanh toán thông qua dịch vụ trung gian thanh

toán

4 Các quyền khác theo hợp đồng và các thỏa thuận cung cấp dịch vụ cho tổ chứccung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

Điều 15 Trách nhiệm của ngân hàng

1 Chỉ hợp tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với các tổ chức không phải

là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép

2 Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện kiểm tra, đối soát dữ liệu giao dịch hàng ngày

3 Thực hiện việc thanh toán các giao dịch thanh toán cho các bên liên quan theoquy định của Ngân hàng Nhà nước và hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ cho tổchức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

4 Quản lý số dư tài khoản đảm bảo thanh toán của các tổ chức cung ứng dịch vụ

hỗ trợ dịch vụ thanh toán theo đúng hợp đồng hợp tác ký kết với các tổ chức cungứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán và quy định tại Thông tư này

5 Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để kiểm tra, xácthực, cập nhật đầy đủ và chính xác thông tin khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ

hỗ trợ dịch vụ thanh toán

6 Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hướng dẫn các biện pháp, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật trong thanh toán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán đối với đơn vị chấp nhận thanh toán và khách hàng sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán Ngân hàng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng và các bên liên quan do lỗi của ngân hàng không thực hiện đúng quy định này.

Trang 24

7 Phối hợp cùng tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán xây dựng quytrình và thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan tới các giao dịch thanhtoán thông qua dịch vụ trung gian thanh toán.

8 Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, đơn vị chấp nhận thanh toán, khách hàng

2.1.2. Trách nhiệm quản lý của Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng

tiền mặt

Căn cứ theo Điều 5 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt: quy

định trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm:

1 Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt

2 Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia; tham gia tổchức, giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế

3 Cấp, thu hồi Giấy phép và giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh

toán

4 Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức và cá nhân có liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt.

5 Quản lý, giám sát các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh toán

2.1.3. Chế tài xử lý vi phạm không bảo mật thanh toán trong thương mại điện tử

Căn cứ từ điều 63 đến điều 65 Nghị định số 98/2020/NĐ - CP có quy định về

xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong thương mại điện tử, bao gồm:

Điều 63 quy định xử phạt về hành vi vi phạm về thông tin và giao dịch trên

website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động

Trang 25

1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi

vi phạm sau đây:

a) Không cung cấp đầy đủ cho khách hàng thông tin về thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động, thông tin về hàng hóa, dịch vụ, giá cả, vận chuyển, giao nhận, phương thức thanh toán, các điều khoản hợp đồng và điều kiện giao dịch chung trước khi khách hàng tiến hành giao kết hợp đồng sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động;

3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau đây:

a) Cung cấp thông tin sai lệch về thương nhân, tổ chức, cá nhân sở hữu websitethương mại điện tử hoặc ứng dụng di động, thông tin về hàng hóa, dịch vụ, giá cả, vậnchuyển, giao nhận, phương thức thanh toán, các điều khoản hợp đồng và điều kiện giaodịch chung trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động;

d) Triển khai chức năng thanh toán trực tuyến trên website thương mại điện tử hoặc ứng dụng di động nhưng không có cơ chế để khách hàng rà soát và xác nhận thông tin chi tiết về từng giao dịch thanh toán trước khi sử dụng chức năng này để thực hiện việc

thanh toán;

đ) Không thực hiện lưu trữ dữ liệu về các giao dịch thanh toán thực hiện qua

hệ thống của mình theo thời hạn quy định;

g) Không cung cấp thông tin, báo cáo số liệu thống kê và tình hình cung cấp dịch

vụ trung gian thanh toán cho website thương mại điện tử với cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền theo quy định

4 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau đây:

d) Không triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật cho giao dịch thanh toán của khách hàng

Trang 26

Điểm c Khoản 5 Điều 64 quy định mức tiền xử phạt với hành vi vi phạm về

cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

5 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau đây:

c) Tự ý thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ hoặc di chuyển trái phép thông tinthanh toán của khách hàng trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặcứng dụng thương mại điện tử hoặc để thông tin thanh toán của khách hàng quawebsite cung cấp dịch vụ thương mại điện tử hoặc ứng dụng thương mại điện tử bịchiếm đoạt gây thiệt hại cho khách hàng

Điểm c Khoản 3 Điều 65 quy định mức tiền xử phạt với hành vi vi phạm về bảo

vệ thông tin cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử:

3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành

Ngày đăng: 30/05/2022, 20:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ Tỷ lệ người mua hàng trực tuyến sử dụng các hình thức thanh toán trong giao dịch Thương mại điện tử tại Việt Nam năm 2019 -2020 (nguồn:Sách - Pháp luật về an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử và thực tiễn thực thi tại website thương mại
i ểu đồ Tỷ lệ người mua hàng trực tuyến sử dụng các hình thức thanh toán trong giao dịch Thương mại điện tử tại Việt Nam năm 2019 -2020 (nguồn:Sách (Trang 10)
trực tuyến tăng trưởng qua từng năm. Trước sự phát triển của TMĐT, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khi mua sắm trực tuyến cũng có những dấu hiệu khởi sắc - Pháp luật về an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử và thực tiễn thực thi tại website thương mại
tr ực tuyến tăng trưởng qua từng năm. Trước sự phát triển của TMĐT, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khi mua sắm trực tuyến cũng có những dấu hiệu khởi sắc (Trang 34)
Hình ảnh tại dienmayxanh.com - Pháp luật về an toàn thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử và thực tiễn thực thi tại website thương mại
nh ảnh tại dienmayxanh.com (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w