1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an 5 tuan 30 - Kỹ thuật 4 - Nguyễn Tuấn Lộc - Thư viện Giáo án điện tử

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU HOC VÕ THỊ SÁU TIỂU HOC VÕ THỊ SÁU TuÇn 30 Ngµy so¹n ngµy 10 th¸ng 4 n¨m 2009 Ngµy d¹y Thø hai ngµy 13 th¸ng 04 n¨m 2009 TËP §äC THUÇN PHôC S¦ Tö Theo truyÖn d©n gian ¶ rËp I Môc ®Ých, yªu cÇu 1 §äc l­u lo¸t, diÔn c¶m bµi v¨n víi giäng ®äc phï hîp víi néi dung mçi ®o¹n 2 HiÓu ý nghÜa truyÖn Kiªn nhÉn, dÞu dµng, th«ng minh lµ nh÷ng ®øc tÝnh lµm nªn søc m¹nh cña ng­êi phô n÷, gióp hä b¶o vÖ h¹nh phóc gia ®×nh II §å dïng d¹y häc Tranh minh häa bµi ®äc trong SGK III C¸c ho¹t ®éng d¹y häc A KiÓm[.]

Trang 1

Tuần 30

Ngày soạn: ngày 10 tháng 4 năm 2009

Ngày dạy: Thứ hai ngày 13 tháng 04 năm 2009

TậP ĐọC

THUầN PHụC SƯ Tử

Theo truyện dân gian

ả-rập

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn

2 Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những

đức tính làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài con gái, trả lời câu hỏi về bài

đọc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Một hoặc hai học sinh khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài

- HS quan sát tranh minh họa trong SGK (Ha-li-ma đã thuần

phục đợc s tử).

- GV viết lên bảng: Ha-li-ma, Đức A-la; đọc mẫu Cả lớp đồng

thanh đọc nhỏ

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 - 3 lợt) Có thể chia làm 5

đoạn để luyện đọc: đoạn 1 (từ đầu đến giúp đỡ); đoạn 2 (tiếp theo đến vừa đi vừa khóc); đoạn 3 (tiếp theo đến chải bộ lông

bờm sau gáy); đoạn 4 (tiếp theo đến lẳng lặng bỏ đi); đoạn 5

(phần còn lại)

Gv kết hợp uốn nắn cách phát âm, cách đọc; giúp các em

hiểu nghĩa từng từ ngữ: thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ toát mồ

hôi, Đức A-la.

- Hs đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

b)Tìm hiểu bài:

Trang 2

TIỂU HOC Vế THỊ SÁU

- Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì ? (Nàng muốn vị

giáo sĩ cho lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc nh trớc.)

- Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? (Nếu Ha-li-ma lấy đợc ba

sợi lông bờm của một con s tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng biết bí quyết.)

- Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ

hôi, vừa đi vừa

khóc? (Vì điều kiện nào mà vị giáo sĩ nêu ra không thể thực

hiện đợc: Đến gần s tử

đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của nó lại càng khó Thấy ngời, s tử sẽ

vồ lấy, ăn thịt

ngay.)- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với s tử ? (Tối

đến, nàng ôm một

con cừu non vào rừng Khi s tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho s tử ăn.)

GV: Mong muốn có đợc hạnh phúc đã khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện bằng đợc yêu cầu của vị giáo sĩ

- Ha-li-ma đã lấy ba sợi lông bờm của s tử nh thế nào?

- Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con s tử đang giận

dữ "bỗng cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi "? (Vì ánh mắt dịu

hiền của Ha-li-ma làm s tử không thể tức giận.)

c) Đọc diễn cảm :

- Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 đoạn truyện

d-ới sự hớng dẫn của GV

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn văn

C Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp nhớ câu chuyện, về nhà

kể lại cho ngời thân

******************************

toán

ôn tập về đo diện tích

I Mục đích, yêu cầu:

- Giúp HS củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết sốđo diện tích dới dạng số thập phân

II Các hoạt động dạy- học:

A Bài cũ :

2HS chữa BT 2,3 trong VBT

Trang 3

B Bài mới : GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa các bài

tập

Bài 1: - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài, GV có thể

kẻ sẵn bảng các đơn vị đo diện tích ở trên bảng lớp cho HS điền vào chỗ chấm trong bảng đó

- Cho HS học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (nh m2, km2, ha và quan hệ giữa ha, km2 với m2, )

Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài chú ý củng cố về mối quan

hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau, về cách viết số đo diện tích dới dạng số thập phân, nh:

a) 1m2 =100dm2 = 10 000cm2 = 1 000 000mm2

1ha =10 000m2

1km2= 100ha =1 000 000m2

b) 1m2 = 0,01dam2 1m 2= 0,000001km2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1ha = 0,01km2

4ha = 0,04km2

Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

a) 65000m2 =6,5 ha; 846 000 m2 =84,6 ha; 5000m2 =0,5 ha b) 65km2 =600 ha; 9,2 km2 =920 ha; 0,3km2= 30 ha

C Củng cố, dặn dò :

- Vài HS nhắc bảng đơn vị đo diện tích

- Về nhà xem lại bài, bài sau: Ôn tập đo thể tích

******************************

Ngày soạn: ngày 11 tháng 4 năm 2009

Ngày dạy: Thứ ba ngày 14 tháng 04 năm 2009

toán

ôn tập về đo thể tích

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố về mối quan hệ giữa mét khối,đề xi mét khối; viết số đo thể tích dới dạng số thập phân; chuyển đổi số

đo thể tích

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Bài cũ :

B Bài mới :GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa các bài

tập

Bài 1: GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng lớp rồi cho HS viết số

thích hợp vào chỗ chấm, trả lời các câu hỏi của phần b) Khi HS chữa bài, GV nên cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa ba đơn vị đo thể tích (m3, dm3, cm3) và quan hệ của hai đơn vị liên tiếp nhau

Trang 4

TIỂU HOC Vế THỊ SÁU

1m3 =1000dm3 1dm3 =1000cm3

7,268m3= 7268dm3 4,351dm3 = 4351cm3

0,5m3 = 500dm3 0,2dm3 = 200cm3

3m3 2dm3 =3002dm3 1dm39cm3 = 1009cm3

Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

a) 6m3 272dm3 =6,272m3; 2105dm3 =2,105m3; 3m382dm3= 3,082m3.

b) 8dm3439 = 8,439 dm3; 3670 cm3 = 3,670 dm3 = 3,67 dm3.;

5 dm3 77 cm3 = 5,077 dm3

C Củng cố và dặn dò:

- HS nêu 2 dơn vị đo thể tích liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ?

- Bài sau: Ôn đo diện tích và thể tích ( tiếp )

******************************

cHíNH Tả

cô gái của tơng lai

I Mục tiêu:

1 Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tơng lai.

2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên huân chơng, danh hiệu, giải thởng; biết một số huân chơng của nớc ta

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Bút dạ và một số tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT2

- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: Một HS đọc, 2 - 3 bạn viết trên bảng lớp, cả

lớp viết vào giấy nháp tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng trong BT2 tiết chính tả trớc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Hớng dẫn HS nghe- viết:

- GV đọc bài chính tả Cô gái của tơng lai HS theo dõi trong

SGK

- Gv hỏi HS về nội dung bài chính tả (Bài giới thiệu Lan anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, đợc xem là một trong những mẫu ngời của tơng lai.)

- HS đọc bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ ngữ

dễ viết sai

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2:

Trang 5

- HS đọc nội dung BT2.

- 1 HS đọc lại các cụm từ in nghiêng trong đoạn văn

- GV dán tờ phiếu đã viết các cụm từ in nghiêng; giúp HS hiểu yêu cầu của bài

- GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng

- HS viết lại cho đúng chính tả các cụm từ in nghiêng

GV dán tờ phiếu, mời 3 HS tiếp nối nhau lên bảng làm bài -mỗi em sửa lại hai cụm từ Sau đó, nói rõ vì sao em sửa lại nh vậy Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- GV nêu yêu cầu của BT3, giúp HS hiểu

- HS xem ảnh minh họa các huân chơng trong SGK; đọc kĩ nội dung từng nội huân chơng, làm bài

- Những HS làm bài trên phiếu dán kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

C Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ tên và cách viết các danh hiệu, huân chơng ở BT2,3

******************************

LUYệN Từ Và CÂU

Mở RộNG VốN Từ: NAM Và Nữ

I Mục tiêu:

1 Mở rộng vốn từ : Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng của nam, của nữ

Giải thích đợc nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà

một ngời nam, một ngời nữ cần có

2 Biết đợc thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác định đợc thái độ đúng đắn : không coi thờng phụ nữ

II Đồ dùng dạy học:

- Từ điển HS

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: Hai HS làm lại BT2, 3 của tiết LTVC trớc.

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hớng dẫn HS làm bài tập :

Bài tập 1:

- Một HS đọc yêu cầu BT1

Trang 6

TIỂU HOC Vế THỊ SÁU

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lợt từng câu hỏi a-b-c Với câu hỏi c, các em cần sử dụng từ điển (hoặc một vài trang phô tô) để giải nghĩa từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn

- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lợt theo từng câu hỏi

Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về

những phẩm chất chung và riêng (tiêu biểu cho nữ tính, nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô

- Hs phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến

- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng

a/ Phẩm chất chung của hai nhân vật cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến ngời khác

• Ma-ri-ô nhờ bạn xuống cứu nạn để bạn đợc sống

• Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô

b/ Phẩm chất riêng của mỗi nhan vật:

• Ma-ri-ô kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ, cao thợng

• Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính.

Bài tập 3:

- Một HS đọc nội dung BT3 (đọc cả giải nghĩa các từ: nghì,

đảm)

- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của BT:

+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ

+ Trình bày ý kiến cá nhân - tán thành câu tục ngữ a hay câu tục ngữ b; giải thích vì sao

Câu a: Con trai hai con gái đều quý, miễn là có tình nghĩa với

cho mẹ

Câu b: Chỉ có một con trai cũng đợc xem là đã có con, nhng có

đến mời con gái thì vẫn xem nh cha có con

Câu c : Trai gái đều giỏi giang ( trai tài giỏi, gái đảm đang).

Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự

GV:

- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn, không coi thờng con gái

- Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu sai trái: trọng con trai, khinh con gái

- Cho HS học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ

- Cho HS thi đọc

C Củng cố, dặn dò:

Trang 7

GV nhận xét tiết học Nhắc Hs cần có quan điểm đúng về quyền bình đẳng nam nữ; có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới mình

******************************

đạo đức

BảO Vệ TàI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ( T1)

I-Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Tài nguyên thiên nhiên rất cần cho cuộc sống con ngời

- Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi tr-ờng bền vững

- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyễn thiên nhiên

II-Tài liệu và phơng tiện:

Tranh, ảnh, băng hình về tài nguyên thiên nhiên (mỏ than, dầu mỏ, rừng cây, ) hoặc cảnh tơng phá hoại tài nguyên thiên nhiên

III.Các hoạt động dạy học: Tiết 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin trang 44, SGK

*Mục tiêu: HS nhận biết vai trò của tài nguyên thiên nhiên dối với

cuộc sống của con ngời; vai trò của con ngời trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

*Cách tiến hành:

1 GV yêu cầu HS xem ảnh và đọc các thông tin trong bài (mỗi

HS đọc một thông tin)

2 Các nhóm HS thảo luận theo câu hỏi trong SGK

3 Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến

5 GV kết kuận và mời 1 - 2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK

*Mục tiêu: HS nhận biết đợc một số tài nguyên thiên nhiên.

*Cách tiến hành:

1 GV nêu yêu cầu cuả bài tập

2 HS làm việc cá nhân

3 GV mời một số HS lên trình bày, cả lớp bổ sung

4 GV kết luận: Trừ nhà máy xi măng và vờn cà phê, còn lại

đều là tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên đợc sử dụng hợp lí là điều kiện bảo đảm cho cuộc sống của mọi ngời, không chỉ thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau; để trẻ em đợc sống trong môi trờng trong lành, an toàn, nh Công ớc Quốc tế về quyền trẻ em đã quy định

Lu ý: Hoạt động này có thể tiến hành dới hình thức cho HS

dán các ô giấy (có ghi các từ trong bài tập 1) theo 2 cột: Tài nguyên thiên nhiên và Không phải tài nguyên thiên nhiên

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3, SGK)

Trang 8

TIỂU HOC Vế THỊ SÁU

*Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ đối với các ý kiến có

liên quan đến tài nguyên thiên nhiên

*Cách tiến hành:

1 GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm thảo luận

2 Từng nhóm thảo luận

3 Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả đánh giá và thái độ của nhóm mình về một ý kiến

4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến

5 GV kết luận:

- ý kiến (b), (c) là đúng

- ý kiến (a) là sai

Tài nguyên thiên nhiên là có hạn, con ngời cần sử dụng tiết kiệm

Hoạt động tiếp nối

Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của nớc ta hoặc của

địa phơng

******************************

Ngày soạn: ngày 12 tháng 4 năm 2009

Ngày dạy: Thứ t ngày 15 tháng 04 năm 2009

TậP ĐọC

Tà áO DàI VIệT NAM

Theo tRầN nGọC tHÊM

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc ; lu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam

2 Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cảnh dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách dân tộc tế nhị, kín

đáo với phong cách hiện đại phơng Tây của tà áo dài Việt Nam; sự duyên dáng, thanh thoát cảu phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: Hai HS đọc lại bài Thuần phục s tử, trả lời

các câu hỏi về bài đọc

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc :

- Một hoặc hai học sinh khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc nội dung cả bài

- HS xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ (của hoạ sĩ Tô Ngọc

Vân)

Trang 9

- HS tiếp nối nhau đọc bài văn (2-3 lợt) Có thể chia bài thành

4 đoạn (xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn) GV kết hợp giúp HS

hiểu ý nghĩa từng từ ngữ ( áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ

thuỷ, tân thời, y phục).

- Hs luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- Gv đọc diễn cảm bài văn

b) Tìm hiểu bài :

- Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xa ? (Phụ nữ Việt Nan xa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ

ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục

nh vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.)

- Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền ?

- Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng cho y phục truyền thống

của Việt Nam ?

- Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của ngời phụ nữ trong tà áo

dài ?

c) Đọc diễn cảm :

- Một tốp 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn GV giúp các em đọc

thể hiện đúng nội dung từng đoạn

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn văn tiêu biểu

C Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung của bài văn

- GV nhận xét tiết học

******************************

toán

ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (Tiếp theo)

I.Mục tiêu: Giúp HS : Ôn tập, củng cố về:

- So sánh các số đo diện tích và thể tích

- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

GV hớng dẫn học sinh tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi HS chữa bài, GV có thể

cho HS viết vào vở hoặc đọc kết quả; có thể yêu cầu HS giải thích cách làm ( không yêu cầu viết phần giải thích vào bài làm) Kết quả là:

a) 8m2 5dm2 =8,05m b) 7m3 5dm3 =7,005m

Trang 10

TIỂU HOC Vế THỊ SÁU

Bài 2: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải bài toán Chẳng

hạn:

Chiều rộng của thửa ruộng là: 150 x =100 (m)2

3

Diện tích của thửa ruộng là: 150 x 100 = 15 000(m2 )

15 000m2 gấp 100m2 số lần là: 15 000: 100= 150(lần)

Số tấn thóc thu đợc trên thả ruộng đó là: 60 x150 =9000(kg)

9000kg =9 tấn

Đáp số:9 tấn

Bài 3: GV cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải bài toán:

Bài giải

Thể tích của bể nớc là: 4 x3 x2,5 =30(m3)

Thể tích của phần bể có chứa nớc là: 30 x 80 : 100 = 24(m3) a) Số lít nớc chứa trong bể là: 24m3 = 24 000 dm3 =24 000 l

b) Diện tích đáy của bể là: 4 x 3 = 12 (m2)

Chiều cao của mức nớc chứa trong bể là: 24 :12 = 2 (m)

Đáp số: a) 24 000 l ; b) 2m.

C Củng cố, dặn dò :

- HS nhắc cách tính thể tích hình hộp chữ nhật

- Làm tiếp các bài tập

- Bài sau: Ôn đo thời gian

******************************

TậP LàM VĂN

ÔN TậP Về Tả CON VậT

I mục tiêu:

1 Qua việc phân tích bài văn mẫu Chim họa mi hót, HS đợc

củng cố hiểu biết về văn tả con vật

2 HS viết đợc đoạn văn ngắn tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích

II Đồ dùng dạy học:

- Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1a (xem nội dung ở d-ới)

-Tranh, ảnh một vài con vật xem nh gợi ý để HS làm BT2

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ : Hai, ba HS đọc đoạn văn hoặc bài văn về

nhà các em đã viết lại

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hớng dẫn HS ôn tập:

Bài tập 1 (làm miệng, thực hiện nhanh)

Ngày đăng: 30/05/2022, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-HS nhắc lại bảng đơn vị đo thời gian. - Làm bài tập số 4 còn lại. - Giao an 5 tuan 30 - Kỹ thuật 4 - Nguyễn Tuấn Lộc - Thư viện Giáo án điện tử
nh ắc lại bảng đơn vị đo thời gian. - Làm bài tập số 4 còn lại (Trang 15)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w