Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2021 Tiết 4 Toán (tiết 111) NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T T) I Mục tiêu Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau) và giải toán có lời văn *Bài tập cần làm Làm bài tập 1, 2, 3, 4 Góp phần phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy – lập luận logic II Đồ dùng dạy học GV Bảng phụ bài 4 HS Bảng con, vở III Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò[.]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2021
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tư duy – lập luận logic.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ bài 4
- HS : Bảng con, vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2334 x 2 = - 2 HS làm bảng con
- Bổ sung, sửa chữa
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.2, Các HĐ tìm hiểu kiến thức:
a Hoạt động 1: HD tìm hiểu bài Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Viết phép tính 1427 x 3 lên bảng - HS quan sát
+ Cho HS nêu cách thực hiện - HS nêu: Đặt tính theo cột dọc
- Nhân lần lượt từ phải sang trái+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện và nêu
- Chốt, khắc sâu nội dung cần nhớ
- Nhiều HS nêu lại cách tính
- Nghe
b Hoạt động 2: HD thực hành
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- Bổ sung, kết luận
- Làm bài, 2 em lên chữa
- Theo dõi, đối chiếu kết quả
2318 1092 1317
x 2 x 3 x 4
Trang 2- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HD làm bài vào bảng con
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Nêu tóm tắt bài toán
- HD làm bài vào vở, 1em lên bảng làm
- Bổ sung, kết luận – GDHS
- Làm bài, nhận xét
- Theo dõi
Năng lực tư duy – lập luận logic.
Đáp số: 4275 kg gạo
+ Bài 4: Giải toán
- Gọi HS nêu cầu, HD tóm tắt - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Dặn HS chuẩn bị bài giờ sau học - Lắng nghe
ÔN CHỮ HOA Q
I Mục tiêu:
- Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa Q, T, B.
- Viết đúng, đẹp tên riêng Quang Trung và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ: Quê em… nhịp cầu bắc ngang.
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực nhận diện, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
*GDBVMT: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Mẫu chữ hoa Q, T, B viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh
số các đường kẻ Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
Trang 3- Học sinh: Bảng con, vở Tập viết.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ khởi động (3 phút)
- Trò chơi “Viết nhanh viết đẹp”
- Học sinh lên bảng viết:
+ Phan Bội Châu.
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Hát: Năm ngón tay ngoan.
- Học sinh tham gia thi viết
- Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn
cho học sinh cách viết các nét
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có
chiều cao như thế nào?
- Viết bảng con
Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng
=> Giải thích: Câu thơ tả cảnh đẹp
bình dị của một mền quê.
+ Trong từ câu dụng, các chữ cái có
chiều cao như thế nào?
- Cho học sinh luyện viết bảng con
3 HĐ thực hành viết trong vở (20
phút)
Hướng dẫn viết vào vở
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ Viết 1 dòng chữ hoa Q
+ 1 dòng chữa T, B
- Q, T, B
Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực nhận diện
- 3 Học sinh nêu lại quy trình viết
- Học sinh quan sát
- Học sinh viết bảng con: Q, T, B
- Học sinh đọc từ ứng dụng
- 2 chữ: Quang Trung.
- Chữ Q, g, T cao 2 li rưỡi, chữ r cao hơn
1 li, chữ u, a, n cao 1 li.
- Học sinh viết bảng con: Quang Trung.
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Lắng nghe
- Học sinh phân tích độ cao các con chữ
- Học sinh viết bảng: Quê, Bên.
Năng lực tự chủ và tự học Năng lực thẩm mĩ.
- Quan sát, lắng nghe
Trang 4+ 1 dòng tên riêng Quang Trung.
+ 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết
và các lưu ý cần thiết
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các
dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm
I Mục tiêu:
- Học sinh biết nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ 2 lần không liềnnhau)
- Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4 (cột a)
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
2 Thực hành
Bài 1: (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những
em lúng túng chưa biết làm bài
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3 : (Cặp đôi – Lớp)
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh
còn lúng túng
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 4a : (Trò chơi: Xì điện)
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Xì điện”
để hoàn thành bài tập
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi, tuyên dương học sinh
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá riêng
từng em
3 Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, ,
NL giao tiếp hợp tác Năng lực tư duy - lập luận logic.
- Học sinh làm bài cá nhân
- Trao đổi cặp đôi
- Học sinh tham gia chơi
- Về xem lại bài đã làm trên lớp Trò chơi:
“Ai nhanh, ai đúng”: Nối cột A với cột B:
I Mục tiêu:
Hiểu các từ ngữ ở cuối bài Hiểu nội dung bài: Khen ngợi hai chị em Xô-phi-a là những bé ngoan sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lý là người tài ba, nhân hậu rất yêu quý trẻ em Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Đọc trôi chảy toàn bài Biết kể lại câu chuyện theo lời kể của Xô-phi-a
* GDKN sống : Thể hiện sự cảm thông Tự nhận thức bản thân Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
Giáo dục HS ngoan ngoãn, biết giúp đỡ người khác
NL cần đạt: NL1:Năng lực phát âm đúng từ và phát hiện giọng đọc đúng, NL2: Năng
lực đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hiểu ý nghĩa câu chuyện NL3:Năng lực đọc thành thạo NL4:Năng lực tự học NL5: Năng lực kể chuyện.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Máy chiếu, bảng phụ
- HS : Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 6* TẬP ĐỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c đọc bài "Cái cầu ", trả lời câu hỏi - 2 em HTL bài thơ, nêu ND bài
- Bổ sung, đánh giá
+ Đoạn 1,2,3 đọc với giọng kể, chậm rãi thong thả
+ Đoạn 3 lời chú Lý giọng hồ hởi, thân mật
+ Đoạn 4 đọc nhanh hơn đoạn 3 đoạn dầu thể hiện
sự ngạc nhiên, thú vị, bất ngờ
NL1:Năng lực phát âm đúng từ
và phát hiện giọng đọc đúng
- Theo dõi
b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- HD đọc từng câu:
+ Chú ý sửa lỗi phát âm cho HS
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài: Nổi tiếng, Xô- phi- a, chú Lý, lỉnhkỉnh…
- HD đọc đoạn
+ Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu trên máy chiếu
Nhưng / hai chị em không dám xin tiền mua
vé / vì bố đang nằm bệnh viện,/ các em biết mẹ
- Cho HS luyện đọc theo nhóm - Đọc theo cặp, nhận xét
Gọi đại diện các nhóm đọc bài - Đại diện 4 cặp đọc
- Bình chọn HS đọc tốt
Bổ sung, khen ngợi
Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài NL2: Năng lực đọc hiểu, giải quyết
vấn đề, hiểu ý nghĩa câu chuyện.
Câu hỏi 1: Vì sao chị em Xô- phi không đi xem
ảo thuật?
- Giảng: ảo thuật
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
* Thể hiện sự cảm thông
+ Vì mẹ đang nằm viện, không có tiền để chữa bệnh cho mẹ, nên em không dám xin tiền để đi mua vé
- Nghe
- Trình bày ý kiến cá nhân
Câu hỏi 2: Hai chị em Xô – phi đã gặp và giúp
đỡ nhà ảo thuật như thế nào ?
- Thảo luận nhóm đôi trả lời câuhỏi
Trang 7- Giảng: Tình cờ, lỉnh kỉnh
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
+ Tình cờ gặp chú Lý ở ga mang những đồ đạc lỉnh kỉnh, hai chị
- Vì sao chú Lí tìm đến nhà Xô - Phi và Mác ? - 1 HS đọc đoạn 3,4
- Chú muốn cảm ơn bạn nhỏ rấtngoan, đã giúp đỡ chú
Câu hỏi 4: Những chuyện gì xảy ra khi mọi
Câu hỏi 5: Theo em chị em Xô – phi đã được
xem ảo thuật chưa ?
Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
- Câu chuyện cho chúng ta biết điều gì ?
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Suy nghĩ, nêu nội dung
+ Chốt ND, gắn bảng phụ ghi nội dung : Ca
ngợi chị em Xô- phi là người ngoan ngoãn, sẵn
sàng giúp đỡ người khác, chú Lý là người tài ba,
rất yêu quý trẻ em
* Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét
- Nhắc HS: Khi nhập vai Xô - Phi hay Mác em
phải tưởng tượng mình chính là người đó, lời kể
phải nhất quán từ đầu đến cuối là nhân vật đó
- HS nghe
- HD thực hành kể chuyện trước lớp - 1HS kể mẫu đoạn 1
- Cho HS nối tiếp kể - 4 HS nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện
Trang 8- Nhận xét
- Bổ sung, khen ngợi HS kể tốt
4 Củng cố:
- Cho HS nêu ý nghĩa câu chuyện - 2 HS nêu
- Dặn HS chuẩn bị bài giờ học sau - Lắng nghe
Luyên từ và câu (tiết 23) NHÂN HÓA ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO?
I Mục tiêu:
- Tìm được những vật được nhân hóa,cách nhân hóa trong bài thơ ngắn (Bài tập 1)
- Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào?
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (Bài tập 3 a/c/d hoặc b/c/d)
*Phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ.
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, một đồng hồ hoặc mô hình đồng hồ có 3 kim
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ khởi động (3 phút)
- Trò chơi “Dấu câu”:
- TBHT điều hành: + Nhân hoá là gì?
+ Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa?
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
2 HĐ thực hành
Bài tập 1:
(Cá nhân – Nhóm đôi – Cả lớp)
- Gọi 1 em đọc đầu bài
- Gọi học sinh đọc bài thơ “đồng hồ báo
thức”
- Cho học sinh quan sát chiếc đồng hồ, chỉ
cho học sinh thấy: kim giờ chạy chậm
Tác giả tả rất đúng
- Cho học sinh làm bài (phiếu học tập)
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1
- Một học đọc yêu cầu bài tập 1
- Hai em đọc bài thơ
- Cả lớp quan sát các kim đồng hồ trảlời kim giờ chạy chậm, kim phút đitừng bước, kim giây phóng rất nhanh
- Học sinh làm bài (phiếu học tập)
Trang 9+ Những vật ấy được nhân hóa bằng cách
nào?
+ Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Giáo viên củng cố hiểu rõ về các cách
nhân hóa
Bài tập 2:
(Làm việc nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp)
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu trao đổi theo cặp
- Mời 1 số cặp lên bảng chia sẻ nội dung
- Giáo viên theo dõi nhận xét chốt lại lời
giải đúng
Bài tập 3: (Làm việc cá nhân - Cả lớp)
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài cá nhân
+ Yêu cầu đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
trong mỗi câu
- Nhận xét chốt lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò
- Giáo viên củng cố cách đặt câu hỏi và trả
lời câu hỏi như thế nào?
Gv nhận xét tiết học
ngữ: lầm lì đi từng bước, từng bước + Kim giây gọi bằng bé, tả bằng từ ngữ: tinh nghịch chạy vút lên trước hàng
+
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng
- Một học sinh đọc bài tập 2
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Học sinh trao đổi theo cặp
- Lần lượt các cặp lên thực hành hỏiđáp trước lớp Cả lớp nhận xét bổ sung
- Một học sinh đọc đề bài tập 3
- Học sinh làm bài cá nhân
- Chia sẻ bài trước lớp
+ Nhiều học sinh lên nối tiếp đặt câuhỏi
+ Cả lớp nhận xét bổ sung
Tự nhiên xã hội (tiết 45)
LÁ CÂY
I Mục tiêu:
- Biết được cấu tạo ngoài, sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá cây và
đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây
- Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời cònquá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm
Phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tìm tòi và khám phá NL thực hành.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Các hình trong SGK
- HS : Sưu tầm các loại lá cây
III Các hoạt động dạy học :
- Nêu chức năng của rễ cây? Ích lợi của
rễ cây ?
- 1 em trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét, đánh giá
Trang 102 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu bài. - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
* Bước 1: Làm việc theo cặp NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo, NL tìm tòi và khám phá.
- GV yêu cầu quan sát các hình trong SGK - HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, (SGK)
và kết hợp quan sát vật thật
- GV nêu câu hỏi thảo luận: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn
quan sát và thảo luận + Nói về hình dạng, màu sắc, kích thước
của những lá cây quan sát ?
+ Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi HS nêu kết qủa - HS nêu
GV kết luận: Lá cây thường có màu xanh
lục, một số ít có màu đỏ tươi, vàng Lá
b Hoạt động 2: Làm việc với vật thật NL tìm tòi và khám phá NL thực hành.
- Chia nhóm và giao việc
Trang 11I Mục tiêu:
- Học sinh biết thực hiện phép chia: trường hợp chia hết, thương có 4 chữ số và thương
có 3 chữ số
- Vận dụng phép chia để làm phép tính và giải toán
Phát triển năng lực: Năng lực tự học và tính toán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực tư duy - lập luận logic
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào?
+ Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng
Năng lực tự học
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bàybài vào vở
- Giáo viên ghi bảng : 1276 : 4 = ?
- Yêu cầu đặt tính và tính tương tự như ví
dụ 1
Lưu ý: Lần 1 nếu lấy một chữ số ở số bị
chia mà bé hơn số chia thì phải lấy hai
Trang 12Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp)
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn
lúng túng
- Giáo viên nhận xét chung
- Giáo viên củng cố cách chia số có bốn
chữ số cho số có một chữ số
Bài 2: (Cá nhân – Cả lớp)
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở
- Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số
em, nhận xét chữa bài
- Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ cách
làm bài
Bài 3 : (Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp)
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn
- Học sinh làm bài cá nhân
- Trao đổi cặp đôi
- Chia sẻ trước lớp
4862 2
08 2431 06
02 0
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Học sinh chia sẻ kết quả
Số gói bánh có trong một thùng là:
1648 : 4 = 412 (gói) Đáp số: 412 gói
- Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao đổicặp đôi rồi chia sẻ trước lớp
a) x x 2 = 1846 b) 3 x x = 1578
x = 1846 : 2 x = 1578 : 3
x = 923 x = 526
Toán (tiết 114) CHIA SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾP)
I Mục tiêu
- Học sinh biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số(trường hợp có dư với thương có 4 chữ số và 3 chữ số)
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
* Phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực tư duy - lập luận logic
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3.
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ khởi động (2 phút):
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: Giáo
viên đưa ra phép tính để học sinh nêu
kết quả:
2896 : 4 1578 : 3
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
Trang 13- Giáo viên ghi bảng : 2249 : 4 = ?
- Yêu cầu đặt tính và tính tương tự
như ví dụ 1
- Giáo viên chốt kiến thức và lưu ý
đối tượng học sinh M1
+> Lần 1 nếu lấy một chữ số ở số bị
chia mà bé hơn số chia thì phải lấy hai
chữ số
+ Số dư phải bé hơn số chia
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy - lập luận logic.
05 2Vậy: 9365 : 3 = 3121 (dư 2)
- HS làm cá nhân - chia sẻ trước lớp
- 3 em nhắc lại cách thực hiện:
+ Đặt tính và thực hiện chia từ trái sang phảihoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất.Mỗi lần chia đều thực hiện chia – nhân – trừ.+ Học sinh đứng tại chỗ nêu cách làm, lớptheo dõi bổ sung
2249 4
24 562
09 1
Vậy: 2249 : 4 = 562 (dư 1)
- Hai học sinh nêu lại cách chia
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Giáo viên nhận xét chung
- Giáo viên củng cố cách chia số có
bốn chữ số cho số có một chữ số
Bài 2: (Cá nhân - Lớp)
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở
- Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số
em, nhận xét chữa bài
- Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ
cách làm bài
Bài 3:
(Cá nhân – Cặp đôi – Lớp)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh quan
sát rồi yêu cầu học sinh thực hiện
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Học sinh chia sẻ kết quả
Giải:
Thực hiện phép chia ta có 1250: 4 = 312(dư 2) Vậy 1250 bánh xe thì lắp được nhiều nhất
312 xe ô tô và còn thừa 2 bánh.
Đáp số: 312 xe, dư 2 bánh
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
Trang 14- Giáo viên trợ giúp học sinh M1 hoàn
I Mục tiêu
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: tiết mục, tu bổ, mở màn, hân hạnh,
- Hiểu nội dung tờ quảng cáo trong bài: Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểmnội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờ quảng cáo (Trả lời được các câuhỏi trong sách giáo khoa)
*NL cần đạt: NL1: Năng lực phát âm đúng từ và phát hiện giọng đọc đúng, NL2: Năng
lực đọc hiểu, giải quyết vấn đề, hiểu ý nghĩa câu chuyện NL3: Năng lực đọc thành thạo.
*KNS: Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận.Ra quyết định Quản lí thời gian.
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa tờ quảng cáo trong sách giáo khoa, một số tờ quảngcáo đẹp
- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt đọng dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ khởi động (3 phút)
- Hát
- Giáo viên kiểm tra học sinh đọc nối tiếp kể
lại 4 đoạn của bài “Nhà ảo thuật”
+ 4 em lên tiếp nối kể lại các đoạn của bài
- Giáo viên kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài Ghi tựa bài lên bảng
2 HĐ Luyện đọc (15 phút)
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên đọc rõ ràng, rành mạch, vui
- Học sinh hát
- Học sinh thực hiện
- Lắng nghe
- Mở sách giáo khoa
NL1: Năng lực phát âm đúng từ và phát hiện giọng đọc đúng
Ngắt, nghỉ hơi dài sau mỗi nội dung thông tin
(tiết mục xiếc, tiện nghi của rạp và mức giảm
giá vé, giờ mở màn, cách liên hệ - lời mời)
b Học sinh đọc nối tiếp từng dòng thơ kết
hợp luyện đọc từ khó
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát
hiện lỗi phát âm của học sinh
c Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và
giải nghĩa từ khó:
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọcnối tiếp từng câu trong nhóm
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trongnhóm
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát