Bài giảng Trắc địa đại cương do thầy Lương Bảo Bình biên soạn có nội dung trình bày về hình dạng trái đất; hệ tọa độ trắc địa; hai bài toán trắc địa cơ bản; bản đồ địa hình và sử dụng bản đồ; sai số đo đạc; đo góc và phương pháp đo góc; đo dài và phương pháp đo dài; đo chênh cao; đo vẽ chi tiết;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRẮC ĐỊA ĐẠI CƯƠNG
Lương Bảo Bình
Bộ môn Địa Tin Học
Trang 2Giới thiệu
Ở đâu?
2
Như thế nào?
Trang 3Giới thiệu
Trang 4Giới thiệu
4
Bản đồ của Dicearcus, 300 B.C.
Trang 5Giới thiệu
Trắc địa – Bản đồ
Trang 6Giới thiệu
Trái đất có hình dạng gì?
6
Trang 7Giới thiệu
Mặt
phẳng?
Trang 10gọi là geoid
Trang 11Giới thiệu
Rắc rối quá !
Đừng lo!
Điều đó giành cho các nhà trắc địa
Cho đo đạc cơ bản, một diện tích nhỏ trên mặt đất có thể xem như mặt phẳng
Trang 13Phần Phần 1 1
Hình Hình dạng dạng trái trái đất đất
Hệ Hệ tọa tọa độ độ trắc trắc địa địa
Hệ Hệ tọa tọa độ độ vuông vuông góc góc phẳng phẳng
Hệ Hệ tọa tọa độ độ cực cực
Hệ Hệ tọa tọa độ độ cực cực
Hệ Hệ cao cao độ độ
Định Định hướng hướng đường đường thẳng thẳng
Bài Bài toán toán truyền truyền góc góc định định hướng hướng
Hai Hai bài bài toán toán trắc trắc địa địa cơ cơ bản bản
Trang 15Geoid: mặt nước gốc trái đất, mặt thủy chuẩn
– Mặt nước biển trung bình, yên tĩnh, kéo dài
xuyên qua các lục địa, hải đảo, làm thành một
xuyên qua các lục địa, hải đảo, làm thành một mặt cong khép kín
– Mặt đẳng thế xấp xỉ gần nhất với mặt đại
dương trung bình, yên tĩnh
Trang 16Tính chất của geoid
• Geoid là mặt đẳng thế
Mặt quy chiếu độ cao Mỗi quốc gia thường xây dựng một geoid cục bộ phù hợp nhất với dữ liệu
16
một geoid cục bộ phù hợp nhất với dữ liệu nghiệm triều của riêng mình.
• Geoid có phương dây
dọi trùng với phương
pháp tuyến
Trang 19Độ lệch dây dọi
Phương pháp tuyến qua 1 điểm tới ellipsoid
thường không trùng với phương dây dọi
qua điểm đó.
Góc tạo bởi 2 phương trên gọi là độ lệch dây dọi.
Trang 20Độ lệch dây dọi
20
h = H + N
Độ lệch dây dọi thường có
giá trị rất nhỏ (vài giây)
Trang 22và điểm đang xét theo
chiều Tây sang Đông
• Cao độ: khoảng cách
theo phương pháp
tuyến đến ellipsoid
tham chiếu
Trang 23Hệ tọa độ trắc địa và vuông góc xyz
• a: hệ tọa độ trắc địa (φ, λ, h)
• b: hệ tọa độ vuông góc không gian (x,y,z)
Trang 24• Hệ tọa độ vuông góc phẳng Gauss-Krüger
• Hệ tọa độ vuông góc phẳng UTM
Trang 26Các yếu tố bản đồ cần quan tâm
Trang 27Các mặt chiếu bổ trợ
Mặt nón
Trang 28Mặt chiếu hình nón và hình trụ
28
Một mặt chiếu bổ trợ để đưa mặt cầu về mặt phẳng
Trang 29Phép chiếu hình trụ đứng
Trang 30Phép chiếu hình trụ ngang
30
Trang 31Một số phép chiếu bản đồ (1)
• Phép chiếu Albers: hình trụ giữ diện tích
• Phép chiếu phương vị Lambert:
Trang 32Một số phép chiếu bản đồ (2)
• Phép chiếu Mercator: hình trụ giữ góc
32
• Phép chiếu Van Der Grinten: thỏa hiệp,
giữ diện tích tốt hơn Mercator và giữ
hình dạng tốt hơn equal area
Trang 33Phép chiếu Gauss-Krüger vs UTM
Hệ số biến dạng dài tạikinh tuyến trục k=0.9996
Trang 34Múi chiếu UTM
34
Trang 35trục hoành (phương Đông)
Hoành độ gốc dời sang trái 500 km
Gắn số thứ tự múi chiếu vào trước hoành độ Y
Không phân biệt Bắc
và Nam bán cầu
Đối với Nam bán cầu, tung độ gốc được dời xuống 10 000 km
Trang 36Hệ tọa độ vuông góc phẳng UTM
36
Trang 37Hệ tọa độ cực
• Một điểm trong mặt phẳng còn có thể
được xác định dựa trên:
– Góc tạo bởi hướng gốc và đường nối điểm gốc với điểm đang xét
– Khoảng cách từ điểm gốc đến điểm đang xét
• Ứng dụng trong:
– Đo vẽ chi tiết
Trang 38– Dùng 1 điểm bất kỳ làm điểm gốc cao độ
– Thường dùng trong công trường cho thời gian ngắn
Trang 40Góc định hướng
P O
Trang 42Góc phương vị thực
• Định nghĩa: góc
phương vị thực của
đoạn (cung) CD là góc
tạo bởi (hướng Bắc)
kinh tuyến tại C, theo
42
kinh tuyến tại C, theo
chiều kim đồng hồ, tới
Trang 43Độ hội tụ kinh tuyến
• Định nghĩa: độ hội tụ
kinh tuyến tại 1 điểm là
góc tạo bởi hướng Bắc
kinh tuyến trục và hướng
Bắc kinh tuyến thật đi qua
Bắc kinh tuyến thật đi qua
điểm đó
• Với Bắc bán cầu:
dt = d.sin
Trong đó,
Trang 44Góc phương vị từ và độ lệch từ
• Định nghĩa: góc phương vị
từ của đoạn CD là góc tạo
bởi hướng Bắc từ tại C,
theo chiều kim đồng hồ, tới
= A – Atừ
Trang 45Mối liên hệ giữa các góc
• Góc định hướng không đo
Trang 46Bài toán truyền góc định hướng
= + - 1800
B
C A
AB BC
Góc đo bên phải hướng truyền
Trang 47Bài toán truyền góc định hướng
= + - n.1800
Đường chuyền trái
B
C A
Trang 48Hai bài toán trắc địa cơ bản
• Bài toán thứ nhất (bài toán trắc địa thuận)
– Cho tọa độ vuông góc 1 điểm và góc định
hướng cùng khoảng cách đến điểm còn lại
– Xác định tọa độ vuông góc của điểm thứ hai
48
• Bài toán thứ hai (bài toán trắc địa nghịch)
– Cho tọa độ vuông góc 2 điểm
– Xác định khoảng cách và góc định hướng tạo bởi 2 điểm đó
Trang 49Chuyển đổi tọa độ cực – vuông góc
XAB = S.cos AB
YAB = S.sin AB
XB=XA+XAB
YB=YA+YAB– Xác định tọa độ vuông góc của
Trang 51Bản đồ địa hìnhBĐĐH là hình ảnh thu nhỏ một phần bề mặt trái đất lên mặt phẳng theo một phép chiếu và một tỷ lệ nhất định
Trang 53Tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa độ dài trên bản đồ
và độ dài thật (khoảng cách nằm ngang ngoài thực địa)
Trang 54Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ và
độ chính xác của bản đồ
Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ là khoảng cách tương ứng với 0,1 mm trên bản đồ
54
Độ chính xác của BĐĐH thường vào khoảng 0,5 mm (cho địa vật rõ ràng) đến 0,7 mm (cho địa vật không rõ ràng)
Trang 56Thể hiện địa vật lên bản đồ
• Ký hiệu theo tỷ lệ: địa vật có diện tích lớn
• Ký hiệu bán tỷ lệ: địa vật dạng tuyến
• Ký hiệu phi tỷ lệ: địa vật có diện tích nhỏ
Trang 57Thể hiện địa hình lên bản đồ
Trang 58Đường đồng mức và khoảng cao đều
Khoảng cao đều là
chênh cao giữa 2
Trang 59– Khoảng cách giữa 2 điểm
– Tọa độ vuông góc, tọa độ trắc địa của 1 điểm
– Độ cao của 1 điểm
– Độ dốc và góc dốc của 1 đoạn thẳng
• Định tuyến có độ dốc cho trước
Trang 60Chương 3: SAI SỐ ĐO ĐẠC
Khái niệm
Phân loại sai số đo
60
Phân loại sai số đo
Đánh giá độ chính xác kết quả đo
đạc
Trang 61Chương 4: ĐO GÓC
Khái niệm
Thiết bị đo góc: máy kinh vĩ
Thiết bị đo góc: máy kinh vĩ
Phương pháp đo góc
Trang 62Khái niệm
• Góc bằng: góc tạo bởi 2 tia ngắm (theo chiều
kim đồng hồ) chiếu xuống mặt phẳng ngang
62
00 < 3600
Trang 64Electronic Theodolite
Trang 65Cấu tạo máy kinh vĩ
Trang 66– Bọt thủy tròn: cân bằng sơ bộ
– Bọt thủy dài: cân bằng chính xác
• Giá trị khoảng chia của bọt thủy dài
= l / R
Trang 67Chuẩn bị đo góc: đặt máy
• Đặt máy (định tâm và cân bằng máy): làm cho trục đứng của
máy đi qua tâm mốc theo phương dây dọi
1) Đặt chân ba tương đối nằm ngang, với độ cao và độ rộng phù hợp Đặt
máy lên chân ba, siết chặt ốc nối 2) Định tâm sơ bộ: di chuyển đồng thời 2 chân của chân ba để đưa tâm
mốc vào giữa ống kính dọi tâm 3) Cân bằng sơ bộ: nâng, hạ các chân của chân ba để đưa bọt thủy tròn
3) Cân bằng sơ bộ: nâng, hạ các chân của chân ba để đưa bọt thủy tròn
vô giữa 4) Cân bằng chính xác: vặn 3 ốc cân để đưa bọt thủy dài vô giữa Đây là
một quá trình lặp
5) Định tâm chính xác: trượt máy trên mặt đế chân ba để đưa tâm mốc
Trang 68Đo góc đứng
• Đo góc đứng khi:
– Đo cao lượng giác: đo 2 vị trí ống kính
– Đo chi tiết: đo 1 vị trí ống kính
V
Trang 69Sai số M0
• Định nghĩa: sai số M0 là số đọc góc đứng khi tia
ngắm nằm ngang
• Cách khử sai số M0: đo góc đứng với 2 vị trí ống
• Cách khử sai số M0: đo góc đứng với 2 vị trí ống
kính
– Thuận kính: bàn độ đứng nằm bên tay trái người đo
– Đảo kính: bàn độ đứng nằm bên tay phải người đo
Trang 70• Phương pháp đo toàn vòng: khi có nhiều hơn 2
hướng ngắm tại một trạm máy
B
A
M C
A
Trang 71Sổ đo góc
B
A O
Trạm
máy Lần đo
Hướng ngắm Số đọc BĐN β trung bình β
Thuận kính
Đảo kính
Trang 72Sai số 2C
• Khái niệm: sai số 2C là sai số do trục ngắm không
vuông góc với trục quay ống kính
• Cách khử sai số 2C: đọc số bàn độ ngang với 2 vị trí
Trang 73Chương 5: Đo dài
Khái niệm
Đo dài bằng thước (thép)
Đo dài bằng chỉ lượng cự
Đo dài bằng EDM
Trang 74V
Trang 75Distance measurement
Tape
Trang 76Đo dài bằng thước
Thước phải đặt nằm ngang
Các lần đặt thước phải nằm
trên cùng một đường thẳng
76
Trang 78Đo dài bằng chỉ lượng cự
Trang 79Electronic Distance Measurement
(EDM)
Pulse method
Electronic Distance Measurement
Phase method
Trang 80Toàn đạc điện tử (Total Station)
V
Trang 82Chương 6: Đo chênh cao
Khái niệm và thiết bị
Đo chênh cao hình học từ giữa
82
Các nguồn sai số
Đo chênh cao lượng giác
Trang 84Đo chênh cao
Máy thủy bình
84
Optical level Electronic level
Micrometer
Trang 85Đo chênh cao
Máy thủy bình
Trang 86Đo chênh cao
Mia
Mia Mia rút
86
Mia thẳngMia rút
Trang 87Đo chênh cao
Trang 88Đo chênh cao
Đọc số
Chia vạch đến cm
88
Ước đọc đến mm
Trang 89Đo chênh cao hình học từ giữa
Giảm thiểu sai số trục ngắm và nhiều loại sai số khác
Không phải định tâm máy
Có thể chia một tuyến đo thành nhiều trạm đo tùy ý
Trang 90Sổ đo chênh cao hình học từ giữa
Trang 91Đo chênh cao lượng giác
Đừng quên đo chiều cao máy hi
Nên đặt góc đứng bằng 0 khi ngắm mia
để giảm khối lượng tính toán
Trang 92Fundamental measurements
Angle with theodolites Leveling with levels
92
Distance with tape or EDM
Should we combine them
in an instrument?
Trang 93Accuracy and range
Prism mode
Trang 94Accuracy and range
Non-prism mode
94
Trang 95Modern technologies
• Reflectorless (non-prism mode)
• Integrated GPS (smart station)
• Auto tracking (robotic)
Trang 96Integrated GPS
96
Trang 97Integrated GPS
Trang 98Integrated GPS
98
Trang 100Đo các cạnh tam giác
a c
Trang 101Đo các cạnh và góc tam giác
(đặt máy tại 1 đỉnh khu đất)
Trang 102Đo các cạnh và góc tam giác
(đặt máy ngoài khu đất)
Trang 103Tính tam giác trên bản đồ
A = a.h / 2
h
a
Trang 104Dựa vào tọa độ vuông góc
1’ 4’ 3’ 2’
Trang 105Dùng dụng cụ đo diện tích
A = p(m2 – m1) + q
Trang 106Chương 8: Đo vẽ chi tiết
Trang 107Xác định vị trí điểm phương pháp tọa độ cực (đo toàn đạc)
P
Trang 108Xác định vị trí điểm phương pháp giao hội cạnh (đo GPS)
Trang 109GPS định vị tuyệt đối
Trang 110110
Trang 111RTK GPS
Trang 112Đo vẽ khu vực lớn dùng ảnh hàng không / vệ tinh
112
Trang 113Phương pháp đo toàn đạc
Tại mỗi trạm máy (điểm
khống chế)
Định tâm, cân bằng máy kinh vĩ
Xác định tọa độ của 1
điểm chi tiết dựa vào:
•Góc bằng tạo với hướng ngắm
chuẩn (hướng ngắm chuẩn là
cạnh nối trạm máy tới điểm khống
•Ngắm hướng chuẩn, đặt số đọc BĐN = 0 0 00’00”
•Ngắm điểm chi tiết, đọc số BĐN
cạnh nối trạm máy tới điểm khống
chế liền kề)
•Ngắm điểm chi tiết, đọc số BĐN
•Khoảng cách từ điểm trạm máy
đến điểm chi tiết
•Đọc số BĐĐ
•Đọc số mia chỉ trên và chỉ dưới
Xác định cao độ của 1
điểm chi tiết dựa vào:
•Đo chênh cao lượng giác từ điểm •Đọc số mia chỉ giữa
Trang 114Sổ đo chi tiết
114
Trang 115Chương 9: Lưới khống chế
Khái Khái niệm niệm và và nguyên nguyên tắc tắc thành thành lập lập
Hệ Hệ tọa tọa độ độ và và cao cao độ độ quốc quốc gia gia
Các
Các cấp cấp hạng hạng lưới lưới khống khống chế chế ở VN ở VN
Các Các cấp cấp hạng hạng lưới lưới khống khống chế chế ở VN ở VN
Lưới Lưới đo đo vẽ vẽ cấp cấp 2 2
Tính Tính toán toán đường đường chuyền chuyền
Trang 116• Dùng làm điểm cơ sở để xác định tọa độ / cao
độ các đối tượng xung quanh (trong vùng khống chế của điểm đó)
Trang 117Nguyên tắc xây dựng LKC
• LKC được xây dựng theo nguyên tắc:
– Từ tổng thể xuống chi tiết
– Từ độ chính xác cao xuống độ chính xác thấp
• Các điểm khống chế hạng cao được dùng làm
cơ sở để phát triển lưới khống chế hạng thấp
hơn trong khu vực đó
Trang 118Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam
Một HTĐ vuông góc phẳng được xác định dựa vào:
– Kích thước Ellipsoid được chọn
1954 - 1975 India 54 Everest UTM
Miền Bắc (VNDCCH)
1972 – 1975 HN 72 Krasovski Gauss
Cả nước (CHXHCNVN)
1975 – 2000 HN 72 Krasovski Gauss
Cả nước (CHXHCNVN)
2000 - nay VN 2000 WGS 84 UTM
Trang 119Hệ cao độ quốc gia Việt Nam
Vùng lãnh thổ Tên HCĐ Điểm gốc
Miền Nam (VNCH)
Mũi Nai Mũi Nai
(Hà Tiên) (VNCH) (Hà Tiên) Miền Bắc
(VNDCCH)
Hòn Dấu Hòn Dấu
(Hải Phòng)
Cả nước (CHXHCNVN)
Hòn Dấu Hòn Dấu
(Hải Phòng)
Trang 120Các cấp hạng LKC
Cấp LKC tọa độ LKC cao độ
Quốc gia
Hạng I Hạng II Hạng III
Hạng I Hạng II Hạng III
120
Quốc gia
Hạng III Hạng IV
Hạng III Hạng IV
Trang 121Một số yêu cầu với LKC tọa độ cấp
quốc gia
Hạn g
Chiều dài cạnh (km)
SSTP tương
hỗ (cm)
SSTP tương đối cạnh yếu nhất
SSTP
đo góc
Sai số khép góc
I II III IV
1:200.000 1:150.000 1:100.000 1:50.000
Trang 122Một số yêu cầu với LKC cao độ cấp
5√L(km) 500
10√L(km) 150
20√L(km) 75
122
Độ dài tuyến đơn (km)
Độ dài tuyến giữa 2 điểm nút (km)
Sai số ngẫu nhiên /1km tuyến (mm)
Sai số hệ thống /1km tuyến (mm)
Thời gian đo lại
Công tác trắc địa bổ sung
1000
0.5 0.05
25 năm Trọnglực
500
1.0 0.15
150 100
75 50
Trang 123VD: Lưới tọa độ quốc gia
Lưới tọa độ hạng III
Huyện Châu Thành,
Trang 124VD: Lưới tọa độ cơ sở
124
Trang 125Lưới đo vẽ cấp 2
• Thiết kế:
– Chiều dài cạnh đường chuyền: 20-400m, 2 cạnh kề chênh < 2,5 lần – Số cạnh phụ thuộc vào tỉ lệ đo vẽ, sai số đo góc, và chiều dài trung bình cạnh đường chuyền
Trang 126Lưới đo vẽ cấp 2
• Đo đạc
– Đo góc: 2 vị trí bàn độ, đcx từ 5” đến 15”
– Đo cạnh: đo 2 lần với thiết bị có ms = 10mm + 1ppm
– Đo chênh cao: lượng giác đi và về, mỗi lần 2 vị trí bàn độ, fh<100mm
Trang 127Tuyến độ cao kỹ thuật
• Thiết kế:
– Chiều dài tuyến đơn tối đa: 2-25km, tùy vào khoảng cao đều
– Sai số khép: 50mm√L(km) hoặc 10mm√n (>25 trạm/1km)
• Đo đạc: chênh cao hình học từ gữa, 2 mặt mia (2
• Đo đạc: chênh cao hình học từ gữa, 2 mặt mia (2
chiều cao máy)
– Chiều dài tia ngắm tối đa: 200m
– Chênh lệch tầm ngắm tối đa (tới 2 mia): 5m
– Chênh lệch trị đo theo 2 mặt mia (2 chiều cao máy) tối đa: 5mm
• Tính toán: bình sai đơn chặt chẽ
Trang 128Tính toán đường chuyền
Trang 129Tính toán đường chuyền
• VD: đường chuyền trái
Trang 130Chương 10: Bố trí công trình
Nguyên Nguyên tắc tắc bố bố trí trí công công trình trình
Bố Bố trí trí điểm điểm theo theo phương phương pháp pháp tọa tọa độ độ cực cực
130
Truyền Truyền độ độ cao cao, , bố bố trí trí độ độ cao cao, , độ độ dốc dốc
Các Các yếu yếu tố tố cơ cơ bản bản của của đường đường cong cong tròn tròn
Trang 131điểm khống chế
– Bố trí chi tiết (2-3mm): bố trí trục chi tiết từ trục chính, trục cơ bản; xác định vị trí tương hỗ giữa các yếu tố công trình
– Bố trí trục công nghệ (1mm): bố trí lắp đặt trục cấu kiện
Trang 132• Góc BAP: bài toán nghịch + truyền góc định hướng
• Khoảng cách AP: bài toán nghịch
– Bố trí:
• Bố trí góc
• Bố trí cạnh
Trang 133Bố trí độ cao, độ dốc
• Bố trí độ cao
– Phương pháp hình học: máy thủy bình + 2 mia
– Phương pháp lượng giác (kết hợp với bố trí điểm): TĐĐT
• Truyền độ cao (lên tầng, xuống hố móng)
Trang 134Bố trí đường cong tròn
• Tính toán các yếu tố của đường cong tròn từ R và :
– Đoạn tiếp cự T=Rtg(θ/2) với góc ngoặt θ=180 0 - (đo )
– Đoạn phân cự B=R/(cos(θ/2))–R với R là bán kính thiết kế – Chiều dài đường cong tròn K=Rθ(rad) (θ đơn vị radian)
Tc
Ci
Trang 135Bố trí đường cong tròn
• Bố trí các điểm cơ bản: tiếp đầu, giữa, tiếp cuối
– Từ đỉnh ngoặt D (và hướng của các cọc lộ trình đã có trước)
bố trí điểm tiếp đầu Td
– Từ đỉnh ngoặt D và hướng DTd
• Bố trí điểm giữa G (góc /2, cạnh B)
• Bố trí điểm tiếp cuối T (góc , cạnh T)
• Bố trí điểm tiếp cuối Tc (góc , cạnh T)
– Kiểm tra hướng DTc với hướng của cọc lộ trình (có trước)
• Bố trí các điểm chi tiết (cách nhau k = 5, 10, 20m)
– Tính toán tọa độ điểm chi tiết P1, P2, …Pn
• Xi = Rsin(iφ), Yi = 2Rsin 2 (iφ/2) với φ = k/R (rad)
– Từ Td và hướng TdD: bố trí các đoạn xi
– Từ các điểm trên mở vuông góc bố trí các đoạn y