KẾ HOẠCH BÀI DẠY Môn Tiếng Việt Lớp 2D Bài 26 EM MANG YÊU THƯƠNG VỀ Tiết 112 MRVT VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM Ngày thực hiện 12/12/2021 I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức, kĩ năng MRVT vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, củng cố từ chỉ đặc điểm Đặt câu nêu đặc điểm 2 Năng lực Phát triển năng lực ngôn ngữ HS nói được từ ngữ chỉ quan hệ họ hàng và từ chỉ đặc điểm Vận dụng viết 1 câu nêu đặc điểm ngoại hình, tính cách của họ hàng, người thân trong gia đình Phát triển năng lực văn học Cảm n[.]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 26 : EM MANG YÊU THƯƠNG VỀ Tiết 112: MRVT VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
Ngày thực hiện: 12/12/2021
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, kĩ năng
- MRVT vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, củng cố từ chỉ đặc điểm Đặt câu nêu đặc điểm
2 Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ quan hệ họ hàng và từ chỉ đặc
điểm Vận dụng viết 1 câu nêu đặc điểm ngoại hình, tính cách của họ hàng, người thân trong gia đình
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình
ảnh nói về đặc điểm ngoại hình, tính cách của họ hàng, người thân trong gia đình
3 Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương, quý trọng những người thân trong gia đình, trong họ hàng nội, ngoại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu Video bài hát “Em yêu gia đình em” Phiếu bài tập.
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:………
Bài 3: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm Chọn viết 2 câu vào phiếu.
Đôi mắt em bé mượt mà
Mái tóc của mẹ trầm ấm
Giọng nói của bố đen láy
-
- HS: SGK, vở ô ly.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 21 K hởi động :
- GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động
theo giai điệu bài hát Em yêu gia đình em.
- GV nêu câu hỏi:
+ Bài hát nhắc đến những thành viên nào
trong gia đình?
+ Không khí gia đình của bạn nhỏ như thế
nào?
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài: Mỗi chúng
ta đều có một gia đình Để có thể hiểu hơn
về gia đình, về quan hệ họ hàng của gia
đình và tìm hiểu thêm về các từ chỉ đặc
điểm của người cũng như tạo được câu nêu
đặc điểm chúng ta cùng vào bài học hôm
nay nhé!
- GV ghi tên bài
2 KHÁM PHÁ:
BT1 Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông.
- GV chiếu ngữ liệu lên bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của bài
- GV phổ biến cho HS trò chơi “ Ai nhanh, ai
đúng
- Tổ chức HS chơi
- Câu 1: Em trai của mẹ gọi là:…
A bác B anh C cậu D chú
- Câu 2: Em trai của bố gọi là:…
A con B chú C cậu D bác
- Câu 3: Em gái của mẹ gọi là:…
A bác B dì C cô D mợ
- Câu 4: Em gái của bố gọi là:…
A bác B dì C thím D cô
- GV giới thiệu: Các từ bố, mẹ, cậu, chú, dì,
- HS hát và vận động theo bài hát
+ Bài hát nói về mọi người trong gia đình: Ông bà, bố mẹ, anh, chị, em + Không khí gia đình bạn nhỏ rất vui vẻ
- HS chú ý
- HS mở vở ghi tên bài
- HS chú ý
- Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông
- HS xác định yêu cầu bài
- Có 4 câu hỏi tương ứng với các câu trả lời Trong 10 giây em hãy suy nghĩ
và tìm ra đáp án đúng và ghi vào bảng con Nếu hết thời gian bạn nào chưa giơ bảng thì coi như bỏ cuộc Bạn nào giơ bảng nhanh và điền đúng sẽ nhận được 1 tràng vỗ tay nhé.
- HS tham gia chơi
a Em trai của mẹ gọi là cậu;
b Em trai của bố gọi là chú;
c Em gái của mẹ gọi là dì.
d Em gái của bố gọi là cô
Trang 3cô… là những từ ngữ chỉ quan hệ trong gia
đình, họ hàng
❖ Liên hệ, mở rộng: Ngoài các từ vừa điền,
em hãy tìm thêm một số từ ngữ khác chỉ
quan hệ trong gia đình, họ hàng mà em
biết
- Tổ chức HS đọc lại các từ vừa tìm được
- GV chốt lại: Vậy những từ các em vừa tìm
được đều là những từ ngữ chỉ quan hệ
trong gia đình, họ hàng Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu thêm các từ chỉ đặc điểm
sang bài tập 2 nhé.
3 HĐ thực hành, Luyện tập:
BT2 Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong
đoạn thơ.
Từ ngữ chỉ
đặc điểm
Câu nêu đặc điểm
- GV chiếu đoạn thơ lên trên bảng
- GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài
- Từ chỉ đặc điểm là những dùng để làm gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, tìm
các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ
- GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV tổng kết ý kiến của các nhóm, thống
nhất đáp án Hỏi thêm vắng vẻ chỉ đặc điểm
của sự vật nào? Khu vườn lặng im ta có thể
thay bằng từ chỉ đặc điểm nào khác không?
❖ Mở rộng: Các từ vắng vẻ, lặng im, mát,
thơm chính là những từ chỉ đặc điểm em hãy
đặt câu với một từ chỉ đặc điểm vừa tìm
được
- GV kết luận: Các em đã tìm được những
từ chỉ đặc điểm trong bài thơ và qua bài
- HS trả lời nối tiếp: Bài ngoại, bà nội, bác, bá, ông nội, ông ngoại, cụ, cháu, dượng, thím,…
- HS đọc
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS đọc đoạn thơ
- Nêu yêu cầu bài
- Từ chỉ đặc đặc là những từ dùng để
mô tả sự vật, hiện tượng về hình dáng, màu sắc, mùi vị và các đặc điểm khác.
- Thảo luận nhóm đôi (2 phút)
- HS nêu : vắng vẻ, lặng im, mát, thơm.
- HS chú ý và nêu ý kiến
- Đặt câu nối tiếp : Con đường vắng vẻ./ Trời mùa thu rất mát mẻ./ Em thích mùa thơm trên áo của mẹ./…
- Lắng nghe
Trang 4thơ chúng ta thấy được bạn nhỏ rất yêu bà,
biết quan tâm, chăm sóc cho bà Chúng ta
hãy học tập bạn nhé Bây giờ chúng ta hãy
cùng nhau ghép để tạo thành các câu chỉ
đặc điểm ở bài tập 3 nhé.
3 HĐ thực hành, Luyện tập:
BT3 Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
cột B để tạo câu nêu đặc điểm Chọn 2 câu
viết vào vở.
- GV chiếu bài tập lên bảng cho HS làm
phiếu học tập
- Tổ chức HS làm phiếu học tập
- GV tổ chức chữa bài, thu phiếu kiểm tra,
nhận xét
- GV chốt đáp án đúng:
+ Đôi mắt em bé đen láy.
+ Mái tóc của mẹ mượt mà.
+ Giọng nói của bố trầm ấm.
- GV hỏi thêm: Em hãy nêu các từ chỉ đặc
điểm có trong bài tập 3
- GV nhấn mạnh: Các câu mà các em vừa
ghép được là các câu nêu đặc điểm về ngoại
hình, tính cách của người thân trong gia
đình Khi viết câu các em nhớ ghi đầy đủ
các bộ phận thì người nghe mới hiểu và
trình bày đúng cách viết câu là đầu dòng
viết hoa và cuối mỗi câu có dấu chấm nhé.
❖ Mở rộng: Hãy tìm thêm các câu chỉ đặc
điểm về ngoại hình, tính cách của họ hàng,
người thân trong gia đình?
- GV nhận xét, góp ý, sửa sai
4 HĐ vận dung, trải nghiệm:
- GV tổ chức HS chơi trò chơi Chúc mừng
sinh nhật
Câu 1 : Người sinh ra bố gọi là:…
Câu 2 : Người sinh ra mẹ gọi là:…
Câu 3 : Trong các từ: ca hát, nhảy múa, vắng
vẻ, tập vẽ Từ nào là từ chỉ đặc điểm?
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm phiếu (2 phút), 1 HS làm phiếu lớn
- HS lắng nghe, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu: mượt mà, trầm ấm, đen láy.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS nêu nối tiếp
- HS chú ý, tự sửa sai (nếu có)
- Lắng nghe luật chơi
- Câu 1: Bà nội
- Câu 2: Bà ngoại
- Câu 3: vắng vẻ
- Câu 4: Mái tóc của bà bạc trắng
- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện
Trang 5Câu 4 : Sắp xếp các từ sau thành câu nêu
đặc điểm: bạc trắng, của bà, mái tóc
- Tổng kết, tuyên dương HS sau trò chơi
- Nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
tuyên dương dương HS
- Về nhà các em hãy tìm hiểu thêm về họ
hàng, người thân qua bố mẹ nhé
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có):
………
……….…………