1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Tâm lý học pháp lý: Phần 1

79 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Tâm Lý Học Pháp Lý: Phần 1
Tác giả Nguyễn Hồi Loan, Đặng Thanh Nga
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tâm Lý Học Pháp Lý
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 18,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 cuốn sách giới thiệu tới người đọc các nội dung: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học pháp lý, Một số hoạt động đặc trưng trong quá trình diễn ra hoạt động bảo vệ pháp luật, một số khía cạnh tâm lý của hành vi phạm tội. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

N G U Y Ễ N H Ồ I L O A N - Đ Ặ N G T H A N H N G A

TẤM LY HOC

Trang 2

DAI HỌC QL'OC GIA HA NỌI

I RƯ()N(; DẠI n ọ c KHOA HỌC’ XẢ HỘI VÀ NHẢN VÃN

KHO A TÂM LÝ HỌC

VNGUYỀN HÓI LOAN - ĐẶNG THANH NGA

Trang 3

MỤC LỤC T rang

P h ẩ n 1

NI ỪNC; VẤN Í)K CHUNG ( ỦA TÂM LÝ HỌC PHÁP LÝ 9Clu.Gtag 1: Dôi tượng, nhiệm vụ và phương pháp

n g h iê n c ứu của tâm lý học p h á p lý j I

L Sơ lược lịch sử hình thành và phát t r i ể n của

í Dôi t ư ợ n g , Iihiộm v ụ n g h i ẻ u c ứ u c ủ a t â m lý h ọ c

2.1 Đôì t ư ợ n g n g h i ê n c ứ u c ủ a t â m lý học p h á p lý 172.2 Nhiệm vụ của tâm lv học pháp lý

Các phương pháp nghiên cửu cua tâm lý học

rhiiViH' 2: Một sô hoạt dộng; dặc trưng trong quá trình

điển ra hoạt động bảo vệ pháp luật 27 Hoạt động n hận thức trong h oạt động bảo vệ

1.2 Mụr (lích của hoạt động n h ậ n thức trong

hoạt, (tộng bảo vộ pháp luật 29

Trang 4

1.3 C a r g i a i đ o ạ n c ủ a h o ạ t dộng n h ạ n t h ứ c

trong hoạt động bảo vệ pháp hint

1.1 Dạc điém của hoạt dộng nhận thức trong hoạt động báo vộ pháp luật

].5 Các phương pháp tư duy <*ò ban trong hoạt dộng bào vộ pháp luật

Hoạt dộng thiết kẻ trong hoạt dộng bảo vcệ

ph á p luật

2.1 Địnli nghía

2.2 Mục (lích của hoạt dộng thiết kô tvong hoạt

dộng báo vệ pháp luật

2.3 Các hình thức' của hoạt dộng thiôt kè Lrong

hoạt (lộng bảo vệ pháp luật

Hoạt động giáo dục tro n g hoạt động báo v ê

p h á p luật

3.1 Đặc diêm tâm lý hoạt động khám xót

3.2 Mục (lích của hoạt động giáo dục trong hoạ t động bảo vệ pháp luật

3.3 Đặc điểm của hoạt động giáo dục tro n g hoạt dộng bảo vệ pháp luật

Hoạt động giao tiếp trong hoạt động bảo vệ pháp lu.ạt

4.1 Định nghĩa

4.2 Đặc điổm của hoạt dộng giao tiôp LrongỊ

hoạt động bao vệ pháp luật

4.3 Thiết lộp tiôp xúc tâm lý trong giao liếp

Hoạt dông tố chức tro n g h oạt độ ng bao v<ệ

p h á p luật

5.1 Định nghía

5.2 Các bước của hoạt dộng tổ chức trong hoạ t (lộng bảo vệ pháp luật

Trang 5

Ị Khái niệm tội phntn, hành vi p h ạ m tội, người

1.2 Khái niệm hành vi phạm tội 521.3 K h á i n i ộ m n g ư ờ i Ị ) h ạ m tội 54

2.1 K h á i n i ệ m n h â n c á c h n g ư ờ i p h ạ m t ộ i 512.2 Phân loại nhán oách người phạm tội 55

s Quá t r ì n h hình th à n h h à n h vi p h ạ m tội 56

3.2 Động cơ mục (lích, ý dinh phạm tội 59Quvêt định thực liiộn hànli vi phạm tội 62

o 1 Phương llnic [hực hiện hành vi phạm tội 63

4 Diổn biến tâm lý <‘ủa người p h ạ m tội sau khi

4.1 Những nhân tố cơ bản có ả n h hưởng đến

trạ n g thai tám ly của người phạm tội sau

k h i t h ự c h i ệ n h à n h VI p h ạ m t ộ i 6 54.2 Một sô cách người phạm tội thường dùng

n h ằ m giỉu l o a ỉ n m g t h á i t â m lý c ă n g t h a n gcủa họ sau khi thực hiộn h à n h vi phạm tội 67

5.2 Diều kiện tâm lý dể hình thành nhóm phạm tội 69

Trang 6

2.3 Một số phẩm chất, đặc điểm tâm lý cơ bản của

diều tra viên và cán bộ khám nghiệm trong hoạt động khám nghiệm hiện trường 00

3 Đ ă c đ i ể m t â m l ý c ủ a h o ạ t đ ô n g b ắ t — k h á m x é t 9 23.1 Đặc điểm tâm lý hoạt dộng khám xổt 923.2 Đặc điểm tâm lý của hoạt động b ắ t người

Trang 7

1 Dặc điểm tâm ỉý hoạt động hỏi cung bị can 95

'1 ( ) N h ữ n g p h ư ơ n g p h á p t á c đ ộ n g t â m lý t r o n g

h o ạ t d ộ n g h ỏ i c u n g bị c a n 109r> Đặc điểm tâm lý h oạt động lấy lời khai của

5 1 Đặc điểm tâm lý hoạt động lấy lời khai của

] Khái niệm, đặc điểm của hoạt động xét xử 139

1.2.Đặc điểm của hoạt động xét xử 139

Trang 8

2 ‘ỉ Giai đoạn tra n h luận lại phiên toà 1 17

3 M ộ t s ố p l i ấ m c h ã i n h â n c á c h c ủ a t h ẩ m p h á n 1 ■)(-)

3.1 Phẩm chất chính trị tư tưởng li»(>

3.4 Phẩm chất về năng lực tô chức hoạt dộng

3.6 Phẩm chất liên quan đến việc thiết lập quan

hộ với những người tiến hành tô" tụng khác

và những người tham gia tô tụng ]i\2

C h ư ơ n g 6 : M ộ t s ỏ k h í a c ạ n h t â m l ý t r o n g h o ạ t đ ộ n g

1 Đặc điếm tâm lý của quá trìn h giáo dục cải tạo

2 H o ạ i đ ỏ n g g i á o d ụ c c ả i t ạ o c ủ a c á c q u ả n g i á o

2.1 Niốm tin của quản giáo trong hoạt độn;’

2.2 (Jiao tiếp của quản giáo trong hoạt dộnj(

g i á o (lụ c c ả i t ạ o p h ạ m n h ã n ISO2.3 TỔ chức hoạt động giáo dục cải tạo phạm

2.4 Hoạt (lộng thiết kế của quản giáo lion quan tiến

viộr lựa ('hon các đôi sách, phương hướng giáo f lự*

lẠp kô h oạrlì ch iến t h u ạ t và c hiỏn luọc inán (lục 1S2

Trang 9

Phần 1

NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG

9

Trang 10

ĨT 1 ỚỊ t r o n g hệ th ố n g k hoa học tâ m lý N hưng, t r ê n t h ế giới,

n h ũ n g thử nghiệm đầu tiên giải quyết một số nhiệm vụ của

lu ậ t học bằng cáo phương pháp tâm lý đã dược đưa vào Lừ

Một trong các công trình nghiên cứu của mình M.M Sêbatov (1733-1790) dã dề nghị: Khi soạn thảo pháp luậi phui chú ý đẽn các (lạc điểm nhân cách, đó là vấn để đầu tiên cứa việc miễn chấp h ành hình phạt Ong đã đánh giá cao yếu tò lao động trong việc giáo dục cải tạo và cảm hoá người phạm tội

Trang 11

T Paxoskov (1652-1726) da đưa ra những ki.ên nghị vồ vịộr hỏi 'cung bị can và lấy lòi khai cùa người làm chứng Onư

đ à giả i [ h í c h m ộ t c á c h c h i t i ế t h o á lời k h a i c ủ a n g ư ờ i làiìì

c h ứ n g n h ư t h ê n à o đ ể n h ậ n d.uỢc n h ữ n g t h ù n g t i n c h í n h >á(\

và vạch ra sự gian đổi của họ dồng thời ông còn dưa ra e.-ich phân chia tội phạm

Vào t h ế kỷ XIX ỏ Nga đả có nhiều tấc plvam nghiên cứu

về tâm lý học pháp lý Đó là các tác phẩm của l.X.Barsev

"Quan niệm về khoa học pháp luật hỉnh sự": K.Ia.Ianovitr

_ l a n h e p s k o v “N h ữ n g t ư tưởng về ngành tư phá p h ỉn h s ự xuất

p h ú t từ quan điếm tăm sinh lý /lọc”; L.E Vladimirov "Các

đ ặ c đ i ế m t â m l ý c ủ a n g u ờ ỉ p h ạ m tộ i t h e o n h ữ n g n g h i ê n c ứ u

mới" Trong các tác phấm này đã thể hiện những tư tuííng

v ậ n d ụ n g c á c t r i t h ứ c t â m ]ý m ộ t c á c h t h u ầ n t u y v à o h o ạ i động cụ thể của các cơ quan điểu tra và các cơ quan toà án

Ví dụ như I.K Barsev đã viết: nêu thấm phán không có kiến thứo tâm lý thì việc phán xót không phải đối với sự sông mà dôi với những xác chết

Trong một sô" tác phẩm của các nhà bác hộc người ])ức

như LGophbauer “Việc áp dụng các cơ sở tâm lý vào cuộc

sống tư p h á p ” 0 8 0 8 ) và LPhriđrikh “S ự điểu hành một cách

hệ thống theo tăm lý học tư pháp" đã thử nghiệm sử dụng các

T ừ n h ữ n g x á c s u ấ t c ủ a c h í n h s ự k i ệ n m à n g ư ờ i l à m chứng kể lại

- Từ những xác suất của 4 giả thiết (đôi vói người lấy lòi khíỉi):

12

Trang 12

* X ịíùìũ l à m <Ì:ú;;ịĩ k h n n g n h ỉ i m l a n v à k h ô n g g i a n (lỏi.

* \ V u n i Ìỉììvt i híinự. k l ì ú n í í g i a n (lỏi n h ư n g nhám l a n

í Xịíxiìù l à m r h i í n u k h o n s í n h a m l ẫ n , n h ư n g g i a n dôi.

* \ị*ươ) l à m H ũ í h í ' .UIMn dối và n h a m l ầ n

Tâm lý học pháp ly (lược hình thành vào cuối th ế kỷ XIX

và * tỉ 1II ihê ký XX Ịíỉìn liền với sự p h á t triển mạnh mẽ của

tã Hi lý học tâm than học và mội loạt các ngành khoa học ph;iỊ) lý {trước tiên là luật hình sự)

Sự ;.)hát tri en (‘ùa tiím lý học tâm th ầ n học và luật học

dà cỉẫn dỏn tính tất yêu của việc hình th à n h tâm lý học pháp

ly như một ngành khoa học dộc lập Năm 1899 P.LCôvalevski

đà dí' xuất vấn dề: Phán chia tâm bệnh học và tâm lý học pháp lý (tồng thòi đưa củv ngành khoa học này vào chương

trình cliio tạo khoa học pháp lý

(iiiía th ế ký thứ XIX Trezarc Lômbôrơđơ là một trong nliiín^ người dẩu tiAn thứ giải thích bán chất của hành vi phụm tội dưới góc độ chủng tộc học Đcn ngày nay thuyết của Lỏmbôrờdơ vẫn đươ(* kỏ tục

Tám lý học tư pháp ờ ỉ)ức được p hát Iriên mạnh mẽ hơn

Cíi ỏ liây lần đầu tiỏn người ta tiến hành tống hợp theo kinh

nghiệm tấ t cả các yếu tô liên quan đến (lặc điểm tâm lý của hành vi phạm tội, nhan cách của người phạm tội và đặc điểm tíim ly lời khai của ngiứi làm chứng

Cuối I h ế kỷ XIX rùììg vối ồự ra đời của tội phạm học, tíiin ly học tội phạm rủng (lược hình thành

Nam 1898 nhà tội phạm họe Gran iĩross cỉă có tác plìám

"7 a m ly học tội phạm" Ong cho ràng: Tâm lý học tư pháp là một ngành tâm \ỷ học ứng (lụng, c ầ n có ngành khoa học ứng

đ ụ n g dĩ' n a m b ắ t n h ữ n g n g u y ê n t ắ c đ i ề u k h i ế n c á c q u á t r ì n h

tả nì ly trong hoạt dộng tư p h á p 1

Trong tác phám “Tám ly học tội p h ạ m ” G Gross dà sứ

Trang 13

d ụ n g r ộ n g r ả i c ác t ư l i ệ u t ừ l ĩ n h v ự c t â m lý h ọ c t h ự c n g h i ệ m (kết quả nghiên cứu của V.Vuntơ G.Ebbingaoz (ỉ Kiibo ) và

đã chỉ ra ý nghĩa của các tư liệu này đối vói việc nghiên cứu tội phạm học

Dầu th ế kỷ XX trong tâm lý học pháp ]ý bát đ ẩ u xu.'ít hiện các phương pháp thực nghiệm diều tra Phần lớn các ti'ic

phẩm ở giai đoạn này đều dành cho việc nghiên cứu tâm lý

lời khai của người làm chứng, như tác phẩm của I.N.Kholirev

“Lời khai dối viển vông", Gr.Portugalov “Về những lời k h a i cùa người làm chứng"{ 1903), E.M.Culixev '‘Tâm lý lời kh a i cùa người làm chứng và điều tra tư pháp" (1904) Ngoài r a ròn <‘ó

một sô báo cáo như báo cáo của M.M.Khomiancov "Đôi vâi

vấn đề tâm lý của người làm c h ứ n g ' (1903), A.v.Zava.ci.skI và

A.I.Elistratov “Về những ảnh hưởng của các vấn để thiếu ám

thị đến độ tin cậy của lời khai của người làm chứng" (1904),

O.B Goldovski "Tâm lý lời khai của người làm chứng"( 1901).

T h ờ i k ỷ n à v , p h ư ơ n g p h á p t h ự c n g h i ệ m t â m lý (đã cHíỢc

á p d ụ n g m ộ t c á c h t r ự c t i ế p t r o n g n g h i ê n c ứ u đ i ề u t r a h à n h

vi phạm tội Một trong những nhà sáng lập ra phường pháp này là nhà tâm lý học người Pháp Alphređ Bine L ầ n đẩu

tiên ông đã nghiên cứu sự ảnh hưỏng của ám thị đối vố lơi

khai của trẻ em bằng con đường thực nghiệm Năm 19()()

ông đã viết cuốn sách “Ám thự Trong một chương c ủ a cuốn

sách này ông đã đề cập sự ảnh hưởng của ám thị đến lơi khai của trẻ em

Nhà tâm lý học người Đức Biliam Stern đã trôn hành một loạt: cái' t h í n g h i ệ m v ề t â m lý lời k h a i c n a ngiười là m

chứng Ông đã cộng tác với G.Gross xuất bản tạp chí ”Những

báo cáo về tâm lý của lời kh a i” (Leipzig 1903-1906).

Việc nghiên cứu tâm ]ý học tội phạm được tiến hàr;h ỏ nhiều nước như ỏ Pháp có Klapaređ ở Mỹ có Mêiers v à Mikin

14

Trang 14

(■eltcl vào nam 189f) đả lỉỏn hành thực nghiệm trí nhớ cúa

s i n h viõn rồi s a u (ló l ậ p c h i sô m ứ c đ ộ c h í n h x á c c ủ a lời k h a i của tigười làm chứng, ỏ Nga có nhiểu tác giả nghiên cứu

n h u n g vấn đổ vế tám lý lời khai của người làm chứng nhu M.M.KỈiomiacov MT\ Bukhvalova A.N.Berxtein, IvM.Cuỉisov

Kàm 15)95, tại (láy dà cho ra tuyển tập “N hững vấn đế tăm

Vào những nam đẩu tiên của chính quyển Xô Viết, sự qưím tíim của xa hội đến các vấn đề về hoạt, động tư pháp và

vể nhân thân người phạm tội đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của tâm lý học pháp lý Ngay từ ngày đầu thành lập Nha nước Xô Viết dã bắt đẩu tìm kiếm các biện pháp phòng ngừa lình trạng phạm tội và các cách thức để giáo dục cải tạo

và cảm hoá người vi phạm pháp luật Năm 1925 lần đầu tiên Lrôii the giỏi ỏ Lién Xô (cù) đà thành lập Viện khoa họr quốc gia nghiên cứu tình trạng phạm tội và tội phạm Trong vòng

5 n ăm hoạt động của mình, Viện đã dành nhiều công trình khoa học lớn cho ngành tâm lý học pháp lý Nhiều Viện và cơ quan nghiên cứu vổ tội phạm, về nhân thân người phạm tộ:

đá đơọV thành lộp ở Mátxcơva, Lêningrát, Kiev, Khareôv,

M insert Racu v.v

Nhà tâm lý học A.R.Luriađã tiến hành những nghiên cứu khoa học Irong phòng thí nghiệm tâm lý thực nghiộm Phòng thí nghiệm này dược thành lập năm 1927 tại Viện kiếm sốt n h â n dân thành phố Mátxcdva Ong nghiên cứu n h ữ n g khả nồng áp dụng các phương pháp tâm lý thực nghiệm dể điều tra tội phạm

Trong thòi kỳ này A.P.Cônhi người đà có công góp phần vào sự phát triển bộ môn tâm lý học pháp lý Năm 1922 ông

đã viol cuốn sách "Trí nhớ và chú y \ trong cuốn sách này tác

g i á lỉii t r ì n h b à y cí\c v ấ n đ ề v ề lời k h a i c ủ a n g ư ờ i l à m c h ứ n g

Trang 15

N h à t à m lý h ọ c N g a A V P ê t r o v s k ị (là ( l á n h g i á t h ự c c h à i cùa việc nghiên cứu tâm lý học pháp lý <’f tfiiii đoạn này như sau: Vào những nam 20 của thế ký XX, lâm lý học pháp ly là

n g à n h k h o a học r ộ n g lún v à có u y t í n n g h i ê n c ứ u d i ề u k i ệ n phạm tội đời sông tâm lý cúa các nhóm người phạm tội kliảc nhau, tâm lý lòi khai của người làm chứng và tâm lý người phạm tội1

Vào dầu những năm 30 của thê kỷ XX viộc nghiên »‘ứu tâm lý học pháp lý cũng như việc nghiên cứu các lĩnh vực tâm lý học lao động, tâm lý học xâ hội, tám lý học y đều (king lại và đôn giữa những năm 50 sự phát triển của ngành khoa học này bị gián đoạn

Từ những nàm 60 trỏ đi, những vấn dể bức thiết về lâm

lý học pháp lý bắt đầu dược thảo luận Khi đó ỏ các nườc phướng Tay các công trình khoa học được công hố nhu lt Luvaz "Tâm lý học và tình trạng phạm tội” (Gamburgí 1960); G.Tokh "Tăm lý học pháp lý và tâm lý học tội p h ạ m ” (New York 1961): T.Bogđan “Chương trinh tâm lý học p h á p lý” (Rumani 1960); tập thể tác giả “N hữ n g cơ sở vẻ tâm lý học

pháp lý”(Tiệp Khác, 1964) V V .

Xăm 1965*1966 Hộ giáo dục Liên Xô (cù) dà r a quyết dịnh đưa bộ môn tâm lý học pháp ]ý vào giảng dạy ỏ các trường Oại học Luật của rác thành phỐMátxcơva Lêningrát, Minscơ v.v

Tháng 5 nám 1971 ỏ Mátxeơva đã tổ chức hội nghị lần thử nhất toàn liên bang về tâm lý học pháp lý Chính hội nghị này đã tạo ra những điệu kiện đặc biệt thuận lợi c h o >sự phát triển nghành tâm ]ý học phấp lý Vồ sau hội nghị này

dà có một loạt các công trình được công bô như A.v Đulọv

A.V.Pôtrovski Lịch sử lâm lý học Xô Viết M 1976 Tr 181

16

Trang 16

'Tâm K học pháp !v iMmsrò 197.’»): V.L.Vnxilrv “Tám Ị ý học

phu Ị) ]y ( M 1 9 7 1 ) v;i "Trim ly học p h á p /v /?r> / tập thực hàn h (lỏi i'(/i tìicu tro uirn' (M 197H) v v

Thúng 6 nãm 1J)SÍỈ tni Lẻningrál dà tố chức hội thảo màn ỉiín bang vố rliuyẽn nghành tâm ]ý học pháp lý Các thành viên trong hội míhị đĩì xem xét và thông qua báo cáo

nm V.L.Vaxilcv vế rhư<ỉng trinh giảng dạy chuyên ngành tân:

ly liọr phấp ]ý Cán cứ vào chuyên ngành này V.I.Vaxilev đã viêl íỊÌáo trinh '‘Tớ/?? /v /ỉọc p/?.dp /v"’ (M.1991); ỈU.V.Trupha

rovski "Tủm /ý hục pháp lý' (M.1997): M.I.Enhikcv "N hữ ng cơ

sỏ cùa tâm lý học dại cương và tàm lý học pháp ly ' (M 1997).

Ngày nay ỏ Lirn bang Nga cùng như ỏ một sô nước trên tliê giối việc nghiên cứu tám ]Ý học pháp lý dược tiên hành trên nhùnỊí phương điộn sau dãy:

Những VíVn <K* chung của lâm lý học pháp lý (dối tifo'ng n l u ộ m vụ hệ t h ố n g , cá c p h ư ơ n g p h á p , lịch SU, mối liên lit) v ó i C:\c n g à n h k h o a h ọ e k h á c )

Những klìía cạnh tám lý của hành vi vi phạm pháp luật

Trang 17

Pháp luật là toàn bộ Iìhững qui tác xứ sự (qui phạm) do Nhà nước đặt ra để củng cô và bảo vệ trậ t tự trong xã hội.

Tâm ]ý học pháp ]ý cìùỢc coi là một ngành tâm lý học líng dụng và 11Ó có đối tượng nghiên cứu riêng của mình

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học pháp lý là các hiện tượng tâm lý, các đặc điểm tâm lý, các qui luật tâm lý lĩủa

c o n n g ư ờ i d i ễ n r a t r o n g l ĩ n h v ự c h o ạ t đ ộ n g b ả o v ệ p h á p l u ộ t

Hoạt động bảo vệ pháp luật là hoạt động do các cơ quan

tư pháp (cơ quan điều tra truy tô' xét xử thi hành án) thực hiện nhằm đấu tr a n h phòng, chông tội phạm cũng n hư các hành vi vi phạm pháp luật khác để bảo vệ quyền lợi ích L'ủa Nhà nước, của các tổ chức xã hội và của công dân

Vậy, tâm lý học p h á p lý là một ngành tàm lý học ứng

dụ ng nghiên cứu các qui luật và các đặc điểm tâm lý của con ngườii trong các quan hệ xã hội được pháp luật điểu chỉnh.

2.2 N h i ệ m vụ c ủ a t â m lý h ọ c p h á p lý

Tâm ]ý học pháp ]ý nghiên cứu:

- N hững cơ sử tâm lý của h à n h vi t u â n th ú p h á p lưạt (ý thức p h áp lu ạ ụ đạo đức, ý thức xà hội những chuẩn mực xà hội)

- Nguyên nhân và điều kiện phạm tội, những dặc điếm tâm lý của h àn h vi phạm tội

- N han cách của người phạm tội nói chung và nhân cách của người chưa th à n h niên phạm tội nói riông

- Những cơ sỏ tâm lý của hoạt dộng bảo vệ pháp luật (những khía cạnh tâm lý của hoạt động điểu tra những khía cạnh tâm lý của hoại động xét xử, nhân cách của các cán ì»ộ làm công tác bảo vệ pháp luật)

- N h ữ n g cơ sỏ t â m ]ý của h o ạ t động giáo dục cải lạo

18

Trang 18

pl i c un n h â n

X h ữ n ^ l ấ c d ộ n g t â m lý f ủ a ph á ]) l u ậ t v à c ủ a c á c cơ q u a n :>;i(> vệ p h á p l u ậ t dôi vỏ] l u n g c á n h â n v à c á c n h ỏ m r i ê n g b iệ t.

T r ê n cơ sỡ cao t h à n h t ự u n g h i ê n c ứ u t â m ]ý học p h á p lý 'lưa ra nhũng giải pháp hữu hiệu nhằm tăng cường hiệu quả

r ù a hoạt dộng báo vệ pháp luật và hoạt dộng đấu tranh

p h ò n g c h ố n i Ị Lội p h ạ m Đ õ t h ự c h i ệ n cấc n h i ộ m v ụ nói t r o n , lâm ]ý học pháp ]ý }■>] ải liên kết, phối hợp chặt chẽ với nhiêu ngành khoa học khác

c ử u phán đoán một cách chủ quan, tuỳ t i ệ n đưa ra những két luận thiêu cơ sở khoa học Nghiên cứu một cách khách quan

là nịíuyên tắc bao trùm, xuyên suốt toàn bộ các hoạt động Híĩhiòn cứu tâm lý học pháp lý

3-1.2 N g u yên tắc quvêi đ ịn h luận

N hấl thiết phải nghiên cứu những điểu kiện, hoàn cảnh

mà ớ dó các phẩm chất tâm lý của cá nhân dược hình thành

Trang 19

và phát triển Xguyỏn tác này đòi hỏi rác nhà nghirn r í u phải chú ý tới các nguyên nhân, điểu kiện của tình trạn^

nhân cách là cái điều hành hoạt dộng Vì vậy tầm ìỷ con

ngươi cần được nghiên cứu thông qua hoạt dộng Với bộ môn tâm lý học pháp lý nhà tâm lý cần phái thường xuyên quan sát phân tích tâm lý của những người tiến hành tô tụ rg và những người tham gia tô tụng thông qua diễn biên rủ a hoạt động củng như thông qua sản phẩm hoạt động của họ

3.1.4 N guyên tắc vận đ ộ n g p h á t triến

Tâm lý con ngưòi luôn nảy sinh, vận dộng và p h á t triển

Do đó nghiên cứu Lâm lý con người nhất thiết, phái tuâi th ủ nguyên tắc vận dộng p hát triển Phải nghiên cửu nhân cách trong sự hình thành, phát triển và biến dối cúa nó Khi n g h i ê n cứu nhãn cách cần phải xem xét nó trong các thời kỳ vhác* nhau của một quá trình phát triển

3.2 Các p h ư ơ n g pháp n g h iê n cứu c ủ a t â m lý học p h ép lý

3.2.1 P hư ơ ng p h á p q u a n sá t

Phương pháp quan s át là một trong những phương :)h á]>

t h ư ò r ì g đ ư ợ c d ù n g (tể n g h i ê n c ứ u t â m lý c ủ a c o n n g ư ờ i.

Thông qua vi ộc quan sái những biểu hiện bẽn ngoài n h u

hành vi cử chỉ nét mặt dáng điệu, lời nói v.v của (tôi tỉ Ợ ĩ ìị r

20

Trang 20

iiíih iôn c ứ a t r o m ' <';Ií• íliểu k i ệ n khác: n h a u , n g ư ờ i q u a n s á t cỏ

* họ rũim b ã t đ ư ợ r h u n ly r ủ a họ Ví clụ: T h ô n g q u a v iệ c q u a n

;át hành vi cử chi ncl mặt của bị can khi tiên hành hổi

'Un<' <li(*u t r a v ị r n cỏ thi* n i m b á t đ ư ợ c t h á i độ c ủ a bị c a n

Muôn quan s;‘iỉ (lạt kct quá cao cần chú ý các yêu cầu

-au ílãv:

Xác định trưỏc mục đích, nội dung, k ế hoạch quan sát

'■ung' n h ư x á c (lịn h v a i trò, vị t r í g i ữ a n g ư ờ i q u a n s á t với đối

í ù ộ n g n g h i ê n c ứ u

- Tiên hành quan sát một cách cắn thận và có hệ thống:

- Người quan sát phái có kính nghiệm, kỷ nâng, kỹ xảo

t rong quan sát

- Người (Ịuan sai phái cỏ th ái độ k h á c h q u a n , t r u n g

ihựe trong ghi chép tài liộu quan sát

- P h ư ơ n g p h á p q u a n s á t cho p h é p n g h i ê n c ứ u c á c h i ệ n t.ượng tâm lý trong điểu kiện tự nhiên Do vạy mang lại

n h ữ n g c ứ l i ệ u t h ự c t ê h ế t s ứ c s i n h đ ộ n g , c ụ t h ể , p h o n g p h ú

và đa (lọng Nhưng phương pháp này dòi hỏi m ất nhiều thời

l(ian quan sát nhiều lẩn trong các hoàn cảnh khác nhau, kết

quá thu được kho sứ lý bằng toán học b o đó phải có những

phương pháp khác hỗ trợ đê có thể đánh giá bản chất dối

i ưạng quan sát một cách dầy đu

a.2.2 P h ư ơ n g p h á p đ à m thoai, p h ỏ n g vấ n

Oàm thoại phóng ván là quá trình trao dổi bằng lòi một

each trực tiếp giữa nhã nghiên cứu với đối tượng nghiên cứu,

lioạo với nhữ ng người ro nhưng hiiìu biôt n h ấ t dịnh vê dối

tượng nghiên cứu Bnng cấch ngưòi nghiên cửu đặt ra trước

người dược thực nghiêm nhũng câu hỏi Cảu hỏi này được sắp

xêp theo một trình tự nào dó đế có Ihể dễ dàng tìm hiểu tâm

t r ạ n g , c ả m x ú c h ử n g t h ú n h u c ầ u , t í n h c á c h , k h í c h ấ t và

Trang 21

năng lực của dối tượng nghiên cửu Tuỳ theo mục (ỉich nghiên cứu mà những câu trả lòi có the trá lời dài có sụ ỵiài thích hoặc chi cần Lrả lời dưới dạng rất ngắn gọn như (V)

k h ô n g , k h ô n g t h í c h ' r ấ t c ả n h ữ n g c â u hỏ i v à c â u t r a lờ) liều

đ ư ợ c g h i lại t h à n h b i ê n b á n P h o n g v ấ n v à đ à m t h o ạ i co thô’ tiến hành ỏ một số người hoặc có thê nhiều người

Để đàm thoại, phỏng vấn đạt được kết quả cao cần:

- Xác định rõ mục đích, phường hướng, nội dung \êu cầu nghiên cứu qua cuộc đàm thoại, đế tr á n h lan m an t rcnr đàm thoại

- Tìm hiểu trứốc một sô đặc diem tâm lý cơ bản của 'ỉối tượng đàm thoại

- Đảm bảo cho cuộc đàm thoại diễn ra trong khónjí khi chân thật, till cậy không gò bó giữ kẽ giá tạo và đúng mự«' trong thái độ xử xự

- Tránh lối đặt câu sẵn kiểu vấn đáp tránh nhữnfí (âu hỏi cỏ t h ể d ã n đối tượng đến chỗ trả lời m áy múc có lioạe không

- Đảm bảo các điếu kiện vật chất cần thiết cho cuộc đàm thoại

- Chủ thể đàm thoại phải có trình dộ, kinh nghiệm, sụ hiểu biết về lĩnh vực cần đàm thoại và phải có khả năng diễn đạt lôgích, lập luận, phân Lích và thuyết phục

- Kết hợp với phướng pháp quan sát trong đàm Ihoại đọ quan sát thái độ cử chỉ nét mặt của dôi lượng

3.2.3 P h ư ơ n g p h á p n g h iên cứu hổ sư, tà i liệu, k h á i quát

các n h â n đ ịn h dôc lâp

Các đặc trưng lâm lý của đối tượng (một con người cụ thế một nhóm người, tập thể người ) thường được ghi lại dấu ấn trong các tài liệu độc lập khác nhau (như trong báo cáo tnniỊ kết quí, năm của cơ quan, của ngành .) Nếu khái quát, các tài

Trang 22

ỉ it *11 dộc lập này có the g i ú p In ílưa ra n h ữ n g kỏl l u ậ n nhát

<ỉinh vổ (lối tuợng nghiên cữu Vì rác lài liệu thu ciược là các tin !iệ;i chính thông nrn các sụ kiện, con sỏ nhận (lược mang tínlì chán thực và tạo (liồvi kiện cho người nghiên cứu tiêp tục phán lích các sự kiện, hiộn tượng này sinh một cách khách (Ịu;in có hiệu quá.

3,2.4 P hư ơng p h á p thực ng h iệm

Thực nghiệm ià quá trình tác (lộng vào đối tượng một Cách có chú dộng trong rác tinh huống và các điếu kiện n h á t định làm cho dối tượng bộc lộ ra các nét tâm lý của mình Từ kêt quả này nhà nghiên cứu sẽ phân tích và đưa ra những kết ỉuận về qui luật nảy sinh, vận động các hiện tượng tâm lý nào

dó li con ngiiời.

(V) hai loại thực nghiệm cơ bản:

'Thực nghiệm tự nhiên, là loại thực nghiệm dược tiến hành

trong diều kiộn sinh sông và hoạt dộng bình thường của đối tượng Cỏ nghĩa là được tiến hành trong điều kiện tự nhién,

ngxiờ) đưực thực nghiệm thường không hể biết mình là đổi

tượng dang bị làm thực nghiệm Ví dụ: Có thể thực nghiệm

t ì m h i ế u t h á i đ ộ c ủ a bị r a n , b ị cáo, n g ư ờ i l à m c h ứ n g t h ô n g qua giao tiếp dược tiến hành tại gia đình hoặc nơi làm việc của

họ chảng hạn Thực nghiệm tự nhien có ưu điếm:

- Ngưòi được thực nghiệm không biết mình là đối tượng nghiỏn cửu nên tâm ly của họ diễn ra một cácrh tự nhiên, truntf thực, không già (lối

Những tài liệu lliu dược vừa thực tế, vừa chính xác.

Xhược điểm cua phương pháp này là tài liệu thu được không th ậ t chính xác bằng thực nghiệm trong phòng thí nghiộm vì trong thực nghiệm tự nhiên khó có thể khống chê dược tất cả những yếu tố ỉ ác động vào cùng một dối tượng

Trang 23

Thực nghiệm tron lị phòng thi nghiệm ]à loại thực ngt.iộm

dựa vào thiêt bị máy móc nhất định được tiên hành trong phòng thí nghiệm, trong đó nhà nghiên cứu chủ dộng tạo va những điểu kiện để làm nay sinh hay p hát triển nội dung âm

lý cần nghiên cứu Ví dụ: Muốn tìm hiểu những phẩm '-h.it

c ần th iế t t r o n g n g h ề n g h i ệ p c ủ a điều t r a viên, n h à n g h i r n c úu

có thể lỉo cỉộ nhạy cảm của các giác quan, khả nũng qucin s;U phẩm chất trí nhớ, khả năng tư duy của họ Ngoài ra í‘ó thể sử dụng phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đô giám định tâm thần của bị can bị cáo khi thây cần thiết

Phương pháp thực nghiệm trong phòng thí nghiộm CỂ ưu

th ế là có thể tiến hành nghiên cứu đối tượng một cách '*hú

động, tập tru n g vào m ột biểu hiện tâm lý nào đó và có t Ik* do

đạc khá chính xác chúng nhò vào những thiết bị máy noc

n hất đinh Song nó có những hạn chế là tài liệu thu đượ-’ có thể bi giả tạo, vì người được thực nghiệm bị đưa vào phòng thí nghiộm thì trạng thái tâm lý của họ đả biến đổi khác -)an đầu và họ luôn ở trạng thái sẵn sàng đối phó

3.2.5 P hương p h á p trắ c n g h iêm (Test)

Test là một hộ thống biện pháp đã được chuẩn hoá v£ kỹ thuật, được qui dịnh về nội dung và cách làm nhằm dánh giá ứng xử và kết quả hoạt động của một hay nhiều người <’UÌỊ? cấp một chí báo về tâm lý như trí lực, xúc cảm, nàng lực, l.nli cách, khí chất

Trong tâm lý học đã có một hộ thống test về nhận Uứ<\ năng lực nhân cách như:

- Test trí tuệ của Bi nê - Xi mông

- Test trí tuệ của Raven

- Test nhân cách của Aysẽncơ (H l.Eysenk) giúp ta lìm

24

Trang 24

h ũ I Linh (*ât.‘h củ a con ugiùti.

Phương phá]) uVh sàn phàm của hoạt động là phương phiip nghiền cứu sán plìám hoạt động cua đối lương nglmn'j cứu Sân phẩm của hoạt động cỏ thể là bài viết, một tác phâm ngl.ộ thuật v.v Qua việc phán tích sàn phẩm có thô đánh giá dược lúm# lực*, kỹ nimụ kỷ xảo nsíhồ nghiệp, thái độ tình cam trạng thái tám ]ý của (lôi tượng nghién cửu

T r o n g h o ạ t d ộ n g b ả o vệ p h á p l u ậ t , p h ư ơ n g p h á p n à y thuíỉnp xuyên đưộc sứ tlụng Căc cơ quan tiến hành tố tụng thuờng X(*m xỏt công cụ phương tiộn p h ạ m tội và đặc điểm các dâu vôt hoại động phạm tội rủ a bị can bị cáo cũng như sản phàm trong lao dộng cái tạo của phạm nhân đê cỏ thê (lánh giá trinh (lộ kiên thức, tính cách, khỉ chat, tình cảm và thái độ cúa họ

3-2.7 P h ư ơ n g p h á p điêu trơ

rimơng pháp diều tra là phương pháp dùng một hộ thống

c:\c CÍUI hói được in sần troiìg phiêu trá lời để cho một số lỏn

đỏi tượng n g h i ê n c ứ u n h à m t h u t h ậ p k i ế n c h ủ q u a n c ủ a họ

W một vấn đề nào đỏ.

Câu hôi d ù n g điểu tr a có the là câu hỏi đóng, tức là có

nhũĩu iiáp án s ẵ n đe (lỏi tượng chọn một trong hai nhu; "có'\

“khùng", "(ỉúng", "không đúng", "biết", “không biết” "(tồng

V* "không đủng y"; có ihổ la câu hỏi m ạ dể đổi tượng tự do

diễn (lạl ý kiên của mình vố vấn để dược hỏi: cùng cỏ thổ là cAu hỏi nửa đóng, kêt hợp (ianh mục các phương án trá lời

danh cho nịĩơoi được hói khá năng phú dinh chúng và trá lời

theo y mình

3-2.6 P l u t ơ n g p h á p p h ả n ti ch s á n p h â m c ủ a h o a t đ ộ n g

Trang 25

Phương pháp diều tra có ưu điểm là trong một thòi gian ngắn, nhà nghiên cứu ró th ế t h u Ihộp dược m ộ t s ố lượng lổn V kiến của rất nhiều người, như điều tra viên, kiêm sát viêìt, tham phán, hội íhám nhãn dân luật sư các cán bộ quán giáo,

bị can bị cáo, người lãm chung, phạm nhân v.v (7u' con sô

t r ả lòi m a n g t í n h đ ị n h l ư ợ n g r õ r à n g N h ư ợ c đ i ể m c ủ a p h tiling pháp này thể hiện ở chỗ là kết qua thu đượr dù sao vẫn m;ìng tính chủ quan của người trả lời

3.2.8 P hư ơ n g p h á p n g h iê n cứu tiểu sử

Con người là chủ ihể của các hoạt động xà hội Dc dó những tài liệu vê' đời sống và hoạt dộng của cá nhân có ý nghĩa nhâ’t định đối với việc n g h i ê n cứu tâm ]ý của con người Xhũtng tài liệu này có thể là tự thuật, nhật ký, thư từ hồi ký hoặc có

t h ê là n h ữ n g t ư liệu d o n g ư ờ i k h á c viết về đố i t ư ợ n g n g h i ê n cứu Những tài liệu này giúp cho việc phát hiện ra những biếu hiện của hoạt động tâm lý đã xảy ra trong quá khứ Phươrg pháp nghiên cứu tiểu sứ góp phần cung cấp một sô tài liộu cho việc chẩn đơán tâm lý

Tóm lại các phương pháp nghiên cứu tâm ]ý người rất da

d ạ n g , p h o n g p h ú Mỗi p h ư ơ n g p h á p đ ề u có n h ữ n g m ặ t m ạ r h

và hạn chế nhốt định Do đó, dể nghiên cứu các hiộn tượr.g

lâm ]ý một cách khoa học, khách quan, chính xác, toàn cliệ'1 nhà nghiên cứu phai sứ dụng các phương pháp nghiên cứu thích hợp với vấn đó nghiên cứu và sủ dụng phôi hợp, đồng lộ các phương pháp nghiên cứu

26

Trang 26

Một s ố hoạt động đặc trưng trong quá trình

diễn ra hoạt động bảo vệ pháp luật

] ỉoạt động bào vệ pháp luật là một hoại động nghiệp vụ lloụt động này do car cơ quan bảo vệ pháp luật thực hiện nhàm cỉấu tranh phòng, chống tội phạm cũng như các hành

VI VI p h ạ m p h á p lu ậ t khác đế bảo vệ q u y ền lợi của N h à nước, cùa ráo tổ chức xã hội và ('ông dân

Hoạt dộng bảo vộ pháp luật bao gồm các hoại dộng thành phần: hoạt dộng điều tra hoạt dộng truy tố, hoạt dộng xét xử, hiK.H (tộng t h i h à n h á n

( ’ác mục đích của hoạt dộng bão vệ pháp luật là mục (|i('h (tược dề ra thông qua việc giải quyết các nhiệm vụ khởi

tó iliồu tra, truy tố, xét xứ, thi hành án Để đạl đưưc các mục (lích này các cơ quan bảo vệ pháp luật phái thực hiện các dạng hoại filing sau đây:

Trang 27

nhưng giữa chúng vẫn cỏ quan hộ với nhau rất chật íhc VÌ1

tác dộng qua lại lần nhau, tạo thành chỉnh the hoạt (lộĩig bão

vệ pháp luậl (hình 1)

diền ra hoạt động bảo vệ pháp luật

Các dạng hoạt động trên có thể chia thành hai ìhóm: nhóm hoạt dộng cơ bản và nhóm hoạt động bố trợ

Nhóm hoạt động cơ bản: Là những hoạt động nhầm (lạt các

mục đích của hoạt dộng bảo vệ pháp luật, chẳng hạn nh í Hoạt động nhạn thức, hoạt động thiết kế và hoạt dộng giáo dục

Nhóm hoạt động bô trợ: Là những hoạt dộng nham tụo

điểu kiện thuận lợi cho việc thục hiện các hoạt động Ci bàn

Như hoại dộng giao liếp, hoạt động tố chức và hoạt động chứng nhận

Trang 28

cơ c;im Y 1 (iụ.-i trôn nhừng hiêu bù‘1 kình nghiệm

cũ a Imn ill ân

lYonj* qua trình nhận thức ihô giới khách (ỊUÍUI con n^uòi

có t h e <li.it loi n h ữ n g m ứ c (lộ n h ậ n t h ử c khác* n h a u , l ừ i h n p liên

cao, tù* (lơn 1'ian (lên phíĩc tạ]), c ỏ thể chìa toàn bộ hoạt động

nhộ:i thức thnỉìtì hai mửr độ: nhặn thức cảm tính (rám tfinc và

tr i pine) v;'i n h ậ n t h ứ c lý t í n h ( t ư d u y v à t ư ở n g t ư ơ n g ) T r o n g

hoại (lộng nhạn thức cùĩi con người, mức độ này cỏ quan hộ

c h ậ t c h õ v à t á c d ộ n g l a n nhau, v í L ê m n đ à v ạ c h rỏ (ỊUÌ l u ậ t

chung nluYt rùa hoại rỉộng nhận thức là: “T ừ trực quan sinh

đọnv (ỉẻìi tư duy trừu tưipìg, từ tư duy trừu tượììg đen thực tiễn

đo ỉn C O Ì Ị (tường biện chửng của sự nhận thức chớn /ý, cùn sự nhận thức hiện thực khách quan"'.

1.2 Mụp đ í c h c ủ a h o ạ t d ộ n g n h ậ n t h ứ c t r o n g h o ạ t

đ ỏ n g b a o vệ p h á p l u ậ t

H o ạ t đ ộ n g n h ạ n t h ứ c là m ộ t t r o n g những h o ạ t (lộ n g cơ

bản không tho thiêu được của hoạt động bảo vộ plìủp luật

Thông qua hoạt dộng nhận thức, cảc chủ thể của hoạt dộng

bảo vộ pháp luật thực hiện đưựcr rác mục đích sau (lây:

Tìm kiêm, phát hiện, thu thập các tình tiêt cua vụ

á n và Iighicn cứu rÌM' thô n g tin dể làm s á n g tỏ vụ án T rê n cơ

sỏ đó xát* minh sự thài khách quan về vụ án dà xàV ra

- Phán tích, tony bợp các sự kiện đã xảy ra trên cơ sở đánh giá (lúng mức độ nguy hiêm cho xã hội của hành vi phạm tội

Tìm hiểu Híĩuyen nhâiì Víì diều kiện của tình

t r ạ n g phạm tội trong xA hội đế íỉấư tranh phòng ngừa và

chỏng tội phạm một cách có hiệu quá

1 Xern:V.I Lônin.But ky ìriối hoc Nxh Sư that Hà Nòi 1963 TrlNÍ)

Trang 29

- Nắm bắt dạc điếm lâm lý của bị can bị cáo người làm chứng, người bị hại phạm nhân, dể lựa chọn các phương pháp tác dộng tâm lý đến họ một cách phù hợp.

Giai đoạn th ứ hai: Thiết lập và tìm ra các cách thức

phường huớng th u thập chứng cứ dê giai quyêt vụ án

Giai đoạn th ứ ba: Xây dựng mô hình tâm lý về vụ án dã

xảy ra trên cơ sở tài liệu đã th u thập được

Gmi đoạn thứ tư: Đề ra các nhiệm vụ cụ thê và giải quyết

vồ hình thức và nội dung tiến hành

- Trong hoạt dộng nhận thức, các cán bộ làm công táo báo vệ pháp luật phải thu thập và xử lý lượng thông Ún rất

30

Trang 30

li'fi t i í nh iôu n g u ồ n k h á c n h a u N h ữ n g t h ô n g t i n n ã y r ấ t d a

<iạ m k h ôiiịí stồng n h a i , m ứ c đ ộ plì.ui á n h s ự t h ậ t v ế c á c h i ệ n

1 ưuiịí -íự kiện cỏ sụ khíic nhau Do dó đòi hói họ phải có kha

na ụ{ phân t ích, tonfi họp xây dựng các mô hình về sự kiện dà

>;a\ ra và đôi chiến mó hình này với thực tê dể r ú t ra kết luận xát (láng, dồng thời ró rách Ịíiiii quyêt phù hựp

Hoạt động n h ận thức của các cán bộ làm công Lác bảo

vệ pháp luật luôn mang màu sắc xúc cẩm cao và dược tiến bành trong trạng thái tâm lý căng thẳng Thực tế, khi tiếp xu< với những hậu qua cùa tội phạm, ỏ các cán bộ làm công tác: brio vệ pháp luật thường xuấl hiện những xúc cảm n hất định Xhững xúc cảm đó có ảnh hưởng n h ấ t định đến quá trình nhận thức về sụ kiện phạm tội Xúc càm có th ể làm cho

họ lập trung chú ý đê nhận thức và phản ánh một cách đầy

đủ chính xác về sự kiện phạm tội Nhưng xúc cảm cũng có

thê gày cho họ những xúc dộng mạnh và làm cho họ phản ánl) sai lệch, thôi phổng hoặc bóp méo sự thật

Hoạt dộng nhận thức của các cán bộ làm công tác bảo

vệ pháp luật bị hạn chê về thời gian bởi các quy định trong các vàn bản pháp luật

1.5 Các phương pháp tư duy cơ bản trong h o ạ t đ ộng bảo vệ pháp luật

i ) ể giải q u y ế t CÍU‘ n h i ệ m v ụ t r o n g h o ạ t d ộ n g b ả o vệ p h á p luậi các cán bộ làm công tác bảo vộ pháp luật sử (lụng các phương pháp sau:

1.5.1 P hư ơ n g p h á p tư d u y lôgic

Phần lớn các nhiệm vụ tư duy trong hoạt động bảo vệ pháp luật được giai quyết bằng phương pháp tư duy lôgic Có nịíhia là cáo nhiệm vụ tư duy được giải quyết trên cơ sở nhận

Trang 31

thức một cách dầy đủ các* sự kiện và hướng giải quyòt I‘ĩ\c sự việc Ví dụ: Trong hoạt dộng xét xử Hội dồng xét xử can <*ú’ vào những công tlìửe có sản - cát* qui phạm pháp lưậi tic oini quyètcác nhiệm vụ tư duy phát sinh trong quả trình np.hiỏh cứu giai quyêt vụ án.

1.5.2 P hư ơ ng p h ứ p tư d u y lin h h oai

Đó là sự giải quyết nhanh chóng các nhiệm vụ thực liền trong hoạt động bảo vệ pháp luật Phương pháp n à y chì

phát huy tác dụng khi các sự k:ộn được sắp xếp theo một hộ thống khoa học, các tìn h tiết củn vụ án dà rõ ràn g và d-.íỢc lựa chọn kỹ

1.5.3 P hư ơ ng p h á p tư d u y sá n g tạo

Phương pháp tư duy sáng Lạo dược áp dụng trong hoạt

dộng nhận thức, đặc hiệt là khi hoại động này ị*ì)ị) phải

những vấn đê đòi hôi phải có sự sáng tạo nhất lỉịnh Trong

hoạt dộng bảo vộ pháp luật các cơ quan Công an Viộn kiểm

sát, Toà án gặp không ít Irưòng hợp các vấn dề đanK lìm hiếu bất ngờ bị đảo lộn tình buông bất ngò bị thay dôi vò cỏ những sự việc xảy ra không thố lường trước dược (co thó (lo

th u thập thông tin vể vụ án chưa chính xác, chưa dầy dù), ttố kịp thời đối phó với những trường hợp này, đòi hỏi cár (‘áìi l‘ộ làm cóng tác báo vệ pháp luật phái có khả nàng sáng tạo

1.5.4 P h ư ơ n g p h á p p h ỏ n g đoáiì

Phương pháp phỏng đoán là dựa vào suy nghỉ và hành động của đối tượng nghiên cứu thông qua dó mà phán (ỉoán hành vi và thái (ỉộ của họ trong rác* hoàn canh khác nhau

Phương pháp phỏng đoán bao gồm các hước sau:

Trang 32

XíiỴ (lụi.Lĩ m n h ì n h vờ h à n h d ộ n g c ủ a n h ữ n g n g ư ờ i thi m khác nil.ỈU trong (ỊLỈH trir.h n h ận thức về các sự việc

2 Hoạt đ ộ n g thiết kẽ trong hoạt đ ộ n g b áo v ệ p háp luật

* 2.1 Định nghĩa

Hoạt động thiết k ế trong hoạt động bảo vệ pháp luật là

h o ạ t đ ộng xay (lựng c h ư ờ n g t r i n h h à n h đ ộ n g n h ằ m đạt đượe các mục đích đà đổ ra

Hoạt (lộng tlìiôt kế là một dạng hoạt động không thể thiốu dược trong lĩnh vực hoạt động bảo vệ pháp luật Đê tliụe hm)n được nhiệm vụ của hoạt dộng khởi tcK điều tra, truy

tố xét \'ử thi hành án, thì các cán bộ làm công tác bảo vệ pháp luật bat buộc phải tiến hành hoạt động th iết kê Thông qua hoạt dộng thiết kê, các cán bộ làm công tác bảo vộ pháp luật có thê hình dung và xác định được các bước của hoạt động bảo vệ pháp luật cùng như kết quả của nó

2.2 M ục (lích c ủ a h o ạ t đ ộ n g t h i ê t k ế t r o n g h o ạ t đ ộ n g

b ả o vệ p h á p l u ậ t

Các cán bộ làm công tác bảo vệ pháp l u ậ t thực hiện hoạt dộng thiêt kỏ nhằm k ế hoạch hoá:

Trang 33

- Hoạt dộng điều tra:

- Hoạt động xét xử:

- Hoạt động giáo dục ý thức pháp luật:

- Hoạt động giáo dục cải tạo người phạm tội;

bộ làm công tác bảo vệ pháp luật

Hoại động dự đoán có th ể tiến h àn h ỏ các mức <jộ kháo nhau Chẳng hạn thực hiện dự đoán: hoạt động đấu tran h phòng, chông tội phạm trong phạm vi một tinh, một th à n h phố, hay một khu vực nhất định; hoạt dộng điểu tra một vụ

án hình sự hay một vụ án dân sự cụ thể; kết quả giáo (lục phạm n h â n v.v

Hoạt động dự đoán trong lĩnh vực bảo vệ pháp luật có các hướng s a u dâv:

- Dự đoán h à n h dộng của bản thân các cán bộ làm cóiiiĩ tác báo vệ pháp luật

- Dự đoán những hành động của những người tham gia hoạt động điều tra xét xử

- Dự đoán thái độ và h àn h vi của bị can bị cáo người làm chứng, người bị hại và phạm nhân

34

Trang 34

Hoạt dộng dự đoán chi d ạt kết quá khi các chủ thế tiên hành dự đoán tuân ihu những vèu rau sau đây:

P h á i xác đ ị n h m ộ t cách rõ r à n g c á c m ụ c đ íc h c ủ a d ự đ o á n

Dự <loán phái dựa trên cò sỏ tài liệu dã đầy (lú

- Người dự đoán phải có trình độ, kinh nghiệm và hiểu

1/ii'l ;âu sắc lĩn h vực c ầ n d ự đoán.

Người dự tloán phai có thái độ khách quan, không

t h á n h kiến, đ ị n h k iế n với các s ự việc, s ự k iệ n

2-3.2 L ập hê h o ạ c h

Lập kê hoạch là việc vạch ra các phương hướng và các bước hành động cụ thổ đế dạt được các hoạt động đã dự định, cùng như xác định các phương tiện, điểu kiện cần thiết để thực hiện các hoạt động này Ví dụ: Trước khi tiến h à n h hỏi cung bị can thì điểu tra viên phải vạch ra các phương hướng

và rác bước cụ th ể cho hoạt (lộng hỏi cung

Lập kẻ hoạch trong lĩnh vực bảo vệ pháp luật đề cập đếnmộỉ sô vấn để cư bần sau đây:

Hoạt dộng lập kê họaeh nhằm xác minh, kiểm tra,

p h án tích và tổng hợp các chứng cứ của vụ án

- Hoạt động lập kê hoạch dể cập đến quá trin h nghiên ctíu những giá định dã đ ặt ra trong khi kiêm tra, p h ân tích CMC sự việc được c h ứ n g m in h

- Hoạt động lập k ế hoạch nhằm ngăn chặn tội p hạm và xóa bỏ các điểu kiện mà người phạm tội có thê sử dụng để phạm tội lại

- Hoạt động lập kê hoạch tạo ra khả năng giúp cho các can bộ làm công tác bảo vệ pháp lu ật có thê tiến h à n h hoạt đong nghiệp vụ của mình một cách liên tục

Trang 35

Hoạt dộng ra quyết định là việc hình thànlì một Uivêt định, hoặc một bản án cụ thể trôn cơ sỏ xem xét hoiic so

sánh dối chiếu các chứng cứ đã dược xác định của vụ ã 'ị \'Ớ1

các điều luật cụ thể, sao cho phù hợp với điển biên cửa ạuá trinh lo’ tụng

Ra quyết định là một hình thức* hoạt dộng cơ bải cua hoạt động thiết kế Trong hoạt động bảo vệ pháp luật, rác* cán bộ làm công tác bảo vệ pháp luật phải có khả nàiU; dưa

ra những quyết định đúng đắn kịp thời và chính xáo ih mới

có thể thực hiện được những nhiệm vụ chuyên mỏi (ứa mình Quyết định đưa ra trong hoạt dộng bảo vệ pháp luật co nhiều loại khác nhau: những quyết, định thuộc về lĩnh vực điều tra như quyết định lập chuyên án, quyết định khỏi -ố vụ

án, quyết định khởi tồ" bị can, quyết định bát bi can, quyết

định khám xét v.v ; những quyết định thuộc về lĩnh vục 'iél

Ra quyết định trong lĩnh vực bảo vệ pháp luật lồ hoạt động tư duy tích cực, độc lặp và sáng tạo của các cán bi Ịàm công tác bảo vệ pháp luật, khi họ tiến hành giải quyít các nhiệm vụ, thông qua những điều kiộn, hoàn cảnh nhất định

và dựa trên những đặc điểm phẩm chất ý chí của họ

Quá trình ra quyết định của các cán bộ lâm công tie bảo

vệ pháp lu ậ t luôn diễn ra sau khi niềm tin của họ đã dược hình thành

2.3.3 R a q u y ế t d i n h

36

Trang 36

<' a u t r ú c n u?m t i n ư ồ m c á o t h à n h p h ầ n : S ự h i ế u biỏL

t h I: dỏ đói VOI sụ ứ)‘Ạ\: ram nhặn tin Hí(íng thái độ chú quan (In với V.ỈÌC stí việcdirh rựr hay t.ióu cực): tinh thẩn chủ động

h a ill d ộ n g

Trong quá trinh hinh thành niềm tin, các trạ n g thái tám

lý lia r h c cỏn 1>Ộ là m r ô n g tá c bảo vệ p h á p l u ậ t l u ô n t h a y đổi

t h( ' 0 rnột qui luật và (liễn ra như sau: Bước đầu là trạng thái nghi ngờ và ('ó vài phương án Trạng thái này xuất hiện Vì

ban í tầu chủ thế thiêu các thông tin r ầ n thiết, nên việc phân

t ích rác sự kiộn gặp nhiều khó khàn: bước thứ hai sau khi dà

có tương đôi đầy đủ các thông tin, khả n ă n g phân tích, tống hỢj) r á c s ự k i ệ n đ ã k h á r õ r à n g , n i ệ m t i n b ắ t d ầ u x u ấ t h i ệ n nhưng còn mong manh: bước thứ ba sau khi đà nghiên cứu xein xét và đ án h giá tất cả các chứng cứ có trong vụ án thì sự nghi ngờ không tin tưởng m ất đi dồng thời x u ấ t hiện trạng t.híii t â n lý h ư n g p h ấ n , t i n t ư ở n g X i ể m t i n đ ư ợ c c ủ n g cô' và giừ vai trò quan trọng trong việc ra quyết định Đế chuyển lừ

sự nghi ngờ sang sụ tin tường, cần áp d ụ n g các phương pháp

ra quyết dịnh sau dây:

- Phương pháp “thử" và “sai”.

Phương pháp chọn sơ bộ các phương án

Phương pháp dự do án tỏi ưu

Vậy dự đoán, lặp k ế hoạch, ra q u y ế t định là ba hình thúc cơ bản của hoạt động thiết kế Hoạt đ ộn g th iế t kế trong hoạt động bào vệ pháp luật luôn p hải t u â n thủ các

qui tlịnh của phnp luàt Ví dụ: Hiì qnyết, đình khói tỏ l)ị

can, diều này không tliể tuỳ tiện, lu ậ t tô" tụ n g hình sự dã qui định rõ r ằ n g khi cỏ dủ càn cử xác định một rìgưòi đã thực hiện h à n h vi phạm tội thì cơ q u a n diều tr a ra quyết (lịnh khởi tỏ bị can

Trang 37

Hoại động giáo dục là quá trình tác động có hệ thống, có mục đích nhằm hình thành ở người được giáo dục nhiíng phẩm chất tâm lý n h ấ t định để đáp ứng những yêu cầu I'ủa

- Giáo dục cho mọi người dân ý thức cảnh giác đôi với tội phạm và tích cực tham gia hoạt động đấu tranh phòng.chông tình trạng phạm tội Các cơ quan hảo vệ pháp luật cần thường xuyên tuyên truyền phổ biến giúp cho mọi công dân hiểu lõ các âm mưu phương thức, thủ đoạn thực hiện tội phạm của người phạm tội

- Giáo dục, cải tạo và cảm hoá n h ữ n g người phạm lộ)

Trang 38

Day lei mục tiêu chủ yếu của hoạt động giáo dục của các cơ ' Ị i a n b ả o v ệ p h á p l u í i t T h ô n g q u a h o ạ t d ộ n g g i á o d ụ c g i ú p cho np;ưiri p h ạ m tội loại bo n h ữ n g p h ẩ m c h ấ t t â m ]ý t i ê u c ự c và

hì ni’ thành những pham chất tâm lý tích cực để cỉưa họ trơ về

V C ] \ ã h ộ i

3.3 Dậc đ i ể m c ủ a h o ạ t đ ộ n g giáo d ụ c t r o n g h o ạ t đ ộ n g

bảo vệ p h á p l u ậ t

Hoạt dộng giáo dục của các cán bộ làm công tác bảo vệ

phá') ]licit có những đặc điểm sau đây:

- Hoạt động giáo dục luôn tu â n thủ các qui định của

cồ u rả nhân bị hạn chê v.v Giáo dục cải tạo những người

p h ạ n tội là mội quá irinh lâu đài ki ôn trì và dược diễn ra

tr o r g các giai đoạn của hoạt động tcV tụng hình sự Cụ thể;

tr o r g giai đoạn điều tra: các tác động do diều tra viên, kiểm so.á í viên thực hiộn theo lu ậ t định; trong giai đoạn xét xử

Lr Ưcc phiên toà: tác dộng giáo dục được thực hiện do chính

p h i m toà, thông qua Hội dồng xét xử và các thành viên tham

gi a: trong giai (loạn giáo dục cải tạo ò các trại cải tạo: các tác dọrự Kiẳo dục diíực th r chê hoá qua chế do c ua n h à giam, nội

quy của trại cải tạo dưới sự tổ chức, diều khiển của cán bộ

q i u n ịụíxo để tiến hành giáo dục, oải tạo bằng lao động cưỡng

b i ỉ c t r o n g g i a i đ o a n đ ị a p h ư ơ n g ( d a n g t ạ i n g o ạ i , á n tre o , q\ u;ii chế hoặc dã chấp hành xong hình phạt tù ) do các cơ

Trang 39

quan quản lý hành chinh, tập thê hoại' n hân dân làniĩ XKH

phường, xã Tiến hành hoạt dộng giáo dục theo (]UV lỊirth của pháp luật

h o ạ t đ ộ n g t h i ế t kế h o ạ t đ ộ n g giá o dục, h o ạ t đ ộ n g t ổ c h ứ c , hoại

dộng chứng nhận) vào việc đạt được các mục đích của hoạt dộng bảo vệ pháp luật

Giao tiếp là một hoạt dộng xác lập và vận hành cáo quan

hộ ngưòi - người nhàm mục đích nhận thức, thông qua -iự trao đổi thông tin hiểu biết, cảm xúc và ảnh hưởng tác <!ộ:)g qua lại lẫn nhau

4.2 Đ ặc đ i ể m c ủ a h o ạ t đ ộ n g giao t i ế p t r o n g h o ạ t đ ộ n g

b á o vệ p h á p l u ậ t

Trong hoạt động bảo vệ pháp luậl hoạt động giao tiêp có những n ét đặc trúng sau đây:

- Giao tiếp mang Lính mục đích cao Trong hoạt (lộng báo

vộ pháp luật, t ấ t cả các cuộc giao tiếp đều x u ấ t p h á t lừ véu

40

Ngày đăng: 30/05/2022, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3. Các hình thức' của hoạt dộng thiôt kè Lrong hoạt  (lộng bảo vệ  pháp  luật - Giáo trình Tâm lý học pháp lý: Phần 1
2.3. Các hình thức' của hoạt dộng thiôt kè Lrong hoạt (lộng bảo vệ pháp luật (Trang 4)
Hình 1. Sơ đó mối quan hệ lẫn nhau giữa cảc thành phán trong qua trình diền  ra  hoạt động bảo  vệ  pháp luật - Giáo trình Tâm lý học pháp lý: Phần 1
Hình 1. Sơ đó mối quan hệ lẫn nhau giữa cảc thành phán trong qua trình diền ra hoạt động bảo vệ pháp luật (Trang 27)
ỉ hù'ũ ịr()C (lộ tâm lý học người ta nghiên cứu (‘ấu quá trình hình - Giáo trình Tâm lý học pháp lý: Phần 1
h ù'ũ ịr()C (lộ tâm lý học người ta nghiên cứu (‘ấu quá trình hình (Trang 54)
Quá trình hình thành hành vi phạm tội có thể biểu thị - Giáo trình Tâm lý học pháp lý: Phần 1
u á trình hình thành hành vi phạm tội có thể biểu thị (Trang 54)
Bảng 1: Các thành viên trong gia đinh đả và đang phạm tội - Giáo trình Tâm lý học pháp lý: Phần 1
Bảng 1 Các thành viên trong gia đinh đả và đang phạm tội (Trang 74)
Bảng 2: Hành vi CƯ xử của cha mẹ đổi với trẻ - Giáo trình Tâm lý học pháp lý: Phần 1
Bảng 2 Hành vi CƯ xử của cha mẹ đổi với trẻ (Trang 76)