Giáo trình Lịch sử Tâm lý học do Giáo sư, Tiên sĩ Tâm lý học Nguyễn Ngọc Phú soạn thảo nhằm dùng làm tài liệu tham khảo bổ túc kiên thức, tra cứu cho các học viên cao học và nghiên cứu sinh, về tâm lý học. Cuốn sách được chia thành 2 phần, mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 cuốn sách.
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N Ộ I
Trang 3Chương XI Sự hình thành và phát triển Tâm lý học 201
Trang 4C h ư ơ n g 8 - T â m l ý h ọ c G e s t a l t
C h ư ơ n g 9 - T ă m l ý h ọ c h à n h v i
C h ư ơ n g 1 0 - P h â n t â m h ọ c ( S F r e u d )
Trang 5Chương 11 - Sự hình thành và phát triển Tăm lý học
lý học thế giới.
Chương 12 là chương xem xét khái quát sự hình thành,
t h à n h v à p h á t t r i ể n t â m lý h ọ c ở V iệ t N a m ” Với chương này, chúng tôi hy vọng bước đầu vạch ra bức tranh chung
về hiện trạng của nền tăm lý học nước nhà đê từ đó suy nghĩ, tiếp tục đ ịnh hướng cho sự phát triển nền tâm lý học Việt Nam còn rất non trẻ và có rất nhiều hứa hẹn.
N ội dung của tập giáo trĩnh này chắc chắn còn nh.ều khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được sự chỉ giáo của các đồng nghiệp và xin chân thành cảm ơn trước về những ý
thiện.
TÁC GIẢ
6
Trang 6NHẬP ĐỂ
“Tăm lý học là khoa học về tính quy luật của sự phát tri-ển và vận hành của tâm lý với tư cách là hỉnh thức đặc biệt của hoạt động sống""1 Tâm lý học lấy t â m lý làm đối tượng nghiên cứu.
Từ xa xưa, sự phát triển của Tâm lý học nằm trong lòng phát triển của Triết học Cho đến kh i con người nhận
ra rằng có một loại hiện tượng là “tâm hồn” mà con người cần p h ả i để tâm xem xét và cần có một khoa học nghiên cứu riêng về nó th i Tâm lý học dần dần được tách ra trở thành một khoa học độc lập.
L ịch sử Tâm lý học theo quan điểm M ác x ít là lịch sử phát sinh, hỉnh thành và phát triển các tư tưởng, các khuynh hướng, các trường p h á i tâm lý học từ thời cổ đại cho đến ngày nay về cội nguồn của nó, lịch sử phát triển tâm lý học đã gắn liền với lịch sử phát triển triết học Đó
là một lịch sử rất dài với những thăng trầm, thành công
và thất bại, lịch sử của cuộc đấu tranh quyết liệt giữa các trào lưu, các tư tưởng, các trường p h á i tâm lý học đã có trong lịch sử.
(1) Từ điền Tàm lý học, A.v Pêtơrôpxki và M.G Iarôsepxki chủ biên, NXB Chính trị Quốc gia, Matxcơva 1990, tr 311 (tiếng Nga)
Trang 7Nghiên cứu Tâm lý học đê phục vụ cho cuộc sông của con người mà lạ i không nắm vững, không hiểu biết vế lịch
sử phát triển các tư tưởng tâm lý học, đặc biệt là dôi với các nhà nghiên cứu, các sinh viên được đào tạo chuyên ngành về Tâm lý học th ỉ quả là một thiếu sót.
Nghiên cứu lịch sử của Tăm lý học cần thiết phải làm rõ:
- Quá trình nảy sinh, hình thành và phát triển của các
tư tưởng tâm lý học từ cổ đại cho đến hiện nay.
như đối tượng của Tâm lý học, hệ thống các khái niệm phạm trù của khoa học này cùng sự phát triển của chúng qua các g ia i đoạn khác nhau của lịch sử.
- Đánh giá cho thật khách quan, chính xác công lao của các cá nhân, các trường phái, các tác gia tâm lý học tiêu biểu qua các thời đại, các g ia i đoạn phát triển củng như những hạn chê của chúng do những yếu tố khách quan từ các điều kiện lịch sử cụ thể đem lại.
xã hội - lịch sử, n hìn thấy nguyên nhân quyết định các tư tưởng tâm lý học từ trong chính các điều kiện xã hội - lịch
sử cụ thể của mỗi thời đại Nắm vững nguyên tắc này củng
8
Trang 8đoi hỏi nha nghiên cứu p h ả i có lập trường duy vật triệt đê, biết phân rõ lập trường của các quan điểm duy vật, duy tâm trong lịch sử phát triển các tư tưởng tâm lý học.
N g u y ê n tắ c k h á c h q u a n k h o a học Nguyên tắc này đ ò i
hỏi các nhà nghiên cứu phái biết nhìn nhận các sự kiện, các vân để phát triển của tâm lý học một cách khách quan, tôn trọng tính chính xác của các sự kiện, các con sô, các quy luật được nêu ra như nó vốn đã có Nguyên tắc này củng đòi hỏi phải biết chông lạ i các tư tưởng chủ quan, phiến diện, thiếu khoa học trong xem xét, kết luận, đánh giá các trào lưu, các trường phái tâm lý học.
N g u y ê n t ắ c lịc h sử Nguyên tắc lịch sử gắn liền với nguyên tắc khách quan, khoa học đòi hỏi các nhà nghiên cứu biết xem xét các vấn đề lịch sử tâm lý học, sự phát triển các tư tưởng tâm lý học của các tác gia, các trường
p h á i đúng như lịch sử đã có K h i phân tích các sự kiện,
p h ả i biết tính đến các điều kiện lịch sử cụ thê của thời đại
dê thấy rõ hơn ý nghĩa của các tư tưởng tâm lý học được dưa ra phân tích, luận bàn Nắm vững nguyên tắc này củng chính là đòi hỏi nhà nghiên cứu ph ải tích cực chống
lạ i các quan điểm phản lịch sử, thái độ bôi nhọ lịch sử, phủ định sạch trơn những sự kiện, những thành quả của quá khứ do ông cha ta, những người đã vất vả đi trước tìm kiểm, phát hiện.
Trang 9CÁC TƯ TƯỞNG TÂM LÝ HỌC THỜI KỲ c ổ ĐẠI
I KHÁI Q U Á T C H U N G
C h o đ ế n nay, lịch sử v ă n m in h Cô đ ạ i được c h ú n g t a b iế t ctếh t h ô n g q u a các g iá t r ị v ă n h o á v ậ t c h ất, t i n h t h ầ n đế lại c ủ a các n ê n v ă n m in h cố đ ạ i c ủ a T r u n g H oa, Ân Độ v à H y L ạp
tư ơng k h á c n h au , được ch ia th à n h 6 p h ái là N h o gia, M ặc
g ia, D a n h gia, P h á p gia, Â m d ư ơ n g g ia, Đ ạ o đ ứ c gia N h o
Trang 10đ ặ t t h à n h đ ố i t ư ợ n g đề n g h i ê n c ứ u , lý g iải N h ữ n g gì c h ú n g
ta còn lưu giữ được đã k h ẳ n g đ ịn h n ền v ă n m in h H y L ạp
là m ột mốc lớn củ a lịch sử loài ngư ời từ thời tiề n sử bưỏc
v à o t h ờ i đ ạ i v ă n m i n h Đ ổ i với c á c d â n tộ c c h â u A u , n ề n
v ă n m in h H y L ạp cù n g với n ền v ă n m in h La M ã cổ đ ạ i
đ ư ợ c x e m l à n g ọ n n g u ồ n c ủ a c á c n ề n v ă n m i n h , đ ú n g n h ư
P h Ă n g g h e n t r o n g t á c p h ẩ m C h ố n g Đuy r i n h đ ã đ á n h giá: " K h ô n g có cơ sở c ủ a v ă n m i n h H y L ạ p v à đ ế q u ố c L a
M ã t h ì k h ô n g có c h â u  u h i ệ n đ ạ i " (1)
II CÁC TƯ TƯỞNG TÂM LÝ HỌC THỜI KỲ c ổ ĐẠI
1 C á c t ư t ư ở n g T â m lý h ọ c p h ư ơ n g Đ ô n g cố đ ạ i 1.1 C ác t ư tư ở n g T âm lý h ọ c T ru n g H o a cố đ ạ i
Trang 111.1-2 Các tác gia và các q u a n điểm tư tư ở n g T riế t
học, Tâm lý học T ru n g Hoa cổ đại
1.1.21 Thuyết Ảm - D ư ơ n g
T h u y ế t Á m - D ư ơ n g p h ả n á n h t ư t ư ở n g sơ k h a i d u y
vật (h ấ t p h ác biện ch ứ n g của người T ru n g Quốc cổ đại.
13
Trang 13N h ư vậy, th u y ết N g ũ h à n h chứ a đự ng n h ữ n g tư tưởng
b iện chứ ng v ề quan h ệ của các sự v ậ t cũ n g nh ư sự ch u y ển
h o á v ậ n động c ủ a t h ê giới v ậ t c h ấ t C ù n g với th u y ế t  m -
p ư ơ n g , hai lu ận th u y ế t n ày chứ a đự ng n h ữ n g cội n g u ồn tư tương duy vật, th ừ a n h ận tín h v ậ t ch ất của th ê giới, tích cực chống lại các quan điểm duy tâ m th ầ n bí của các lu ậ n
th u y ế t tôn giáo v ề con người và v ũ trụ Các lu ậ n th u y ế t n à y
đã là cơ sở cho các p h á t m inh quan trọn g của người T rung hoa cổ đại trong các lĩn h vực khoa học tự n h iên , y học v v
1.1.2.3 Nho gia và các tư tưởng Tâm lý học
Tư tưởng N ho giáo ch iếm giữ m ột vị trí nổi b ật tron g lịch sử tư tưởng T ru n g H oa N ho giáo (còn gọi là K h ổn g giáo) là m ột học th u y ế t v ề cách xử th ê của người quân tử
th eo n g u y ên tắc: Tu th â n , T ề gia, Trị quốc, B ìn h th iê n hạ Các đại biểu x u ấ t sắc củ a N ho giáo gồm có: K hổng Tử (5 5 1 -4 7 9 , TCN), M ạn h Tử (3 7 1 -2 8 9 TC N ), T u â n Tử (298-
Trang 15TRUNG TÂM THÔNG TIN ĨHƯ VIỆN
Trang 16+ P h ả i có s ứ c k h o ẻ , c a n đ ả m đ ê b ả o vệ c h â n lý.
K h ổn g Tử m o n g m uốn tạo ra m ột m ẫu người q u ân t ử , tạo n ên tầ n g lốp trên của xã hội, đối lập với kẻ tiểu n h â n
O n g nói: "Kẻ q u ân tử m à b ấ t n h â n th ì cũ n g có n h ư n g c h ư a bao giờ kẻ tiể u n h â n lại có n h â n cả" (L u ận N gữ) N h â n tron g q u an n iệm củ a K h ổn g Tử, qu y lại là cách đối n h â n ,
xử th ê giữ a người và ngư ời n h ư n g tu â n th e o c h ế độ d ắ n g cấp và q u an h ệ tô n g pháp, tu ỳ th u ộ c vào p h ẩ m h ạ n h , n ă n g lực, h o à n cản h m à th ế h iện H ạ n ch ê n à y là do đ iều k iệ n
xã hội lịch sử cụ th ể q u y định.
V ề Lễ: Lễ th e o q u an n iệm củ a K h ổn g Tử vừ a là n g h i
lễ, vừ a là th ể c h ế c h ín h trị, vừ a là quy p h ạ m đạo đức L ễ
là h ìn h thứ c th ể h iệ n của nội d u n g N h â n , là p h ư ơ n g th ứ c
g iú p người đ ạt đ ến chữ N h â n K h ổn g Tử nói: “M ột n g à y
b iết n én m ìn h th e o lễ th ì th iê n h ạ sẽ q u ay v ề N h â n v ậ y ”,
“chớ x em đ iều tr á i lễ, chố n g h e đ iều tr á i lễ, chớ n ó i đ iề u trá i lễ, c h ớ l à m đ iề u tr á i lễ ” (L u ận n g ữ ) Từ N h â n , L ễ m à quy đ ịn h ra cả m ộ t h ệ th ố n g các k h á i n iệm có liê n q u a n
n h ư tru n g, h iếu , n g h ĩa , t ín
V ề C hín h danh: Ô n g q u an n iệ m có D a n h v à T hự c
D a n h , n h ư tê n gọi, chức vụ , đ ịa vị, th ứ bậc củ a m ột n gư ời
n ào đó p h ả i p h ù hợp với T hực, tức p h ậ n sự củ a n gư ời đó, bao gồm cả n g h ĩa v ụ v à q u y ền lợi D a n h v à T hực tro n g
m ỗi n gư ồi p h ả i p h ù hợp vối n h a u D a n h , Thực k h ô n g p h ù hợp là lo ạ n d an h N ói n ă n g h à n h đ ộn g th e o th u y ế t C h ín h
d an h , đó là: q u ân q u ân , th ầ n th ầ n , p h ụ phụ, tử tử “N ế u
d an h k h ô n g c h ín h th ì n gôn k h ô n g th u ậ n Lời n ói k h ô n g
th u ậ n , tấ t việc c h ẳ n g th à n h ” (L u ận N gữ).
Đ ế có C hính danh, N ho giáo th eo học th u y ết củ a Khổrig
Tử xây dựng n ên k h ôn g d ù n g pháp trị mà d ù n g đức trị Đức
Trang 17“tr ò i”, “m ện h trời” được h iểu n h ư m ột lực lư ợn g k h ách
q u a n , sức m ạ n h vô b iên chi phối cuộc số n g tr ầ n gian
K iổ n g Tử là m ộ t n h à g i á o dục v ĩ đ ạ i, am h iể u sâ u sắc
tư ờ n g tậ n tâ m lý con ngư ời T ron g g iá o dục, ô n g ch ú ý cả
ba ỉnằt: Đ ạ o đức, K iế n thứ c v à T hực t iễ n , tr o n g đó ôn g
ch o r in g đ ạo đức có v a i trò q u a n trọ n g n h ấ t P h ư ơ n g
c h â m giáo dục của ô n g là: “Tu th â n , tề g ia , tr ị quốc, b ìn h
t h iê n h ạ ” Ô n g q u a n n iệm , con n gư òi ta ai c ũ n g có th ể
th à n h n gư ời tố t th ô n g qua học tậ p , tu lu y ệ n m à th à n h
Ô n g Ih ẳ n g đ ịn h , học tậ p là tiề n đ ề q u a n tr ọ n g củ a v iệc
g iá o dạc N hờ học tậ p m à con người có được cả tri th ứ c, cả
đ ạo đ ic Ô n g cho rằ n g , con người ta k h i s in h ra g ầ n n h ư
n h a u (k h ô n g k h ác n h a u bao n h iê u ) v ề b ả n tín h ban đầu, nhưnị: do cuộc số n g m ỗi người k h á c n h a u , tậ p k h á c n h a u ,
th à n h ra k h ác n h a u , có kẻ trí, n gư ời n g u Ồ n g nóị: “T ính
tư ơ n g cận, tậ p tư ơ n g v iễ n ” Đ â y là m ột q u a n n iệ m h o à n
to à n cuy v ậ t.
19
Trang 18Trong h oạt đ ộn g th ự c tiễ n của m ìn h , K h ổn g Tử k h ô n g
h ê p h â n b iệt g iầ u n g h èo Đ â y là m ột tư tư ởng h ết sức tiê n
bộ và đ ú n g đắn củ a ông, p h á bỏ ra n h giối đ ẳ n g cấp tr o n g giáo dục K hổng Tử là n gư òi đầu tiê n mở trư ờng tư, th u nạp con em b ìn h d â n đ ến học tập Sự học là q u an trọ n g
Ô n g đê cao v a i trò củ a học v à tự học Tự học p h ải s u y
n g ẫ m , tìm ra cái h a y , cá i đ ú n g, Ồ n g nói: “B iết th ì nói b iết,
k h ô n g b iết th ì nói k h ô n g b iết, n h ư th ê mới là ngươi b iế t ”
Ô n g chủ trương d ạy lụ c nghệ: Lễ, N h ạ c, X ạ (bắn cu n g ),
N g ự (đánh xe), T hư (v iế t chữ), S ố (tín h toán).
N h ữ n g tư tư ởn g v ĩ đ ại củ a K h ổn g Tử ch ỉ được ngư ời đòi p h á t h iện ra k h i ô n g đã qua đòi V ũ H á n lê n n gôi đã đê cao đạo K h ổn g và v iệ c là m n à y đã th ự c sự là m cho n h à
H á n m ạ n h lên ch ư a từ n g có Từ đời H á n đ ến đời Thanh,-
k éo dài 2 0 0 0 n ă m tr o n g lịch sử T ru n g Quốc, K h ổn g giá o
đã góp p h ần h ìn h th à n h đ á n g k ể b ản sắc v ă n hoá, tin h
th ầ n của người T ru n g H oa.
S a ụ k h i K h ổn g Tử q u a đời, các tư tư ởng củ a ôn g đã được các học trò c ủ a ô n g p h á t tr iể n Tư tư ở n g củ a N h o
g iá o n ó i ch u n g , K h ổ n g Tử n ó i r iê n g đã trở th à n h m ột trư ờ n g p h á i lớn N h ữ n g n gư ời k ế tiế p ôn g là M ạ n h Tử và
T u â n Tử.
M ạn h Tử tự là D ư , ngư ời đ ấ t C hâu , nước Lỗ, tê n là
M ạ n h K ha, người đời s a u tôn x ư n g là M ạnh Tử M ạ n h Tử
là học trò của Tử Tư, tê n là K h ổn g Cấp, c h á u nội củ a
K h ổn g Tử Còn Tử Tư là học trò củ a T ă n g Tử, còn gọi là
T ă n g Sâm M ạn h Tử đã từ n g ch u du n h iề u nước, su ố t đời
ch u y ên tâ m việc d ạy học v à ch ư a từ n g ra là m q u an
Trang 19chi phối và đ iều k h iên mọi h à n h vi của con người Từ đó
M ạn h Tử k h a n g định, con người k h ô n g cần p h ải tôn công
đi tìm c á i ch ân lý ở ngoài th ê giới k h á ch quan, m à chủ y ếu
là tự trở v ề ch ín h m ình, su y x é t nội tâ m của m ìn h là đủ.
V ề n h ậ n thức, M ạnh Tử cho rằ n g mọi người sin h ra
đ ể u có n ă n g lực n h ậ n b i ế t v à n ă n g lự c n à y v ô n có t r o n g c á i
T âm củ a m ỗi con người N ă n g lực n à y k hông p h ả i do cảm giác h a y quá trìn h hoạt động th ự c tiễ n đem lại M ạn h Tử
n h ấ n m ạ n h đến n h ậ n thứ c lý tín h , n h ấ n m ạnh đến tư duy.
V ề các q u an điểm ch ín h trị xã hội của ông th ê h iện
n h ữ n g tư tư ở n g cấp tiên rõ rệt T ron g m ột quôc gia, ông cho rằ n g quý n h ấ t là dân, rồi đ ến đ ấ t đai, th óc gạo, của cải, xã tắ c cuối cù n g mới là vua.
Đ iểm h ạ n chê c ủ a M ạn h Tử là ở chỗ, tron g các lu ậ n
g iả i, ô n g đã bộc lộ rõ q u an đ iểm du y tâm th ầ n bí, công
k h a i ủ n g hộ chê độ đ ẳn g cấp Ô n g tu y ê n bố, người q u ân tử
là ngư ời có q u yền được th ố n g trị, bóc lột Kẻ tiể u n h â n đương n h iê n p h ải là người p h ụ c vụ người q u ân tử Chủ trương đức trị của ông đã tu y ê n tru y ền cho vư ơng đạo đương thời.
T u â n Tử tê n là H uống, tự là K h a n h , người nước T riệu ,
là n h à tr iế t học duy v ậ t k iệ t x u ấ t tron g lịch sử tr iế t học
T ru n g Q uốc cố đại T u ân Tử đã b iế t kê th ừ a có p h ê ph án các trào lưu tư tưởng k h ác n h a u , cù n g vối su y x é t của
Trang 20m ìn h , dự ng n ên học th u y ế t r iê n g vê các v ấ n đê từ th ê giới quan, n h â n sin h q u an , n h ậ n thức, đạo đức, lu â n lý xã hội Các lu ậ n điểm củ a T u â n Tử đưa ra có sức th u y ế t p h ụ c
V ề t h ê giới quan, mối q u a n h ệ giữa tròi, đ ấ t , n gư ờ i được ông xem x é t th eo q u an đ iểm duy v ậ t m à k h ô n g th e o
hư ớng duy tâ m n h ư K h ổn g Tử, M ạn h Tử O n g cho rằ n g , trời, đất, người là ba bộ p h ậ n cấu th à n h của vũ trụ, m ỗi lĩn h vực có quy lu ậ t h o ạ t đ ộn g riên g Ô ng cũ n g nói rõ tròi, đất, th iê n m ện h k h ô n g q u y ết đ ịn h và ca n th iệ p v à o cô n g
v iệc của con người Rõ rà n g con người th eo q u an n iệ m củ a
T u â n Tử là con n gư òi ch ố n g lạ i đ ịn h m ện h x ã hội , Sống
th eo xã hội, có tổ chức, có lễ n g h i v à đ ây là n h ữ n g q u a n
n iệm h ế t sức đ ú n g đắn.
V ề lý lu ận n h ậ n thức, T u â n Tử bộc lộ rõ quan đ iểm duy vật, th ừ a n h ận sự vật, h iệ n tư ợng khách q u an là cái có trước k h ái n iệm v ề sự vật Ô n g k h ẳ n g định t h ế giới k h á ch quan là đối tượng của n h ậ n thức, k h ẳ n g định tri th ứ c củ a con người là k ết quả của quá trìn h h oạt động v ậ t chất.
Vê lu â n lý đạo đức, T u â n Tử đưa ra th u y ế t "Tính ác"
đ ể p h ả n đối tín h th iệ n của M ạ n h Tử và k h ẳ n g đ ịn h rằ n g con người ai cũ n g có lòn g h a m lợi, dục v ọ n g là n g u ồ n gốc
g â y n ên tội ác, n ê n p h ả i lấy h ìn h p h ạ t để giáo h óa tín h ác.
Đ iểm hạn c h ế của T u ân tử là không k h ẳ n g định được lập trường duy v ậ t của m ìn h k h i g iải quyết n h ữ n g vấn đề của xã hội.
1.1.2.3 Đạo g ia v à c á c tư tưởng tâm lý h ọ c
Đ ạo gia là m ột dòng p h á i p h ả n án h tư tư ởn g củ a m ột
bộ p h ận tầ n g lớp quý tộc n h ỏ k h ô n g kịp c h u y ển s a n g giai cấp địa chủ, lạ i bị th ê lực đại quý tộc v à tầ n g lốp địa chủ
Trang 26q u ý n h ấ t c ủ a lòi nói, p h á p l à c á i t h í c h h ợ p c ủ a v iệ c l à m ”
+ T h u ậ t được h iểu là phư ơng p h áp đ iều h à n h T h u ậ t
Trang 29T ừ khởi đầu củ a n ền tr iế t học và tâ m lý học Ấn Đ ộ cổ
đ ại đã là cuộc đấu tr a n h q u y ết liệ t giữ a chủ n g h ĩa duy v ậ t
v à ch ủ n g h ĩa duy tâ m m à đ ỉn h cao của cuộc đấu tra n h n à y
N h ư v ậ y , trong B ra h m a n có A tm a n , m ỗi A tm a n là m ột
p h ầ n củ a B ra h m a n , th ế h iệ n sự hoà đồng giữ a con người
v à v ũ trụ L inh h ồn con ngư ời k h ô n g ch ết m à tồn tạ i m ãi
m ã i, n h ấ t là k h i con n gư ời k h ô n g d ín h líu với trần g ia n
n ữ a , k h i ấ y A t m a n sẽ đ ồ n g n h ấ t với B r a h m a n
3 1
Trang 30Các quan đ iểm d u y v ậ t ch ô n g lạ i các q u an đ iểm d u y
tâ m ở g ia i đoạn n à y là p h ê p h á n , bác bỏ vê q u an n iệ m lin h hồn b ất tử, sự tồ n tạ i củ a th ê giới bên k ia v ề sa u
n à y , n h ữ n g q u a n n i ệ m d u y v ậ t sơ k h a i c ủ a n g ư ờ i  n Đ ộ
được dần d ần h ìn h th à n h , th ế h iện :
+ Q u a n n iệm sơ k h a i v ề v ậ t c h ấ t C á c n h à d u y v ậ t Ân
Đ ộ cho rằ n g t h ế giới v ậ t c h ấ t được h ìn h th à n h từ n h ữ n g
y ế u t ố khởi n g u y ê n là nước, lử a, k h ô n g k h í, đ ấ t, á n h
sá n g L in h hồn con n g ư ờ i g ắ n liề n với th ể xác, do th ế xác
s in h ra và m ấ t đi c ù n g với th ể xác, k h ô n g có lin h hồn
n g o à i th ể xác.
+ T h u y ế t n g u y ê n tử củ a p h á i V a i'se sik a P h á i n à y quan n iệm n g u y ên tử (p aram an n ) tồn tạ i v ĩn h h ằn g, k h ô n g
có m ột tác d ụ n g rõ r ệ t tro n g v iệc đ iều h òa tâ m th ứ c và
th â n th ể con ngư ời, h iệ n n a y đã trở th à n h m ột phương
p h áp lu y ệ n tập tâ m , tr í, lực k h á h ữ u h iệu lôi kéo n h iều
n gư òi th a m gia.
+ Phép biện chứng: N h ữ n g quan niệm biện chứng xuất
h iện khá sớm được th ế h iện trong các kinh Véda, U panishad,
ch o r ằ n g tồ n t ạ i là m ộ t sự d iễ n b iế n liê n tụ c T h ê giới
v ậ t c h ấ t đa d ạ n g , m u ô n m à u , n u ô n vẻ n h ư n g k h ô n g hê
h ỗ n độn, n g ẫ u n h iê n m à tồ n tạ i có quy lu ậ t T h ê giới là
Trang 32sâ u sắc Cho đến n ay, p h ậ t giáo v ẫ n là tôn giáo duy n h ấ t
ch ốn g lạ i th ầ n q u y ền m ặc dầu tro n g nội d u n g của nó v ẫ n
N ề n v ă n m in h H y L ạp tiêu b iểu cho sức sốn g m ạ n h
m ẽ củ a n h â n loại, m ột cá i m ốc củ a lịch sử n h â n loại bước vào thời đại văn m in h
H y Lạp là m ột v ù n g đ ất được th iê n n h iê n ưu đãi K hí
h ậ u H y Lạp ấm áp, tr o n g làn h N ằ m ở m iền đông Đ ịa
T ru n g h ả i, gần g ũ i với các quốc g ia cổ đại phương Đ ôn g vốn có n ền v ă n m in h lâ u đồi, lạ i tiệ n th ô n g thư ơng h à n g
h ả i n ê n n ề n công th ư ơ n g n g h iệ p v à m ậu dịch h à n g h ả i của
H y L ạ p p h á t t r i ể n k h á n h a n h
T ổ tiê n của ngư ời H y L ạp là m ột tro n g n h ữ n g bộ tộc
th u ộ c ngữ h ệ Ân - Â u từ h ạ lưu sô n g Đ a n u ý p di cư x u ố n g
p h á t triể n (n h iều k h o á n g sản , n h iề u h ả i cản g th u ậ n lợi cho buôn bán với các quốc gia) d ần trở th à n h m ột tru n g
t â m v ă n h o á n ổ i t i ế n g c ủ a H y L ạ p cố đ ạ i, c á i n ô i c ủ a t r i ế t
Trang 33V ào k h oản g từ th ê kỷ th ứ VII tr CN tron g tư duy c ủ a
các tr iế t gia cô đại H y Lạp , người ta đã đ ề cập đến khái
n i ệ m “t â m h ồ n ” Đ ó là t h ê giới t i n h t h ầ n b í ẩ n của con
n g ư ờ i N h i ề u n g ư ờ i t r o n g s ố n à y đ ã đ ặ t t h à n h đối t ư ợ n g đê
n g h iê n cứu, lý giải N ổi bật tron g s ố n à y có Socrate (470-
39 9 tr CN), n h à triế t học duy tâ m cô H y Lạp, người luôn
tê n nó là p hư ơng p h áp S ocra te M ộ t p h ư ơ n g pháp có ý
n g h ĩa tron g dạy học và g iá o dục C á c v ấ n đ ề m à S ocrate
Trang 34Q uan điểm tr iế t học v à tâm lý học nổi tiế n g củ a
S o cra te th ể h iệ n tro n g ch â m n gôn m à ôn g p h á t b iểu cho mình' và cho người đời: “H ã y n h ậ n thứ c ch ín h bản th â n
m ìn h ” V iệc x u ấ t h iệ n ch âm n g ô n n ày có m ột ý n g h ĩa cực
kỳ to lốn đối với sự p h á t tr iể n củ a khoa học tâm lý ở chỗ,
lầ n đầu tiê n tro n g lịch sử p h á t triển củ a k h oa học n ói
ch u n g , củ a tr iế t học và tâ m lý học nói riên g đã có người
k êu gọi cần p h ải n g h iê n cứ u m ột lo ạ i h i ệ n tư ợng th u ộ c v ề con n g ư ờ i, v ề th ê giới tin h th ầ n củ a con ngưòi C hính m ỗi con người, ch ín h b ản th â n m ìn h cần p h ải được n h ậ n thức
N h ậ n ra rằ n g con n gư òi cầ n p h ả i b iết s u y n g h ĩ v ề ch ín h
m ìn h có m ột ý n g h ĩa bước n g o ặ t v ĩ đại C ùn g th ò i với ôn g
có D em o crite (460 - 370 tr C N).
S a u S ocrate, các học trò củ a ông, tro n g đó có P la to n , rồi học trò của P la to n là A r is to te cũ n g n h ư n h iề u tr iế t g ia
th u ộ c các t h ế h ệ tiế p th e o k h á c đã lao v à o n g h iê n cứu với
m o n g m u ốn làm rõ lĩn h vực tin h th ầ n củ a con người.
T h eo p h ra sto s (372- 2 8 7 tr CN) là học trò và là b ạn
củ a A risto te, n h à n g h iê n cứ u tự n h iê n cổ đ ại H y L ạp, m ột tro n g n h ữ n g n h à th ự c v ậ t h ọc cổ đại đầu tiê n , người được ngư ời đòi m ện h d a n h là “n g ư ờ i ch a của th ự c v ậ t h ọc”, tá c
g iả củ a hơn 200 tá c p h ẩ m v ề k h o a học tự n h iê n (vật lý học,
k h o á n g v ậ t học, sin h lý học) v à v ề tr iế t học, tâ m lý học
T ron g lu ậ n v ă n “C á c tính c á c h đạo đức”, T h eo p h ra sto s đã
Trang 36- N ếu đem tách các n g u y ên tử rời xa nhau thì v ậ t th ê sẽ
bị t iê u d iệt T ín h đ a d ạ n g c ủ a các sự v ậ t là do h ì n h t h ứ c c ấ u tạo , t r ậ t tự k ê t hợp, tư t h ê c ủ a n h ữ n g n g u y ê n tử được k ế t
hợp quy định.
- Các n g u y ê n t ử v ậ n đ ộ n g k h ô n g n g ừ n g Đ ộ n g lực v ậ n
đ ộ n g v ĩn h viễn c ủ a các n g u y ê n t ử là đ ộ n g lực v ậ n đ ộ n g t ự t h â n
- S ự v ậ n đ ộ n g c ủ a các n g u y ê n t ử t ạ o r a vô sô “c á c t h ê giới” C á c t h ê giới s i n h r a v à m ấ t đi m ộ t c á c h t ự n h i ê n v à
t ấ t y ế u k h ô n g p h ả i do t h ư ợ n g đ ê s i n h r a
Vê h i ệ n tư ợ n g t â m h ồ n ỏ co n ngườ i, t r ê n cơ sở c ủ a t h u y ế t
n g u y ê n t ử lu ậ n , ô n g đi đ ế n các l u ậ n đ iể m cơ b ả n s a u :
- Con người có k h ả n ă n g n h ậ n b iết được th ê giới b ên
c ả m g iác , do các g iá c q u a n c o n n g ư ờ i đ e m lạ i n h ư t h ị g iác,
t h í n h g iác , k h ứ u g iá c , x ú c g iác , vị g iác
+ D ạ n g n h ậ n t h ứ c c h â n lý là d ạ n g n h ậ n t h ứ c t h ô n g
q u a n h ữ n g p h á n đ o á n lôgic D ạ n g n h ậ n t h ứ c c h â n lý
t h ư ờ n g đ e m lạ i các k ế t q u ả đ á n g t i n cậy
Trang 37c h ủ n g h ĩ a d u v t â m k h á c h q u a n , t á c g iả c ủ a t r ê n 30 cuộc đối
t h o ạ i t r i ế t học n ố i t i ế n g n h ư Người ngụy biện, Pacmênit,
N hà nước.
P l a t o n là n g ư ờ i đầu t i ê n t r o n g lịc h s ử t r i ế t h ọ c cô H y
L ạ p x â y d ự n g h ệ t h ố n g h o à n c h ỉ n h c ủ a c h ủ n g h ĩ a d u y t â m
Trang 38k h á c h q u a n t h ô n g q u a học t h u y ế t v ề ý n i ệ m c ủ a ô n g Đ ó là
họ c t h u y ế t v ề s ự tồ n t ạ i c ủ a các h ì n h t h ứ c vô v ậ t t h ê c ủ a
c á c v ậ t m à ô n g gọi là các “lo à i” h a y n h ữ n g “ý n i ệ m ” v à đ ồ n g
n h ấ t c h ú n g với t ồ n tạ i Cơ sở c ủ a t r ậ t t ự c ủ a t h ê giới n à y là
l ĩ n h v ự c c ủ a các h ì n h t h ứ c v ĩ n h h ằ n g ẩ n d ấ u s a u b ầ u trờ i,
t r o n g vương quốc của các ý niệm.
H ọc th u y ế t v ề tâ m hồn của ôn g được xây dự ng tr ê n cơ
Trang 39k h í a c ạ n h h i ệ n t h ự c c ủ a cuộc s ô n g c o n n g ư ờ i là l ĩ n h vực đ ạ o đức, t r í t u ệ Đ iề u n à y có ý n g h ĩ a to lớn c h o s ự p h á t t r i ể n
t â m lý học M ặ c d ù k h i g iả i t h í c h n ó ô n g lại g iả i t h íc h b ằ n g
s a u đó đư ợ c n g ư ờ i họ c t r ò c ủ a ô n g là A x isto te t h ự c h iệ n
n g h i ê n c ứ u k h o a học A r i s t o tle n g h i ê n c ứ u n h i ề u lĩn h v ự c
k h o a họ c k h á c n h a u , đ ặ c b iệ t là s i n h v ậ t học, t r i ế t học, lôgic học, t â m lý học, c h í n h t r ị học, đ ạ o đ ứ c học, m ỹ học Ô n g được
Trang 40- A risto tle r ấ t coi tr ọ n g k h í a c ạ n h “t â m h ồ n ” tl’ong con người O n g k ê u gọi mọi người h ã y đi v à o n g h iê n cứ u " tâ m h ồ n ”.
s in h nở
+ T â m h ồ n c ả m g iá c t h ụ c ả m , đ ả m n h ậ n c h ứ c n ă n g
c ả m t h ụ , ước m o n g v à v ậ n đ ộ n g