TuÇn 1 TUẦN 15 *** Ngày soạn 25/11/2011 Ngày giảng Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011 Tập đọc C¸nh diÒu tuæi th¬ I Môc tiªu 1 KÜ n¨ng §äc ®óng c¸c tiÕng ,tõ khèhÆc dÔ lÉn §äc tr«i ch¶y , tr¬n tru toµn bµi ,ng¾t nghØ h¬I ®óng sau c¸c dÊu c©u BiÕt ®äc diÔn c¶m bµi v¨n víi giäng vui tha thiÕt , thÓ hiÖn niÒm vui cña ®¸m trÎ khi ch¬i th¶ diÒu 2 KiÕn thøc HiÓu tõ ng÷ míi cña bµi môc ®ång,huyÒn ¶o,kh¸t väng,tuæi ngäc ngµ,kh¸t khao HiÓu ý nghÜa cña bµi NiÒm vui síng vµ nh÷ng kh¸t väng tèt ®Ñp mµ trß ch[.]
Trang 1I Mục tiêu:
1 Kĩ năng :
-Đọc đúng các tiếng ,từ khốhặc dễ lẫn
- Đọc trôi chảy , trơn tru toàn bài ,ngắt nghỉ hơI đúng sau các dấu câu
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết , thể hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi thả diều
2 Kiến thức
- Hiểu từ ngữ mới của bài:mục đồng,huyền ảo,khát vọng,tuổi ngọc ngà,khát khao
- Hiểu ý nghĩa của bài : Niềm vui sớng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều , ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
3 Thái độ : Yêu thích những trò chơi dân gian
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc.
-Tranh minh họa bài đọc SGK
III Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài "Chú Đất Nung", trả
lời câu hỏi trong SGK:
? Đất Nung đã làm gì khi thấy hai ngời
đáng yêu: đồ chơi, con vật quen thuộc,
có rất nhiều câu chuyện viết về những
ngời bạn ấy Hôm nay, lớp mình sẽ cùng
đợc nghe một câu chuyện về một đò vật,
- 2 HS đọc bài
+ Khi thấy hai ngời gặp nạn, chú liềnnhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng.+ Ca ngợi chú Đất Nung nhờ dám nungmình trong lửa đỏ đã trở thành ngời hữuích, chịu đợc nắng ma, cứa sống đợc haingời bột yêu đuối
- HS lắng nghe
Trang 2một trò chơi rất thân quên đối với mỗi
chúng ta qua bài tập đọc: Cánh diều tuổi
thơ.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- GV chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi….vì sao sớm.
+ Đoạn 2: Ban đêm… nỗi khát khao của
* Đoạn 1: Yêu cầu HS đọc thầm và trả
lời câu hỏi:
? Tác giả đẫ chọn những chi tiết nào để
tả cánh diều ?
? Tác giả quan sát cánh diều bằng các
giác quan nào ?
? ý đoạn 1 cho bít điều gì ?
? Trò chơi thả diều đã đem lại cho các
em những niềm vui lớn nh thế nào ?
? Trò chơi thả diều đã đem lại cho các
em những ớc mơ đẹp lớn nh thế nào ?
- 2 HS nối tiếp đọc(3 lợt)
+ Lần 1: Đọc + sửa phát âm
+ Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ(Mục đồng,
huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọcngà, khát khao).
+ Lần 3: Đọc + luyện đọc câu dài:
Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè, …// nh // nh gọi thấp xuống những vì sao.
Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn
để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời/ và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: "Bay đi diều ơi! Bay đi!"
+ Tác giả quan sát cánh diều bằng tai vàmắt
1 Tả vẻ đẹp của cánh diều
- Nghe
- Đọc lớt và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn hò hét nhau tả diều thi, sung ớng đến phát dại nhìn lên bầu trời
s-+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp
nh một tấm thảm nhung khổng lồ, bạnnhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng.Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổchờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống
Trang 3? Em đặt tên gì cho đoạn 2?
=>TK: Cánh diều là ớc mơ, là khát khao
của trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt
ớc mơ của mình vào đó Những ớc mơ
đó sẽ chắp cánh cho bạn trong cuộc
sống
- Hãy tìm những câu mở bài và kết bài
của bài văn
? Qua các câu mở đầu và kết bài, tác giả
muốn nói gì về cánh diều tuổi thơ?
? Nội dung chính của bài tập đọc là gì ?
=>TK: Cánh diều thật thân quen, với
tuổi thơ Nó là kỉ niệm đẹp, nó mang đến
niềm vui sớng và khát vọng tốt đẹp cho
đám trẻ mục đồng khi thả diều
c Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các đoạn của
bài
- Gọi HS nêu giọng đọc của cả bài
- Giới thiệu đoạn cần luyện đọc: Đoạn 1
? Em đọc đoạn văn này với giọng nh thế
nào?
- Nhận xét
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố - Dặn dò
? Trò chơi thả diều đã mang lại điều gì
cho tuổi thơ?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau
+ Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ớc mơ đẹp cho tuổi thơ
Nội dung: Niềm vui sớng và những khát
vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
- Nghe
- 2 HS đọc nối tiếp
- 1 HS nêu
- 1HS nêu
- HS luyện đọc theo nhóm đôi : Tuổi thơ
của tôi đợc vì sao sớm
- 3, 4 HS đọc
- HS phát biểu
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Toỏn Tiết 71:Chia hai số có tận cùng là các chữ số o
I Mục tiêu:
- HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
Trang 4- Giải bài toán có lời văn
- Yêu môn toán học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ
- SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ:
- Gọi HS làm bài
- GV Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu giờ học
Cách 1 Cách 2
( 15 x 24 ) : 6 ( 15 x 24 ) : 6 = 360 : 6 = 15 x ( 24 : 6 ) = 60 = 15 x 4 = 60
Bài 3 (81 ) Bài giải
Cửa hàng có số mét vải là:
30 x 6 = 180 ( m) Của hàng đã bán số mét vải là:
180 : 6 = 30 ( m ) Đáp số : 30 mét vải
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm,lớp làm nháp
320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 =32 : 4 = 8
320 : 40 = 8+ Hai phép chia cùng có kết quả bằng 8
+ Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta đợc 32 và 4
- Nghe
- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
320 40
0 8
- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
32000 : 400 = 32000 :(100 x 4) = 32000 : 100 : 4 = 320 : 4 = 80
Trang 5- GV viết bảng phép chia: 32000 : 400.
- Yêu cầu HS áp dụng tính chất một số
chia cho một tích để tính giá trị của biểu
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
=>TK: Em áp dụng kến thức nào để thực
hiện tính bài tập 1?
Bài 2(SGK - 80)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nhận xét biểu thức và cho biết
b 6 toa xe
Trang 6Bài 3(SGK - 80)
- Gọi HS đọc bài toán
- Hớng dẫn làm bài:
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, ghi điểm
=>TK: Củng cố giải toán có lời văn liên
quan đến phép chia hai số có tận cùng là
chữ số 0
4 Củng cố - Dặn dò:
? Khi thực hiện chia hai số có tận cùng là
các chữ số 0 chúng ta phải lu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Hoàn thành bài và chuẩn bị bài
sau
+Ta có thể cùng xoá một ,hai,ba…chữ
số 0 ở tận cùngcủa số chiavà số bị china,rồi chia nh thờng
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Khoa học Bài 29: Tiết kiệm nớc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : HS nêu đợc những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nớc
2 Kĩ năng : Giải thích đợc lí do vì sao phải tiết kiệm nớc
3 Thái độ : HS biết vẽ tranh cổ đồng tuyên truyền tiết kiệm nớc
*HS biết những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nớc
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Xỏc định giỏ trị bản thõn trong việc tiết kiệm, trỏnh lóng phớ nước
-Đảm nhận trỏch nhiệm trong việc tiết kiệm, trỏnh lóng phớ nước
-Bỡnh luận về việc sử dụng nước,(quan điểm khỏc nhau về tiết kiệm nước)
III Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 28, 29 SGK
- Phiếu học tập
IV Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 71 Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu giờ học
2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi.
- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh minh
hoạ, thảo luận và trả lời câu hỏi:
Bảo vệ, cỏch thức làm cho nước sạch, tiết
kiệm nước; bảo vệ bầu khụng khớ
* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8
-SGK /61 và trả lời câu hỏi:
- Quan sát tranh, thảo luận theo cặp vàtrả lời:
+ T1: Vẽ mọt ngời khoá van nớc khi
n-ớc đã chảy đầy chậu Nên làm vì tránhlãng phí nớc
+ T2: vẽ vòi nớc chảy tràn ra ngoàichậu Không nên vì việc đó gây lãngphí nớc
+ T3: Vẽ em bé đang mời chú ở công tinớc sạch đến vì ống nớc nhà bạn bị vỡ.Nên làm vì nh thế tránh đợc tạp chấtlẫn vào nớc sạch và không cho nớcchảy ra ngoài gây lãng phí
+ T4: Vẽ bạn nhỏ vừa đánh răng, vừaxả nớc Không nên vì nớc sạch bị chảyvô ích xuống đờng ống thoát gây lãngphí
+ T5: Vẽ bạn múc nớc vào ca để đánhrăng Nên làm vì nớc chỉ cần đủ dùng,không nên lãng phí
+ H6: vẽ bạn đang dùng vòi nớc tới lêncây Không nên vì tới lên ngọn cây làkhông cần thiết, nh vậy sẽ lãng phí nớc
2 Tại sao phải tiết kiệm nớc:
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câuhỏi:
+ Bạn trai ngồi đợi mà không có nớc vìbạn ở nhà bên xả vời nớc to hết mức.Bạn gái chờ nớc chảy đầy xô đợi xách
về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nớc vừaphải
+ Bạn nam phải tiết kiệm nớc vì:
Tiết kiệm nớc để ngời khác có nớcdùng
Tiết kiệm nớc là tiết kiệm tiền của.Nớc sạch không phải tự nhiên mà có.tiêt kiệm nớc là góp phần bảo vệ nớc.+ Chúng ta cần thiết phải bảo vệ nớc vì:phải tốn nhiều công sức, tiền của mới
Trang 8? Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nớc?
=>KL: Nớc sạch không phải tự nhiên mà
có Nhà nớc phải chi phí nhiều công sức,
tiền của để xây dựng các nhà máy sản
xuất nớc Trên thực tế, không phải địa
ph-ơng nào cũng đợc dùng nớc sạch Mặt
khác, các nguồn nớc là có giới hạn, Vì
vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nớc Tiết
kiệm nớc vừa tiết kiệm đợc tiền cho bản
thân, vừa để có nớc cho nhiều ngời khác
và vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên
nớc
TKNL:
HS biết những việc nờn và khụng nờn làm
để tiết kiệm nước
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 6.
- Tổ chức chi HS cùng tổ chức tuyên
truyền mọi ngời tiết kiệm nớc theo nhóm:
+ GV chia lớp thành các nhóm
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai, diễn nội
dung tuyên truyền, cổ đông mọi ngời cùng
tiết kiệm nớc
- Yêu cầu các nhóm thi tuyên truyền
- Nhận xét, tuyên dơng nhóm thực hiện
tốt
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ số 9
- Gọi HS thi hùng biện về hình vẽ
- Nhận xét, khen ngợi
=>KL: Chúng ta không những thực hiện
tiét kiệm mà còn phải vận động, tuyên
truyền mọi ngời cùng thực hiện
3 Củng cố - Dặn dò:
? Để bảo vệ đợc nguồn nớc, những việc
nào nên làm và việc là nào không nên
làm?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Tuyên truyền mọi ngời cùng
tham gia tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc
Chuẩn bị bài sau
có đủ nớc sạch để dùng Tiết kiệm nớc
là dành tiền cho mình và cũng là để có nớc cho ngời khác dùng
- Nghe
3 Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi.
- Thảo luận trong nhóm về ý tởng của mình:
+ Thảo luận đề tài
+ Trình bày trong nnhóm
+ Các nhóm trình bày ý tởng của mình
- Nhận xét
- Quan sát
- 2 HS thi hùng biện
- Nghe
+Cần giữ vệ sinh sạch sexung quanh nguồn nuớc…Không đục phá ống ớclàm cho chất bẩn ngấm vào nguồn n-ớc…
Rút kinh nghiệm:
Bài 7; Biết ơn thầy cô giáo (tiết 2)
I Mục đích, yêu cầu:
- Phải biết ơn thầy cô giáo vì thầy cô đã dạy dỗ ta nên ngời
- Thái độ : Kính trọng ,lễ phép với thầy cô giáo Không đồng tình với biểu hiện không văng lời cô giáo
Trang 9- Hành vi :Biết chào hỏi thầy cô giáo Phê phán những bạn cha biết chào hỏi thầy cô
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Lắng nghe lời dạy của thầy cụ
-Thể hiện sự kớnh trọng, biết ơn với thầy cụ
III đồ dùng dạy - học:
- GV chuẩn bị một số tấm gơng trong lớp , trong trờng đã thực hiện theo những điều
đã học
IV Các hoạt động dạy - học:
A.Bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
? Tại sao phải kính trọng và biết ơn thầy
cô giáo?
? Cần làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy giáo,
cô giáo?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu giờ học
2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
- Phát cho các nhóm giấy và yêu cầu viết
lại các câu thơ, ca dao, tục ngữ đã su tầm
đợc; ghi tên các câu chuyện su tầm đợc,
ghi tên kỉ niệm khó quên
- Yêu cầu các nhóm lên bảng dán kết
quả
- Gọi đại diện một nhóm đọc các câu ca
dao tục ngữ
- Giải tích một số câu ca dao, tục ngữ
? Các câu ca dao tục ngữ khuyên ta điều
gì?
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.
- Yêu cầu HS làm vịêc theo nhóm:
+ Mỗi HS kể cho bạn nghe một câu
- 2 HS trả lời câu hỏi
+ vì thầy cô là ngời dạy dỗ chúng ta…+ Học giỏi…
- HS lắng nghe
1 Báo cáo kết quả su tầm.
- Các nhóm nhận giấy và thực hiện yêucầu hoạt động
- Đại diện các nhóm dán kết quả lênbảng:
+ Không thầy đố mày làm nên
+ Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy + Nhất tự vi s bán tự vi s
Trang 10nhiều bạn vẫn nhớ thầy cô giáo cũ Đối
với thầy cô giáo mới, các em phải ghi
nhớ: Chúng ta luôn phải biết yêu quý,
kính trọng, biết ơn thầy cô
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
- GV đa ra 3 tình huống, yêu cầu các
nhóm thảo luận, sắm vai và giải quyết
các tình huống:
+ TH1: Cô giáo lớp em đang giảng bài
thì bị mệt không thể tiếp tục Em xẽ làm
gì?
+ TH2: Cô giáo chru nhiệm lớp em còn
trẻ, con của cô còn nhỏ, chồng cô đi
công tác xa Các em sẽ làm gì để giúp
cô?
+ TH3: Em và một nhóm bạn trên đờng
đi học về thì gặp con một cô giáo đi học
về một mình Nam liền nói: A, nó là con
cô giáo Lan đấy Hôm qua cô ấy mắng
oan tớ Hôm nay tớ phải trêu con bé này
cho bõ tức Trớc tình huống đó em sẽ xử
lí nh thế nào?
- Gọi các nhóm thể hiện cách giải quyết
? Em có tán thành cách giải quyết của
nhóm bạn không?
? Tại sao em lại chon cách giải quyết đó?
Cách làm đó có tác dụng gì?
- Nhận xét
=>KL: + TH 1,2 :: Các em đã nghĩ ra
những việc làm thiết thực để giúp đỡ
thầy cô giáo, điều đó thể hiện sự biết ơn
thầy cô
+ TH3: Mặc dù em bị hiểu lầm, em vẫn
cần phải kính trọng thầy cô vì thầy cô là
ngời lớn hơn ta, lại là ngời đạy học cho
chúng ta Thầy cô giáo cũng có lúc mắc
lỗi Chúng ta sẽ tìm cách khác để thầy cô
hiểu rõ chúng ta hơn nhng không đợc
xúc phạm thầy cô
3 Củng cố - Dặn dò:
? Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn thầy
giáo, cô giáo?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: áp dụng bài học vào cuộc
sống
3 Sắm vai xử lí tình huống:
- Làm việc theo nhóm.Các nhóm đọc tình huống và thảo luận, đa ra cách giải quyết và đóng vai thể hiện tình huống + TH1: Sẽ bảo các bạn giữu trật tự, cử một bạn xuống trạm y tế báo với bác
sĩ,
+ TH2: Đến thăm gia đìnhcô, phân công nhau đến giúp cô: quét nhà, trông em,… + TH3: Khuyên bạn Nam không làm thế, vì nh thế là không kính trọng thầy cô giáo, là bắt nạt em bé Khuyên các bạn đa em nhỏ về nhà - Các nhóm lên bảng đóng vai,thể hiện cách giải quyết - HS trả lời - Nghe - HS phát biểu Rút kinh nghiệm:
-o0o -Ngày soạn: 26/11/2011
Ngày giảng:
Thứ ba ngày 29 thỏng 11 năm 2011
Toỏn Tiết 72: Chia cho số có hai chữ số
Trang 11I Mục tiêu
- HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
- Rèn kĩ năng làm tính giải toán cho HS
- Yêu môn học
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ đã viết sẵn bài học
III Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu giờ học
2 Trờng hợp chia hết.
- GV viết phép tính: 672 : 21.
- Yêu cầu HS sử dụng tính chất một số
chia cho một tích để tình kết quả
? Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính và
tính chia cho số có một chữ số để tính
672 : 21
? Em thực hiện chia theo thứ tự nào?
? Số chia trong phép chia này là bao
b 6 toa xe
- HS lắng nghe
- 1 HS lên bảng, lớp làm nháp
672 : 21 = 672 : (3 x 7) = 672 : 3 : 7 = 224 : 7 = 32
+ Thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
Trang 12- Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính và
tính chia cho số có một chữ số để tính
779 : 18
? Vậy 779 : 18 bằng bao nhiêu?
? Em thực hiện chia theo thứ tự nào?
? Số chia trong phép chia này là bao
nhiêu?
- Nhận xét, kết luận cách đặt tính và
cách thực hiện đúng
? Em có nhận xét gì về phép chia
779 : 18?
? Trong các phép chia có d, cần chú ý
điều gì?
* Tập ớc lợng:
Khi thực hiện chia cho số có hai
chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta
cần biết cách ớc lợng thơng
- GV viết bảng các phép chia: 75 : 23
89 : 22, 68 : 21,
+ Để ớc lợng thơng nhanh, chúng ta lấy hành chục chia cho hàng chục + Yêu cầu HS thực hành ớc lợng thơng của các phép chia trên - Để tránh phải th nhiều lần, chúng ta có thể làm tròn các số trong phép chia nh sau: Ví dụ: 75 : 17 Ta làm tròn 75 đến số tròn trục gần nhất la 80; 17 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 20, sau đó lấy 8 chia 2 đợc 4, ta tìm đợc thơng là 4, nhân và trừ ngợc lại - Nguyên tắc làm tròn là: Làm tròn đến số tròn chục gần nhất + Các số có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm tròn lên đến số tròn chục lớn hơn gần nhất + Các số có hàng đơn vị nhỏ hơn năm, ta làm tròn xuống số tròn chục bé hơn gần nhất - GV cho cả lớp tập ớc lợng 3.Thực hành: 5
+ 779 : 18 = 43(d 5) + Theo thứ tự từ trái sang phải + Số chia là 18 + Là phép chia có d + Trong các phép chia có d, số d luôn nhỏ hơn số chia - Nghe Đặt tính rồi tính: - 1 HS nêu - 4 HS lên bảng làm bài 288 24 740 45 469 67 397 56 24 12 45 16 469 7 392 7 48 290 0 5
48 270
20
- 1 HS nêu
+ Xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng + Mỗi phòng xếp đợc bao nhiêu bộ bàn ghế
Trang 13Bài 1(SGK - 81)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét kết quả và nêu cách thực
hiện
=>TK: Khi chia cho số có hai chữ số ta
làm nh thế nào?
Bài 2(SGK - 81)
- Gọi HS đọc bài toán
- Hớng dẫn:
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, ghi điểm
=>TK: Em đợc củng cố kiến thức gì
qua bài tập 2?
Bài 3(SGK - 81)
- Gọi HS nêu yêu cầu
? Hãy nêu tên của x trong các phần a,
b?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
=>TK: Củng cố cách tìm thành phần
cha biết trong phép chia và phép nhân
4 Củng cố - Dặn dò:
? Giờ toán hôm nay cung cấp cho em
kiến thức gì?
? Trong phép tính chia có d cần chú ý
điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò: Hoàn thành bài và chuẩn bị
bài sau
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở
Bài giải:
Số bộ bàn ghế mỗi phòng là
240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số 16 bộ
Tìm x:
- 1 HS nêu yêu cầu
+ Phần a: x là thừa số cha biết
+ Phần b: x là số chia
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
x x 34 = 714 846 : x = 18
x = 714 : 34 x = 846 : 18
x =21 x = 47
- HS phát biểu: số d luôn nhỏ hơn số chia
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Chớnh tả( Nghe viết) Cánh diều tuổi thơ
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức : Nghe - viết lại chính xác , trình bày đúng một đoạn trích trong bài
Cánh diều tuổi thơ.
Trang 142 Kĩ năng : Tìm đúng , viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr / ch ( hoặc có
thanh hỏi / thanh ngã ) để điền vào chỗ trống , hợp với nghĩa đã cho
3 Thái độ : Rèn chữ đẹp , giữ vở sạch.
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu
cầu của giờ học cần đạt
ngắn trong câu cho HS viết
- GV đọc cho HS soát lại bài
- GV chấm 7->10 bài Nhận xét chung
+ Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hò hét,vui sớng đến phát dại nhìn lên trời
- HS nêu: mềm mại , vui sớng , phát dại ,
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hoạt động trong nhóm 4
Trang 15Bài tập 3(SGK - 146)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm theo nhóm, HS tự
giới thiệu đồ chơi của mình cho các
bạn trong nhóm Miêu tả lại đồ chơi
của mình cho các bạn nghe
- Gọi HS trình bày trớc lớp , khuyến
khích học sinh vừa trình bày vừa kết
hợp cử chỉ, điệu bộ
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dơng
HS trình bày tốt
4 Củng cố - dặn dò:
? Giờ học hôm nay các em học những
kiến thức gì?
- GV nhận xét tiết học
- VN làm bài tập còn lại trong sgk
- 3, 4 HS trình bày
- HS phát biểu
Rút kinh nghiệm:
-o0o -Luyện từ và cõu
Mở rộng vốn từ :đồ chơi , trò chơi
I Mục tiêu:
1 Kĩ năng: Biết tên một số trò chơi , đồ chơi có lợi cho trẻ em
2 Kiến thức:
- Biết những đồ chơi , trò chơi có lợi hay có hại cho trẻ em
- Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm , thái độ của con ngời khi tham gia trò chơi
3 Thái độ : Học sinh có ý thức tìm hiểu từ ngữ , thành ngữ , tục ngữ thuộc chủ đề
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi nội dung bài tập,1,2
III Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đặt câu hỏi tỏ thái
độ khên che, sự thẳng thắn hoặc yêu
cầu mong muốn
-Ta có thể dùng câu hỏi vào những
mục đích gì ?
-Nhận xét ,ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
- 2 HS lên bảng làm
1,Thái độ khen chê 2,Sự khẳng định ,phủ định 3,Yêu cầu ,mong muốn
- HS lắng nghe
Trang 162 Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1(SGK - 147)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên treo tranh minh hoạ và yêu
cầu HS quan sát nói tên đồ chơi hoặc
trò chơi trong tranh
- Yêu cầu HS phát biểu , bổ sung
- Nhận xét , kết luận lới giải đúng
Bài 2(SGK 148)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu HS làm việc theo
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi nội
dung bài
- Gọi HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét , giáo viên đánh giá
Bài 4(SGK - 148):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phát biểu ý kiến của mình
- Lớp nhận xét, bổ sung
? Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của
con ngời khi tham gia các trò chơi
+ T3: Trò chơi: Đây từng, bộ xếp hình, đồnấu bếp Trò chơi: nhảy dây, thổi cơm, xếphình nhà,…
- 1 HS nêu
- Thành lập nhóm 4 và thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.+ Đồ chơi: Bóng, quả cầu, quân cờ, đu, cầutrợt, bi, lỗ tròn, que chuyền, chai, tàu hoả,máy bay,…
+ Đồ chơi: đá bóng, đá cầu, bắn bi, đánh
cờ, chơi chuyền, …
- 1 HS nêu
- Làm việc theo cặp
- Nối tiếp phát biểu:
a Các bạn nam a thích là:đá bóng, đá cầu,bắn súng, cờ tớng, lái ô tô,
Các bạn nữ: búp bê, nhảy dây, chơichuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò,… Cả nam và nữ: thả diều, rớc đèn, cắmtrại, đu quay, cầu trợt,…
b Đồ chơi, trò chơi có ích và lợi ích khichơi: thả diều(thú vị, khoẻ), Rớc đèn ôngsao(vui), nhảy dây(nhanh, khoẻ), Cắmtrại(khéo tay, nhanh nhện), đu quay(rèn sựmạnh rạn),…
c Những đồ cơi, trò chơi có hại: đấukiếm(dễ làm bị thơng nhau), súng caosu(giết hại chim, tàn phá môi trơng),
- 1 HS đọc
- HS phát biểu: say mê, hăng say, thú vị,
hào hứng, ham thích, đam mê, say sa,
Trang 17
-o0o -Mĩ thuật VẼ TRANH: VẼ CHÂN DUNG ( Giỏo viờn chuyờn soạn giảng )
-o0o -Thể dục Bài 29: Ôn bài thể dục phát triển chung trò chơi: Thỏ nhảy I Mục tiêu: - Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Yêu cầu tập thuộc cả bài và thực hiện đúng động tác cơ bản - Trò chơi Thỏ nhảy .Yêu cầu HS chơi đúng luật ,trật tự. II Địa điểm phơng tiện: - Sân trờng vệ sinh sạch sẽ - Còi 4 cái III Nội dung và phơng pháp lên lớp: Nội dung Thời lợng Phơng pháp 1 Phần mở đầu: - Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Khởi động các khớp chân , tay - Trò chơi giáo viên tự chọn 2 Phần cơ bản: a Bài thể dục phát triển chung: - Ôn bài thể dục phát triển chung: 2 -> 3 lần, mõi động tác 2 x 8 nhịp + Lần 1: GV hô cho cả lớp tập + Lần 2: Cán bộ hô cho cả lớp tập - GV nhận xét, chia tổ luyện tập - Tổ chức thi biểu diễn giữa các tổ: Lần lợt từng tổ lên biểu diễn, các tổ khác nhận xét b Trò chơi vận động: Thỏ nhảy. - GV cho HS khởi động lại các khớp - GV nêu tên trò chơi - Cho HS chơi thử, chơi thật - Nhận xét, tuyên dơng đội thắng cuộc 3 Phần kết thúc: - Đứng tại chỗ và hát - GV cùng HS hệ thống bài - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học - Giao bài tập về nhà: Ôn bài thể dục phát triển chung để chuẩn bị kiểm tra 6 - 10 ' 18 - 22 ' 12 - 15 ' 5 - 6 ' 5 - 6 ' 4 - 6 ' 1 ' 1 ' 1 - 2 ' x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
X x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
X x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
X
Rút kinh nghiệm:
Trang 18
-o0o -Ngày soạn:27/11/2011 Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 thỏng 11 năm 2011 Toỏn Tiết 73: chia cho số có 2 chữ số (tiếp theo) I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Giúp HS: - Biết cách thực hiện chia số có bốn chữ số cho số có 2 chữ số 2 Kĩ năng : HS có kĩ năng thực hiện phép chia số cho số có 2 chữ số 3 Thái độ : Tính chính xác và yêu thích môn học II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ II Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A Bài cũ: - Gọi HS chữa bài - GV nhận xét, ghi điểm B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học 2 Trờng hợp chia hết - GV viết bảng: 8192 : 64 ? Nêu tên gọi thành phần phép tính? ? Em có nhận xết gì về số bị chia? - Yêu cầu HS đặt tính và tính - Nhận xét, chốt kết quả đúng - GV hớng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính - 2 HS lên bảng Bài 2( 83) Bài giải: Tổng số ngày ngời đó làm là 11+12=23 (ngày) Trung bình mỗi ngày ngời đó làm đợc số khóa là (132+213):23=15(khóa) Đáp số ;15 khóa Đáp số 16 bộ Bài 3( 83) Tìm x: x x 34 = 714 846 : x = 18 x = 714 : 34 x = 846 : 18 x =21 x = 47 - HS lắng nghe + HS nêu: 8192 là SBC; 64 là số chia + SBC là số có 4 chữ số - 1 HS lên bảng, lớp làm nháp 8192 64 64 128
179
128
512
512
0
8192 : 64 = 128.
- Nghe và quan sát
Trang 19? Em có nhận xét gì về phép chia
8192 : 64?
- Hớng dẫn HS ớc lợng thơng trong
các lần chia:
+ 179 : 64 có thể ớc lợng thơng:
17 : 6 - 2(d 5)
+ 512 : 64 có thể ớc lợng:
51 : 6 = 8(d 3)
3 Trờng hợp chia có d :
- GV viết bảng: 1154 : 62
- Yêu cầu HS đặt tính và tính
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
- GV hớng dẫn lại HS thực hiện đặt
tính và tính
? Em có nhận xét gì về phép chia
1154 : 62 ?
? Trong các phép chia có d ta cần chú
ý điều gì?
- Hớng dẫn HS ớc lợng thơng trong
các lần chia:
+ 115 : 62 có thể ớc lợng:
11 : 6 = 1(d 5)
+ 534 : 62 có thể ớc lợng:
53 : 6 = 8(d 5)
4 Thực hành:
Bài 1(SGK - 82)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, chốt kết quả đúng
=>TK: Củng cố cách chia số có 4 chữ
số cho số có hai chữ số
Bài 2(SGK – 82)
- Gọi HS đọc bài toán
? Muốn biết đóng đợc bao nhiêu tá bút
chì và thừa mấy cái, chúng ta phải thực
hiện phép tính gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
- Nhận xét, ghi điểm
=>TK: ? Bài toán giải liên quan đến
phép tính gì mà chúng ta đã đợc học?
+ 8192 : 64 là phép chia hết
- Nghe
- 1 HS thực hiện trên bảng, lớp làm nháp
1154 62
62 18
534
496
38
1154 : 62 = 18(d 38). - Nghe + 1154 : 62 là phép chia có d + Số d luôn bé hơn số chia - Nghe Đặt tính rồi tính : - 1 HS nêu - 4 HS lên bảng, lớp làm vở 4674 82 5781 47 2488 35 9146 72 410 57 47 123 245 71 72 127
574 108 38 194
574 94 35 144
0 141 3 506
141 504
0 2
- 1 HS đọc
+ Phải thực hiện phép chia 3500 : 12
- 1 HS tóm tắt và giải bài toán vào bảng phụ, lớp làm vào vở
Tóm tắt:
12 bút: 1 tá
3500 bút: …tá thừa… cái?
Bài giải:
Ta có:
3500 : 12 = 291(d 8) Vậy đóng gói đợc nhiều nhất 291 tá bút chì