1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án cả năm - Luyện từ và câu 4 - vũ thị hà - Thư viện Giáo án điện tử

92 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án cả năm - Luyện từ và câu 4
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2016
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TuÇn 5 TuÇn 2 Thø 2 ngµy 12 th¸ng 9 n¨m 2016 TËp ®äc DÕ mÌn bªnh vùc kÎ yÕu ( tiÕp ) I Môc ®Ých, yªu cÇu Gióp häc sinh 1 §äc l​­u lo¸t toµn bµi, biÕt ng¾t nghØ ®óng, biÕt thÓ hiÖn ng÷ ®iÖu phï hîp víi c¶nh t­îng, t×nh huèng biÕn chuyÓn cña truyÖn (tõ håi hép c¨ng th¼ng tíi h¶ hª), phï hîp víi lêi nãi vµ suy nghÜ cña nh©n vËt DÕ MÌn (mét ng­êi nghÜa hiÖp, lêi lÏ ®anh thÐp, døt kho¸t) 2 HiÓu ®­îc néi dung cña bµi Ca ngîi DÕ MÌn cã tÊm lßng nghÜa hiÖp, ghÐt ¸p bøc, bÊt c«ng, bªnh vùc chÞ Nhµ Trß yÕ[.]

Trang 1

Tuần 2 Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm 2016

Tập đọc

Dế mèn bênh vực kẻ yếu ( tiếp )

I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:

1 Đọc lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tợng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp căng thẳng tới hả hê), phù hợpvới lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một ngời nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)

2 Hiểu đợc nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

3.* Góp phần giáo dục kĩ năng tự nhận thức về bản thân, thể hiện sự cảm thông

II Đồ dựng dạy học:

- GV: Bảng phụ viết đoạn 2 để hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

3’

1’

14’

13’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: Gọi HS đọc phần 1 của bài và nêu

nội dung bài

B Dạy bài mới:

1) Giới thiệu và ghi đầu bài

2) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

GV: - Chia đoạn (3 đoạn)

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

GV: Hướng dẫn HS tỡm hiểu bài.

- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 ( 4 dòng đầu )

- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng

ý1: Trận địa mai phục của bọn nhện

- HS đọc đoạn 2, trả lời:

Hỏi bọn nhện…; Quay càng đạpphanh phách

ý 3: Bọn nhện nhận ra lẽ phải

- HS khá, giỏi nêu

Trang 2

GV theo dõi, hớng dẫn về giọng đọc.

GV treo bảng phụ hớng dẫn HS đọc diễn

- Nghe-viết đúng chính tả,trình bày đúng đoạn văn trong bài“Mời năm cõng bạn đi học”

- Làm đúng các bài tập phân biệt các tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn

- Giáo dục HS cách trình bày bài khoa học, tính tỉ mỉ, chính xác khi viết bài

II Đồ dựng dạy học: - HS: bảng con

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

3’

2’

18’

15’

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài tập 2 tiết trớc

B Dạy bài mới:

1) Giới thiệu và ghi đầu bài

2) Hớng dẫn nghe- viết chính tả :

GV : đọc đoạn viết chính tả, hỏi về nội

dung của bài viết

GV : yêu cầu đọc thầm lại đoạn viết

chính tả để tìm tiếng khó trong bài

GV: đọc bài cho HS viết

GV: đọc lại cho học sinh soát lỗi

GV: chấm khoảng 9- 10 bài , nhận xét

3) Hớng dẫn làm bài tập

Bài tập 2:

GV: - Y/c HS nêu yêu cầu BT

- Treo 2 bảng phụ viết nội dung BT2, tổ

chức cho 2 nhóm thi, nhóm 3 làm trọng

tài

Bài tập 3:

GV: - Tổ chức cho HS làm bài theo cặp

- Chốt lời giải đúng: sáo - sao

- 1 HS đọc cho lớp viết những tiếng

có vần an/ ang vào bảng con

- HS chữa bài , lớp theo dõi nhận xét

- HS theo dõi nêu: Ca ngợi bạn Sinhbiết yêu thơng, giúp đỡ bạn bè

- Theo dõi, mở SGK

- HS đọc thầm lại đoạn viết chính tả,ghi nhớ cách viết những từ khó

- HS luyện viết từ khó vào vở nháp

- HS gấp SGK và nghe GV đọc viếtbài

- HS làm bài cá nhân(VBT)

- HS các nhóm cử ngời lên bảng thi

- Lớp theo dõi, bình chọn nhóm thắngcuộc

- HS thảo luận theo cặp, đại diện một

số cặp trả lời, lớp nhận xét

Trang 3

1 Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của

từng câu thơ lục bát Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng

2 Hiểu ý nghĩa bài thơ : Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nớc Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu vừa thông minh , chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II Đồ dựng dạy học:

- GV: Su tầm thêm tranh một số truyện cổ : Tấm Cám , Thạch Sanh …

III Các hoạt động dạy học:

3’

1’

14’

13’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: Gọi HS đọc lại bài tập đọc tiết trớc

“Mẹ ốm”, kết hợp hỏi nội dung bài

B Dạy bài mới:

1) Giới thiệu và ghi đầu bài.

2) Luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

GV: - Gọi HS nối tiếp 5 khổ thơ của bài

Khi HS đọc GV có thể kết hợp khen những

HS đọc đúng GV sửa lỗi phát âm sai

GV : Hớng dẫn học sinh giải nghĩa từ ngữ:

độ lợng, đa tình , đa mang ….

GV : yêu cầu HS đọc theo cặp

GV: gọi 1 -> 2 em đọc bài

GV: đọc diễn cảm lại bài

b) Tìm hiểu bài:

GV: Hướng dẫn HS tỡm hiểu bài.

-Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc mình ?

- Qua bài thơ gợi cho ta nhớ đến những

bổ ích , lý thú

- Truyện Tấm Cám (Thị thơm thịgiấu ngời thơm …cửa nhà ) Đẽocày giữa đờng ( Đẽo cày theo ýngời ta )…

- HS nêu tóm tắt nội dung hai câutruyện đó

Trang 4

2’

GV:- Hớng dẫn HS nêu ý nghĩa bài thơ.

- Y/c 1-2 HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc

lòng.

GV: - Theo dõi, hớng dẫn về giọng đọc

- Hớng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài thơ

+ Hớng dẫn lớp đọc diễn cảm 2 khổ thơ đầu

C Củng cố, dặn dò:

GV: - Hỏi về nội dung bài thơ

- Nhận xét, đánh giá giờ học, dặn về học bài

và chuẩn bị bài sau

- Giáo dục lòng yêu thích , tự hào về những

truyện cổ của dân tộc Việt Nam

Qua những câu truyện cổ , cha

ông dạy con cháu cần sống nhânhậu, độ lợng, công bằng , chămchỉ …

- HS nêu nh mục I.2

- Vài HS nối tiếp đọc diễn cảmbài thơ Lớp theo dõi nhận xét

- HS lắng nghe, luyện đọc theocặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm (lớp nhậnxét)

- HS nhẩm, luyện đọc thuộc lòngbài thơ

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

******************************************

Luyện từ và câu

dấu hai chấm

I Mục đích, yêu cầu:

Giúp học sinh:

- Nhận biết đợc tác dụng của dấu hai chấm trong câu : báo hiệu bộ phận đứng sau nó

là lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trớc

- Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn

- Giáo dục HS yêu thích Tiếng Việt, có thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

- GV : Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập sgk (Phần nhận xét)

- HS : VBT Tiếng Việt 4

III Các hoạt động dạy học:

2’

1’

14’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: Yêu cầu HS tìm các từ thuộc chủ đề “

Nhân hậu - Đoàn kết ”

GV: Nhận xột, đỏnh giỏ

B Dạy bài mới:

1) Giới thiệu và ghi đầu bài

2) Phần nhận xét:

*/ Bài tập.

GV: - Treo bảng phụ ghi BT1, y/c 3 HS nối

tiếp nhau đọc 3 yêu cầu sgk

- Tổ chức cho HS làm bài theo nhúm đụi

GV theo dõi khuyến khích các nhóm làm

nhanh và chính xác

GV: Củng cố chốt lại lời giải đúng

a) Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói

của Bác Hồ, (dùng phối hợp với dấu ngoặc

kép)

b) Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói

của Dế Mèn(dùng phối hợp với dấu gạch đầu

dòng)

c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là

- HS nêu; lớp theo dõi nhận xét

Theo dõi, mở SGK

- Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 yêucầu sgk

- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS đọc lần lợt từng câu văn,thơ , nhận xét về tác dụng củadấu hai chấm trong các câu đó

Trang 5

GV: Hớng dẫn học sinh nêu ghi nhớ

- Kết hợp lấy VD minh hoạ

4)Bài tập thực hành :

Bài 1 :

GV: Y/c HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung

bài tập và trao đổi theo cặp về tác dụng của

dấu hai chấm của từng đoạn văn làm bài

vào VBT

GV: theo dõi, giúp đỡ HS

GV kết luận :- Dấu hai chấm đầu báo hiệu bộ

phận đứng sau nó là lời nói của nhân vật

“tôi”

- Dấu hai chấm thứ hai báo hiệu phần sau là

câu hỏi của cô giáo

- Dấu hai chấm thứ ba(câu b) giải thích cho

bộ phận đứng trớc

Bài 2 :

GV: nêu yêu cầu bài tập lu ý HS cách làm

bài

GV: nhận xét và yêu cầu HS giải thích về tác

dụng của dấu hai chấm trong mỗi trờng hợp

C Củng cố, dặn dò:

GV :- Dấu hai chấm có tác dụng gì ?

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Dặn HS sử dụng đỳng dấu hai chấm khi

viết bài, đặt câu; về xem lại bài, chuẩn bị bài

sau

- HS nêu ghi nhớ nh sgk

- HS vài em nêu lại

- HS đọc nối tiếp nhau nội dungbài tập Và trao đổi theo cặp vềtác dụng của dấu hai chấm củatừng đoạn văn làm bài vàoVBT

- Một số HS trình bày bài làm,lớp nhận xét

I Mục đích, yêu cầu:

- Giúp học sinh biết: hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật

- Bớc đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn

III Các hoạt động dạy học:

là vật đợc nhân hoá

-Theo dõi, mở SGK

- HS nối tiếp đọc câu chuyện( sgk)

Trang 6

GV: - Gọi học sinh đọc yêu cầu 1 SGK.

- GV đọc diễn cảm lại bài văn

Bài tập 2:

GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp

GV ghi bảng kết quả :

+ Giờ làm bài: nộp giấy trắng

+ Giờ trả bài : im lặng, mãi mới nói

chim sẻ và chim chích vào chỗ trống ; sắp

xếp lại hành động đã cho thành một câu

chuyện và kể lại câu chuyện theo dàn ý)

- Hành động đó nói lên tình yêucha, tính trung thực của cậu bé

- Một số nêu miệng các câu đã điền-Vài học sinh nêu thứ tự dàn ý (1,5,2,4,7,3,6,8,9)  Chữa chung trên bảng phụ

- Vài HS kể lại câu truyện đã sắpxếp

- Tranh minh họa trong SGK, bảng lớp ghi nội dung 6 câu hỏi

III Các hoạt động dạy học:

3’ A Kiểm tra bài cũ:

GV: Kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau kể lại

toàn bộ câu truyện và nêu ý nghĩa câu

Trang 7

GV:- Đọc diễn cảm lại bài thơ

-Y/c HS đọc nối tiếp nhau lại bài vài lần

GV: - Y/c lớp đọc thầm lại toàn truyện

- Câu chuyện kết thúc nh thế nào ?

3 Hớng dẫn kể truyện và tìm hiểu nội

dung câu chuyện :

GV: -Thế nào là kể chuyện bằng lời của

mình?

GV: Theo dõi hớng dẫn bổ sung

GV: Tổ chức cho học sinh thi kể trớc

lớp

C Củng cố, dặn dò:

GV: - Nhận xét đánh giá tiết học

- Y/c HS về nhà tập kể lại toàn bộ câu

chuyện và học thuộc một đoạn của câu

- Cả lớp đọc thầm lại toàn truyện

- Bà lão kiếm sống bằng mò cua bắtốc

- Thấy đẹp bà thơng không muốnbán bà bèn thả vào trong chum nớc

- Đi làm về thấy nhà cửa trong nhàsạch sẽ …

- Nàng tiên từ trong chum bớc ra

- Bí mật đập vỡ vỏ ốc , rồi ôm lấynàng tiên

- Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúcbên nhau suốt đời

- Em đóng vai ngời kể, kể lại câuchuyện cho ngời khác nghe

- HS đọc tìm hiểu 6 câu hỏi rồi dựavào đó để kể chuyện

- HS luyện kể theo cặp và trao đổivới bạn về ý nghĩa câu truyện

- HS các cặp thi kể trớc lớp và trao

đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS về nhà tập kể lại toàn bộ câu

chuyện và học thuộc một đoạn của câu chuyện

************************************

Thứ 6 ngày 16 tháng 9 năm 2016

Tập làm văn tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thểhiện tính cách nhân vật

- Biết dựa vào đặc điểm của ngoại hình để xác định tính cách của nhân vật và ýnghĩa của truyện khi đọc truyện , tìm hiểu truyện Bớc đầu biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu

để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện

* Góp phần giáo dục HS kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, t duy sáng tạo

Trang 8

*/ HSKT: Theo dừi SGK.

II Đồ dùng dạy học:

-GV: + 3 tờ phiếu khổ to viết yêu cầu của bài tập 1(phần nhận xét)

+ Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1 phần Luyện tập

- HS: Vở bài tập tiếng Việt 4

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV: Tính cách của nhân vật thờng đợc biểu

hiện qua những chi tiết nào?

GV : nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1) Giới thiệu và ghi đầu bài

2) Phần Nhận xét

GV: Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3, tổ chức

cho hs làm theo nhóm: Hãy ghi vắn tắt đặc

điểm ngoại hình của chị nhà Trò ? Ngoại

Bài 1 : GV nêu yêu cầu BT

- Chốt câu trả lời đúng: Đoạn văn tả về

ngoại hình của chú bé; các chi tiết ấy nói

lên chú bé là con một gia đình nông dân

nghèo, quen chịu đựng vất vả, chú bé rất

nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh gan dạ

Bài 2 : GV nêu yêu cầu bài tập, nhắc HS có

thể kể một đoạn kết hợp tả ngoại hình bà

lão hoặc nàng tiên, không nhất thiết phải kể

toàn bộ câu chuyện

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS trao đổi theo 3 nhóm , cử đạidiện trình bày (lớp nhận xét): Ngoạihình chị Nhà Trò thể hiện ở sức vóc

…, ở đôi cánh …, ở trang phục …->thể hiện thân phận tội nghiệp, yếu

đuối, đáng thơng, dễ bị bắt nạt

- HS nêu ghi nhớ nh sgk

- HS đọc nội dung bài tập

- HS làm bài vào VBT(1 hs làm trênbảng phụ) chữa chung trên bảngphụ

- HS trao đổi, kể theo cặp

- 2-> 3 HS thi kể trớc lớp Lớp theodõi nhật xét cách kể của các bạn có

đúng với yêu cầu của bài không

- Cần chú ý tả hình dáng, vóc ngời, khuôn mặt, đầu tóc, trang phục, cử chỉ

******************************************

SINH HOẠT LỚP

I Mục tiờu: Giỳp HS:

- Nhận biết được việc đó làm được và chưa làm được của mỡnh, của bạn trong tuần

- Cú ý thức khắc phục nhược điểm và phỏt huy những ưu điểm

- Nắm được kế hoạch tuần 3

II Cỏc bước tiến hành :

* Khởi động : HS hỏt tập thể

* GV : Hớng dẫn ban cỏn sự lớp điều khiển lớp sinh hoạt với các nội dung:

- Đánh giá, nhận xét các hoạt động trong tuần

- Thông qua kế hoạch hoạt động tuần tới

Trang 9

Hoạt động 1: Đánh giá, nhận xét các hoạt động trong tuần:

- Cỏc tổ trưởng nhận xột tổ mỡnh trước lớp

- Lớp trưởng, lớp phú học tập nhận xột

- GV nhận xột chung, tuyờn dương : Trõm, Thủy Tiờn, Hương Giang, Minh Quõn, Dung, Hằng, chăm học, tớch cực xõy dựng bài; phờ bỡnh : Bảo, Đức, Dương, cha tự giác học tập, l m BT khàm BT kh ụng đầy đủ

Hoạt động 2: Phổ biến kế hoạch tuần 3:

- Thực hiện tốt nội quy của lớp, của trường

- Tiếp tục phỏt huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

- Thi đua học tập tốt

III Kết thỳc sinh hoạt:

GV: - Nhận xột giờ sinh hoạt

I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh

1.Biết đọc lá th lu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với ngời bạn bất hạnh bị

trận lũ cớp mất ba

2 Hiểu đợc tình cảm của ngời viết th: thơng bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

3 Nắm đợc tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc của bức th

* Góp phần giáo dục HS kĩ năng ứng xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông

*/ HSKT: Theo dừi SGK

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK; tranh, ảnh về những trận lũ lụt

- Bảng phụ viết sẵn đoạn 1 hớng dẫn học sinh đọc

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV: Gọi HS đọc thuộc lòng bài“ Truyện cổ

nớc mình” và trả lời câu hỏi 4

B Bài mới:

1) Giới thiệu và ghi đầu bài

2) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- HS đọc và trả lời, lớp theodõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

Trang 10

GV: - Gọi HS chia đoạn(3 đoạn)

Khi HS đọc GV có thể kết hợp khen những

HS đọc đúng

GV : sửa lỗi phát âm sai

GV :- Hớng dẫn HS giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm lại bài

b)Tìm hiểu bài

GV: Tổ chức cho HS tỡm hiểu bài:

- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 ( 6 dòng đầu )

- Treo tranh ảnh nói về tác hại của lũ lụt

- Gọi một bạn đọc lại phần mở đầu và phần

kết thúc rồi nêu tác dụng của dòng mở đầu và

- Để chia buồn cùng bạnHồng

ý1: Mục đích của việc viết th

- HS đọc thầm đoạn 2

- HS trao đổi theo cặp và nêu:Hôm nay đọc báo ra đi mãimãi

- Khơi gợi trong lòng Hồng vềngời cha dũng cảm (Chắclà nớc lũ), khuyến khíchHồng noi gơng cha vợt quanỗi đau (Mình tin rằng nỗi

đau này)

- ý2: Lơng động viên và chia

sẻ những khó khăn với bạn

- Những dòng mở đầu nêu rõ

địa điểm , thời gian viết th, lờichào ngời nhận th Nhữngdòng cuối ghi lời chúc , nhắnnhủ , hứa hẹn , kí tên , ghi họtên ngời viết th

Trang 11

- Nghe – viết đúng chính tả , bài thơ : “Cháu nghe câu chuyện của bà ” Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã)

- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp cho HS

*/ HSKT: Nhỡn sỏch chộp

II Đồ dùng dạy học: - HS: bảng con

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2b

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV đọc : xuất sắc, sắp xếp

B Bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Hớng dẫn HS nghe viết:

GV đọc đoạn bài viết , hỏi về nội dung bài

GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, lu ý

những tiếng khó trong bài

- Nêu cách trình bày bài thơ

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại cho học sinh soát lỗi

- GV chấm khoảng 9 -10 bài , nhận xét

3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả

GV: - Yêu cầu HS làm bài tập 2b SGK:

- Nhắc HS ghi nhớ cách viết từ có thanh

- HS làm bài vào VBT, một HSlên làm trên bảng phụ rồi chữabài, lớp theo dõi nhận xét

2 Hiểu nội dung , ý nghĩa truyện : Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết

đồng cảm, thơng xót trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

3 Góp phần giáo dục HS ứng xử lịch sự trong giao tiếp; thể hiện sự cảm thông vớinhững ngời kém may mắn

*/ HSKT: Theo dừi SGK

II Đồ dựng học tập.

- Tranh minh họa trong SGK;

- Bảng phụ viết sẵn đoạn 1 hớng dẫn học sinh đọc

III Các hoạt động dạy học:

Trang 12

A Kiểm tra bài cũ:

GV: - Gọi HS đọc nối tiếp bài :“ Th thăm

bạn ”, kết hợp hỏi nội dung bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài

2.Luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

đã chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông

lão ăn xin nh thế nào ?

GV: Y/c HS rỳt ra ý 2

- Cậu bé không có gì cho ông lão , nhng

ông lão lại nói : “ Nh vậy là cháu đã cho

lão rồi ”.Em hiểu cậu bé đã cho ông lão

- Câu chuyện giúp em hiểu đợc gì ?

- Liên hệ, giáo dục HS về lòng nhân ái,

yêu thơng con ngời;cách ứng xử tế nhị,

lịch sự trong giao tiếp; biết giúp đỡ ngời

- Nhận xét, đánh giá giờ học,về xem lại

bài và chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc và nêu nội dung bài, lớptheo dõi nhận xét

- Ông lão già lọm khom ,đôi mắt

đỏ đục ,giàn giụa nớc mắt đôi môitái nhợt ,quần áo tả tơi …

ý1: Hình ảnh đáng thơng của ông lão ăn xin.

- Hành động và lời nói của cậu béchứng tỏ cậu chân thành thơng xót

ông lão , tôn trọng , muốn giúp đỡ

ông

ý2: Tình cảm của cậu bé với ông lão ăn xin

- Ông lão nhận đợc tình thơng , sựthông cảm và tôn trọng của cậu béqua hành động cố gắng tìm quàtặng , lời xin lỗi chân thành , quacái nắm chặt tay

- Cậu bé nhận đợc từ ông lão lòngbiết ơn, sự đồng cảm

ý3: Sự biết ơn của ông lão ăn xin với cậu bé

- HS nêu nh mục I.2 Một vài HSkhỏc nhắc lại

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn văn, lớpnêu giọng đọc

Vài HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 Lớp theo dõi nhận xét

HS đọc và nêu nội dung bài

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - đoàn kết

I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh

Trang 13

- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm : Nhân hậu - Đoàn kết

- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên

- Giáo dục HS yêu thích , có thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

*/ HSKT: Theo dừi SGK làm BT tựy chọn

II Đồ dùng dạy học:

+ GV:- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập1,2 sgk

- Bảng nhóm

+ HS: từ điển

III Các hoạt động dạy học:

- Củng cố, kết luận: Các từ chứa tiếng

“hiền” cùng nghĩa với “nhân hậu”, các từ

chứa tiếng “ác” trái nghĩa với “nhân hậu”

GV: Muốn hiểu đợc cả thành ngữ và tục

ngữ, các em cần hiểu đợc cả nghĩa đen và

- Dặn HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS nêu; lớp theo dõi nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập, lớp đọcthầm

- HS làm việc theo 3 nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm độc lập rồi chữa bài

HS xem lại bài, chuẩn bị bài sau

*******************************

Thứ 4 ngày 21 tháng 9 năm 2016

Tập làm văn

kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

I Mục đích, yêu cầu:

Giúp học sinh

Trang 14

- Nắm đợc tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ tính cách của nhân vật, nói lên ý nghĩa của câu truyện

- Bớc đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai cách : trực tiếp và gián tiếp

- Góp phần bồi dỡng kĩ năng giao tíêp trong cuộc sống cho HS

*/ HSKT: Theo dừi SGK

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Giấy khổ to, phiếu học tập viết BT3 phần nhận xét bằng 2 màu phấn ; BT1, BT2 phần Luyện tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV: - Gọi HS nêu ghi nhớ tiết trớc

- Nhận xột, đỏnh giỏ

B Bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Phần Nhận xét :

GV: - Gọi học sinh đọc yêu cầu 1,2 SGK

GV: yêu cầu các nhóm trao đổi theo cặp

BT1

GV: Nhận xét, chốt câu trả lời đúng:

+ ý nghĩ:- Chao ôi! Cảnh nghèo đói…

nhờng nào

- Cả tôi nữa,…ông lão

+ Lời nói:“Ông đừng giận cháu…cho ông

cả

- Lời nói , ý nghĩ của cậu bé nói lên điều

gì ? ( BT 2)

GV: - Treo bảng phụ ghi nội dung BT3,

yêu cầu HS trao đổi theo cặp, GV phát

phiếu cho 2 HS làm

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

+ í a kể nguyờn văn lời của ụng lóo.=> lời

dẫn trực tiếp

+ í b kể bằng lời của người kể chuyện

( nhõn vật tụi) => lời dẫn giỏn tiếp

GV: Lu ý HS vận dụng ghi nhớ và các dấu

hiệu nhận biết mà GV vừa mở rộng để làm

bài

GV: - Chốt kết quả đúng:

+ Lời dẫn gián tiếp: …bị chó sói đuổi

+Lời dẫn trực tiếp: - Còn tớ, …ông ngoại

Trang 15

- Lu ý HS: lời nói trực tiếp thờng đợc đặt

trong dấu ngoặc kép còn lời nói gián tiếp

không đợc đặt trong dấu ngoặc kép

Bài tập 2:

GV gợi ý: Muốn chuyển lời nói gián tiếp

thành lời nói trực tiếp thì phải nắm vững

đó là lời nói của ai, nói với ai…

GV: Theo dõi, giúp đỡ chung

Bài tập 3:

GV: - Nhấn mạnh yêu cầu của BT

- Hớng dẫn HS làm tơng tự nh BT2

C Củng cố, dặn dò:

GV: - Hệ thống lại nội dung bài học

- Về xem lại bài, chuẩn bị bài sau

- HS khá giỏi làm mẫu câu 1

- HS làm bài vào vở-2 HS làm trên phiều gắn bài trênbảng lớp, lớp nhận xét chốt lời giải

đúng

- Nêu lời giải đúng

- Nhắc lại nội dung ghi nhớ

- Hiểu truyện , trao đổi được cùng với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện)

2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể */ HSKT:Biết nghe bạn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- GV+ HS: Một số truyện về lòng nhân hậu

- GV: Bảng phụ viết gợi ý 3 (SGK)

III Các hoạt động dạy học:

5’

1’

14’

A Kiểm tra bài cũ:

GV:- Kiểm tra 2HS nối tiếp nhau kể lại toàn

bộ câu chuyện : “ Nàng tiên ốc ” và nêu ý

nghĩa câu chuyện

- Nhận xột, đỏnh giỏ

B Bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Hướng dẫn HS kể chuyện :

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

GV: - Giúp HS tìm hiểu y/c đề bài

- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý 1, lưu ý cách

chọn câu chuyện để kể

GV: - Yêu cầu HS lần lượt giới thiệu lại các

- HS kể và nêu ý nghĩa câuchuyện , lớp theo dõi nhận xét

Theo dõi, mở SGK

- HS đọc đề bài

- HS tìm hiểu y/c của đề bài

- HS đọc nối tiếp nhau lại các gợi

ý sgk

- HS nối tiếp giới thiệu lại các câuchuyện mình sẽ kể

Trang 16

2’

câu chuyện mình sẽ kể trước lớp

- Treo bảng phụ, nhắc HS áp dụng dàn bài

 kể chuyện

b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

GV: - Hướng dẫn kể chuyện và tìm hiểu

nội dung câu chuyện :

- Hướng dẫn HS đánh giá bạn kể theo các

bước

- Nhận xét cách kể chuyện của HS

3 Củng cố, dặn dò:

GV : - Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về nhà tập kể lại toàn bộ câu

chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

cho tiết sau

- Đọc gợi ý 3

- HS luyện kể chuyện theo cặp vàtrao đổi cho nhau nghe về nộidung câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi chất vấn về nộidung , ý nghĩa câu chuyện

- HS về nhà tập kể lại toàn bộ câuchuyện cho người thân nghe và chuẩn bị cho tiết sau

********************************

Thứ 6 ngày 23 tháng 9 năm 2016

Tập làm văn

viết th

I Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh

- Nắm chắc hơn (so với lớp ba) mục đích của việc viết th , nội dung cơ bản và kết cấu thông thờng của một bức th

- Vận dụng kiến thức để viết th thăm hỏi , trao đổi thông tin

*/ HSKT: Theo dừi SGK và tập đọc ghi nhớ

II Đồ dùng dạy học:

- HS: Vở bài tập tiếng Việt 4

- GV: bảng phụ viết phần ghi nhớ

III Các hoạt động dạy học:

3’

1’

13’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: Gọi HS đọc lại ghi nhớ tiết trớc

GV: nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Phần Nhận xét :

GV: - Gọi HS đọc lại bài “ Th thăm bạn

” Y/c lớp theo dừi; đọc thầm

- Để thăm hỏi, trao đổi thông tin, bày

tỏ tình cảm

Trang 17

GV : - Yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề bài yêu cầu viết th cho ai ?

- GV theo dõi cho hs viết th

- Chấm chữa, nhận xét một số bài

- Đầu th thờng ghi địa điểm , thờigian viết th, lời tha gửi Cuối th ghilời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn của ngờiviết th / chữ kí và họ tên của ngời viết

th

- HS nêu ghi nhớ nh sgk

- HS nêu lại

- Một HS đọc đề bài , lớp đọc thầm vàxác định yêu cầu của đề bài

- Viết th cho một bạn ở trờng khác

- Hỏi thăm và kể cho bạn nghe về tìnhhình trờng, lớp hiện nay

- Nhận biết được việc đó làm được và chưa làm được của mỡnh, của bạn trong tuần

- Cú ý thức khắc phục nhược điểm và phỏt huy những ưu điểm

- Nắm được kế hoạch tuần 3

II Cỏc bước tiến hành :

* Khởi động : HS hỏt tập thể

* GV : Hớng dẫn ban cỏn sự lớp điều khiển lớp sinh hoạt với các nội dung:

- Đánh giá, nhận xét các hoạt động trong tuần

- Thông qua kế hoạch hoạt động tuần 4

Hoạt động 1: Đánh giá, nhận xét các hoạt động trong tuần:

- Cỏc tổ trưởng nhận xột tổ mỡnh trước lớp

- Lớp trưởng, lớp phú học tập nhận xột

- GV nhận xột chung, tuyờn dương : Trõm, Thủy Tiờn, Trà My, Dung, Hằng, tớchcực xõy dựng bài; phờ bỡnh :Hũa, Đức, , , cha tự giác học tập, l m b i tàm BT kh àm BT kh ậpkhụng đầy đủ

Hoạt động 2: Phổ biến kế hoạch tuần 4:

GV: Nhắc nhở HS: - Thực hiện tốt nội quy của lớp, của trường

- Tiếp tục phỏt huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

Trang 18

- Thi đua học tập tốt.

- Lao động vệ sinh trường lớp sỏch, đẹp

III Kết thỳc sinh hoạt:

GV: - Nhận xột giờ sinh hoạt

- Dặn thực hiện tốt kế hoạch

Tuần 4 Thứ 2 ngày 26 tháng 9 năm 2016

Tập đọc một ngời chính trực

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng

Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành

2 Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực ngay thẳng, thanhliêm, tấm lòng vì nớc vì dân của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng thanh liêm chínhtrực thời xa

*/ Góp phần giáo dục HS: kĩ năng tự nhận thức bản thân, t duy phê phán

*/ HSKT : Theo dừi SGK

II Đồ dựng học tập :

- Tranh minh họa trong SGK;

- Bảng phụ viết sẵn đoạn 1 hớng dẫn học sinh đọc

III Các hoạt động dạy học:

4’

1’

14’

12’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: - Gọi HS đọc “Ngời ăn xin ” kết

hợp hỏi nội dung bài

- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện nh thế

nào ? ( Theo di chiếu lập Long Cỏn làm

- Tô Hiến Thành không nhận vàngbạc đút lót để làm sai di chiếu củavua đã mất Ông cứ theo di chiếu

để lập thái tử Long Cán lên làm vua

Trang 19

2’

GV: Y/c HS đọc thầm đoạn 2

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thờng

xuyên lui tới chăm sóc ông ?

GV: Y/c HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

- Trong việc tìm ngời giúp nớc, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện nh thế

trung thực trong học tập, trong cuộc

sống cha? giáo dục HS biết phê phán

tr-ớc những ngời cha trung thực, cha thẳng

thắn trong cuộc sống

c) Luyện đọc:

GV: - Gọi 1 HS đọc và y/c nờu giọng

đọc

- Theo dõi, hớng dẫn về giọng đọc

- Đọc mẫu, lu ý nhấn giọng

- Giáo dục lòng kính trọng, cảm phục và

yêu mến những ngời có lòng ngay

- Vì Vũ Tán Đờng ngày đêm hầuhạ…

HS trao đổi theo cặp và nêu

- Chọn cử ngời tài giỏi ra giúp nớc

- Vì họ là những người thẳng thắn,dỏm núi sự thật, luụn đặt lợi íchcủa đất nớc lên trên lợi ích của cánhân

- HS nêu nh mục I.2

- Nêu theo suy nghĩ của bản thân

- HS thực hiện theo y/c của GV

- Nhớ - viết đúng chính tả 1 đoạn trong bài thơ : “Truyện cổ nớc mình”

- Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã)

- Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp cho HS

*/ HSKT: Nhỡn sỏch chộp

Trang 20

II Đồ dùng dạy học:

- HS: bảng con

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2b

III Các hoạt động dạy học :

GV:- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ,

l-u ý những tiếng khó trong bài

- Nêu cách trình bày bài thơ

GV: - Y/c HS viết bài Chỳ ý trình bày

đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các

khổ thơ

- Y/c học sinh soát lỗi sau khi viết xong

GV chấm khoảng 9 -10 bài, nhận xét,

- HS đọc thầm lại đoạn viếtchính tả

***************************

Thứ 3 ngày 27 tháng 9 năm 2016

Tập đọc Tre việt nam

I Mục đích, yêu cầu.

Giúp học sinh:

1 Đọc lu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc (cangợi cây tre Việt Nam) và nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ:

2 Cảm và hiểu đợc ý nghĩa bài thơ: Cây tre tợng trng cho con ngời Việt Nam.

Qua hình tợng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngời ViệtNam : giàu lòng nhân hậu, sống ngay thẳng, chính trực

3 Học thuộc lòng bài thơ

*/ HSKT : Theo dừi SGK

II Đồ dựng học tập :

- Tranh minh họa trong SGK;

- Bảng phụ viết sẵn đoạn 1 hớng dẫn học sinh đọc

III Các hoạt động dạy học:

4’ A Kiểm tra bài cũ:

Trang 21

1.Giới thiệu và ghi đầu bài

2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

GV: - Hớng dẫn HS chia đoạn (4 đoạn)

- Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn thơ của bài

Khi HS đọc GV có thể kết hợp khen những

HS đọc đúng GV sửa lỗi phát âm sai

GV kết hợp hớng dẫn học sinh giải nghĩa

- Những hình ảnh nào của tre nói lên

những phẩm chất tốt đẹp của con ngời Việt

- Đoạn thơ kết của bài thơ có ý nghĩa gì ?

GV: - Hớng dẫn HS nêu ý nghĩa của bài

thơ

- Ghi bảng và gọi 1 vài HS nhắc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc

lòng:

GV:- Y/c HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Theo dõi, hớng dẫn về giọng đọc

- Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn

chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc và nêu nội dung bài ;lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc thầm và trả lời cõu hỏi:

“Tre xanh / xanh tự baogiờ? Chuyện ngày xa đã có bờ trexanh”

=> ý1: Tre đã có từ lâu đời

+ Cần cù ( ở đâu tre cũng xanh

t-ơi bạc màu; Rễ siờng cần cự)+Ngay thẳng (Chẳng may lạ th-ờng; Đó mang dỏng thẳng thõn trũncủa tre.)

+ Đoàn kết( Bão bùng hỡi ngời)

ý2: Những phẩm chất tốt đẹp của cây tre và con ngời Việt Nam

- HS nêu theo sự cảm nhận củabản thân, giải thích cho sự lựa chọncủa mình

- Kết lại bằng cách điệp từ, điệpngữ thể hiện rất đẹp sự kế tiếp liêntục của các thế hệ tre già măngmọc

- HS nêu nh mục I.2

- Nối tiếp nhau đọc bài thơ

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp Vài HS thi đọc diễn cảm Lớptheo dõi nhận xét

- HS luyện đọc thuộc lòng nhữngcâu thơ mình thích

- Lớp thi đọc thuộc lòng

- HS nêu lại ý nghĩa của bài thơ

***************************

Trang 22

Luyện từ và câu luyện tập : Từ ghép - từ láy

I Mục đích, yêu cầu.

III Các hoạt động dạy học

5’

1’

30’

4’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: - Thế nào là từ ghép? từ láy? cho ví

GV: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Y/c Lớp đọc thầm, suy nghĩ, phát biểu ý

b) ruộng đồng, làng xóm, núi non, gò

đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc.=> ghép

- Dặn HS về xem lại bài 2,3

- HS nêu; lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK

- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập

- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, phát biểu

ý kiến

- lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- HS nêu yêu cầu đề bài

- HS làm bài vào VBT (1 hs làmbảng phụ) rồi chữa bài

- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập

- HS làm bài rồi tự chữa bài

Trang 23

***********************

Thứ 4 ngày 28 tháng 9 năm 2016

Tập làm văn Cốt truyện

I Mục đích, yêu cầu

GV: Phiếu khổ to viết BT1,phần nhận xét; bảng phụ viết BT1 phần Luyện tập

III Các hoạt động dạy học.

- Tổ chức cho HS làm bài theo 3 nhóm

GV theo dõi chốt lời giải đúng:

Bài1: 6 sự việc chính

Bài 2: Cốt truyện là một chuỗi các sự

việc làm nòng cốt cho diễn biến của

truyện

Bài 3: Nêu yêu cầu của bài

GV chốt lại ý đúng : Cốt truyện thờng

gồm ba phần:

+ Phần mở đầu : Nêu sự việc khơi

nguồn cho các sự việc khác

+ Phần diễn biến : Nêu diễn biến của

các sự việc chính, nói lên tính cách nhân

vật, ý nghĩa của truyện

+ Phần kết thúc: Nêu kết quả của các sự

- Đại diện nhóm lần lợt trình bàykết quả thảo luận, lớp theo dõi,nhận xét

Trang 24

GV: - Nêu yêu cầu bài tập , yêu cầu HS

giỏi có thể kể thêm các chi tiết làm

phong phú câu chuyện

- Theo dõi, hớng dẫn lớp nhận xét, bổ

sung

C Củng cố, dặn dò:

GV: - Hệ thống lại nội dung bài học

- Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài

sau

- HS tìm hiểu yêu cầu và làm bàitheo cặp, đại diện cặp trình bàykết quả, lớp nhận xét

- Đọc lại các sự việc theo trình tự

đúng

- HS tìm hiểu yêu cầu bài tập, kểtheo cặp rồi kể trớc lớp , lớp theodõi nhận xét

(1-2 hs kể đúng theo chuỗi cáccâu văn ở BT1, 1-2 HS khá giỏi

kể theo yêu cầu GV đã nêu)

****************************

KEÅ CHUYEÄN MOÄT NHAỉ THễ CHAÂN CHÍNH

I I Mục đích, yêu cầu

1 Dửùa vaứo lụứi keồ cuỷa GV vaứ tranh minh hoùa traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi veà noọi dung , keồ laùi ủửụùc toaứn boọ caõu chuyeọn moọt caựch tửù nhieõn , phoỏi hụùp vụựi neựt maởt , cửỷ chổ , ủieọu boọ

2 Hieồu ủửụùc yự nghúa cuỷa truyeọn : Ca ngụùi nhaứ thụ chaõn chớnh , coự khớ phaựch cao ủeùp , thaứ cheỏt treõn giaứn lửỷa thieõu , khoõng chũu khuaỏt phuùc cửụứng quyeàn

3 Bieỏt ủaựnh giaự , nhaọn xeựt baùn keồ

II ẹoà duứng daùy hoùc:

1 Tranh minh hoùa truyeọn trang 40 , SGK phoựng to

2 Giaỏy khoồ to vieỏt saỹn caực caõu hoỷi , ủeồ choó troỏng cho HS traỷ lụứi + buựt daù

III III Các hoạt động dạy học.

4’ A: Kiểm tra bài cũ:

GV: - Goùi HS keồ laùi caõu chuyeọn ủaừ

nghe , ủaừ ủoùc veà loứng nhaõn haọu, tỡnh

caỷm thửụng yeõu , ủuứm boùc laón nhau

- Nhaọn xeựt HS

2 Baứi mụựi:

- 2 HS keồ chuyeọn

Trang 25

10’

13’

a Giới thiệu bài

GV: - Treo tranh minh họa và hỏi : Bức

tranh vẽ cảnh gì ?

- Giới thiệu : Câu chuyện dân gian Nga

kể về một nhà thơ chân chính của

vương quốc Đa-ghet-xtan sẽ giúp các

em hiểu thêm về một con người chân

chính, ngay thẳng, chính trực

b GV kể chuyện

GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể

âthong thả, rõ ràng, nhấn giọng những từ

ngữ miêu tả sự bạo ngược của nhà vua,

nỗi thống khổ của nhân dân, khí phách

của nhà thơ dũng cảm , không chịu

khuất phục sự bạo tàn Đoạn cuối kể

với giọng hào hùng, nhịp nhanh Vừa

kể, vừa chỉ vào tranh minh họa và yêu

cầu HS quan sát tranh

- Yêu cầu HS đọc thầm các câu hỏi ở

bài 1

GV kể lần 2

c Kể lại câu chuyện

* Tìm hiểu truyện

GV: - Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm

- Yêu cầu HS trong nhóm, trao đổi ,

thảo luận để có câu trả lời đúng

- GV đến giúp đỡ, hướng dẫn những

nhóm gặp khó khăn Đảm bảo HS nào

cũng được tham gia

- Yêu cầu nhóm nào làm xong trước

dán phiếu lên bảng Các nhóm khác

nhận xét , bổ sung cho từng câu hỏi

- Kết luận câu trả lời đúng

- Gọi HS đọc lại phiếu

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua , dân

chúng phản ứng bằng cách nào ?

- Bức tranh vẽ cảnh một ngườiđang bị thiêu trên giàn lửa,xungquanh mọi người đang la ó, mộtsố người đang dội nước, dập lửa

- Lắng nghe

- HS đọc thầm các câu hỏi ở bài1

- Nhận đồ dùng học tập

- 1 HS đọc câu hỏi , các HS kháctrả lời và thống nhất ý kiến rồiviết vào phiếu

- Dán phiếu , nhận xét , bổ sung

- Chữa vào phiếu của nhómmình ( Nếu sai)

- 1 HS đọc câu hỏi, 2 HS đọccâu trả lời

+ Truyền nhau hát một bài hátlên án thói hống hách, bạo tàncủa nhà vua và phơi bày nỗi

Trang 26

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình ?

+ Trước sự đe dọa của nhà vua , thái độ

của mọi người thế nào ?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?

* Hướng dẫn kể chuyện

GV: - Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và

tranh minh họa kể chuyện trong nhóm

theo từng câu hỏi và toàn bộ câu

chuyện

- Gọi HS kể chuyện

- Nhận xét từng HS

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Nhận xét, đánh giá học sinh

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Hỏi :

+ Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột

ngột thay đổi thái độ ?

+ Nhà vua khâm phục khí phách của

nhà thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa

nhà thơ lên giàn hỏa thiêu để thử thách

+ Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

thống khổ của nhân dân + Vua ra lệnh lùng bắt kì đượckẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy

Vì không thể tìm được tác giảcủa bài hát ấy , nhà vua hạ lệnhtống giam tất cả các nhà thơ vànghệ nhân hát rong

+ Các nhà thơ, nghệ nhân lầnlượt khuất phục Họ hát lênnhững bài ca tụng nhà vua Duychỉ có một nhà thơ trước sau vẫn

im lặng + Vì vua thật sự khâm phục ,kính trọng lòng trung thực và khíphách của nhà thơ thà bị lửathiêu cháy , nhất định khôngchịu nói sai sự thật

- Khi 1 HS kể các em khác lắngnghe , nhận xét , bổ sung chobạn

- Gọi 4 HS kể chuyện tiếp nốinhau ( mỗi HS tương ứng với nộidung 1 câu hỏi ) – 2 lượt HS kể

+ Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ

Trang 27

GV:

- Goùi HS neõu yự nghúa caõu chuyeọn

- Toồ chửực cho HS thi keồ

- Nhaọn xeựt tỡm ra baùn keồ hay nhaỏt ,

hieồu yự nghúa caõu chuyeọn nhaỏt

3 Cuỷng coỏ – daởn doứ:

GV: - Goùi 1 HS neõu yự nghúa cuỷa truyeọn

- Nhaọn xeựt HS

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

- Daởn HS veà nhaứ keồ laùi truyeọn cho

ngửụứi thaõn nghe , sửu taàm caực caõu

chuyeọn veà tớnh trung thửùc mang ủeỏn lụựp

khoõng ca ngụùi oõng vua baùo taứn Khớ phaựch ủoự ủaừ khieỏn nhaứ vua khaõm phuùc , kớnh troùng vaứ thay ủoồi thaựi ủoọ.

I Mục đích, yêu cầu.

III Các hoạt động dạy học.

5’

1’

30’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: Gọi HS đọc lại ghi nhớ tiết

tr-ớc; và kể lại truyện Cây khế

GV: Nhận xột, đỏnh giỏ

B Bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Hớng dẫn xây dựng cốt truyện

a Xác định yêu cầu của đề bài

GV: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- Nêu: + để xây dựng cốt truyện với

những điều kiện đã cho (có ba nhân

vật ), em phải tởng tợng, hình dung

ra diễn biến câu chuyện

+ Vì là xây dựng cốt truyện nên các

em chỉ cần nêu vắn tắt, không cần

nêu chi tiết câu chuyện

b Lựa chọn chủ đề của câu chuyện

:

GV: Hớng dẫn HS: từ đề bài đã cho

các em có thể tởng tợng ra những

- 1 HS nêu ;1 HS kể chuyện, lớp nhậnxét

- Theo dõi, mở SGK

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS theo dõi và nêu

- HS theo dõi

- HS đọc lại gợi ý 1,2 sgk

- Vài HS nói về chủ đề câu chuyện emlựa chọn

Trang 28

- Theo dõi hớng dẫn bổ sung

- Nhận xét, đánh giá câu chuỵên,

cách kể của HS

C Củng cố, dặn dò:

GV: - Gọi hai HS nêu cách xây

dựng cốt truyện

- Về kể lại câu chuyện của mình cho ng

thân nghe, chuẩn bị bài sau

- HS đọc nội dung bài tập , tuỳ chọn đềtài kể

- 1 HS khá, giỏi làm mẫu

- HS từng cặp thực hành kể vắn tắt theo

sự tởng tợng của bản thân

- HS thi kể trớc lớp, lớp nhận xét, bìnhchọn bạn có câu chuyện tởng tợng sinh

động, hấp dẫn nhất

- Để xây dựng đợc cốt truyện chúng

ta cần hình dung đợc các nhân vật, chủ đề, diễn biến, kết quả câu chuyện

***********************

SINH HOAT LỚP

Tuần 4

I Mục tiêu:

- Đánh giá những u điểm và nhợc điểm của từng học sinh trong tuần 4

- Đa ra phơng hớng phát huy những u điểm và khắc phục nhợc điểm của tuần 4

để có kế họach cho tuần 5

- Giúp các em nhận thức đợc bản thân để vơn lên trong học tập và rèn luyện

- Giáo dục HS ý thức học và lao động

II Chuẩn bị đồ dùng:

GV: Kết quả theo dõi hoạt động của học sinh trong tuần, kế hoach tuần tới

HS: Bài hát

III Các hoạt động dạy học”

Hoạt động 1: Khởi động : GV cho cả lớp hát

Hoạt động 2: Tổng kết những hoạt động của tuần 4

*/ Ưu điểm:

- Đa số các em đã có đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập phục vụ cho việc học trên lớp

- Nhiều em hăng say học bài và làm bài tập đầy đủ.( Dung, Minh Tuyết, )

- Vệ sinh trờng lớp tơng đối sạch sẽ

- Vệ sinh cá nhân tơng đối sạch

*/ Nhợc điểm:

- Một số học sinh cha đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập ( Phỳc, Phỳ, )

- Một số học sinh hay quen sách vở, đồ dùng( em Bảo, )

- Một số em đi học chậm ( em Sơn )

- Một số hay quên khăn quàng, không mặc đồng phục đầu tuần ( Minh, Tỳ, Quyền, )

- Công việc trực và vệ sinh lớp học còn chậm, còn phải nhắc nhở

- Một số em hay chơi bẩn, cha giữ gìn vệ sinh trờng lớp

Hoạt động 3: Kế hoạch tuần 5

- Vệ sinh trờng lớp sạch sẽ

- Đầy đủ sách vở khi đến lớp

Trang 29

- Đúng đồng phục và khăn quàng đầy đủ.

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trơn toàn bàì Biết đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của cậu bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật( chú bé mồ côi, nhà vua) với lời ngời

kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm đợc những ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

*/ HSKT: Theo dừi SGK

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết sẵn câu văn hớng dẫn đọc, đoạn3

III Các hoạt động dạy học:

4’

1’

10’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Tre

Việt Nam ,” kết hợp trả lời câu hỏi về

nội dung bài

GV: nhận xét,đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV: Trung thực là một đức tính đáng

quý, đợc đề cao Qua truyện Những hạt

thóc giống,các em sẽ thấy ngời xa đền

cao tính trung thực nh thế nào

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

GV: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Kết hợp sửa sai cho HS , lu ý HS đọc

đúng: truyền ngôi,sững sờ,luộc kĩ,

- Y/c HS đọc đúng câu hỏi và câu cảm,

đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn

truyện;

- Giúp HS giải nghĩa từ mới,từ khó

GV: Đọc diễn cảm lại bài

b Tìm hiểu bài:

GV: Y/c HS đọc thầm toàn truyện

- Nhà vua đã chọn ngời nh thế nào để

- 3HS đọc 3đoạn của bài(3lợt)

-HS luyện đọc câu dài,từ khó

Trang 30

GV: - Giáo dục HS tính trung thực.

- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau

HS đọc đoạn 1:

- Phát cho mỗi ngời dân một thúngthóc giống đã luộc kĩ về gieo và hẹn

ai thu đợc nhiều thóc nhất thì nhà vua

sẽ truyền ngôi cho, ai không có thóc

- Mọi ngời nô nức đến nộp thóc cònChôm không có thóc, lo lắng đến trớcnhà vua quỳ tâu

- Chôm dũng cảm dám nói sự thật,không sợ bị trừng phạt

-HS đọc đoạn 3:

- Mọi ngời sững sờ, ngạc nhiên, sợhãi cho Chôm vì Chôm dám nói ra sựthật, sẽ bị trừng phạt

- trung thực, dũngcảm

ý2:Hành động trung thực và dũng cảm của Chôm.

HS đọc đoạn 4:

- Chôm, vì Chôm là ngời trung thực,dũng cảm

ý3: Vua truyền ngôi cho cậu bé trung thực

- HS trả lời theo suy nghĩ của bảnthân

-HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- 4 em đọc 4 đoạn

- HS nêu giọng đọc

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Vài nhóm HS thi đọc diễn cảm theocách phân vai

-Lớp nhận xét, chọn nhóm đọc tốtnhất

- HS liên hệ bản thân

Trang 31

Chính tả TUẦN 5

I Mục đích, yêu cầu

Giúp HS : - Nghe – viết đúng, đẹp đoạn văn "Từ lúc … đến ông vua hiền minh" trong

bài Những hạt thóc giống.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en/eng

*/ HSKT: Nhìn sách chép

II Đồ dùng dạy học:

Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III Hoạt động trên lớp:

4’

1’

20’

A Kiểm tra bài cũ:

GV:- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS

viết

-Nhận xét về chữ viết của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn nghe- viết chính tả:

GV: - Gọi 1 HS đọc đoạn văn

HS lên bảng thực hiện yêu cầu

dìu dịu, gióng giả, rao vặt,

bâng khuâng, vâng lời, dândâng,…

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lời giải : nghỉ chân – dân dâng – vầng trên sân – tiễn chân

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+Nhà vua chọn người trungthực để nối ngôi

+Vì người trung thực dám nóiđúng sự thực, không màng đếnlợi ích riêng mà ảnh hưởng đếnmọi người

+Trung thực được mọi người tinyêu và kính trọng

-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…

-Viết vào vở nháp

Trang 32

2’

-Yeõu caàu HS luyeọn ủoùc vaứ vieỏt caực tửứ

vửứa tỡm ủửụùc

GV: ủoùc cho HS vieỏt theo ủuựng yeõu

caàu, nhaộc HS vieỏt lụứi noựi trửùc tieỏp sau

daỏu 2 chaỏm phụựi hụùp vụựi daỏu gaùch ủaàu

doứng

- Thu chaỏm vaứ nhaọn xeựt baứi cuứa HS

3 Hửụựng daón laứm baứi taọp:

-Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng nhoựm thaộng

cuoọc vụựi caực tieõu chớ: Tỡm ủuựng tửứ, laứm

nhanh, ủoùc ủuựng chớnh taỷ

Baứi 3:a

GV:– Gọi 1 HS ủoùc yeõu caàu vaứ noọi dung

-Yeõu caàu HS suy nghú vaứ tỡm ra teõn con

vaọt

-Giaỷi thớch: eỏch, nhaựi ủeỷ trửựng dửụựi nửụực

Trửựng nụỷ thaứnh noứng noùc, coự ủuoõi, bụi

loọi dửụựi nửụực Lụựn leõn noứng noùc ruùng

duoõi, nhaỷy leõn soỏng treõn caùn

b/ Caựch tieỏn haứnh nhử muùc a

3 Cuỷng coỏ – daởn doứ:

GV: -Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

-Daởn HS veà nhaứ vieỏt laùi baứi 2b vaứo vụỷ

Hoùc thuoọc loứng 2 caõu ủoỏ

- HS nghe viết

-HS trong nhoựm tieỏp sửcự nhauủieàn chửừ coứn thieỏu (moói HS chổủieàn 1 chửừ)

-Cửỷ 1 ủaùi dieọn ủoùc laùi ủoaùnvaờn

-Chửừa baứi (neỏu sai)lụứi giaỷi- noọp baứi- laàn naứy- laứmem- laõu nay- loứng thanh thaỷn-laứm baứi- chen chaõn- len qua-leng keng- aựo len- maứu ủen-khen em

-1 HS ủoùc yeõu caàu vaứ noọi dung.-Lụứi giaỷi: Con noứng noùc

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài thơ Biết ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ Biết đọc bài với giọng vui vẻ, dí dỏm , thể hiện đợc tâm trạng và tính cách các nhân vật

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống

Trang 33

- Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh

nh Gà Trống, chớ tin vào những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh Cáo

3 Học thuộc lòng bài thơ

*/ HSKT: Theo dừi SGK

II ẹoà duứng daùy hoùc:

-Bảng lớp viết sẵn đoạn thơ hớng dẫn đọc

III Hoaùt ủoọng treõn lụựp:

4’

1’

12’

13’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: Gọi HS đọc lại bài tập đọc “ Những

hạt thóc giống” , kết hợp hỏi nội dung bài

GV: Nhận xột, đỏnh giỏ

B Bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài

a Luyện đọc:

GV:- Hớng dẫn HS chia đoạn (3 đoạn)

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ của bài

Khi HS đọc, GV có thể kết hợp khen những

HS đọc đúng GV sửa lỗi phát âm sai

GV : - Hớng dẫn học sinh giải nghĩa từ

+ Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu?

Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất?

+ Tin tức Cáo báo cho Gà Trống biết là thật

hay bịa đặt ?

GV: Rỳt ra ý 1

GV: Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và cho

biết:

+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?

+ Vì sao Cáo lại bỏ chạy ?

- Hớng dẫn HS nêu ý nghĩa bài thơ ngụ

- 2 HS đọc và nêu nội dung bài ,lớp theo dõi nhận xét

- Theo dõi, mở SGK, quan sáttranh minh hoạ

- Đó là tin bịa ra nhằm dụ Gàtrống xuống đất để ăn thịt

ý 1: Âm mu ăn thịt Gà Trống của Cáo

- Gà biết là Cáo sẽ lừa để ăn thịtmình

đến loan tin vui

- Thảo luận theo cặp và nêu, lớpnhận xét

ý 3: Cáo mắc mu Gà Trống

- HS nêu (nh mục I.2)

Trang 34

GV:- Y/c 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ, nêu

giọng đọc của bài

- Theo dõi, hớng dẫn HS tìm giọng đọc

- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ.Cả lớp thi HTL bài thơ

- Nhận xét về tính cách 2 nhânvật: Cáo, Gà Trống

******************************

Luyện từ và câu Danh từ

I Mục đích, yêu cầu:

*/ Giỳp HS : - Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật( ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc

III Các hoạt động dạy học:

3’

1’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: Y/c HS:

- Đặt câu với từ cùng nghĩa với từ trung thực.

- Đặt câu với từ trái nghĩa với từ trung thực

GV: nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ- YC của tiết học

- HS viết câu lên bảng; lớp theodõi nhận xét

Trang 35

GV: - Gọi HS đọc y/c bài tập

- Theo dõi, khuyến khích các nhóm làm bài

c/ Danh từ chỉ hiện tượng:

GV: Gọi HS đọc y/c bài tập

- HS nêu y/c đề bài

- HS làm bài theo nhóm rồi chữabài

- Hai HS đại diện nhóm HS xếptừ

- HS nêu nh SGK

- HS luyện đọc ghi nhớ

- HS nêu y/c đề bài

- HS làm bài (1HS làm trên bảng)rồi chữa bài

- HS nêu y/c đề bài

- HS làm bàicá nhân-Đặt 1 câu với danh từ vừa tìm đ-

VIÊT THƯ ( Kiểm tra viết)

I Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố kĩ năng viết th: Viết đợc một lá th thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành theo đúng thể thức

- Rèn luyện tính tự giác, độc lập cho hs

II Đồ dùng dạy học:

- HS: Vở ụ li , tem, phong bì th

Trang 36

III Các hoạt động dạy học:

2 Hướng dẫn học sinh nắm y/c đề bài.

GV: - Gọi HS nhắc lại về nội dung ghi nhớ

3 phần của một bức th

GV: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GV: - Ghi đề bài lờn bảng

- Gọi 1-2 HS đọc đề bài

GV: - Đối tợng viết th là ai?

- Nội dung viết th là gì ?

- Nhắc nhở HS trớc khi viết th: về lời lẽ

trong th, cách viết phong bì

- Vài HS nói về đề bài và đối tợng

em chọn để viết th, nội dung viết

th

- HS theo dõi -HS viết th

- HS nộp bức th đã hoàn thành(không dán) cho GV

- Hiểu truyện , trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)

2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe bạn kể chuyện , nhận xét , đánh giá đúng lời kể

của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- GV, HS : Một số truyện về tính trung thực

- GV: Bảng phụ ghi dàn ý bài kể chuyện, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III Các hoạt động dạy học:

5’

1’

8’

A Kiểm tra bài cũ:

GV: - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện “ Một

nhà thơ chân chính” kết hợp hỏi nội dung

câu chuyện

GV: Nhận xột, đỏnh giỏ

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

a Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu

Trang 37

- Treo bảng phụ ghi dàn bài kể chuyện

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

GV: - Tổ chức cho HS kể chuyện và tìm

hiểu nội dung câu chuyện trong nhóm

- Treo bảng phụ ghi nội dung đánh giá

- Dặn HS: + Về nhà kể lại câu chuyện

cho ngời thân nghe

+ Chuẩn bị tiết sau

- HS nối tiếp nhau đọc gợi ý SGK

- HS theo dõi và lựa chọn truyện

- HS lần lợt giới thiệu truyện mình

sẽ kể trớc lớp

- Một HS đọc

- HS luyện kể trong nhóm và trao

đổi nội dung câu truyện -HS thi KC trớc lớp, trao đổi với cácbạn về nội dung câu chuyện

***********************************

Thứ 6 ngày 7 tháng 10 năm 2016

Tập làm văn

Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

I Mục đích, yêu cầu:

Giỳp HS : - Có hiểu biết ban đầu về văn kể chuyện

- Biết vận dụng những hiểu biết ban đầu về văn kể chuyện để tạo dựng một

đoạn văn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Một tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 1,2,3phần nhận xét

- HS: Vở bài tập tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài.

GV: Nờu mục đớch- y/c tiết học.

- Kết luận những sự việc tạo thành cốt

truyện và mỗi sự việc đợc kể trong

từng đoạn văn (nh SGV trang 130)

- HS nối tiếp đọc y/c đề bài

- HS đọc thầm bài “Những hạt thócgiống” rồi trao đổi theo cặp, làm vàoVBT theo nội dung câu hỏi

- Đại diện một số cặp nêu kết quả thảoluận, treo bảng phụ rồi chữa chung

Trang 38

GV kết luận câu trả lời đúng: Mỗi

đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể

một sự việc trong một chuỗi sự việc

làm nòng cốt cho diễn biến của câu

chuyện Hết một đoạn văn cần chấm

GV: - Gọi HS nêu y/c bài tập

- Nhấn mạnh, giải thích yêu cầu của đề

bài

- Y/c HS suy nghĩ rồi tởng tợng để viết

tiếp phần thân của câu chuyện

- Khen ngợi, đánh giá bài làm của HS

- HS luyện đọc thuộc ghi nhớ

- HS đọc nội dung bài tập

- HS suy nghĩ rồi tởng tợng để viết tiếpphần thân của câu chuyện

- Vài HS đọc bài viết của mình trớc lớp, lớp nhận xét

- HS nờu kết luận về đoạn văn

***************************

SINH HOAT LỚP

Tuần 5

I Mục tiêu:

- Đánh giá những u điểm và nhợc điểm của từng học sinh trong tuần 5

- Đa ra phơng hớng phát huy những u điểm và khắc phục nhợc điểm của tuần 5

để có kế họach cho tuần 6

- Giúp các em nhận thức đợc bản thân để vơn lên trong học tập và rèn luyện

- Giáo dục HS ý thức học và lao động

II Chuẩn bị đồ dùng:

GV: Kết quả theo dõi hoạt động của học sinh trong tuần, kế hoach tuần tới

HS: Bài hát

IV Các hoạt động dạy học”

Hoạt động 1: Khởi động : GV cho cả lớp hát

Hoạt động 2: Tổng kết những hoạt động của tuần 5

*/ Ưu điểm:

- Đa số các em đã có đầy đủ sách vở và đồ dùng học tập phục vụ cho việc học trên lớp

- Nhiều em hăng say học bài và làm bài tập đầy đủ.(Minh Quõn, Thủy Tiờn, )

- Vệ sinh trờng lớp tơng đối sạch sẽ

Trang 39

- Vệ sinh cá nhân tơng đối sạch.

*/ Nhợc điểm:

- Một số HS ý thức học trong lớp chưa cao, hay làm việc riờng ( Loan, Đức, )

- Một số học sinh cha đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập ( Đức, Phỳ,Long, )

- Một số học sinh hay quờn sách vở, đồ dùng(Bảo, Sơn,)

- Một số hay quên khăn quàng, không mặc đồng phục đầu tuần (Đức, Minh, Tỳ, Trõm,Phỳ, Long )

- Công việc trực và vệ sinh lớp học còn chậm, còn phải nhắc nhở

- Một số em hay chơi bẩn, cha giữ gìn vệ sinh trờng lớp

Hoạt động 3: Kế hoạch tuần 6

I Mục đích, yêu cầu.

Giúp học sinh:

1 Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, xúc động thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An -đrây- ca trớc cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời ngời kể chuyện

2 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung câu chuyện : Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca thể hiện tình cảm yêu thơng và ý thức trách nhiệm của ngời thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

*/ HSKT: Theo dừi SGK

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ viết câu văn hớng dẫn đọc

III Các hoạt động dạy học.

4’ A.Kiểm tra bài cũ :

Trang 40

*/ GV: Tổ chức cho HS tỡm hiểu bài:

GV: - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,

trả lời các câu hỏi:

+ Khi câu chuyện xảy ra, An

-đrây-ca mấy tuổi?

+ Mẹ bảo An- đrây- ca đi mua thuốc

cho ông, thái độ của An- đrây- ca thế

GV: - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả

lời câu hỏi:

+ Chuyện gì xảy ra khi An- đrây-ca

mang thuốc về nhà? (cả HSKT trả lời)

+ An- đrây- ca tự dằn vặt mình như

thế nào?

- Nội dung chính của đoan 2 là gì ?

GV: - Câu chuyện cho thấy

An-đrây- ca là ngời nh thế nào?

- Kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe Cả

đêm nức nở dới gốc cây táo ông trồng

ý 2 : An- đrây- ca dằn vặt mình vì thấy có lỗi trớc cái chết của ông

- HS nêu theo suy nghĩ của bản thân-HS nêu ý nghĩa câu chuyện(nh mụcI-MĐ/YC)

- HS đọc tiếp nối theo đoạn

- HS thi đọc diễn cảm 1 đoạn mà emthích ( HS tự chọn)

- 4 HS đọc diễn cảm toàn bài

-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

Ngày đăng: 30/05/2022, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w