1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 17. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Bình
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 28,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 23 Tiết 3 Ngày dạy 26/05/2020 GVHD Nguyễn Thị Bình Giáo sinh Trần Thị Trúc Phương Lớp 4/1 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nắm được các kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai là gì? 2 Kỹ năng Làm việc nhóm Trình bày 3 Năng lực Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? Bằng cách ghép hai bộ phận câu (BT1, BT2, mục III); biết đặt 2,3 câu kể Ai là gì? Dựa theo 2 3 từ ngữ cho trước (BT3, mục III) 4 Thá[.]

Trang 1

Tuần 23

Tiết 3

Ngày dạy: 26/05/2020

GVHD: Nguyễn Thị Bình

Giáo sinh: Trần Thị Trúc Phương

Lớp: 4/1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được các kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể

Ai là gì?

2 Kỹ năng:

- Làm việc nhóm

- Trình bày

3 Năng lực:

- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai là gì? Bằng cách ghép hai bộ phận câu (BT1, BT2, mục III); biết đặt 2,3 câu kể Ai là gì? Dựa theo 2-3 từ ngữ cho trước

(BT3, mục III)

4 Thái độ: Giáo dục học sinh vận dụng nói, viết đúng ngữ pháp

* Giáo dục môi trường: Giúp HS biết một số cảnh đẹp của đát nước Biết nói về vẻ

đẹp của quê hương Có ý thức bảo vệ và giữ gìn vẻ đẹp của quê hương

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ bài tập 1 và bài tập 3, bài giảng điện tử, SGK, phiếu bài tập ở phần nhận xét, phiếu bài tập 1

- HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

Trang 2

gian SINH

6 phút

15 phút

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 4 HS:

- Câu 1: Câu kể Ai là gì? Gồm mấy

bộ phận? Mỗi bộ phận đó trả lời cho

câu hỏi gì?

- Câu 2: Câu kể Ai là gì? Được dùng

để làm gì?

Câu 3: Em hãy giới thiệu về người

bạn cùng bàn của mình trong đó có

sử dụng câu kể Ai là gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài mới: Trong tiết học

trước các em đã được tìm hiểu cấu

tạo và tác dụng của câu kể Ai là gì?

Bài “Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?

chúng ta học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ hơn về bộ phận vị ngữ

của kiểu câu này

- GV viết tên bài

* Hoạt động 1: Nhận xét:

- Mục tiêu: HS nắm được bộ phận vị

ngữ do danh từ hoặc cụm danh từ tạo

thành

- Phương pháp: Thảo luận nhóm,

vấn đáp

- Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm

đôi, cá nhân

- GV yêu cầu 1 HS đọc các câu

trong bài 1 ở mục nhận xét

- Hỏi: Đoạn văn gồm có mấy câu?

- GV nhận xét và cho HS thảo luận

- HS ổn định lớp

- 4 HS:

+ Câu 1: Câu kể Ai là gì gồm 2

bộ phận Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Bộ phận thứ hai là vị ngữ trả lời câu hỏi: là gì (là ai, là con gì)?

- Câu 2: Được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó

+ Giới thiệu theo ý của HS

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- Một số HS nhắc lại tên bài học

Trang 3

15 phút

nhóm đôi để trả lời các câu hỏi trong

SGK:

+Trong các câu trên, câu nào có

dạng Ai là gì?

+ Xác định vị ngữ trong câu vừa tìm

được

+ Những từ ngữ nào có thể làm vị

ngữ trong câu Ai là gì?

- GV gọi một số nhóm trình bày và

hỏi:

+ Em làm cách nào để tìm được bộ

phận đó?

+ Bộ phận đó được gọi là gì?

+ Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng

từ nào?

- GV nói: Cháu bác Tự là cụm danh

từ

* GV cần phải nhấn mạnh: Câu

“Em là con nhà ai mà đến giúp chị

chạy muối thế này?” là câu hỏi Vì

trong câu, vị ngữ được nối với chủ

ngữ bằng từ “là” có cấu trúc giống

câu kể Ai là gì? nhưng cuối câu là

dấu chấm hỏi

- GV hỏi: Xác định vị ngữ trong câu

sau và cho biết vị ngữ đó thuộc từ

loại nào?

a) Tôi là lớp trưởng

b) Em là cháu bác Tự

- GV kết luận: Vậy, Vị ngữ thường

- 1 HS đọc

- Gồm có 4 câu

- HS thảo luận nhóm đôi:

+ Câu 3: Em là cháu bác Tự

+ Em //là cháu bác Tự

+ Cháu bác Tự

- Một số nhóm trình bày câu trả lời:

+ Em đặt câu hỏi Em là gì?

- Vị ngữ + Vị ngữ được nối với chủ ngữ

bằng từ “là”

- HS lắng nghe

Trang 4

do những từ ngữ nào tạo thành?

- GV kết luận và rút ra ghi nhớ:

+ Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng

từ nào?

+ Vị ngữ thường do những từ ngữ

nào tạo thành?

* Ghi nhớ:

Trong câu kể Ai là gì?:

- Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng

từ là

- Vị ngữ thường do danh từ (hoặc

cụm danh từ) tạo thành

- GV gọi một số HS đọc lại ghi nhớ

* Hoạt động 3: Luyện tập:

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức nội

dung vừa học

- Phương pháp: trò chơi, cá nhân

- Bài 1: Tìm câu kể Ai là gì? trong

những câu thơ sau Xác định vị

ngữ của những câu tìm được

- GV gọi 1 HS đọc đề

- Hỏi: Đề có mấy yêu cầu? Đó là yêu

cầu gì?

- GV cho HS làm bài vào PBT

- Một số HS trả lời:

a) Tôi/ là lớp trưởng + Lớp trưởng là danh từ

b) Em/ là cháu bác Tự

+ Cháu bác Tự là cụm danh từ

- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:

Vị ngữ thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành

- Bằng từ “là”

- Vị ngữ thường do danh từ (hoặc cụm danh từ) tạo thành

- Một số HS đọc lại ghi nhớ

- HS đọc đề

- Đề có 2 yêu cầu Yêu cầu: Tìm câu kể Ai là gì?; Xác định vị ngữ

Trang 5

4 phút

- GV gọi HS trả lời và hỏi:

+ Vị ngữ của các câu nối với chủ

ngữ bằng từ gì?

+ Với câu a) GV hỏi: Cha, Bác, Anh

trong câu là từ loại gì?

- GV nhận xét: Từ “Người” ở đây

chỉ Bác Hồ mà Bác Hồ được tác giả

nhận định là Cha, là Bác, là Anh

của dân tộc nên câu này có nhiều từ

“là” nhưng nó đều có chung ý nghĩa

là nhận định

+ Với câu b) GV cần nhấn mạnh

“chùm khế ngọt”; “đường đi học” là

cụm danh từ

* Lưu ý: Các câu thơ trong bài cũng

coi là câu dù nhà thơ không chấm

câu

- GV kết luận và kết hợp với giáo

dục môi trường: Hai câu thơ trên

nói về tình cảm của tác giả đối với

quê hương mình Vậy quê hương của

các em có gì đẹp và chúng ta phải

giữ gìn vẻ đẹp ấy thông qua những

việc làm gì?

- GV kết luận: Muốn quê hương trở

của những câu tìm được a) Người là Cha, là Bác, là Anh Qủa tim lớn bọc trăm dòng máu

nhỏ

- Câu kể Ai là gì? là: Người là

Cha, là Bác, là Anh

- Xác định vị ngữ: Người// là Cha, là Bác, là Anh

b) Quê hương là chùm khế ngọt Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay

- Câu kể Ai là gì? là:

Quê hương là chùm khế ngọt Quê hương là đường đi học

- Xác định vị ngữ:

Quê hương// là chùm khế ngọt Quê hương// là đường đi học

- Một số HS trả lời:

+ Bằng từ “là”

+ Danh từ

- HS lắng nghe

Trang 6

nên tốt đẹp hơn thì chúng ta phải

chung tay giữ gìn nó bằng cách

không phá hoại, không gây ô nhiễm

Bài tập 2: Ghép những từ ngữ

thích hợp ở cột A với cột B để tạo

thành câu kể Ai là gì?

- GV gọi 1 HS đọc đề

- Hỏi: Đề có mấy yêu cầu? Đó là yêu

cầu gì?

- Luật chơi: Chia lớp làm hai đội,

khi nghe hiệu lệnh “bắt đầu” lần lượt

từng đội cử người lên nối những từ ở

cột A với cột B để tạo thành câu kể

Ai là gì? Người này nối xong thì lại

đến lượt người khác Cứ như vậy

cho hết 20 giây Hết giờ thì mỗi đội

cử 1 thành viên lên sửa bài Đội nào

làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội

chiến thắng

- GV nhận xét

- GV hỏi: Vị ngữ được nối với chủ

ngữ bằng từ gì?

- GV gạch chân những cụm danh từ

trong câu

Bài 3: Dùng các từ ngữ dưới đây

để đặt câu kể Ai là gì?

- GV gọi 1 HS đọc đề

- Hỏi: Đề có mấy yêu cầu? Đó là yêu

cầu gì?

- Hỏi: Các từ ngữ dưới đây là bộ

phận gì mà các em đã được học?

- GV nhận xét: Vậy các câu này

thiếu phần chủ ngữ Nhiệm vụ của

- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: Nêu ý kiến của HS

- HS lắng nghe

- HS đọc đề

- Có 2 yêu cầu: Ghép những từ ngữ thích hợp ở cột A với cột B/

để tạo thành câu kể Ai là gì?

- HS lắng nghe luật chơi Chim

công

là nghệ sĩ múa tài ba

Đại bàng là dũng sĩ của rừng

xanh

Sư tử là chúa sơn lâm

Gà trống là sứ giả của bình

minh

- HS lắng nghe

Trang 7

các em là tìm chủ ngữ phù hợp với

vị ngữ để tạo thành một câu hoàn

chỉnh

- GV cho HS làm vào vở

- GV cần lưu ý cho HS: Chủ ngữ

đứng đầu câu nên phải viết hoa và

cuối câu phải có dấu chấm

- GV chấm vở 2-3 bạn làm bài

nhanh nhất

- GV nhận xét và kết luận

*Lưu ý: Khi sửa câu c, d thì GV có

thể giới thiệu những tác phẩm của

nhà thơ đó trong chương trình tiểu

học:

+ Huy Cận: Hai bàn tay em (Tiếng

Việt lớp 3), Đoàn thuyền đánh cá

(Tiếng Việt lớp 4),

+ Tố Hữu:Lượm(Tiếng Việt lớp 2),

Bầm ơi (Tiếng Việt lớp 5)

4 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố:

+ Bố em là bác sĩ

+ Chúng em là học sinh lớp 4/1

+ Xác định vị ngữ trong câu vừa tìm

được

+ Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng

từ nào?

+ Những từ ngữ nào có thể làm vị

ngữ trong câu Ai là gì?

+ “bác sĩ” là từ loại gì?

- GV cần nhắc HS: “học sinh lớp

4/1” là cụm danh từ

- bằng từ “là”

- HS quan sát

- 1 HS đọc đề

- 1 yêu cầu: Dùng các từ ngữ dưới đây để đặt câu kể Ai là gì?

- Vị ngữ

- HS làm bài:

a) Đà Nẵng/Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn

b) Bắc Ninh là quê hương của

những làn điệu dân ca quan họ

c) Đỗ Trung Quân/ Huy Cận là

nhà thơ

d) Nguyễn Du/ Tố Hữu … là nhà

thơ lớn của Việt Nam

- HS lắng nghe

Trang 8

- GV nhận xét câu trả lời

- GV gọi 1 HS đọc lại ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò: HS về nhà học ghi nhớ và

chuẩn bị bài “Chủ ngữ trong câu kể

Ai là gì?”

- Một số HS trả lời:

- là bác sĩ/ là học sinh lớp 4/1

- Được nối với nhau bằng từ “là”

- bác sĩ/ là học sinh lớp 4/1

- Danh từ

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc

- HS lắng nghe

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 30/05/2022, 07:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi, cá nhân - Tuần 17. Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Hình th ức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi, cá nhân (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w