Trường TH Bình Nhâm Lớp 4/2 GVHD Trương Đức Hạnh GSTT Bồ Thảo Vy Ngày dạy 31/3/2015 Môn Chính tả ( nhớ viết ) Tiết 30 ĐƯỜNG ĐI SA PA I MỤC TIÊU Nhớ và viết đúng, đẹp, đoạn từ “Hôm sau chúng tôi đi SAPA đất nước ta” trong bài “Đường đi SAPA” Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Ổn định Hát 2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra HS đọc và viết các từ cần chú ý[.]
Trang 1Trường : TH Bình Nhâm
GVHD : Trương Đức Hạnh
GSTT : Bồ Thảo Vy
Ngày dạy :31/3/2015
Môn: Chính tả ( nhớ - viết )
I MỤC TIÊU
-Nhớ và viết đúng, đẹp, đoạn từ: “Hôm sau chúng tôi đi SAPA… đất nước ta” trong bài “Đường đi SAPA”
-Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b
-Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
1 Ổn định : Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra HS đọc và viết các từ
cần chú ý phân biệt của tiết chính
tả trước: A-rập, Bát-đa, trị vì
Nhận xét lỗi của từng HS
3 Bài mới :
a.
Giới thiệu bài
Trong tiết chính tả hôm nay các em nhớ
viết đoạn cuối trong bài “Đường đi Sa
Pa” và làm các bài tập chính tả phân biệt
r/d/gi hoặc v/d/gi
b Các hoạt động:
Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc mẫu bài văn
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần
nhớ để viết
Vì sao SaPa được gọi là
“món quà tặng diệu kỳ” của thiên
nhiên?
HS viết các từ vào bảng con
Hoạt động cá nhân , nhóm
- HS lắng nghe
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn theo yêu cầu và mời bạn nhận xét
Vì Sa Pa có phong cảnh rất đẹp
và sự thay đổi mùa trong 1 ngày ở đây thật lạ lùng và hiếm có
Trang 2 Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết và phân tích từ khó
- GV chốt từ khó
- GV yêu cầu HS viết từ khó vào bảng
con
HS viết chính tả
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi, cách
cầm bút, cách để vở
- GV theo dõi, nhắc nhở, uốn nắn, giúp
đỡ
Nhận xét bài viết của HS
- GV thu 1 số bài, chấm và nhận xét
cách trình bày, chữ viết và lỗi chính tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
- GV lựa chọn phần a của bài tập 2a để
phù hợp với lớp và yêu cầu HS làm
- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần
để tạo ra nhiều tiếng có nghĩa
- YC hs làm bài trong nhóm 4
- Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét tuyên dương nhóm
tìm được nhiều từ đúng
Ví dụ:
Bài 2a:
ra lệnh, ra vào, rà mìn, rà soát,
cây rạ, đói rã;
Rong chơi, ròng ròng, rong
biển, bán hàng rong
Nhà rông, rộng, rống lên…
Rữa, rửa, rựa…
Bài 3:
- Gọi hs đọc yc
- YC HS tự làm bài, 1 HS làm bảng phụ
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh
- Cùng hs nhận xét kết luận lời giải
đúng
Bài 3a: thế giới-rộng-biên giới- dài
Bài 3b: thư viện-lưu giữ-bằng
vàng HS thảo luận nhóm đôi và nêu từ khó, các bạn khác bổ sung
- HS viết bảng con
- HS nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm bút, cách để vở
- HS viết bài theo trí nhớ
- HS nộp vở và theo dõi
- HS làm bài
- HS theo dõi, sửa bài
- 1 hs đọc y/c
- Làm bài vào VBT
- 2 hs đọc lại đoạn văn
- Nhận xét
Bài 3a: thế giới-rộng-biên giới- dài Bài 3b: thư viện-lưu giữ-bằng vàng-đại dương-thế giới
Trang 3đại dương-thế giới
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc và ghi nhớ các câu văn ở
bài tập 3, đặt câu với các từ vừa tìm
được ở bài 2 vào vở
- Chuẩn bị bài:Nghe lời chim nói (đọc kĩ
bài và viết các từ khó dễ lẫn lộn vào vở
nháp)
- HS theo dõi
- HS về làm bài theo dặn dò của GV
- HS chuẩn bị bài