Thứ tư, ngày 11 tháng 3 năm 2015 CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT) Tiết 27 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH Phạm Tiến Duật I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật Biết phân biệt các tiếng dấu hỏi và dấu ngã 2 Kĩ năng Rèn kĩ năng nhớ Trình bài theo khổ thơ Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b, 3b (Phân biệt dấu hỏi, dấu ngã) 3 Thái độ HS có ý thức học tập tốt Thích học môn chính tả II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giáo viên SGK,[.]
Trang 1Thứ tư, ngày 11 tháng 3 năm 2015 CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT) Tiết: 27 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Phạm Tiến Duật
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.
Biết phân biệt các tiếng dấu hỏi và dấu ngã
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng nhớ Trình bài theo khổ thơ
Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b, 3b (Phân biệt dấu hỏi, dấu ngã)
3 Thái độ:
HS có ý thức học tập tốt
Thích học môn chính tả
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Giáo viên: SGK, bảng phụ (làm bài tập nhóm 2b),…
Học sinh (HS): SGK, tập, bảng con,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN (GV) HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH (HS)
1 phút
3 phút
2 phút
20
1 Ổn định:
Cho lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ:
GV cho cả lớp viết vào bảng con
các từ: mênh mông, lan rộng, dữ
dội, điên cuồng
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài mới:
Tiết chính tả hôm nay các em sẽ
nhớ - viết lại 3 khổ thơ cuối trong
bài Bài thơ về tiểu đội xe không
kính và làm bài tập chính tả phân
biệt thanh dấu dấu hỏi/dấu ngã (Bài
2b, 3b)
3.2 Hướng dẫn viết chính tả:
Cả lớp hát
Cả lớp viết bảng con
Lắng nghe
Lắng nghe
Trang 2phút a Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
GV gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối
trong bài “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính”(TV 4, tập 2)
GV hỏi:
+ Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên
tinh thần dũng cảm và lòng hăng
hái của các chiến sĩ lái xe?
+ Tình đồng chí, đồng đội của các
chiến sĩ được thể hiện qua những
câu thơ nào?
GV nhận xét (sau mỗi câu trả lời)
b Hướng dẫn viết từ khó:
GV yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
nhầm lẫn khi viết chính tả
GV cho HS đọc, phân tích và HS
viết bảng con các từ vừa tìm được
c Viết chính tả:
GV gọi 1 HS nói về hình thức trình
bày
GV cho cả lớp viết bài
GV theo dõi, kiểm tra
d Soát lỗi, sữa lỗi:
GV cho cả lớp đổi tập chéo, cho cả
lớp soát lỗi bài của bạn
GV tổng hợp lỗi: Khảo sát lớp bằng
hình thức giơ tay: Em nào sai 1 lỗi?
2 lỗi? …
HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối trong bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
HS trả lời:
+ Hình ảnh trong đoạn thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe: Không
có kính, ừ thì ướt áo Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
+ Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện qua những câu thơ: Gặp bạn bè suốt dọc đường
đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi
HS lắng nghe
HS đọc các từ khó, dễ nhầm lẫn khi
viết chính tả: xoa mắt đắng, sa, ùa vào, ướt áo, tiểu đội.
HS đọc và viết các từ vừa tìm được
HS nói: Tựa bài lùi vào 2 ô, viết các dòng sát lề, viết hoa chữ cái đầu dòng, giữa 2 khổ thơ để trống 1 hàng
HS viết bài vào vở chính tả
HS tổng hợp lỗi của nhau
Lớp nghe và thực hiện (nếu sai thì giơ tay theo số lỗi GV hỏi)
Trang 33 phút
GV chấm và nhận xét một số vở
GV nhận xét chung
3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2b:
Tìm 3 tiếng không viết với dấu ngã
M: ảnh (không có ãnh)
Tìm 3 tiếng không viết với dấu hỏi
M: đũa (không có đủa)
GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b
GV hỏi: Bài tập yêu cầu ta tìm gì?
GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm 4 (lớp chia làm 8 nhóm) Phát
giấy và bút cho từng nhóm
Yêu cầu HS tìm các từ chỉ viết với
dấu ngã không viết với dấu hỏi (4
nhóm) và các từ chỉ viết với dấu hỏi
không viết với dấu ngã (4 nhóm)
Yêu cầu 4 nhóm dán kết quả của
nhóm lên bảng
GV gọi đại diện các nhóm còn lại
nhận xét bài nhóm bạn
GV nhận xét
GV gọi các nhóm còn lại bổ sung
các từ khác mà các em biết
GV nhận xét
Đáp án:
Tiếng không viết với dấu ngã: ải,
ảnh, ảo, ẳng, ẩn, ẩu, bản, bảng,
bảnh, bảy, bẩn, bẻm, biển, bổn,
bởi, bủn, bưng, buổi, bưởi, bửu,
cả, cảm, cản, cổng, đổi, điểm,
điển, đoàn, gửi, giảng, giỏ, gửi,
hả, hiểu, hỏa, hỏi,…
Tiếng không viết với dấu hỏi: ẵm,
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS đọc bài tập 2b
HS trả lời: Bài tập yêu cầu ta tìm 3 tiếng không viết với dấu ngã, 3 tiếng không viết với dấu hỏi
Nhận giấy A3, bút lông; hoạt động theo nhóm
Làm việc theo yêu cầu của GV
HS dán kết kết quả lên bảng
HS nhận xét
HS lắng nghe
Bổ sung từ chưa có trên bảng
HS lắng nghe
Trang 43 phút
2 phút
cõng, cỗi, cưỡi, những, dẫm, diễu,
đũa, lũy, liễu, mão, miễn, muỗi,
muỗm, muỗng, nghĩa, nhiễu,sẵn,
phiễu, sẵn, giữa, đẽo, hữu,…
Bài 3b
Chọn các tiếng thích hợp trong
ngoặc đơn để hoàn chỉnh câu văn:
Thế giới dưới đáy biển Đáy (biển, biễn) cũng có núi non,
thung (lũng, lủng) đồng bằng như trên
mặt đất Người ta đã quan sát được
một rặng núi chạy thẳng từ Bắc Băng
Dương xuống trung tâm Đại Tây
Dương và kéo dài tới tận Nam Cực.
GV gọi HS đọc yêu cầu
GV yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi
theo nhóm đôi
GV gọi HS đọc kết quả, rồi đoạn
văn hoàn chỉnh theo kết quả nhóm
mình
GV gọi HS nhận xét, bổ sung GV
nhận xét
Đáp án: biển – lũng
Gọi HS đọc lại kết quả đúng
GV nói: Nước Việt Nam với 2/3
diện tích là tài nguyên biển rất quan
trọng đối với nước ta Nhưng biển
đang bị ô nhiễm, các tài nguyên ở
biển của chúng ta giảm dần
Vậy lớp chúng ta có bạn nào đi du
lịch biển rồi?
Vậy khi đi đến đó em đã làm gì để
bảo vệ môi trường biển nào?
GV nhận xét
HS đọc: “Chọn các tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh câu văn”
HS làm việc theo nhóm, dùng bút chì gạch dưới từ thích hợp
HS đọc
HS lắng nghe
HS đọc lại kết quả bài tập 3b
HS lắng nghe
HS trả lời: Em đã đi du lịch biển rồi
Để bảo vệ môi trường biển: để rác đúng nơi qui định, …
Trang 54 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn HS về xem bài chuẩn bị cho
tiết ôn tập
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS lắng nghe, thực hiện
Ngày….tháng 3 năm 2015
Giáo viên hướng dẫn ký duyệt
………
………
………
………
Nguyễn Thị Khánh Hòa
Người soạn
Nguyễn Lê Thanh Tâm