1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 27. Nhớ-viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính
Tác giả Phạm Tiến Duật
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Bình Hà
Trường học Tiểu học Trần Quốc Tuấn
Chuyên ngành Chính Tả
Thể loại Bài Tập Chính Tả
Năm xuất bản 2015-2016
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 120 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn Năm học 2015 2016 CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT) Tiết 27 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH Phạm Tiến Duật I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật Biết phân biệt các tiếng có âm đầu bằng s/x 2 Kĩ năng Rèn kĩ năng nhớ Trình bài theo khổ thơ Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b, 3b (Phân biệt dấu hỏi, dấu ngã) Tìm đúng ,viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng s/x 3 Thái độ HS có ý th[.]

Trang 1

CHÍNH TẢ (NHỚ VIẾT)

Phạm Tiến Duật

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

 Biết phân biệt các tiếng có âm đầu bằng s/x

2 Kĩ năng:

 Rèn kĩ năng nhớ Trình bài theo khổ thơ

 Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b, 3b (Phân biệt dấu hỏi, dấu ngã)

 Tìm đúng ,viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng s/x

3 Thái độ:

 HS có ý thức học tập tốt

 Thích học môn chính tả

 Rèn chữ đẹp ,giữ vở sạch

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

 Giáo viên: SGK, bảng phụ

 Học sinh :vở bài tập, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

- GV gọi 2 học sinh lên bảng viết những từ có chứa vần in/inh

- Cả lớp viết vào bảng con

- HS nhận xét

- GV nhận xét

3 Dạy bài mới:(35 phút)

 Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nhớ - viết lại 3 khổ thơ cuối trong bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính và làm bài tập chính tả tìm các từ có âm bắt đầu là s/x, phân biệt

thanh dấu dấu hỏi/dấu ngã

Trang 2

7 phút 1.Hướng dẫn viết chính tả:

-GV gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối

trong bài “Bài thơ về tiểu đội xe

không kính”

-Sau khi bạn đọc xong bài chính tả,

các em hãy đọc thầm lại 3 khổ thơ

và cho cô biết:

+ Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên

tinh thần dũng cảm và lòng hăng

hái của các chiến sĩ lái xe?

+ Gọi học sinh nhận xét

+ GV nhận xét

+ Tình đồng chí, đồng đội của các

chiến sĩ được thể hiện qua những câu

thơ nào?

-Gọi học sinh nhận xét

-GV nhận xét

a Hướng dẫn viết từ khó:

 Em nào có thể cho cô biết trong 3

khổ thơ cuối bài “Bài thơ về tiểu

đội xe không kính”có những từ nào

mà khi viết các em dễ viết sai

 Học sinh nêu ,GV viết lên bảng

 GV cho HS đọc, GV phân tích âm

dầu vần , vần ,dấu thanh

 Gọi một học sinh lên bảng viết lại

từ khó,cả lớp viết vào bảng con

 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối trong bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

 HS trả lời:

+ Hình ảnh trong đoạn thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe: Không

có kính, ừ thì ướt áo Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

+ Học sinh nhận xét + Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện qua những câu thơ: Gặp bạn bè suốt dọc đường

đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi

-Học sinh nhận xét

 HS đọc các từ khó, dễ nhầm lẫn khi

viết chính tả: xoa mắt , sa, ùa vào, ướt áo, tiểu đội.

 HS đọc và viết các từ vừa tìm được

Trang 3

8 phút

12

-GV nhận xét và sửa lỗi

-Như vậy chúng ta đã vừa tìm hiểu

xong nội dung của bài chính tả và biết

được sự dũng cảm cũng như tinh thần

lạc quan của các chú bộ đội lái xe.Bây

giờ chúng ta đi vào phần viết chính tả

-Trước khi viết chính tả các em cần

chú ý:

+Trình bày rõ ràng ,sạch đẹp

+Tựa bài thì lùi vào hai ô,viết hoa chữ

cái đầu dòng, giữa 2 khổ thơ để trống 1

hàng

+Ngồi viết phải thẳng lưng, ngồi ngay

ngắn

b Viết chính tả:

 GV gọi 1 HS nói về hình thức trình

bày

 GV cho cả lớp viết bài

 GV theo dõi, kiểm tra

 GV đọc bài lại cho học sinh kiểm

tra lại bài viết

c Soát lỗi, sữa lỗi:

 GV cho học sinh quan sát bảng phụ

viết mẫu 3 khổ thơ

 GV cho cả lớp đổi vở chéo cho

nhau,cả lớp soát lỗi bài của bạn

 GV tổng hợp lỗi: Khảo sát lớp bằng

hình thức giơ tay: Em nào sai 1 lỗi?

2 lỗi? …

 GV chấm và nhận xét một số vở

 GV nhận xét chung

2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

-HS lắng nghe

 HS nói: Tựa bài lùi vào 2 ô, viết hoa chữ cái đầu dòng, giữa 2 khổ thơ để trống 1 hàng

 HS viết bài vào vở chính tả

 HS tổng hợp lỗi của nhau

Cả lớp thực hiện

 HS lắng nghe

 HS lắng nghe

Trang 4

phút -GV yêu cầu 1hs đọc bài tập 2a.

Tìm 3 trường hợp chỉ viết với s,

không viết với x

M: sai (không có xai)

Tìm 3 trường hợp chỉ viết với x,

không viết với s.

-Các em chỉ tìm cho cô những tiếng

có nghĩa.Có thể tìm những tiếng

không có nghĩa nhưng khi kết hợp

với tiếng khác thì nó phải có nghĩa

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

đôi tìm ra kết quả

-Gọi 1 học sinh nhận xét

-GV nhận xét

-Tương tự ở bài tập 2b

Tìm 3 tiếng không viết với dấu ngã

M: ảnh (không có ãnh)

Tìm 3 tiếng không viết với dấu hỏi

M: đũa (không có đủa)

 GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b

 GV hỏi: Bài tập yêu cầu ta tìm gì?

 GV tổ chức cho HS hoạt động theo

nhóm 4 Phát giấy và bút cho từng

nhóm

 Yêu cầu HS tìm các từ chỉ viết với

dấu ngã không viết với dấu hỏi ( tổ

1) và các từ chỉ viết với dấu hỏi

không viết với dấu ngã (tổ 2, tổ 3)

 Yêu cầu mỗi tổ nhóm nào nhanh

nhất lên dán kết quả của nhóm lên

bảng

 GV gọi đại diện các nhóm còn lại

nhận xét bài nhóm bạn

 GV nhận xét

-Học sinh đọc

-Học sinh thảo luận nhóm đôi và trả lời:

+Trường hợp chỉ viết với s: soạn, suối,

sẽ, sáu, sau, sớm, suy, sợ, sợi, sóng… +Trường hợp chỉ viết với x: xuân, xem, xóa, xòe, xối, xóm, xé, xuống…

-Học sinh nhận xét

 HS đọc bài tập 2b

 HS trả lời: Bài tập yêu cầu ta tìm 3 tiếng không viết với dấu ngã, 3 tiếng không viết với dấu hỏi

 Nhận giấy A3, bút lông; hoạt động theo nhóm

 Làm việc theo yêu cầu của GV

 HS dán kết kết quả lên bảng

 HS nhận xét

 HS lắng nghe

Trang 5

 GV gọi các nhóm còn lại bổ sung

các từ khác mà các em biết

 GV nhận xét

Đáp án:

 Tiếng không viết với dấu ngã:

ảnh, ảo, ẳng, ẩn, ẩu, bản, bảng,

bảnh, bảy, bẩn, bẻm, biển, bổn,

bởi, bủn, bưng, buổi, bưởi, bửu,

cả, cảm, cản, cổng, đổi, điểm,

điển, đoàn, gửi, giảng, giỏ, gửi,

hả, hiểu, hỏa, hỏi,…

 Tiếng không viết với dấu hỏi: ẵm,

cõng, cỗi, cưỡi, những, dẫm, diễu,

đũa, lũy, liễu, mão, miễn, muỗi,

muỗm, muỗng, nghĩa, nhiễu,sẵn,

phiễu, sẵn, giữa, đẽo, hữu,…

-Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của

bài

-Câu a: Các em hãy đọc thầm đoạn

văn và chọn các tiếng thích hợp

trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh

đoạn văn

-câu b:

Thế giới dưới đáy biển Đáy (biển, biễn) cũng có núi non,

thung (lũng, lủng) đồng bằng như trên

mặt đất Người ta đã quan sát được

một rặng núi chạy thẳng từ Bắc Băng

Dương xuống trung tâm Đại Tây

Dương và kéo dài tới tận Nam Cực.

 GV gọi HS đọc yêu cầu

 GV yêu cầu HS đọc thầm, trao đổi

theo nhóm đôi

 Bổ sung từ chưa có trên bảng

 HS lắng nghe

Học sinh đọc: Chọn các tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh câu văn:

-Học sinh đọc thầm và trả lời:

+sa mạc – xen kẽ.

 HS đọc: “Chọn các tiếng thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh câu văn”

 HS làm việc theo nhóm, dùng bút chì gạch dưới từ thích hợp

 HS đọc

Trang 6

 GV gọi HS đọc kết quả, rồi đoạn

văn hoàn chỉnh theo kết quả nhóm

mình

 GV gọi HS nhận xét, bổ sung GV

nhận xét

Đáp án: biển – lũng

 Gọi HS đọc lại kết quả đúng

 GV nói: Nước Việt Nam với 2/3

diện tích là tài nguyên biển rất quan

trọng đối với nước ta Nhưng biển

đang bị ô nhiễm, các tài nguyên ở

biển của chúng ta giảm dần

 Vậy lớp chúng ta có bạn nào đi du

lịch biển rồi?

 Vậy khi đi đến đó em đã làm gì để

bảo vệ môi trường biển nào?

 GV nhận xét

 Qua hai bài tập, các em đã tìm và

viết đúng những tiếng bắt đầu bằng

s/x Phân biệt dấu hỏi/ngã Khi viết

chính tả các em cần hiểu nghĩa của

từ phân biệt để viết đúng chính tả

những này

 HS lắng nghe

 HS đọc lại kết quả bài tập 3b

 HS lắng nghe

 HS trả lời: Em đã đi du lịch biển rồi

 Để bảo vệ môi trường biển: để rác đúng nơi qui định, …

 HS lắng nghe

 HS lắng nghe

 HS lắng nghe, thực hiện

4.Củng cố, dặn dò(2 phút)

-Vừa rồi các em đã được học bài gì nào?

Học sinh trả lời: chính tả bài thơ về tiểu đội xe không kính

-Trong tiết học hôm nay các em đã tìm những tiếng có âm đầu là gì,phân biệt dấu gì nào? -Các em về nhà xem lại bài chính tả và sửa lại những lỗi mà mình đã viết sai

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu học sinh về xem lại các bài tập và chuẩn bị bài mới

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

Trang 7

Ngày tháng năm 2016 Ngày 29 tháng 02 năm 2016 GVHD SVTT

(kí ghi rõ họ tên) (kí ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 30/05/2022, 06:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh   thần   dũng   cảm   và   lòng   hăng hái của các chiến sĩ lái xe? - Tuần 27. Nhớ-viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
nh ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe? (Trang 2)
 GV gọi 1HS nói về hình thức trình bày. - Tuần 27. Nhớ-viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
g ọi 1HS nói về hình thức trình bày (Trang 3)
 HS dán kết kết quả lên bảng. HS nhận xét. - Tuần 27. Nhớ-viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
d án kết kết quả lên bảng. HS nhận xét (Trang 4)
 Bổ sung từ chưa có trên bảng. HS lắng nghe. - Tuần 27. Nhớ-viết: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
sung từ chưa có trên bảng. HS lắng nghe (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w