Tuần 29 Ngày soạn 07/03/2021 Ngày dạy 06/04/2021 Chính tả (Nghe viết) Tiết 29 AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4, ? I MỤC TIÊU Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, ? Viết đúng các tên riêng nước ngoài, trình bài đúng bài văn Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vấn đề dễ lẫn tr/ch Có ý thức rèn chữ viết, giữ gìn vở sạch đẹp II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1 Giáo viên Máy chiếu, giáo án điện tử Bút trình chiếu Sách giáo khoa Bảng phụ BT3 2 Học sinh Sách, vở Đ[.]
Trang 1Tuần 29
Ngày soạn: 07/03/2021
Ngày dạy: 06/04/2021
Chính tả (Nghe-viết)
Tiết 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4,…?
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,…?
- Viết đúng các tên riêng nước ngoài, trình bài đúng bài văn
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vấn đề dễ lẫn: tr/ch
- Có ý thức rèn chữ viết, giữ gìn vở sạch đẹp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY- HỌC:
1 Giáo viên:
- Máy chiếu, giáo án điện tử.
- Bút trình chiếu.
- Sách giáo khoa.
- Bảng phụ BT3.
2 Học sinh:
- Sách, vở.
- Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp
- GV mời lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Trò chơi “Ngôi sao may mắn”.
2 Kiểm tra bài cũ
- GV: “ Ở tiết trước các em đã học chính tả
- Lớp trưởng báo cáo.
- Cả lớp chơi trò chơi.
- HS: “ Bài thơ về tiểu đội xe không
Trang 2bài gì?”.
- GV đọc các từ: buồng lái, mưa tuôn, gió
lùa
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài:
- Để tiếp nối chủ đề Khám phá thế giới
ở tuần 29, cô trò chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu bài chính tả rất là đặc biệt, sẽ giúp
các em biết nguồn gốc của các chữ số
mà chúng ta sử dụng hằng ngày Đó là
bài Ai đã nghĩa ra các chữ số 1, 2, 3,
4,…?
- GV mời HS đọc lại tựa bài.
b) Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe- viết
- GV gọi 1 HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS khai thác đoạn văn:
Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ
ra các chữ số?
Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?
Mẩu chuyện có nội dung gì?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Đọc và viết các từ vừa tìm được
- GV lưu ý dán ngồi và cách trình bày
kính”
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào vở
nháp
- HS nhận xét.
- HS đọc.
Người A-rập đã nghĩ ra các chữ số
Một nhà thiên văn học người Ấn Độ
Mẩu chuyện giải thích các chữ số 1,
2, 3, 4 … không phải do người A-rập nghĩ ra Một nhà thiên văn người
Ấn Độ khi sang Bát-đa đã ngẫu nhiên truyền bá một bảng thiên văn
có các chữ số Ấn Độ 1, 2, 3, 4 …
- HS trả lời: A-rập, Bát-đa, Ấn Độ, 750,
dâng tặng, rộng rãi
Trang 3cho HS trước khi viết.
- Yêu cầu HS gấp sách giáo khoa.
- GV đọc mỗi câu 3 lần, chú ý bao quát
lớp
- GV đọc lại toài bài.
- GV gọi 3 HS mang tập lên nhận xét,
còn lại đổi vở để soát lỗi
c) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập.
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2a:
Tìm tiếng có nghĩa: Các âm đầu tr, ch
có thể ghép với những vần nào ở bên
phải để tạo thành những tiếng có
nghĩa? Đặt câu với một trong những
tiếng vừa tìm được
ai
an âu
ân
- Nhắc HS có thể thêm dấu thanh để tạo
thêm nhiều tiếng có nghĩa
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
làm vào vở bài tập trong 3 phút
- Yêu cầu HS trình bày.
- Viết vào bảng con.
- Lắng nge.
- HS viết.
- HS soát lỗi.
- HS đổi vở.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
Trang 4- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên
dương những HS làm đúng
- GV yêu cầu HS đọc BT3.
- HS làm bài.
- HS đọc, cả lớp lắng nghe.
- HS trả lời:
tr
trai, trái, trải, trại
Hè tới, lớp chúng em sẽ đi cắm trại
tràm, trám, (xử) trảm, trạm Đức vua hạ lệnh xử trảm kẻ gian ác.
tràn, trán Nước tràn qua đê.
trâu, trầu, trấu, (cây) trẩu Gạo còn nhiều sạn và trấu
trăng, trắng Trăng đêm nay tròn vành vạnh
trân, trần, trấn, trận Trận đánh ấy rất ác liệt
ch
chai, chài, chái, chải, chãi Người dân ven biển phần lớn làm nghề chài lưới
chàm, chạm
Bé có một vết chàm trên cánh tay
chan, chán, chạn Món ăn này rất chán
châu, châu, chấu, châu, chậu Cái chậu rửa mặt này thật xinh
Trang 5Tìm những tiếng thích hợp có thể điền
vào ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện
dưới đây Biết rằng các ô số (1) chứa
tiếng có âm "tr hay ch", còn các ô số (2)
chứa tiếng có vần "êt hay êch".
Trí nhớ tốt
Sơn vừa nhìn lên tấm bản đồ vừa nghe
chị Hương kể chuyện Cô-lôm-bô tìm ra
Mĩ Chị Hương say sưa kể rồi thúc:
- Chuyện này đã xảy ra 500 năm trước.
Nghe vậy, Sơn bỗng mặt ra rồi trồ:
- Sao mà chị có nhớ tốt thế?
- GV yêu cầu HS đọc thầm và làm vào vở
bài tập
- Dính 2 bảng phụ BT3, mời 2 HS của 2
đội lên bảng thi
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- Gọi 1 HS đọc lại truyện vui Trí nhớ tốt.
4 Củng cố- dặn dò:
- HS ghi nhớ những từ vừa mới ôn luyện
chính tả, kể lại truyện vui Trí nhớ tốt
lại cho người thân
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà các con hãy luyện viết, rèn
luyện phát âm cho đúng và nhớ chuẩn
bị cho cô bài tiếp theo đó là bài
“Đường đi Sa Pa” trang 115.”
chăng, chằng, chẳng, chặng Chặng đường này thật là dài
chân, chắn, chân Bác sĩ chẩn đoán bệnh cho bệnh nhân.
- HS đọc.
- HS điền: nghếch, châu, kết, nghệt,
trầm, trí.
- Cả lớp cổ vũ.
- HS nhận xét
- 1 HS đọc, cả lớp soát lỗi.
2
2 1
2
1 2
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………