TiÕng ViÖt líp 4 TiÕng ViÖt líp 4 Tuần 1 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2019 TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I Mục tiêu 1 Kiến thức Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn) 2 Kĩ năng Hiểu nội dung Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu 3 Thái độ Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài II Đồ dùng dạy học Giáo viên Tranh minh họa SGK Học[.]
Trang 1- Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
- Học sinh: Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài.
III Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
Trang 2- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và tìm
những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
Câu 2
- Tìm những chi tiết cho thấy Nhà
Trò bị bọn nhện ức hiếp đe dọa?
Câu 3
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn?
Câu 4
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài
- Nêu một số hình ảnh nhân hóa mà
em thích
- Qua câu chuyện, tác giả muốn nói
với chúng ta điều gì?
c) Đọc diễn cảm
- Gọi HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài
- Yêu cầu HS luyện đọc ghép đôi
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hômnay chăng tơ ngang đường dọa vặtchân, vặt cánh, ăn thịt
- Nói: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Hành động: Xòe cả hai càng ra dắt Nhà Trò đi.
Trang 32.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn nghe – viết chính
d) Thu, nhận xét, chữa bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài, chốt lời giải
đúng
- 1 HS đọc, dưới lớp đọc thầm
- Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò
và hình dáng yếu ớt, đáng thươngcủa Nhà Trò
- Nêu: cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn,
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
Trang 4- Học sinh: VBT Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy học
- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem
câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung
một giàn.
- Yêu cầu HS đếm thành tiếng từng
dòng
- Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi
lại cách đánh vần tiếng bầu.
- Gọi HS lên bảng ghi cách đánh vần
tiếng bầu HS dưới lớp đánh vần
thành tiếng
- GV dùng phấn màu ghi vào sơ đồ
- HS đọc thầm và đếm số tiếng:Câu tục ngữ có 14 tiếng
Trang 5- Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận?
Đó là những bộ phận nào?
- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn
lại của câu thơ bằng cách kẻ bảng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Tiếng do những bộ phận nào tạo
thành? Cho ví dụ?
- Trong tiếng bộ phận nào không thể
thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu mỗi bàn 1HS phân tích 2
tiếng
- Gọi HS lên bảng chữa bài
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu suy nghĩ và giải đố
- Gọi HS trả lời và giải thích
- GV nhận xét, chốt lại: Đó là chữ
sao, vì để nguyên là ông sao trên
trời Bớt âm đầu s thành tiếng ao, ao
- Phân tích cấu tạo của từng tiếng
- Lên bảng chữa bài
- Trả lời
- Bộ phận vần và dấu thanh khôngthể thiếu Bộ phận âm đầu có thểthiếu
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa, kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
2 Kĩ năng
Trang 6- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái.
3 Thái độ
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học
ràng, nhanh hơn ở đoạn kể về tai họa
trong đêm hội, trở lại khoan thai ở
đoạn kết
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh họa phóng to trên
bảng
- Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: cầu
phúc, giao long, bà góa, làm việc
thiện, bâng quơ.
- Dựa vào tranh minh họa, đặt câu
+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà
+ Mọi người đều xua đuổi bà.+ Mẹ con bà góa
+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rựclên Một con giao long xuất hiện.+ Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho
mẹ con bà góa một gói tro và haimảnh vỏ trấu
+ Lụt lội xảy ra, nước phun lên.Tất cả mọi vật đều chìm nghỉm.+ Mẹ con bà dùng thuyền từ hai vỏtrấu đi khắp nơi cứu người bị nạn
Trang 7+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế
nào?
2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn
- GV chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa
vào tranh minh họa và các câu hỏi,
kể lại từng đoạn cho các bạn nghe
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
mẹ con thành một đảo nhỏ giữa hồ
- Chia nhóm, kể lại từng đoạn
Trang 8-Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2019
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Tập thơ Góc sân và khoảng trời – Trần Đăng Khoa.
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng đọc đoạn 3 bài Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu nội
dung của bài
Trang 9khổ thơ của bài.
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài
- Bài thơ cho chúng ta biết chuyện
gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 2,
TLCH: Em hiểu những câu thơ sau
nói lên điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy
nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa.
- Em hãy hình dung khi mẹ không bị
ốm thì lá trầu, Truyện Kiều, ruộng
vườn sẽ như thế nào?
- Cụm từ: Lặn trong đời mẹ có ý
nghĩa gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3,
TLCH: Sự quan tâm chăm sóc của
xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ
được thể hiện qua những câu thơ
nào?
- Những việc làm đó cho em biết
điều gì?
- Đọc thầm các khổ thơ còn lại và
cho biết: Những câu thơ nào trong
bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu
sắc của bạn nhỏ đối với mẹ? Vì sao
em cảm nhận được điều đó?
- Vậy bài thơ muốn nói với các em
điều gì?
c) Học thuộc lòng bài thơ
- Gọi 6 HS nối tiếp đọc bài thơ (mỗi
- Đọc và trả lời: Mẹ bạn nhỏ bịốm: lá trầu nằm khô giữa cơi trầu
vì mẹ ốm không ăn được; TruyệnKiều gấp lại vì mẹ không đọc,ruộng vườn vắng bóng mẹ, mẹnằm trên giường vì rất mệt
- Lá trầu xanh mẹ ăn hàng ngày;Truyện Kiều sẽ được mẹ lật mởtừng trang để đọc; ruộng vườn sớmtrưa sẽ có bóng mẹ làm lụng
- Trả lời theo ý hiểu
- Những câu thơ: Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm; Người cho trứng, người cho cam; Và anh y sĩ
đã mang thuốc vào.
- Tình làng nghĩa xóm thật sâunặng đậm đà, đầy nhân ái
- HS tiếp nối nhau trả lời
- Nêu
- Đọc
- Nghe
- Luyện đọc
Trang 10em 2 khổ thơ)
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 4,
- Chuẩn bị bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu (tiếp theo).
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện Sự
tích hồ Ba Bể.
- Đọc
- 2 HS kể
Trang 11+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bài văn có những sự kiện nào xảy
ra đối với nhân vật?
+ Bài văn giới thiệu gì về hồ Ba Bể?
+ Bài Hồ Ba Bể với bài Sự tích hồ
Ba Bể, bài nào là văn kể chuyện? Vì
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Gọi HS đọc câu chuyện của mình
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS nối tiếp trả lời
+ Bài văn không có nhân vật
+ Bài văn không có sự kiện nàoxảy ra
+ Giới thiệu về vị trí, độ cao, chiềudài, địa hình, cảnh đẹp của hồ BaBể
+ Bài Sự tích hồ Ba Bể là văn kể
chuyện vì có nhân vật, có cốttruyện, có ý nghĩa câu chuyện Bài
Hồ Ba Bể không phải là văn kể
chuyện mà là bài văn giới thiệu về
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảngmẫu ở BT1
Trang 12- Học sinh: VBT Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng phân tích cấu tạo
của tiếng trong các câu: Ở hiền gặp
lành và Uống nước nhớ nguồn.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ
nào?
+ Trong câu tục ngữ hai tiếng nào
bắt vần với nhau?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Hai tiếng ngoài – hoài bắt vần
với nhau, giống nhau cùng có vần
+ Các cặp vần giống nhau không hoàn toàn: choắt – thoắt.
Trang 13- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4
- Qua hai bài tập trên, em hiểu thế
nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
- Yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ, ca
dao, thơ đã học có các tiếng bắt vần
với nhau
Bài 5
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Mở rộng vốn từ:
Nhân hậu – Đoàn kết.
+ Các cặp có vần giống nhau hoàn toàn: xinh xinh – nghênh nghênh
- Hai tiếng bắt vần với nhau là haitiếng có vần giống nhau hoàn toànhoặc không hoàn toàn
- Tìm
- Đọc
- Làm bài
Dòng 1: chữ bút bớt đầu thành chữ út.
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật
2 Kĩ năng
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong
câu chuyện Ba anh em.
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’ 1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Bài văn kể chuyện khác các bài văn
không phải là văn kể chuyện ở
- HS trả lời
Trang 14- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS nói tên những truyện
- Yêu cầu HS đọc đầu bài
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về tính
cách của các nhân vật và căn cứ để
- Yêu cầu HS đọc thầm, quan sát
tranh minh họa
a) Nhân vật là người: hai mẹ con
bà nông dân, bà cụ ăn xin, nhữngngười dự lễ hội (Sự tích hồ Ba Bể).b) Nhân vật là vật (con vật, đồ vật,cây cối, ): Dế Mèn, Nhà Trò, bọnnhện (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu);giao long (Sự tích hồ Ba Bể)
- Đọc
- Nêu:
+ Dế Mèn khảng khái, có lòngthương người, ghét áp bức bấtcông, sẵn sàng làm việc nghĩa đểbênh vực những kẻ yếu Căn cứvào lời nói và hành động của DếMèn che chở, giúp đỡ Nhà Trò.+ Mẹ con bà nông dân giàu lòngnhân hậu Căn cứ vào việc cho bà
cụ ăn xin ăn, ngủ trong nhà, hỏi bà
cụ cách giúp người bị nạn, chèothuyền cứu giúp những người bịnạn lụt
- Đọc
- Đọc
- Đọc và quan sát
- HS trả lời:
Trang 15- Yêu cầu HS trao đổi, TLCH:
+ Nhân vật trong câu chuyện là
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS trao đổi, tranh
luận các hướng sự việc có thể xảy ra
- Yêu cầu HS suy nghĩ, thi kể
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài.
III Các hoạt động dạy học
Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 162’
30'
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
Mẹ ốm và nêu nội dung của bài.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài
Câu 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, TLCH:
Trận địa mai phục của bọn nhện
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, TLCH:
+ Dế Mèn đã nói như thế nào để bọn
nhện nhận ra lẽ phải?
- 2 HS lên bảng
- Đọc nối tiếp:
+ Đoạn 1: Bọn nhện hung dữ + Đoạn 2: Tôi cất tiếng giã gạo + Đoạn 3: Còn lại.
- Đọc thầm và trả lời: Dế Mèn chủđộng hỏi, lời lẽ rất oai, giọng tháchthức của một kẻ mạnh: muốn nói
chuyện với tên chóp bu, dùng các
từ xưng hô: ai, bọn này, ta Thấy
nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc
nô, Dế Mèn ra oai bằng hành động
tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.
- Đọc và trả lời:
+ Dế Mèn phân tích theo cách sosánh để bọn nhện thấy chúng hànhđộng hèn hạ, không quân tử, đáng
Trang 17+ Bọn nhện sau đó đã hành động như
thế nào?
Câu 4
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận,
chọn danh hiệu thích hợp cho Dế
Mèn
- Qua câu chuyện, tác giả muốn nói
với chúng ta điều gì?
c) Đọc diễn cảm
- Gọi HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài
- GV đọc mẫu đoạn 3 của bài
- Yêu cầu HS luyện đọc ghép đôi
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Truyện cổ nước mình.
xấu hổ, đồng thời đe dọa chúng.+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuốngcuồng chạy dọc, ngang, phá hết các
dây tơ chăng lối.
- Danh hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn
III Các hoạt động dạy học
Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 182’
30'
3’
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng viết các tiếng có
phụ âm đầu l / n: nung nấu, long
lanh, nôn nao, lung linh.
- GV nhận xét, tuyên dương
2 BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn nghe – viết chính
tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 1 HS đọc bài Mười năm cõng
d) Thu, chấm, chữa bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm bài
- Nhận xét bài viết của HS
2.3 Hướng dẫn làm BT chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc thầm lại truyện vui
Tìm chỗ ngồi, suy nghĩ làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài, chốt lời giải
- Đọc
- Đọc câu đố
a) sáo – sao
b) trăng – trắng.
Trang 19- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân.
2 Kĩ năng
- Nắm được một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng
thương người
3 Thái độ
Trang 20- Tự giác làm bài tập.
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng viết những tiếng
chỉ người trong gia đình mà phần
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu từng cặp trao đổi, thảo
luận theo cặp, làm bài vào vở
- Gọi HS trình bày
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài
- Gọi HS trả lời
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đặt câu với 1 từ thuộc
Trang 21- Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Dựa vào tranh minh họa, đặt câu
hỏi để HS nắm cốt truyện:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh
sống?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong
+ Thấy Ốc đẹp, bà thương, khôngmuốn bán, thả vào chum nướcnuôi
+ Đi làm về, bà thấy nhà cửa đãđược quét sạch sẽ, đàn lợn đã đượccho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườnrau được nhặt sạch cỏ
+ Bà thấy một nàng tiên từ trongchum nước đi ra
Trang 22+ Câu chuyện kết thức ra sao?
2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn
- GV chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa
vào tranh minh họa và các câu hỏi,
kể lại từng đoạn cho các bạn nghe
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương
2.3 Hướng dẫn kể toàn bộ câu
chuyện
- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu
chuyện thơ trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
+ Bà lão và nàng tiên sống hạnhphúc bên nhau Họ thương yêunhau như hai mẹ con
- Chia nhóm, kể lại từng đoạn
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
Trang 23- Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng đọc bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) và nêu
nội dung của bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 5
đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Đọc nối tiếp theo khổ thơ
+ Đoạn 1: Từ đầu phật, tiên độ trì.
+ Đoạn 2: Tiếp nghiêng soi.
+ Đoạn 3: Tiếp ông cha của mình + Đoạn 4: Tiếp chẳng ra việc gì + Đoạn 5: Còn lại.
- Theo dõi
- độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang, vàng cơn nắng trắng cơn mưa, nhận mặt.
Trang 24c) Học thuộc lòng bài thơ
- Gọi 6 HS nối tiếp đọc bài thơ (mỗi
em 2 khổ thơ)
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm khổ thơ 4,
- Truyện cổ chính là những lời răndạy của ông cha với đời sau
Trang 253 Thái độ
- Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Thế nào là kể chuyện? Hãy nói về
nhân vật trong truyện
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài theo
- Gọi HS lên bảng thực hiện ý 1 BT2
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
viết câu trả lời vắn tắt
Trang 26thành một câu chuyện
+ Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã
được sắp xếp lại hợp lí
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài
- Gọi HS trình bày kết quả
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Tả ngoại hình của
nhân vật trong bài văn kể chuyện.
- Trao đổi
- Trình bày
1a – 5d – 2b – 4e – 7h – 3c – 6g –8y – 9k
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU HAI CHẤM
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng đặt câu với từ
nhân hậu và đoàn kết.
a) Dấu hai chấm báo hiệu phần sau
là lời nói của Bác Hồ
Trang 27- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn
văn, trao đổi về tác dụng của dấu hai
chấm
- GV nhận xét
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở
- Gọi HS đọc bài viết, giải thích tác
dụng của dấu hai chấm trong mỗi
b) Dấu hai chấm bao hiệu phần sau
là lời nói của Dế Mèn
c) Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận
đi sau là lời giải thích rõ nhữngđiều lạ mà bà già nhận thấy khi vềnhà
Dấu hai chấm thứ hai báo hiệuphần sau là câu hỏi của cô giáo.b) Dấu hai chấm có tác dụng giảithích cho bộ phận đứng trước.Phần đi sau làm rõ những cảnhtuyệt đẹp của đất nước là nhữngcảnh gì
- Đọc
- Viết bài
- Đọc và giải thích
Trang 28Thứ sáu ngày 20 tháng 9 năm 2019
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật; kể lại được
một đoạn câu chuyện Nàng tiên Ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc nàng
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Tính cách nhân vật thường biểu
hiện qua những phương tiện nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và
ghi vắn tắt vào vở đặc điểm ngoại
hình của Nhà Trò và ngoại hình đó
nói lên điều gì?
- Phát phiếu yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS trình bày kết quả trên bảng
Trang 29bài
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn,
viết vào vở những chi tiết miêu tả
đoạn, kết hợp tả ngoại hình bà lão
hoặc nàng tiên (không nhất thiết kể
toàn bộ câu chuyện)
Trang 30-Tuần 3
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019
TẬP ĐỌC THƯ THĂM BẠN
- Giáo viên: Tranh minh họa SGK
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bài thơ Truyện cổ nước mình và nêu
nội dung của bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
Trang 31- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 3 HS nối tiếp đọc bức thư
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
1 và 2
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
+ Để chia sẻ nỗi buồn với Hồng
- Hôm nay, đọc báo TNTP ra đi mãi mãi.
- Chắc là Hồng cũng rất tự hào Mình tin rằng theo gương Bên cạnh Hồng còn có má
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 32- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòngthơ lục bát, các khổ thơ.
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng viết các tiếng có
phụ âm đầu s / x: sạch sẽ, chim sẻ,
mùa xuân, xanh tươi.
- GV nhận xét, tuyên dương
2 BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn nghe – viết chính
tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 1 HS đọc bài thơ Cháu nghe
câu chuyện của bà.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài
d) Thu, chấm, chữa bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
Trang 33- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- GV nhận xét, chữa bài, chốt lời giải
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng nhắc lại kiến thức
Trang 34- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi làm
bài
- Gọi HS trình bày
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV giới thiệu Từ điển
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp sử
- Chuẩn bị bài sau Mở rộng vốn từ:
Nhân hậu – Đoàn kết.
- giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.
- Tiếng dùng để cấu tạo từ
- Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạtđộng, đặc điểm; cấu tạo câu
+ Từ đơn: rất, vừa, lại.
+ Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang.
Trang 35I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kể được câu chuyện (mẩu chyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có
ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu
- Giáo viên: Một số truyện viết về lòng nhân hậu
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện
- Gọi 4 HS nối tiếp đọc lần lượt các
gợi ý của bài
- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý 1, 2;
hướng dẫn HS những bài thơ, truyện
đọc được nêu làm ví dụ giúp HS biết
những biểu hiện của lòng nhân hậu
- Yêu cầu HS đọc gợi ý 3, hướng
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét, bầu chọn
Trang 36- Giáo viên: Tranh minh họa SGK.
- Học sinh: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng đọc bài Thư thăm
bạn và nêu nội dung của bài.
Trang 37hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho HS
- Yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi dài
sau chỗ có dấu chấm lửng
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài
Câu 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, TLCH:
Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương
như thế nào?
Câu 2
- Gọi HS đọc đoạn 2, TLCH: Hành
động và lời nói ân cần của cậu bé
chứng tỏ tình cảm của cậu đối với
ông lão ăn xin như thế nào?
Câu 3
- HS đọc đoạn 3 và cho biết: Cậu bé
không có gì cho ông lão, nhưng ông
lão lại nói: “Như vậy là cháu đã cho
lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho ông
lão cái gì?
Câu 4
- Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở
ông lão ăn xin?
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Theo dõi
- lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, chằm chằm, tài sản, lẩy bẩy, khản đặc.
- Chứng tỏ tình cảm của cậu béchân thành thương xót ông lão
- Ông lão nhận được tình thương,
sự thông cảm và tôn trọng của cậubé
- Lòng biết ơn
- Nêu
- Đọc
Trang 38bài
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
3
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
- Học sinh: SGK Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’ 1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS kể lại một đoạn câu
chuyện Nàng tiên Ốc có kết hợp tả
ngoại hình của nàng tiên
- HS lên bảng
Trang 39- Yêu cầu HS nối tiếp đọc BT1, 2.
- Yêu cầu HS đọc lại bài Người ăn
xin viết nhanh vào vở những câu ghi
lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé
- Gọi HS trình bày
- Yêu cầu HS đọc BT3
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi,
TLCH: Lời nói, ý nghĩ của ông lão
ăn xin trong 2 cách kể đã cho có gì
+ Lời dẫn trực tiếp thường được đặt
trong dấu ngoặc kép
+ Lời dẫn gián tiếp là 1 câu hay đoạn
trọn vẹn thì được đặt sau dấu (:) phối
hợp với dấu (-)
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn,
trao đổi, tìm lời dẫn trực tiếp và gián
tiếp trong đoạn văn
+ Phải thay đổi từ xưng hô
+ Phải đặt lời nói trực tiếp sau dấu
hai chấm, trong dấu ngoặc kép
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Trang 40+ Thay đổi từ xưng hô
+ Bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch
đầu dòng, gộp lại lời kể chuyện với
lời nói của nhân vật
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng) về chủ điểm Nhân hậu – Đoàn kết.
- Học sinh: VBT Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng đặt câu với từ
Nhân hậu – Đoàn kết.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS tìm từ hiền trong Từ