TUẦN 31 TUẦN 31 Ngày soạn 17/ 4/ 2009 Ngày giảng Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009 TẬP ĐỌC CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN I MỤC TIÊU 1 Đọc lưu loát, diễm cảm từng bài 2 Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến câu chuyện Hiểu nội dung bài Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A Kiểm tra bài cũ Hai HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả lời câu hỏi H ChiÕc ¸o dµi ®ãng vai[.]
Trang 11 Đọc lưu loỏt, diễm cảm từng bài.
2 Hiểu cỏc từ ngữ trong bài, diễn biến cõu chuyện
Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lũng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đúng gúp cụng sức cho cỏch mạng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A - Kiểm tra bài cũ
Hai HS đọc bài Tà ỏo dài Việt Nam, trả lời cõu hỏi:
H: Chiếc áo dài đóng vai trò nh thế nào trong trang phục
của phụ nữ Việt Nam xa?
Chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
H: Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ khi họ mặc
áo dài?
• Khi mặc áo dài, phụ nữ trở nên duyên dáng, dịu dàng hơn
• Chiếc áo dài làm cho phụ nữ Việt Nam trong tha thớt, duyên dáng
B - Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài.
HS quan sỏt tranh vẽ và mụ tả những gỡ vẽ trong tranh
GV giới thiệu: Người thiếu niờn trong tranh chớnh là bà Nguyễn Thị Định Bà sinh năm 1920 mất năm 1992 Bà là người phụ nữ Việt Nam đầu tiờn được phong thiếu tướng và giữ trọng trỏch Phú tư lệnh quõn giải phúng miền Nam Hụm nay chỳng ta cựng tỡm hiểu về cụng việc đầu tiờn của bà nhộ
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tỡm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 2 Học sinh (tiếp nối nhau) đọc bài văn
- Gv chia đoạn: chia làm 3 đoạn
+ HS tiếp nối nhau đọc bài văn (2 - 3 lượt) :
+ Đoạn 1 ( từ đầu đến em khụng biết chữ nờn khụng biết giấy
gỡ )
Trang 2+ Đoạn 2 ( tiếp theo đến mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm
+ Đoạn 3 ( phần còn lại)
+ GV kết hợp uốn nắn cách phát âm và cách đọc cho các em
+ Giải nghĩa các từ ngữ khó: , chớ, rủi, lính mã tà.
- Ba HS đọc cả bài ( tiếp nối nhau đọc cả bài)
- GV đọc diễn cảm cả bài
b) Tìm hiểu bài.
Câu 1: Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị út là gì ? (Rải truyền
đơn)
Giải: Truyền đơn Đặt câu với từ này.
- Tâm trạng của chị Út như thế nào khi lần đầu tiên nhận công việc này ?
( Hồi hộp, bồn chồn)
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công
việc đầu tiên này ? ( Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nữa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn )
Câu 3: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để trải truyền đơn ?
( Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá như mọi bận Tay bê rổ cá, bỏ truyền đơn giắt trên lưng quần Chị rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.)
- Để giúp ích cho cách mạng hơn nữa, chị Út muốn là gì ?
Giảng: Thoát li HS đọc lại câu này.
Câu 4: Vì sao Út muốn được thoát li ?
( Vì Út yêu nước, ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng.)
+ Thi đọc diễn cảm : 3 em
+ Thi đọc theo phân vai: 2 nhóm
3 Củng cố, dặn dò
- Nội dung bài này là gì ?
Trang 3Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.
- HS nhắc lại nội dung bài văn
iI.Các hoạt động dạy học:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn thử lại để kiểm tra kết quả của phép trừ có đúnghay không ta làm thế nào ?
- Cho HS tự tính, thử lại rồi chữa bài (theo mẫu)
Bài 2.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài này yêu cầu gì ?
( Tìm thành phần cha biết của phép tính )
Trang 4- Cho HS tù lµm bµi vµo vë, råi ch÷a bµi Khi ch÷a bµinªn cho HS còng cè vÒ c¸ch t×m sè h¹ng, sè bÞ trõ cha biÕt.
540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)
§¸p sè: 696,1 ha
b) x -
2
1 3
2 = ; 9,5- x =2,7
2 Bµi míi :
GV híng dÉn HS tù lµm bµi råi ch÷a bµi
Bµi 1: Cho HS tù lµm bµi råi ch÷a bµi.
Bµi 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS vận dụng các tính chất của phép trừ và phép cộng để tính giá trị của biểu thức theo cách thuân tiện nhất
Cho HS tù lµm bµi råi ch÷a bµi
2 HS lên bảng, lớp làm vở
Trang 5đủ chi tiêu hằng tháng là:
3 1 17
5 4 + = 20 (số tiền lơng) a) Tỉ số phần trăm số tiền lơng gia đình đó
đợc là:
4000000 : 1000 x15 = 600000(đồng)
Đáp số: a) 15% số tiền lơng
b) 600 000
đồng.
3 Củng cố, dặn dò :
GV nhận xột giờ học- dặn HS làm bài tõp vào VBT
- HS nhắc lại cỏc nội dung ụn tập
*******************************
Trang 6CHÍNH TẢ (Nghe- viết):
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I MỤC TIÊU.
1 Nghe - viết chính, đẹp đoạn “Áo dài phụ nữ chiếc áo dài tân thời ”
ở trong bài Tà áo dài Việt Nam.
2 Tiếp tục luyện viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương
và kỉ niệm chương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bút dạ và một vài tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A - Kiểm tra bài cũ
Một HS đọc lại cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên các huân chương ở BT3 tiết chính tả trước (Huân chương sao vàng, Huân chương Quân công, Huân chương lao động)
- Lớp nhận xét, Gv cho HS nhắc lại quy tắc viết hoa các tên này
B - Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
* Tìm hiểu về nội dung bài
- 2 HS đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn cho em biết điều gì ?
( Đoạn văn tả đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ VN.)
* Hướng dẫn viết từ khó;
- HS tìm từ khó viết: ghép liền, thế kỉ XX, cổ truyền.
- HS luyện viết các từ đó 2 HS đọc lại
* Viết chính tả
- HS đọc thầm lại đoạn văn Gv nhắc các em chú ý các dấu câu, cách viết các chữ số (30, XX), những chữ HS dễ viết sai chính tả
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho
HS viết GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm BT chính tả
Bài tập 1
- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK
+ Bài tập yêu cầu gì ?
( Điền tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng vào dòng thích hợp)
- HS làm việc cá nhân GV phát phiếu cho 2 HS
Trang 7- HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to kẻ bảng nội dung BT1a
- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A - Kiểm tra bài cũ
- Ba HS đặt câu tương ứng với ba tác dụng của dấu phẩy
- HS ở lớp nêu tác dụng của dấu phẩy
- HS nhận xét GV nhận xét và cho điểm
B - Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, YC của tiết học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của BT1
Trang 8- Bài này yêu cầu gì ?
- HS làm theo cặp, trả lời lần lượt các câu hỏi a,b GV phát bút dạ và phiếu cho 2 cặp HS
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng
a) + Anh hùng: có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi
thường
+ Bất khuất: không chịu khuất phục trước kẻ thù
+ Trung hậu : chân thành và tốt bụng với mọi người
+ Đảm đang: biết gánh vác lo toan mọi việc
b) Những từ chỉ phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ, cần
cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người,
có đức hi sinh, nhường nhịn
- HS đọc lại đáp án
- HS đặt câu với từ: nhân hậu, dịu dàng, chăm chỉ,
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp
+ Đọc kĩ từng câu tục ngữ
+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu
+ Tìm hiểu phẩm chất của người phụ nữ được nói đến trong từng câu
- HS phát biểu ý kiến theo từng cặp GV nhận xét, chốt lại
Ví dụ: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con nằm
+ Nghĩa: người mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất cho con
+ Phẩm chất: lòng thương con, đức hy sinh, nhường nhịn của người mẹ
- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Một vài HS thi đọc thuộc lòng
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV nhắc HS hiểu đúng yêu cầu của BT:
+ Mỗi HS đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ nêu ở BT2 + GV nhắc HS cần hiểu là không chỉ đạt 1 câu văn mà có khi phảiđặt vài câu rồi mới dẫn ra được câu tục ngữ
- GV mời một, hai học sinh khá, giỏi nêu ví dụ
- Hs làm vở, 1 HS đặt trên bảng lớp
- HS tiếp nối nhau đọc câu văn của mình
- GV nhận xét, Kết luận những HS nào đặt được câu văn có sử dụng câu tục ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất
Trang 9Giỳp HS:
- Tài nguyờn thiờn nhiờn cung cấp nguồn sống cho con người Tài nguyờn khụng phải là vụ tận, cú thể cạn kiệt hoặc biến mất Do đú chỳng ta cần phải bảo vệ
- Biết quý trọng tài nguyờn
- Bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn là sử dụng tiết kiệm hợp lớ, giữ gỡn cỏc tài nguyờn
- Tài nguyên thiên nhiên có phải là vô tận không ? chúng
ta cần làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ?
B Bài mới
1.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: NHỮNG VIỆC LÀM GểP PHÂN BẢO VỆ TÀI NGUYấN THIấN NHIấN.
- HS làm việc trờn phiếu cỏ nhõn, 2 HS làm phiếu lớn- bài 4
Đỏnh dấu vào những việc làm thể hiện sự bảo vệ thiờn nhiờn
Cỏc việc làm Bảo vệ tài nguyờn thiờn nhiờn1.Khai thỏc nước ngầm bừa bói
5.Xả nhiều khúi vào khụng khớ
6.Săn bắt, giết cỏc động vật quý
hiếm
Trang 107.trồng cây gây rừng.
8.Sử dụng điện hợp lí
9.Xay dựng, bảo vệ các khu bảo tồn
quốc gia, vườn quốc gia thiên nhiên
GV kết luận: Tài nguyên thiên nhiên của nước ta không nhiều Do đó chúng
ta cần phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
*Hoạt động 2: Làm bài tập5
HS thảo luận nhóm 4
Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác bổ sung
GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Các em cần thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng của mình
- Đọc đúng: tiền tuyến, lâm thâm,
- Biết đọc trôi chảy, diễn bài thơ với giọng diễn cảm động, trầm lắng, thể hiện cảm xúc yêu thương mẹ sâu nặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân 2.Đọc -hiểu:
- Hiểu các từ: đon, khe,
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi người mẹ và tình mẹcon thắm thiết, sâunặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tuyền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tìnhyêu con nơi quê nhà
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A - Kiểm tra bài cũ
HS đọc lại bài Công việc đầu tiên, trả lời câu hỏi về bài đọc
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài mới
Trang 11HS quan sát tranh và mô tả những gì vẽ trong tranh.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Một HS giỏi đọc bài thơ
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn thơ
+ LÇn 1 : GV kết hợp uốn nắn cách đọc cho HS : ngàn khe, tiền
tuyến,
+ Lần 2: Hướng dẫn đọc toàn bài, hướng dẫn đọc câu đúng:
Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe !
( Cách nghỉ hơi giữa hai câu thơ như thế nào ?
Giữa các dòng thơ nghỉ hơi như một dấu phẩy)
+ Lần 3, 4: Giúp các em hiểu nghiã các từ khó ( bầm, đon ) được chú giải cuối bài
- Một, hai HS đọc lại bài thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ
b) Tìm hiểu bài
Câu 1: Điều gì gợi cho các chiến sĩ nhớ tới mẹ ? Anh nhớ hình ảnh nào
của mẹ ? (Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh
mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.)
Câu 2: Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm
thiết, sâu nặng
Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào để làm yên lòng mẹ?
( Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh thể hiện tình cảm của mẹ với con
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lầnThể hiện tình cảm của con với mẹ:
Mưa phùn ướt áo tứ thânMưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu)
GV giảng: Những hình ảnh so sánh đó, chứa đựng tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng
Câu 3: Anh chiến sĩ đã dùng cách nói như thế nào để làm yên lòng
Trang 12( Người mẹ của anh chiến sĩ la một phụ nữ Việt Nam điểm hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu,đầy tình yêu thương con )
Câu 5: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?
( HS phát biểu VD: Anh chiến sĩ là người con hiếu thảo, giàu tình yêu thương mẹ / Anh chiến sĩ là người con rất yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước )
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
GV hướng dẫn 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bài thơ
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm hai đoạn thơ đầu
- HS nhẩm đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn cả bài thơ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 13Bài 1 Cho hS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2 Cho HS nêu cáh nhân nhẩm số thập phân với 10;
100 hoặc với 0,1; 0,01 (bằng cách chuyển dấu phẩy về bênphải, hoặc bên trái một chữ số) rồi tự làm và chữa bài.Chẳng hạn:
a) 3,25 x 10 = 32,5 b) 417,56 x 100
= 41756
3,25 x 0,1 = 0,325 417,56 x0,01 = 4, 1756
Bài 3 Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi HS chữa bài
GV nên yêu cầu HS nêu cách làm, Giải thích cách làm (phầngiải thích không viết vào bài làm)
a) 2,5 x7,8 x4 = 7,8 x 2,5 x 4 ( Tính chất giao hoán)
= 7,8 x 10 ( tính chất kết hợp) = 78 ( nhân với 10)
b) 8, 3 x 7,9 + 7,9 x 1,7 = ( 8,3 +1,7) x 7,9 ( Nhânmột tổng với một số)
= 10 x 7,9 = 79( nhân với 10)
Bài 4 Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi tự giải
và chữa bài
Bài giải
Quảng đờng ô tô và xe máy đi được trong một giờ là:
48,5 +33,5 = 82 ( km)Thời gian ô tô và xe máy đi để gặp nhau là 1 giờ 30 phút
Trang 14tập làm văn
ôN TẬP VỀ TẢ CẢNH
I.mục tiêu
1.Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I
Trình bày được dàn ý của một trong những bài văn đó
2 Đọc một bài văn tả cảnh, biết phõn tớch trỡnh tự miờu tả của bài văn, nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết, thái độ của người tả
II đồ dùng dạy học
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung:
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài
Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả con vật ?
2 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV treo bảng phụ HD yêu cầu của bài tập:
+ Liệt kê những bài văn tả cảnh các em học (từ tuần 1 đến tuần 11)
+ Lập dàn ý (viết tắt) cho một trong số bài văn đó Thực hiện YC1:
- HS làm việc trên phiếu: Gv giao cho 1/ 2 liệt kê những bài văn (đoạn văn) tả cảnh đó học từ tuần 1 đến tuần 5; 1/2 lớp liệt kê - từ tuần 6 đến tuần 11)
- Hs trao đổi cùng bạn bên cạnh - làm bài Gv phát phiếu riêng cho 2 HS
- Hai HS làm bài trên phiếu tiếp nối nhau đọc nhanh kết quả Cả lớp và GV nhận xột bổ sung GV chốt lại bằng cỏch dỏn lờn bảng
tờ phiếu đó ghi lời giải
Trang 15- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2 ( HS1 đọc lệnh và bài Buổi sỏng ở Thành phố Hồ Chớ Minh HS2 đọc cỏc cõu hỏi sau bài).
- Cả lớp đọc thầm, đọc lướt lại bài văn, suy nghĩ
- HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi:
+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở thành phố HCM theo trình tự nào ?
+ Hai câu cuối bài Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá
đi! Thuộc loại câu gì ?
- Chọn đỳng và đủ cỏc chi tiết để lắp Rụ-bốt
- Lắp từng bộ phận và rỏp Rụ-bốt đỳng kĩ thuật, đỳng quy trỡnh
- Rốn luyện tớnh cẩn thận khi thao tỏc lắp, thỏo cỏc chi tiết của Rụ-bốt
2 - Kiểm tra bài cũ: “Lắp rụ- bốt (tiết 1)”
- Gọi HS nờu lại quy trỡnh lắp Rụ-bốt
- GV nhận xột
Trang 16- GV hỏi: Để lắp Rô-bốt ta cần lắp mấy bộ phận đó là bộ phận nào?
- HS nêu: Gồm 6 bộ phận: chân, thân, đầu, tay, ăng ten, trục bánh xe
- GV theo dõi giúp đỡ HS lắp cho đúng
c- Lắp rô- bốt
HS các nhóm tiến hành ráp các bộ phận với nhau để thành Rô-bốt
- Sau khi các nhóm hoàn thành các bộ phận cho HS tiến hành lắp Rô-bốt.Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm Các nhóm trình bày sản phẩm
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Bµi cò :
2HS lên bảng:
Tính bằng cách thuận tiện nhất
0,25 x 5,87 x 407,48 + 7,48 x 99