Trong các môn học ở trường phổ thông, Toán học được xem là môn cơ bản, là nền tảng để các em học sinh học tập và tiếp thu một số môn học khác.. Tuy nhiên để học sinh học tập tốt môn Toán
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài.
Toán học là môn khoa học tự nhiên gây nhiều hứng thú cho học sinh, là môn học rất quan trọng không thể thiếu trong quá trình học tập của học sinh Trong các môn học ở trường phổ thông, Toán học được xem là môn cơ bản, là nền tảng để các em học sinh học tập và tiếp thu một số môn học khác Tuy nhiên
để học sinh học tập tốt môn Toán thì giáo viên cung cấp đầy đủ lượng kiến thức
cơ bản cần thiết cho học sinh, cần đổi mới phương pháp dạy học, làm cho các
em trở nên yêu thích môn Toán hơn, vì có yêu thích các em mới dành nhiều thời gian cho việc học Toán, từ đó kích thích tính tự học, sáng tạo của học sinh trong việc học Toán và giành thời gian hợp lý đảm bảo yêu cầu học tập của học sinh trong thời đại mới
Muốn đạt được mục tiêu đó, cần phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng “ phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Luật Giáo dục 1998) 1 Trong báo lao động số 209 (10/09/2007), tác giả Võ Nguyên Giáp, có thể thấy: Chất lượng giáo dục của nước ta đang là “một vấn đề thời sự” Hiện tượng
“ngồi sai lớp” 2 , tỷ lệ học sinh yếu kém ở các trường không phải là ít
Trước thực trạng này, cả xã hội và nói riêng là ngành giáo dục và đào tạo
đã đặt ra yêu cầu chấn hưng nền giáo dục, trong đó vấn đề được đặc biệt quan tâm đó là cuộc cách mạng ba thực chất “học thật, dạy thật, thi thật”
Việc dạy học ở trường THPT hiện nay tuy đã có nhiều cải tiến, song việc dạy học phân hoá, phân loại để bổ sung thêm kiến thức bị “hổng” cho học sinh yếu kém vẫn chưa được thực hiện một cách thường xuyên làm cho các em mất
tự tin trong học tập
Đối với học sinh ở GDTX còn có những khó khăn như: Kiến thức cơ bản hổng, ý thức học tập chưa cao, thiếu sự quan tâm của gia đình, cánh nhìn nhận của xã hội và mặc cảm về bản thân
Từ thực tế giảng dạy Toán ở Trung Tâm GDNN-GDTX Cẩm Thủy 18 năm bản thân rút ra kinh nghiệm là phải có phương pháp đặc thù để nâng cao chất lượng dạy Toán Đối với môn Toán lớp 10, lớp 11 học sinh thường gặp khó khăn về phần lượng giác: Cụ thể phương pháp nhớ công thức lượng giác, cách biến đổi để đưa về phương trình lượng giác cơ bản
Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề trên ở một mức độ và phạm vi nhất định, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là: "Phương pháp nhớ công thức lượng giác và cách biến đổi phương trình lượng giác phù hợp để giúp học sinh yếu kém trong việc học lượng giác ở Trung Tâm GDNN-GDTX Cẩm Thủy"
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
1
Trang 21.2.1 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một số giải pháp dạy học nhằm khắc phục tình trạng yếu kém Toán
ở phân môn Đại số 10, Đại số và Giải tích 11 Trung Tâm GDNN – GDTX Cẩm Thủy
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số lý luận về phụ đạo học sinh yếu kém Xác định một số giải pháp phân bậc, dạy học phân hóa trong dạy học Đại số 10, Đại số và Giải tích 11 Trung Tâm GDNN – GDTX Cẩm Thủy
Tìm hiểu những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng yếu kém Toán của học sinh
Thực nghiệm sư phạm để bước đầu khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã xây dựng
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu tình trạng yếu kém phần Đại số, Đại số và Giải tích cho học sinh khối 10, khối 11 Trung Tâm GDNN – GDTX Cẩm Thủy, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục có hiệu quả
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học Toán, Giáo dục học, Tâm lý học, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập của chương trình Đại số 10, Đại số
và Giải tích 11 THPT, sách báo về chất lượng học tập, tình trạng yếu kém Toán, sai lầm phổ biến khi giải Toán,
1.4.2 Phương pháp điều tra quan sát
Điều tra tình hình yếu kém Toán ở học sinh và sử dụng biện pháp dạy học phân hoá, phân bậc của giáo viên trong dạy học Đại số 10, Đại số và Giải tích 11 Qua giảng dạy thực tế của bản thân, qua công tác dự giờ thăm lớp, qua tham khảo ý kiến đồng nghiệp về dạy học phân hoá, phân bậc hoạt động
1.4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Dạy thử nghiệm một số tiết ở chương trình Đại số 10, Đại số và Giải tích
11 Trung Tâm GDNN – GDTX Cẩm Thủy, Thanh Hóa
1.4.4 Phương pháp thống kê
Sử dụng các kiến thức và phương pháp của thống kê Toán học để:
+ Điều tra thực trạng trước khi thực hiện giải pháp
+ Kiểm định kết quả sau khi thực nghiệm sư phạm
2 NỘI DUNG
Trang 32.1 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
+ Khi gặp dạng Toán này đa phần học sinh không xác định được phương pháp nhớ công thức, cách giải một cách rõ ràng hoặc không hình dung được hướng khai thác như thế nào, nên kết quả đạt được thường không cao
+ Học sinh chưa biết vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học như: Công thức lượng giác, công thức nghiệm
+ Học sinh lớp 10, lớp 11 mới bắt đầu làm quen với công thức lượng giác các khái niệm phương trình lượng giác, lượng kiến thức được học nhiều, khả năng
tư duy còn chậm, thời gian hoc ở trên lớp còn hạn chế
Trước khi áp dụng đề tài này, tôi đã khảo sát 68 học sinh khối 10, khối 11 Nội dung kháo sát: Cho học sinh làm các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại công thức lượng giác cụ thể công thức cộng; Công thức nhân đôi;
Bảng giá trị lượng giác của một số cung (góc) đặc biệt
Câu hỏi 2: Giải các phương trình lượng giác sau:
a) sin(x 2 ) 1 b) cos 2 x 3 sinx 3 0 c) 3 sin 3x 4 cos 3x 5
K t qu nh n ết quả nhận được như sau: ả nhận được như sau: ận được như sau: được như sau:c nh sau:ư
Từ thực trạng trên, trong quá trình giảng dạy tôi đã đề ra một số biện pháp sau:
2.2 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.2.1 Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản để sử dụng phương pháp.
Trong quá trình dạy học trên lớp, giáo viên cần quan tâm phát hiện những “lỗ hổng” về kiến thức của học sinh Có những “ lỗ hổng” mà giáo viên có thể bổ xung được ngay, nhưng cũng có những “lỗ hổng” dù điển hình với học sinh yếu kém nhưng trên lớp chưa đủ thời gian thì giáo viên cần phải có kế hoạch khắc phục như giành thời gian hợp lý vào buổi ngoại khóa để bổ sung kiến thức cơ bản cho học sinh làm sao cho học sinh dễ thuộc và dễ nhớ nhất
Thông qua quá trình học lí thuyết và làm bài tập của học sinh, giáo viên cần tập cho học sinh có ý thức tự phát hiện những “lỗ hổng” kiến thức và tự bổ sung bằng cách tự tra cứu sách vở, tài liệu để tự lấp “lỗ hổng” đó với phương châm
“học mới - ôn cũ” song song với nhau
Việc học tập có kết quả trong một tiết học thường đòi hỏi những tiền đề xuất phát về kiến thức “nền” của học sinh Giáo viên cần cho tái hiện những
3
Trang 4kiến thức đó Nhưng đối với những học sinh yếu kém thì nên tách thành một khâu riêng, hình thức tái hiện một cách tường minh tức là nói rõ kiến thức cần
ôn luyện nhằm chuẩn bị cho việc học nội dung nào trong buổi học chính khoá sắp tới và để tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoà nhập vào tiến trình chung của
cả lớp Việc bổ sung kiến thức “ nền” mà học sinh đã quên nhằm giúp học sinh bắt kịp với yêu cầu chung, có thể hoà nhập vào quá trình dạy học đồng loạt Theo tác giả Nguyễn Bá Kim 3 , quan điểm hoạt động trong phương pháp dạy học được thực hiện ở bốn tư tưởng chủ đạo, đó là:
Hoạt động và hoạt động thành phần
Động cơ hoạt động
Tri thức hoạt động
Phân bậc hoạt động
Bốn tư tưởng chủ đạo trên được coi là các thành tố cơ sở của phương pháp dạy học vì mọi hoạt động của phương pháp dạy học đều hướng vào chúng, dựa vào chúng giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động
Với mục đích khắc phục tình trạng yếu kém Toán, đặc biệt khi trình độ của học sinh không đều, tôi quan tâm đến việc khai thác dạy học phân hóa và phân bậc hoạt động trong môn Toán
Bước 1: Ôn tập củng cố lí thuyết:
Giáo viên ôn tập toàn bộ công thức lượng giác, hướng dẫn học sinh phương pháp nhớ công thức Cho học sinh ghi nhớ bảng giá trị lượng giác
1 Công thức cộng:
sin(a b) = sina cosb cosa sinb cos(a b) = cosa cosb sina sinb
b a
b a
b
a
tan tan 1
tan tan
) tan(
a b a a b b
tan tan 1
tan tan
) tan(
Phương pháp nhớ: Sin thì sin cos cos sin
Cos thì cos cos sin sin rõ ràng
Cos thì đổi dấu hởi nàng
Sin thì giữ dấu xin chàng nhớ cho
Tan tổng bằng tổng tan ta
Chia một trừ tích tan ta đó mà
2 Công thức nhân đôi
sin2a = 2sinacosa
cos2a = cos2a sin2a = 2cos2a 1 = 1 2sin2a
Trang 5a
tan 1
tan 2 2
tan
Phương pháp nhớ: Sử dụng công thức cộng như
sin2a = sin(a+a)=sinacosa+cosasina =2sinacosa
3 Công thức hạ bậc:
2 1 cos 2
os
2
a
sin
2
a
a a a a
2 cos 1
2 cos 1 tan 2
Phương pháp nhớ: Từ công thức cos2a = 2cos2a 1; cos2a = 1 2sin2a ta rút ra được
Công thức biến đổi tích thành tổng:
cosa.cosb 1 cos a b cos a b
2
1 sina.sinb [cos a b cos(a b)]
2
sin a.cos b 1 sin a b sin a b
2
Phương pháp nhớ: Sử dụng công thức cộng, cộng vế với vế sau đó biến đổi đưa về công thức tích thành tổng
5 Công thức biến đổi tổng thành tích:
cosa cos b 2cos cos
a b a b
a b a b
sina sinb 2sin cos
a b a b
a b a b
Phương pháp nhớ: cos cộng cos bằng 2 cos cos; cos trừ cos bằng trừ 2 sin sin; sin cộng sin bằng 2 sin cos; sin trừ sin bằng 2 cos sin; lấy nữa tổng trước, lấy nữa hiệu sau
6 Công thức lượng giác cơ bản
sin 2 cos 2 1
a
2
cos
1 tan
1 , k ,kZ
2
2
sin
1 cot
1 , k ,kZ tan cot 1, k ,kZ
2
Phương pháp nhớ: Từ công thức hạ bậc cộng vế với vế các công thức ta rút
ra được công thức lượng giác cơ bản
5
Trang 67 Một số cung liên quan đặc biệt
Cung đối: (cos đối)
) sin
sin( cos( ) cos tan( ) tan
) cot
cot(
Cung bù: (sin bù)
) sin
sin( cos( ) cos tan( ) tan
cot(
Cung phụ: (phụ chéo)
cos ) 2
sin( ) sin
2
cos( ) cot
2
tan( ) tan
2 cot(
Cung khác : (khác tan)
sin( cos( ) cos tan( ) tan cot( ) cot Phương pháp nhớ: cos đối sin bù phụ chéo khác pi tan
Bảng giá trị lượng giác của một số cung (góc) đặc biệt
sin
2
0
0
2
1 2
1
2
2
2
3
2
4
1
cos
2
4
1
2
3
2
2
2
1 2
1
2
0
0
3
1
3
1
0 Đối với bảng giá trị lượng giác thì cách nhớ như sin tăng từ (0 0 90 0) tất cả giá trị đều chia cho 2 chẳng hạn
2
0 ;
2
1 ;
2
2 ;
2
3 ;
2
4 cos thì ngược lại sin Dạy cho các em chỉ cần nhớ các công thức về sin và côsin, từ đó suy ra các công thức về tang và côtang dựa vào mối quan hệ của chúng Các công thức nhân các em có thể suy ra từ các công thức cộng, các công thức hạ bậc có thể suy ra từ công thức nhân Các công thức biến đổi tổng thành tích, tích thành tổng có thể học thuộc bằng lời Ví dụ như dùng thơ để nhớ công thức
Ngoài ra còn sử dụng đường tròn lượng giác để nhớ giá trị lượng giác của một số cung (góc) đặc biệt
Trang 8Ví dụ: Trong hình trên ta có :
Điểm A biểu diễn cho góc 0 radian
Điểm M biểu diễn cho góc 4 radian
Điểm B biểu diễn cho góc 2 radian
Điểm A’ biểu diễn cho góc radian
Điểm B’ biểu diễn cho góc 32 radian
Chú ý: Mỗi điểm trên đường tròn lượng giác có thể biễu diễn cho nhiều
góc lượng giác Cụ thể như hình dưới đây có thể biễu diễn được vô số các điểm trên đường tròn lượng ứng với các cung và góc lượng giác
Trang 9Những nội dung chính của phần phương trình lượng giác
- Phương trình lượng giác cơ bản:
- Phương trình: sin x = a Phương trình: cosx = a
- Phương trình: tan x = a Phương trình: cot x = a
- Một số phương trình lượng giác thường gặp:
+ Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
+ Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
+ Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx
Về phương pháp chung: Khi cho một phương trình lượng giác bất kỳ thì học sinh định hướng ngay hay nhận biết ngay phương trình này là phương trình dạng nào, áp dụng công thức nghiệm nào để giải Có những phương trình mới đề bài cho đã rơi vào dạng cung và góc lượng giác đặc biệt khi đó áp dụng công thức nghiệm được luôn
Cụ thể công thức nghiệm:
Phương trình: sin x = a
+) Khi a phương trình trên vô nghiệm1
+) Khi a ta có: 1 sin x sin x k2 k Z
Hay: sin x a x arcsin a k2 k Z
x arcsin a k2
Đặc biệt: x x k2 ,kZ
2 1
x x k2 ,kZ
2 1
sin sinx 0 xk ,kZ
Phương trình: cosx = a
+) Khi a phương trình trên vô nghiệm1
+) Khi a ta có: cosx= a, cosx1 =c aos x = + k2, k Z
Hay: cosx = a x = arccos a + k2, k Z
Đặc biệt: cosx 1 xk2 ,kZ
cosx 1 x k2 ,kZ
x x k ,kZ
2 0
9
Trang 10Phương trình: tan x = a, tan x = tanα x = + k, k Z
(Điều kiện:
2
x k , k Z) Hay tan x = a x = arctan a + k, k Z
Phương trình: cot x = a, cot x= cot α x = + k, k Z
(Điều kiện: x k , k Z)
Hay cot x = a x = arccot a + k, k Z
Ngoài ra còn có thể biểu diễn nghiệm trên đường tròn lượng giác Cụ thể:
*Nêu phương pháp chung để giải các phương trình lượng giác như
+ Phương trình bậc nhất đối với 1 hàm số lượng giác:
Đưa về phương trình lượng giác cơ bản
+ Phương trình bậc hai đối với 1 hàm số lượng giác:
Dùng phương pháp đặt ẩn phụ
+ Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx:
Dùng công thức cộng để đưa về phương trình bậc nhất đối với 1 hàm số lượng giác
Trang 11Giáo viên cho học sinh về nhà giải 1 số phương trình lượng giác đơn giản Sau đó sửa cho học sinh vào các tiết luyện tập và phụ đạo nhằm củng cố lí thuyết, để học sinh làm quen với các dạng bài tập
Bước 3: Hướng dẫn học sinh giải 1 số phương trình dạng thường gặp.
Sau khi học sinh đã nắm được phương pháp chung để giải các phương trình lượng giác đơn giản, giáo viên bắt đầu cho các em giải 1 số phương trình lượng giác dạng nâng cao hơn nhằm phát huy tính tư duy tích cực của học sinh
2.2.2 Các dạng toán điển hình
Dạng 1: Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
Dạng: at + b = 0 (1)
Trong đó a, b là các hằng số (a0), t là một trong các hàm số lượng giác
Định hướng cách biến đổi: Chuyển vế rồi chia hai vế của phương trình (1) cho a, ta đưa phương trình về dạng cơ bản
Bài toán 1: Giải các phương trình sau:
)
a sin 3x 1 0 b) 2 cos 3x 3 0 c) cot 2x 1 0
Hướng dẫn:
Tất cả các phương trình đều đưa về phương trình lượng giác cơ bản
)a sin 3x 1 0 sin 3x 1 x k2 ,kZ
2
3 x k ,kZ
3
2 6
)
b 2 cos 3x 3 0
2
3 3
cos x x k2 ,kZ
6
x k ,kZ
3
2 18
)
c cot 2x 1 0 cot 2x 1 x k ,kZ
4
3
2 x k ,kZ
2 8
3
Qua bài toán 1 giúp cho học sinh phần nào hiểu được cách sử dụng phương pháp chuyển về phương thình lượng giác cơ bản Tuy nhiên vấn đề học sinh gặp khó khăn trong các bài toán dạng này đó là: Khi đưa về dạng phương trình lượng giác cơ bản rồi lại không biết lấy nghiệm Do đó giáo viên cần hướng dẫn học sinh quan sát vế phải của phương trình rơi vào trường hợp đặc biệt nào để
áp dụng công thức nghiệm rồi lấy nghiệm một cách chính xác
Các bài toán luyện thêm dạng
Bài toán 2: (Bài tập 1,3 SGK trang28 Đại số và giải tích 11)
11