Khoa häc líp 4 Khoa häc líp 4 Tuần 1 Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2019 CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE BÀI 1 CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I Mục tiêu 1 Kiến thức Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống 2 Kĩ năng Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí 3 Thái độ Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần II Đồ dùng dạy học Giáo viên Hình minh họa SGK Ph[.]
Trang 1Tuần 1
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2019
CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
- Yêu cầu: Khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt
mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa
thì thôi và giơ tay lên GV thông báo
thời gian HS nhịn thở được ít nhất và
- Chia nhóm, thảo luận và trả lời:
+ Con người cần có: Không khí
để thở, thức ăn, nước uống, quần
áo, nhà ở, bàn, ghế, giường, xe
cộ, ti vi,
+ Con người cần được đi học để
có hiểu biết, chữa bệnh khi bị
ốm, đi xem phim, ca nhạc, + Con người cần có tình cảm vớinhững người xung quanh nhưtrong gia đình, bạn bè, làngxóm,
- Trình bày
- Hoạt động theo yêu cầu củaGV
Trang 2nhiều nhất
+ Em có cảm giác thế nào? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không?
+ Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm
thấy thế nào?
+ Nếu hàng ngày chúng ta không được
sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ
ra sao?
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho
sự sống mà chỉ con người cần.
- Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5 SGK
+ Con người cần những gì cho cuộc
- Chia nhóm, làm phiếu
- Trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- Quan sát và đọc lại phiếu
+ Con người cần: không khí,nước, ánh sáng, thức ăn để duytrì sự sống
+ Con người cần: nhà ở, trườnghọc, bệnh viện, tình cảm giađình, tình cảm bạn bè, phươngtiện giao thông, quần áo, cácphương tiện để vui chơi, giảitrí,
Trang 3Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2019
BÀI 2: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môitrường như: lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nước uống; thải ra khí các-bô-níc, phân vànước tiểu
* Hoạt động 1: Trong quá trình sống, cơ thể
người lấy gì và thải ra những gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận
theo cặp
+ Trong quá trình sống của mình, cơ thể lấy
vào và thải ra những gì?
- 2 HS lên bảng trả lời
- Quan sát, thảo luận
+ Con người cần lấy thức
ăn, nước uống từ môitrường
+ Con người cần có khôngkhí, ánh sáng mặt Trời.+ Con người cần các thức
ăn như: rau, củ, quả, thịt,
cá, trứng
+ Con người phải thải ramôi trường phân, nước
Trang 4+ Các nhóm thảo luận về sơ đồ trao đổi chất
giữa cơ thể người và môi trường
+ Hoàn thành sơ đồ và cử 1 đại diện trình bày
từng phần nội dung của sơ đồ
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3: Thực hành “Vẽ sơ đồ trao
đổi chất của cơ thể người với môi trường”.
- GV hướng dẫn HS tự vẽ sơ đồ sự trao đổi
- Đọc và trả lời:
+ Quá trình trao đổi chất
là quá trình cơ thể lấy thức
ăn Nước uống từ môitrường và thải ra ngoàimôi trường những chấtthừa, cặn bã
- Chia nhóm và nhận đồdùng học tập
+ Thảo luận và hoàn thành
sơ đồ
+ Đại diện HS trình bày
- Thực hiện
- Từng cặp trình bày
Trang 5+ Thế nào là quá trình trao đổi chất?
+ Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Chức năng của các cơ
quan tham gia quá trình trao đổi chất.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK,
TLCH:
+ Hình minh họa cơ quan nào trong
quá trình trao đổi chất? Cơ quan đó có
chức năng gì trong quá trình trao đổi
+ Hình 3 vẽ cơ quan tuần hoàn,
có chức năng vận chuyển cácchất dinh dưỡng đi đến tất cả các
cơ quan của cơ thể
+ Hình 4 vẽ cơ quan bài tiết, có
Trang 6- GV gọi HS lên bảng vừa chỉ vào hình
minh họa vừa giới thiệu
- Yêu cầu HS nhìn phiếu, TLCH:
+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào
thực hiện và nó lấy vào và thải ra
những gì?
+ Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan
nào thực hiện và nó diễn ra như thế
nào?
+ Quá trình bài tiết do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào?
- GV kết luận
* Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt
động giữa các cơ quan tiêu hóa, hô
hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc
thực hiện quá trình trao đổi chất.
- GV dán sơ đồ trang 7 lên bảng, gọi
HS đọc phần “Thực hành”
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ
cho trước vào chỗ chấm, gọi HS lên
bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào
chỗ chấm trong sơ đồ
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ, TLCH:
Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá
- Chuẩn bị bài sau
chức năng thải nước tiểu từ cơthể ra ngoài môi trường
- Thực hiện
- Chia nhóm, nhận phiếu và làmbài
- Đại diện nhóm trình bày
- Đọc phiếu và trả lời:
+ Quá trình trao đổi khí do cơquan hô hấp thực hiện, cơ quannày lấy khí ô-xi và thải ra khícác-bô-níc
+ Quá trình trao đổi thức ăn do
cơ quan tiêu hóa thực hiện, cơquan này lấy vào nước và cácthức ăn sau đó thải ra phân.+ Quá trình bài tiết do cơ quanbài tiết nước tiểu và da thực hiện,
nó lấy vào nước và thải ra nướctiểu, mồ hôi
- Quan sát và đọc
- Thực hiện
- Quan sát sơ đồ và trả lời
- Đọc
Trang 7Thứ năm ngày 19 tháng 9 năm 2019
BÀI 4: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN.
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
+ Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào
quá trình trao đổi chất?
+ Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của
cơ thể người với môi trường
+ Thức ăn, đồ uống nào có nguồn gốc
động vật, thức ăn, đồ uống nào có
Trang 8loại thức ăn nào khác?
+ Theo cách này thức ăn được chia
thành mấy nhóm? Đó là những nhóm
nào?
+ Vậy có mấy cách phân loại thức ăn?
Dựa vào đâu để phân loại như vậy?
* Hoạt động 2: Các loại thức ăn có
chứa nhiều chất bột đường và vai trò
+ Hàng ngày, em thường ăn những
thức ăn nào có chứa chất bột đường?
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột
đường có vai trò gì?
+ Nguồn gốc động vật: trứng,tôm, gà, cá, thịt lợn, cua, tôm,trai, ốc, ếch, sữa bò tươi,
- Đọc
+ Người ta còn phân loại thức ăndựa vào chất dinh dưỡng chứatrong thức ăn đó
+ Theo cách này thức ăn đượcchia thành 4 nhóm:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chấtbột đường
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chấtđạm
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chấtbéo
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều ta-min và chất khoáng
vi-+ Có 2 cách phân loại thức ăndựa vào nguồn gốc và dựa vàolượng các chất dinh dưỡng cóchứa trong các thức ăn đó
- Chia nhóm, quan sát và trả lời:
+ Những thức ăn có trong hìnhtrang 11 là: gạo, bánh mì, mì sợi,ngô, miến, bánh quy, bánh phở,bún, sắn, khoai tây, chuối, khoailang
+ Hàng ngày, em thường ăn cácchất chứa nhiều chất bột đườnglà: cơm, bánh mì, chuối, đường,phở, mì,
+ Những thức ăn chứa nhiều chấtbột đường cung cấp năng lượngcần thiết cho mọi hoạt động của
cơ thể
Trang 9- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giảm năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
3 Thái độ
- Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Hình minh họa SGK Bảng phụ
- Học sinh: SGK Khoa học Bút màu
III Các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Những thức ăn nào có
chứa nhiều chất đạm và chất béo?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,
quan sát hình 12, 13 SGK, TLCH:
+ Những thức ăn nào chứa nhiều chất
đạm, những thức ăn nào chứa nhiều
- 2 HS lên bảng trả lời
- Quan sát, trả lời:
+ Các thức ăn có chứa nhiều chấtđạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịt
Trang 10+ Những thức ăn chứa nhiều chất béo
mà em thường ăn hàng ngày
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức
ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đi tìm
nguồn gốc của các loại thức ăn.
- GV hỏi:
+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?
- GV chia nhóm, phát đồ dùng yêu cầu
HS dán tên những loại thức ăn vào
giấy, các loại thức ăn có nhuồn gốc
động vật tô màu vàng, loại thức ăn có
nhuồn gốc động vật tô màu xanh
Nhóm nào làm đúng, nhanh, trang trí
+ Thức ăn chứa nhiều chất đạmlà: cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua,thịt gà, đậu phụ, ếch,
+ Thức ăn chứa nhiều chất béolà: dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đỗtương,
- Trả lời
- Đọc
- Trả lời:
+ Thịt gà có nguồn gốc từ độngvật
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ thựcvật
- Chia nhóm, nhận đồ dùng vàlắng nghe
- Trình bày
Trang 11Thứ năm ngày 26 tháng 9 năm 2019
BÀI 6: VAI TRÒ CỦA CHẤT VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:
+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạtđộng sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh
+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bìnhthường của bộ máy tiêu hóa
Một số loại thức ăn thật như: chuối, cà chua, đỗ, rau cải,
III Các hoạt động dạy học
Thời
gian
2’ 1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng TLCH:
+ Em hãy cho biết những loại thức ăn
nào chứa nhiều chất đạm và vai trò của
Trang 12- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Những loại thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và
chất xơ.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,
quan sát hình 14, 15 SGK và nói tên
các loại thức ăn có chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ
- Gọi 2 – 3 cặp HS thực hiện
+ Em hãy kể tên các thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất
xơ?
* Hoạt động 2: Vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng, chất xơ.
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần
biết, thảo luận theo nhóm, TLCH:
+ Kể tên một số vi-ta-min mà em biết?
+ Nêu vai trò của các vi-ta-min đó?
+ Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min có vai
trò gì đối với cơ thể?
+ Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ ra sao?
+ Kể tên một số chất khoáng?
+ Nêu vai trò của các chất khoáng đó?
+ Nếu thiếu chất khoáng cơ thể ra sao?
+ Những thức ăn nào có chứa chất xơ?
+ Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể?
* Hoạt động 3: Nguồn gốc của nhóm
thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
+ Các thức ăn chứa nhiều chất
xơ là: bắp cải, rau diếp, hành,
- Đọc, thảo luận và trả lời:
+ Vi-ta-min A, B, C, D
+ Vi-ta-min A giúp sáng mắt.Vi-ta-min B kích thích tiêu hóa.Vi-ta-min C chống chảy máuchân răng Vi-ta-min D giúpxương cứng và cơ thể phát triển + Rất cần cho hoạt động sốngcủa cơ thể
+ Cơ thể sẽ bị bệnh
+ Can-xi, sắt, phốt pho
+ Can-xi giúp chống bệnh còixương ở trẻ em và loãng xương ởngười lớn Sắt tạo máu cho cơthể, tạo men tiêu hóa, thúc đẩyhoạt động sống
Trang 13yêu cầu HS thảo luận hoàn thành phiếu
- Gọi đại diện HS trình bày
+ Các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ có nguồn gốc?
2’ 1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng TLCH:
+ Em hãy cho biết vai trò của vi-ta- và
kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều vi-ta-min?
+ Em hãy nêu vai trò của chất khoáng
và kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều chất khoáng?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- 2 HS lên bảng trả lời
Trang 1430’ 2 Bài mới
* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm,
TLCH:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại
thức ăn và một loại rau thì có ảnh
hưởng gì đến hoạt động sống?
+ Để có sức khỏe tốt chúng ta cần ăn
như thế nào?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
- Gọi 2 – 3 nhóm lên trình bày
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
* Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có
trong một bữa ăn cân đối.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát
hình trang 16, 17 SGK vẽ và tô màu
các loại thức ăn nhóm chọn cho một
+ Những nhóm thức ăn nào cần : Ăn
đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn
hạn chế?
- Thảo luận và trả lời:
+ Không đảm bảo đủ chất, mỗiloại thức ăn chỉ cung cấp một sốchất, và chúng ta cảm thấy mệtmỏi, chán ăn
+ Cần ăn phối hợp nhiều loạithức ăn và thường xuyên thayđổi món
+ Vì không có một loại thức ănnào cung cấp đầy đủ các chất cầnthiết cho hoạt động sống của cơthể Thay đổi món để tạo cảmgiác ngon miệng và cung cấp đầy
đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiếtcho cơ thể
- Đại diện nhóm trình bày
+ Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải:thịt, cá và thủy sản khác, đậuphụ
+ Nhóm thức ăn cần ăn có mứcđộ: dầu mỡ, vừng, lạc
+ Nhóm thức ăn cần ăn ít:đường
+ Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế:muối
Trang 153’ 3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Tại sao cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật?
Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2019
BÀI 8: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT ?
+ Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
+ Thế nào là một bữa ăn cân đối?
Những nhóm thức ăn nào cần ăn đủ, ăn
vừa, ăn ít, ăn có mức độ và ăn hạn chế?
Trang 16những món ăn chứa nhiều chất đạm.
- GV chia lớp thành 2 đội, yêu cầu mỗi
đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các
món chứa nhiều chất đạm Mỗi HS chỉ
viết tên 1 món ăn
- GV cùng 2 HS trọng tài công bố kết
quả của hai đội
- Tuyên dương đội thắng cuộc
* Hoạt động 2: Tại sao cần ăn phối
hợp đạm động vật và đạm thực vật?
- GV treo bảng thông tin về giá trị dinh
dưỡng của một số thức ăn chứa chất
đạm lên bảng và yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng thông
tin, các hình minh họa SGK, thảo luận
+ Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá?
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
+ Nếu chỉ ăn đạm động vật hoặcđạm thực vật thì sẽ không đủchất dinh dưỡng cho hoạt độngsống của cơ thể Mỗi loại đạmchứa những chất bổ dưỡng khácnhau
+ Vì cá là loại thức ăn dễ tiêu,trong chất béo của cá có nhiềuaxít béo không no có vai tròphòng chống bệnh xơ vữa độngmạch
- Đọc
- Thi kể
- Thực hiện
- Trình bày
Trang 172’ 1 Kiểm tra bài cũ
Trang 183’
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Trò chơi: Kể tên những
món rán (chiên) hay xào.
- GV chia lớp thành 2 đội, thành viên
mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên
các món rán (chiên) hay xào
- GV cùng trọng tài đếm số món các đội
kể được, công bố kết quả
- Hỏi: Gia đình em thường rán (chiên)
xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật?
* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp
chất béo động vật và chất béo thực vật?
- GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát
hình trang 20 SGK đọc kĩ các món ăn,
TLCH:
+ Những món nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng
muối i-ốt và không nên ăn mặn?
- GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa,
TLCH:
+ Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người?
- Gọi HS đọc phần thứ hai mục Bạn cần
biết
- GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng
nếu ăn mặn thì có tác hại gì?
+ Vì trong chất béo động vật cóchứa axít no, khó tiêu, trongchất béo thực vật có nhiều axítbéo không no, dễ tiêu Vậy tanên ăn kết hợp chúng để đảmbảo đủ dinh dưỡng và tránhđược các bệnh về tim mạch
- Đại diện nhóm trình bày
- Đọc
- HS mang những tranh ảnh đãsưu tầm ra trưng bày
- Quan sát và trả lời:
+ Dùng để nấu ăn hàng ngày;
để tránh bệnh bướu cổ; để pháttriển cả về thị lực và trí lực
- Đọc
- Ăn mặn sẽ rất khát nước; ănmặn sẽ bị huyết áp cao
Trang 19- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài Ăn nhiều rau và quả chín.
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2019
BÀI 10: ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN.
+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi,sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửathực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảoquản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết)
Trang 20- GV yêu cầu HS thảo luận, TLCH:
+ Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày
không ăn rau?
+ Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi
ích gì?
- Gọi HS trình bày và bổ sung
* Hoạt động 2: Trò chơi: Đi chợ.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS sử dụng
các loại rau, đồ hộp mang đến lớp để tiến
- Gọi các nhóm lên trình bày
+ Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch?
+ Làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã bị
ôi?
+ Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì?
+ Vì sao không nên dùng những thực
phẩm có màu sắc lạ?
- 2 HS lên bảng trả lời
- Thảo luận và trả lời:
+ Người mệt mỏi, khó tiêu,không đi vệ sinh được
+ Để chống táo bón, đủ cácchất khoáng và vi-ta-min cầnthiết, đẹp da, ngon miệng
+ Có thể bị nhiễm hóa chất củaphẩm màu, dễ gây ngộ độc, gây
Trang 21+ Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa
thực phẩm và dụng cụ nấu ăn?
+ Nấu chín thức ăn có lợi gì?
+ Tại sao phải ăn thức ăn ngay khi nấu
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
hại lâu dài cho sức khỏe
+ Đảm bảo thức ăn và dụng cụnấu ăn đã được rửa sạch sẽ.+ Nấu chín thức ăn giúp ta ănngon miệng, không bị đaubụng, không bị ngộ độc, đảmbảo vệ sinh
+ Để đảm bảo nóng sốt, ngonmiệng, không bị ruồi, muỗi haycác vi khuẩn khác bay vào.+ Tránh lãng phí và tránh ruồi,
- Giáo viên: Hình minh họa SGK Phiếu học tập
Một vài loại rau thật: rau muống, su hào, rau cải, cá khô
- Học sinh: SGK Khoa học
III Các hoạt động dạy học
Thời
gian
2’ 1 Kiểm tra bài cũ
Trang 22- GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát
hình trang 24, 25 SGK, thảo luận nhóm,
TLCH:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn
trong các hình minh họa?
+ Gia đình các em thường sử dụng
những cách nào để bảo quản thức ăn?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi
ích gì?
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi
bảo quản và sử dụng thức ăn.
- GV chia 5 nhóm, đặt tên các nhóm:
Phơi khô; Ướp muối; Ướp lạnh; Đóng
hộp; Cô đặc với đường Yêu cầu HS thảo
luận, TLCH:
+ Hãy kể tên một số loại thức ăn được
bảo quản theo tên của nhóm?
+ Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi
bảo quản và sử dụng thức ăn theo cách
đã nêu ở tên của nhóm?
- Yêu cầu HS mang đồ dùng ra trưng
- GV yêu cầu HS mang các loại rau thật,
đồ khô đã chuẩn bị và chậu nước
- Yêu cầu mỗi tổ cử hai bạn tham gia
cuộc thi và 1 HS làm trọng tài
+ Phơi khô, ướp muối,làm mứt,đóng hộp, ngâm nước mắm,ướp lạnh bằng tủ lạnh
+ Giúp cho thức ăn để đượclâu, không bị mất chất dinhdưỡng và ôi thiu
- Thảo luận và trả lời:
- HS mang những đồ dùng ratrưng bày
- Cử thành viên theo yêu cầu
- Thực hiện
- Tham gia thi
Trang 23- Yêu cầu HS trong 5 phút thực hiện nhặt
rau, rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ khô
- Chuẩn bị bài sau Phòng một số bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng.
- Thực hiện
Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2019
BÀI 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
- Giáo viên: Hình minh họa SGK Phiếu học tập
Quần, áo, mũ, các dụng cụ y tế để HS đóng vai bác sĩ
- Học sinh: Tranh ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
III Các hoạt động dạy học
Thời
gian
Trang 2430’
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng TLCH:
+ Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn?
+ Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn
cần lưu ý những điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Quan sát phát hiện bệnh.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 26
SGK và tranh ảnh sưu tầm được, TLCH:
+ Người trong hình bị bệnh gì? Những
dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người
đó mắc phải?
- GV kết luận
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách
phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh
- GV yêu cầu 1 HS đóng vai bác sĩ, 1 HS
đóng vai người bệnh, 1 HS đóng vai người
nhà bệnh nhân
- Yêu cầu HS đóng vai người bệnh hoặc
người nhà bệnh nhân nói về dấu hiệu
cổ, cổ cô bị lồi to
+ Bạn nhỏ này bị suy dinhdưỡng Chân tay rất bé,không thể tự đi hay đứngvững được
+ Bạn nhỏ này mắt rất kémkhông nhìn thấy chữ trênbảng
+ Bạn nhỏ này bị bệnh còixương Bạn hay ốm, người rấtgầy
Trang 26+ Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? Làm
thế nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh
- GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát hình
trang 28, 29 SGK thảo luận và TLCH:
+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
+ Hay bị bạn bè chế giễu; Lúcnhỏ đã béo phì thì dễ pháttriển thành béo phì khi lớn;Khi lớn sẽ có nguy cơ bị bệnhtim mạch, cao huyết áp và rốiloạn về khớp xương
+ Có, vì béo phì liên quan đếncác bệnh tim mạch, cao huyết
áp và rối loạn khớp xương
- Chia nhóm, quan sát, thảoluận và trả lời:
+ Ăn quá nhiều chất dinhdưỡng; Lười vận động nên
mỡ tích nhiều dưới da; Do bịrối loạn nội tiết
+ Ăn uống hợp lí, ăn chậm,nhai kĩ; thường xuyên vận
Trang 27gì?
+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?
- GV nhận xét, tổng hợp
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
- GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm
một tờ giấy ghi tình huống
- Sau đó nêu câu hỏi: Nếu mình ở tình
- Chuẩn bị bài sau Phòng một số bệnh lây
qua đường tiêu hóa.
động, tập thể dục thê thao.+ Điều chỉnh lại chế độ ănuống cho hợp lí; Đi khám bác
sĩ ngay; năng vận động,thường xuyên tập thể dục thểthao
- Chia nhóm, nhận giấy ghitình huống
- Xử lí tình huống
- Trình bày
Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2019
BÀI 14: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:
+ Giữ vệ sinh ăn uống
+ Giữ vệ sinh cá nhân
+ Giữ vệ sinh môi trường
3 Thái độ
Trang 28- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh.
* Hoạt động 1: Tác hại của các bệnh
lây qua đường tiêu hóa.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về
cảm giác khi bị đau bụng, tiêu chảy, tả,
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách
phòng các bệnh lây qua đường tiêu
hóa.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát
hình trang 30, 31 SGK thảo luận và
TLCH:
+ Các bạn trong hình đang làm gì?
Làm như vậy có tác dụng, tác hại gì?
+ Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây
- 2 HS lên bảng trả lời
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện 2 cặp thảo luận trướclớp
- Chia nhóm, quan sát, thảo luận
và trả lời:
+ Hình 1, 2 các bạn uống nước
lã, ăn quà vặt ở vỉa hè rất dễ mắccác bệnh lây qua đường tiêu hóa.Hình 3, uống nước chưa đun sôi.Hình 4, rửa chân tay sạch sẽ.Hình 5, đổ bỏ thức ăn ôi thiu.Hình 6, chôn lấp kỹ rác thải giúpchúng ta không bị mắc các bệnhđường tiêu hóa
+ Ăn uống không hợp vệ sinh,
Trang 29- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết.
- Hỏi: Tại sao chúng ta phải diệt ruồi?
+ Không ăn thức ăn để lâu ngày,không ăn thức ăn bị ruồi, muỗibâu vào, rửa tay trước khi ăn vàsau khi đi đại tiện, thu rác, đổ rácđúng nơi quy định để phòng cácbệnh lây qua đường tiêu hóa + Cần thực hiện ăn uống sạch,hợp vệ sinh, rửa tay bằng xàphòng trước khi ăn và sau khi điđại tiện, giữ vệ sinh môi trườngxung quanh
- Đọc
- Vì ruồi là con vật trung giantruyền các bệnh lây qua đườngtiêu hóa Chúng thường đậu ởchỗ bẩn rồi lại đậu vào thức ăn
Trang 30- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.
+ Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hóa và nguyên nhân gây ra các bệnh
* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 32
SGK, thảo luận nhóm theo nội dung sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau
thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện
gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc khỏe,
Hùng lúc bệnh, Hùng lúc được chữa
bệnh
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe
với nội dung mô tả những dấu hiệu cho
em biết khi Hùng khỏe và khi Hùng bị
+ Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào?
+ Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm
- 2 HS lên bảng trả lời
- Quan sát và thảo luận
+ Sắp xếp các hình trong nhóm
+ Đại diện 3 nhóm sẽ trình bày
3 câu chuyện, vừa kể vừa chỉvào hình minh họa
- Đọc và trả lời:
+ Em đã từng bị bệnh tiêuchảy
+ Khi đó em cảm thấy đaubụng dữ dội, buồn nôn, muốn
đi ngoài liên tục, cơ thể mệtmỏi, không muốn ăn bất cứ thứgì
+ Em phải báo ngay với bố mẹhoặc thầy cô giáo, người lớn
Vì người lớn sẽ biết cách giúp
Trang 31- Yêu cầu: Các nhóm đóng vai các nhân
vật trong tình huống Người con phải nói
với người lớn biểu hiện của bệnh
Thứ năm ngày 31 tháng 10 năm 2019
BÀI 16: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH
Trang 32- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy.
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang
34, 35 SGK, thảo luận nhóm theo nội
dung sau:
+ Khi bị các bệnh thông thường ta cần
cho người bệnh ăn các loại thức ăn
nào?
+ Đối với người bị ốm nặng nên cho ăn
món đặc hay loãng? Tại sao?
+ Đối với người bệnh ăn kiêng thì nên
cho ăn như nào?
+ Làm thế nào để chống mất nước cho
bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt là trẻ
em?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
* Hoạt động 2: Thực hành: Chăm sóc
người bị tiêu chảy.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm theo
- 2 HS lên bảng trả lời
- Quan sát và thảo luận
+ Các thức ăn chứa nhiều chấtnhư thịt, cá, trứng, sữa, uốngnhiều chất lỏng có chứa các loạirau xanh, hoa quả, đậu nành.+ Nên cho ăn thức ăn loãng nhưcháo thịt băm nhỏ, cháo cá, cháotrứng, nước cam vắt, nướcchanh, sinh tố Vì những loạithức ăn này dễ nuốt trôi, khônglàm cho người bệnh sợ ăn
+ Tuyệt đối phải cho ăn theohướng dẫn của bác sĩ
+ Vẫn phải cho ăn bình thường,
đủ chất, ngoài ra cho uống dungdịch ô-rê-dôn, uống nước cháomuối
- Đọc
- Hoạt động nhóm theo định
Trang 33- Yêu cầu: Các nhóm đóng vai các
nhân vật trong tình huống
- Trình bày
- Chia nhóm nhận tình huốngđóng vai
Trang 34+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắpđậy.
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
+ Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho
người bệnh ăn uống như thế nào?
+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ
chăm sóc như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Những việc nên làm và
không nên làm để phòng tránh tai nạn
sông nước.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,
TLCH:
+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở
hình vẽ 1, 2, 3 Theo em việc nên làm và
không nên làm? Vì sao?
- 2 HS lên bảng trả lời
- Thảo luận và trả lời:
+ Hình 1, các bạn nhỏ đangchơi ở gần ao Đây là việckhông nên làm vì chơi gần ao
có thể bị ngã xuống ao
+ Hình 2, vẽ một cái giếng.Thành giếng được xây cao và
có nắp đậy rất an toàn đối vớitrẻ em Việc làm này nên làmphòng tránh tai nạn cho trẻ em.+ Hình 3, các HS đang nghịchnước khi ngồi trên thuyền Việclàm này không nên vì dễ ngãxuống sông bị chết đuối
Trang 35+ Theo em chúng ta phải làm gì để
phòng tránh tai nạn sông nước?
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
* Hoạt động 2: Những điều cần biết khi
đi bơi hoặc tập bơi.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát
hình 4, 5 trang 37 SGK, thảo luận nhóm
TLCH:
+ Hình minh họa cho em biết điều gì?
+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu?
+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý
điều gì?
- GV nhận xét các ý kiến của HS
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến.
- GV chia nhóm, phát phiếu ghi tình
huống, yêu cầu HS thảo luận nhóm,
TLCH: Nếu mình ở trong tình huống đó
em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau.
+ Chúng ta phải vâng lời ngườilớn khi tham gia giao thôngtrên sông nước Trẻ em khôngnên chơi đùa gần ao hồ Giếngphải được xây thành cao và cónắp đậy
- Đọc
- Quan sát, thảo luận và trả lời:
+ Hình 4 minh họa các bạnđang bơi ở bể bơi đông người.Hình 5 minh họa các bạn đangbơi ở bờ biển
+ Nên tập bơi hoặc đi bơi ở nơi
có người, phương tiện cứu hộ.+ Trước khi bơi cần phải vậnđộng, tập các bài tập để không
bị cảm lạnh hay “chuột rút”,tắm bằng nước ngọt trước khibơi Sau khi bơi cần tắm lạibằng xà bông, nước ngọt, dốc,lau hết nước ở mang tai, mũi
- Chia nhóm nhận phiếu tìnhhuống, thảo luận và trả lời
Thứ năm ngày 7 tháng 11 năm 2019
BÀI 18-19 : ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 36- Ôn tập các kiến thức về:
+ Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
+ Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng vàcác bệnh lây qua đường tiêu hóa
- Biết áp dụng những kiến thức cơ bản đã học vào cuộc sống hàng ngày
- Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật, tai nạn
+ Em hãy nhắc lại tiêu chuẩn về một
bữa ăn cân đối?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề:
Con người và sức khỏe.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trình bày
về nội dung mà nhóm mình nhận được
+ Quá trình trao đổi chất của con
+ Nhóm 2: Giới thiệu về nhómcác chất dinh dưỡng, vai trò củachúng đối với cơ thể người.+ Nhóm 3: Giới thiệu về cácbệnh do ăn thiếu hoặc thừa chấtdinh dưỡng và bệnh lây quađường tiêu hóa, dấu hiệu để nhận
ra bệnh và cách phòng tránh,
Trang 37+ Phòng tránh tai nạn sông nước
- GV tổ chức cho HS trao đổi cả lớp
- Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các
nhóm khác chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại
nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày
- GV tổng hợp ý kiến của HS
- GV kết luận
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau Ôn tập: Con người
và sức khỏe (tiếp theo).
cách chăm sóc người thân khi bịbệnh
+ Nhóm 4: Giới thiệu những việcnên làm và không nên làm đểphòng tránh tai nạn sông nước
- Các nhóm khác lắng nghe,nhận xét
- Thực hiện
Tuần 10
Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2019