1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lop 3 - Giáo án khác - Viet Anh - Thư viện Giáo án điện tử

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ma trận nội dung KSCL giữa học kì 2 môn Toán lớp 3 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Số học Xác định số liền trước hoặc liền sau của số có bốn chữ số; xác định số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm có bốn số, mỗi số có đến bốn chữ số Đặt tính và thực hiện các phép tính cộng, trừ các số có bốn chữ số có nhớ hai lần không liên tiếp; nhân (chia) số có bốn chữ số cho số có một chữ số Giải bài toán bằng hai phép tính Số câu 02 01 01 01 05 Số điểm 02 01 01 01 05 Đạ[.]

Trang 1

Ma trận nội dung KSCL giữa học kì 2 môn Toán lớp 3:

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, số

điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3

Mức 4

Tổn g

Số học:

Xác định số liền trước hoặc liền sau của

số có bốn chữ số; xác định số lớn nhất

hoặc bé nhất trong một nhóm có bốn số,

mỗi số có đến bốn chữ số

Đặt tính và thực hiện các phép tính: cộng,

trừ các số có bốn chữ số có nhớ hai lần

không liên tiếp; nhân (chia) số có bốn chữ

số cho số có một chữ số

Giải bài toán bằng hai phép tính

Số câu

Đại lượng và đo đại lượng:

Đổi số đo độ dài có tên hai đơn vị đo

thành số đo có một tên đơn vị đo Xác

định một ngày nào đó trong một tháng là

ngày thứ mấy trong tuần lễ

Số câu

Số điểm

Yếu tố hình học:

Xác định được số góc vuông trong một

hình

Số câu

Số điểm

Tổng Số điểmSố câu 0303 0303 0303 0101 1010

Ma trận câu hỏi đề KSCL môn Toán giữa học kì 2 lớp 3:

ST

T

Trang 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC THIỆN MỸ A

LỚP 3A 1

ĐỀ KSCL GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC: 2019 – 2020 MÔN: TOÁN

THỜI GIAN: 40 PHÚT Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm) M1

A/ Số liền trước của số 9999 là:

B/ Số liền sau của số 8686 là:

Câu 2: (1 điểm) M1

Đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng (Dùng ê-ke để kiểm tra)

A/ Số góc vuông có trong hình bên là:

2 góc vuông

1 góc vuông

4 góc vuông

B/ Tên các góc vuông có trong hình bên là:

góc N,Q

góc M,P

góc N

Câu 3: (1 điểm) M1

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.

Cho các số sau 6840, 5770, 8692, 1212

A/ Số bé nhất trong dãy số trên là:

a 6840 b 1212 c 5770 d 8692

B/ Số lớn nhất trong dãy số trên là:

a 8692 b 6840 c 1212 d 5770 Câu 4: Đặt tính rồi tính (1 điểm) M1

1985 + 6705 9081 - 3439 2439 x 2 3692 : 4

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ trống (1 điểm) M2

3km6dam =…….dam 6hm4dam =…….m

Câu 6: Đúng ghi Đ, Sai ghi S vào ô trống (1 điểm) M2

4km 35dam = 435dam 452hm + 18 hm < 350hm

11dm + 20 dm= 12dm 5km = 5000hm

Câu 7: (1 điểm) M3

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Trang 3

Dãy số xếp đúng theo thứ tự từ lớn đến bé là:

a 4802; 4280; 4208; 4082

b 4082; 4208; 4280; 4802

c 4020; 4080; 4082; 4280

d 4280; 4820; 4280; 4082

Câu 8: (1 điểm) M3

Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ ba Vậy ngày 15 tháng 3 là thứ mấy?

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng.

a thứ hai b thứ tư c thứ ba d thứ năm

Câu 9: Hôm nay nhà Nga thu hoạch được 40kg cam, số cam thu hoạch của ngày hôm nay ít hơn

số cam thu được ngày hôm qua là 25kg Hỏi tổng số cam thu được trong hai ngày là bao nhiêu? (1 điểm) M3

Câu 10: Hộp thứ nhất có 15 viên kẹo, số kẹo ở hộp thứ hai gấp 3 lần số kẹo ở hộp thứ nhất Hỏi

hộp thứ hai nhiều hơn hộp thứ nhất bao nhiêu viên kẹo? (1 điểm) M4

ĐÁP ÁN ĐỀ KSCL GIỮA KÌ 2 MÔN TOÁN LỚP 3 Câu 1: 1 điểm

A/ 9998 B/ 8687

Câu 2: 1 điểm

A/ 2 góc vuông B/ góc M,P

Câu 3: 1 điểm

A/ b B/ a

Câu 4: 1 điểm

1985

+ 6705

8690

9081 -3439 5642

2349

x 2 4878

3692 4

09 923 12 0

Câu 5: 1 điểm

3km6dam = 306dam 6hm4dam = 64m

Câu 6: 1 điểm

Trang 4

Đ- Đ- S- S

Câu 7: 1 điểm

a

Câu 8: 1 điểm

a

Câu 9: 1 điểm

Giải:

Số kg cam nhà Nga thu hoạch ngày hôm qua là:

40 + 25 = 65 (kg cam)

Số kg cam thu hoạch được trong hai ngày là:

40 + 65 = 105 (kg cam) Đáp số: 105 kg cam

Câu 10: 1 điểm

Giải:

Số kẹo ở hộp thứ hai có là:

15 x 3 = 45 (viên kẹo) Hộp thứ hai nhiều hơn hộp thứ nhất số viên kẹo là:

45 – 15 = 30 (viên kẹo) Đáp số: 30 viên kẹo

Ma trận nội dung kiểm tra đọc, hiểu và kiến thức môn Tiếng Việt giữa kì 2 lớp 3.

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu,

số điểm

Mứ

c 1

Mứ

c 2

Mức 3 Mứ

c 4 Tổng

Trang 5

Đọc hiểu văn bản:

- Giải thích được các chi tiết đơn giản trong

bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông

tin đơn giản từ bài học

- Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật

hoặc chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra

bài học đơn giản

Kiến thức Tiếng Việt:

- Nhận biết được các từ Nhân hoá và đặt câu

với từ đó

- Biết trả lời câu hỏi Như thế nào?

- Viết về người hoạt động trí thức

Tổng Số điểmSố câu 1,53 1,53 22 11 96

Ma trận câu hỏi đề KSCL môn Tiếng Việt giữa kì 2 lớp 3

1 Đọc hiểu

văn bản

2

Kiến thức

Tiếng

Việt

TRƯỜNG TIỂU HỌC THIỆN MỸ A

LỚP 3A 1

ĐỀ KSCL GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC: 2019 – 2020 MÔN: TIẾNG VIỆT THỜI GIAN: 40 PHÚT

A Kiểm tra đọc (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

Đọc thành tiếng từng đoạn kết hợp TLCH các bài tập đọc sau:

- Hai Bà Trưng

Trang 6

- Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”

- Ở lại với chiến khu

- Ông tổ nghề thêu

- Nhà bác học và bà cụ

- Nhà ảo thuật

- Chương trình xiếc đặc sắc

Hai Bà Trưng/ SGK TV3 trang

4,5

Phiếu 1: Đọc bài Hai Bà Trưng, đoạn 1,2 và trả lời câu

hỏi: Giặc ngoại xâm đã bắt dân ta phải làm gì?

Phiếu 2: Đọc bài Hai Bà Trưng, đoạn 3,4 và trả lời câu

hỏi: Nhận được tin dữ, Hai Bà Trưng đã làm gì?

Báo cáo kết quả tháng thi đua “

Noi gương chú bộ đội”/ SGK

TV3 trang 10,11

Phiếu 3: Đọc bài Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi

gương chú bộ đội”, đoạn 2,3 và trả lời câu hỏi: Nội dung khen thưởng là gì?

Ở lại với chiến khu/SGK TV3

trang 13

Phiếu 4: Đọc bài Ở lại với chiến khu, đoạn 1,2 và trả lời

câu hỏi: Trung đoàn trưởng nói gì với cả đội?

Ông tổ nghề thêu/ SGK TV3

trang 22

Phiếu 5: Đọc bài Ông tổ nghề thêu đoạn 1,2 và trả lời

câu hỏi: Hồi còn nhỏ, Trần Quốc Khái là cậu bé như thế nào?

Phiếu 6: Đọc bài Ông tổ nghề thêu đoạn 4,5 và trả lời

câu hỏi: Về đến nước nhà, Trần Quốc Khái đã làm gì?

Nhà bác học và bà cụ/SGK TV3

trang 31,32

Phiếu 7: Đọc bài Nhà bác học và bà cụ đoạn 1,2 và trả

lời câu hỏi: Ê-đi-xơn là người thế nào?

Phiếu 8: Đọc bài Nhà bác học và bà cụ đoạn 3,4 và trả

lời câu hỏi: Sau khi nghe lời bà cụ nói, Ê-đi-xơn đã nảy

ra ý tưởng gì?

Nhà ảo thuật/SGK TV3 trang

40,41

Phiếu 9: Đọc bài Nhà ảo thuật đoạn 1,2 và trả lời câu

hỏi: Trong lúc ra ga mua sữa, hai chị em Xô-phi và Mác

đã gặp ai?

Chương trình xiếc đặc sắc/SGK

TV3 trang 46

Phiếu 10: Đọc bài Chương trình xiếc đặc sắc đoạn 1,2

và trả lời câu hỏi: Chương trình xiếc có những tiếc mục nào mới?

2 Kiểm tra đọc – hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6 điểm):

Trang 7

HS đọc thầm bài “Hai Bà Trưng” (SGK Tiếng Việt 3-T2, trang 4,5) và thực hiện những yêu cầu sau:

Câu 1: Hai Bà Trưng quê ở đâu? (0,5 điểm) M1

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý kiến đúng.

a Mê Linh b Hội An c Huế d Đà Nẵng

Câu 2: Hai Bà Trưng trong bài là người như thế nào? (0,5 điểm) M1.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý kiến đúng.

a Kiêu căng, ngạo mạn

b Tài giỏi, yêu nước, tinh thông võ nghệ

c Hèn nhát, chỉ biết lo cho bản thân

d Vụng về

Câu 3: Chi tiết nào trong bài cho em thấy hành vi man rợ của giặc ngoại xâm đối với dân ta? (0,5 điểm) M2

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

a Thành trì của giặc bị sụp đổ

b Đất nước sạch bóng quân thù

c Lòng dân oán giận ngút trời

d Chúng thẳng tay chém giết dân lành.

Câu 4: Nguyên nhân chính nào khiến Hai Bà Trưng quyết kéo quân về thành Luy Lâu hỏi tội kẻ thù? (0,5 điểm) M2

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý kiến đúng.

a Dân lành bị cướp hết ruộng đất

b Đất nước bị xâm lược.

c Thi Sách bị Tô Định bắt và giết hại.

d Người dân bị bắt lên rừng, xuống biển tìm những sản vật quý.

Câu 5: Trong cuộc sống hằng ngày, em thấy bạn bè hoặc những người xung quanh có những hành vi nào chưa phù hợp? (1 điểm) M3

Viết 2 câu nói về hành vi chưa phù hợp của bạn bè hoặc những người xung quanh em.

Trang 8

Câu 6: Là học sinh em cần làm gì để góp phần xây dựng đất nước giàu, đẹp? (1 điểm) M4

Viết 2 câu nói về việc cần làm để góp phần xây dựng đất nước giàu, đẹp.

Câu 7: Trong câu “Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng được bố mẹ đậu trên các cành cây cao canh gác” Từ được dùng để nhân hoá trong câu trên là: (0,5 điểm) M1.

Khoanh vào chữ cái đặt trước ý kiến đúng.

a bố mẹ b chú c trên cành d canh gác

Câu 8: Bộ phận in nghiêng trong câu “Thuở xưa, nước ta bị giặc ngoại xâm đô hộ” trả

lời cho câu hỏi nào? (0,5 điểm) M2

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý kiến đúng.

a Là gì

b Ai làm gì?

c Như thế nào?

d Vì sao?

Câu 9: Đặt câu với các từ sau để được câu có hình ảnh nhân hoá.

bông hoa, cây bút chì.

B.KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 Chính tả (4 điểm) (15 phút)

GV đọc cho HS viết bài Ông tổ nghề thêu (SGK TV3 – tập 1, trang 34: (Từ Về đến nước

nhà đến ông tổ nghề thêu)

2 Tập làm văn (6 điểm) (25 phút)

Viết đoạn văn ngắn (từ 10 đến 12 câu) kể về người lao động trí thức mà em biết

Trang 9

-ĐÁP ÁN ĐỀ KSCL GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

A KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 65-70 tiếng/1 phút (1 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) (1 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm)

2 Đọc – hiểu (6 điểm)

Câu

5 Bỏ rác bừa bãi, người lớn chạy xe không đội mũ bảo hiểm, buôn bán lấn chiếm lề

đường (1 điểm)

6 Chăm chỉ học tập, vâng lời người lớn, rèn luyện đạo đức, (1 điểm)

9 Bông hoa như đang mỉm cười trong gió (hoặc Bông hoa thì thầm hỏi “Chị Gió đi đâu thế nhỉ?”

Cây bút chì là người bạn thân thiết của em (hoặc Anh bút chì giúp em viết bài) (1 điểm)

B KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 Chính tả nghe – viết (4 điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm) (65 chữ/ 15 phút)

- Bài viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi (1 điểm)

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) (trừ 0,5 điểm)

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ (1 điểm)

- Trình bày đúng đoạn văn, viết sạch, đẹp (1 điểm)

Trang 10

2 Tập làm văn (6 điểm)

- Nội dung (3 điểm)

- HS viết được các ý sau theo đúng yêu cầu của đề bài (3 điểm)

 Giới thiệu sơ lược về người làm công việc trí thức (bác sĩ, giáo viên, hoạ sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, ) Tên gì? mối quan hệ với em ra sao? (cha, mẹ, cô, dì, ), có thể giới thiệu sơ lược về ngoại hình (1 điểm)

 Công việc hằng ngày của người làm công việc trí thức đó là gì? (VD: bác sĩ nha khoa thường chăm sóc răng miệng cho khách: trám, trồng răng mới, nhổ răng sâu ); người đó làm công việc như thế nào? (tận tuỵ, vất vả, ); những người khách hàng dành tình cảm cho người trí thức như thế nào? (tin tưởng, yêu quý, ) (1 điểm)

 Cảm nghĩ , tình cảm của em đối với người làm công việc trí óc đó (1 điểm)

- Hình thức (3 điểm)

 Viết từ 10 – 12 câu

 Chữ viết đúng chính tả, rõ ràng (1 điểm)

 Biết cách dùng từ, đặt câu phù hợp (1 điểm)

 Bài viết có sáng tạo (1 điểm)

Thiện Mỹ, ngày 28 tháng 02 năm 2020

GV soạn đề

Võ Việt Anh

Ngày đăng: 30/05/2022, 03:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w