1 Nguyễn Thị Thùy An 2 Lê Bảo Châu 3 Trần Giang Kiều Diễm 4 Nguyễn Minh Giang 5 Nguyễn Trọng Hiếu 6 Nguyễn Thục Quân 7 H Pôch Kbuor 8 Nguyễn Thị Thúy Nhi 9 Phạm Huỳnh Như 10 Trần Thị Như Huỳnh 11 Lý Gia Yến 1 Nguyễn Thị Thùy An 2 Lê Bảo Châu 3 Trần Giang Kiều Diễm 4 Nguyễn Minh Giang 5 Nguyễn Trọng Hiếu 6 Trần Thị Như Huỳnh 7 H Pôch Kbuor 8 Lê Tấn Lộc 9 Nguyễn Thị Thúy Nhi 10 Phạm Huỳnh Như 11 Nguyễn Thục Quân 12 Lý Gia Yến BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC Khái niệm bản chất và hiện[.]
Trang 11 Nguyễn Thị Thùy An
2 Lê Bảo Châu 3.Trần Giang Kiều Diễm
4 Nguyễn Minh Giang
5 Nguyễn Trọng Hiếu
6 Trần Thị Như Huỳnh
7 H Pôch Kbuor
8 Lê Tấn Lộc
9 Nguyễn Thị Thúy Nhi
10 Phạm Huỳnh Như
11 Nguyễn Thục Quân
12 Lý Gia Yến
Trang 2BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG
KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC
Trang 3Khái niệm bản chất và hiện tượng
• Bản chất là phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối
ổn định bên trong sự vật, hiện tượng; quy định sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
• Hiện tượng là phạm trù chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất.
Trang 4Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng
a) Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng
• Bản chất bộc lộ ra qua hiện tượng và hiện tượng nào cũng là sự bộc lộ của bản chất ở mức độ nhất định Để nhấn mạnh sự thống nhất này, Lenin cho rằng “Bản chất hiện ra Hiện tượng là có tính bản chất”
• Bản chất và hiện tượng về căn bản là phù hợp với nhau Bản chất nào thì hiện tượng ấy, bản chất khác nhau thì hiện tượng khác nhau Bản chất thay đổi thì hiện tượng thay đổi theo Khi bản chất biến mất thì hiện tượng biểu hiện nó cũng mất theo
Trang 5Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng
b) Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng
Bản chất và hiện tượng thống nhất với nhau, nhưng đây là sự thống nhất của hai mặt đối lập Do vậy không phải bản chất và hiện tượng phù hợp nhau hoàn toàn mà luôn bao hàm cả sự đối lập
Trang 6BẢN CHẤT
• Cái chung, cái tất yếu
• Mặt bên trong
• Không được biểu lộ hoàn toàn ở một hiện tượng
mà biểu hiện ở rất nhiều hiện tượng khác nhau.
HIỆN TƯỢNG
• Cái riêng, cái cá biệt
• Mặt bên ngoài
• Không biểu hiện hoàn toàn một bản chất nào mà
chỉ biểu hiện một khía cạnh của bản chất đó
Trang 7Ví dụ bản chất và hiện tượng
Trang 8Ví dụ bản chất và hiện tượng
Trang 9Ý nghĩa của phương pháp luận
• Muốn nhận thức được một bản chất của sự vật phải xuất phát từ những sự vật, hiện tượng, quá trình thực tế khác nhau cùng thể hiện bản chất ấy nhưng dưới các khía cạnh khác nhau
• Nhận thức bản chất của sự vật là một quá trình phức tạp đi từ hiện tượng đến bản chất, từ bản chất ít sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn
• Trong hoạt động thực tiễn, phải dựa vào bản chất của sự vật để xác định phương thức hoạt động, cải tạo sự vật không được chỉ dựa vào hiện tượng
Trang 10Khái niệm khả năng và hiện thực
• Khả năng là “cái hiện chưa có”, có thể nói cho dễ hiểu đó là cái hiện chưa có, chưa tới nhưng sẽ tới khi có đầy đủ những điều kiện thích hợp.
• Hiện thực không đồng nghĩa với khái niệm hiện thực khách quan, tất cả những cái gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự (là khả năng đã được thực hiện)
Trang 11Quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực
• Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, thường xuyên chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
• Ngoài những khả năng vốn có, trong những điều kiện mới thì sự vật, hiện tượng sẽ xuất hiện thêm những khả năng mới, đồng thời mỗi khả năng cũng thay đổi theo sự thay đổi của điều kiện.
• Để biến khả năng thành hiện thực thì cần tập hợp nhiều điều kiện khác nhau
Trang 12Ví dụ khả năng và hiện thực
Trang 13Ví dụ khả năng và hiện thực
Trang 14Ý nghĩa của phương pháp luận
• Vì hiện thực là cái tồn tại thực sự, còn khả năng là cái hiện tại chưa có nên trong
hoạt động thực tiễn cần dựa vào hiện thực để định ra chủ trương, phương
hướng hành động của mình
• Khả năng là cái chưa tồn tại thật sự nên khi tính đến khả năng phải phân biệt
được các loại khả năng gần, khả năng xa, khả năng tất nhiên và ngẫu nhiên tạo
được các điều kiện thích hợp để biến khả năng thành hiện thực, thúc đẩy
sự vật phát triển.
Trang 15Ý nghĩa của phương pháp luận
• Phải chú ý đến việc phát huy nguồn lực con người, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc phát huy tính
năng động sáng tạo của mỗi con người để biến khả năng thành hiện thực thúc đẩy xã hội phát triển
• Tuy nhiên cũng cần tránh hai thái cực sai lầm, một là: tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố chủ quan; hai là:
hạ thấp vai trò nhân tố chủ quan trong việc biến khả năng thành hiện thực.
Trang 16Tiêu chí so
sánh Bản chất – hiện tượng Khả năng – hiện thực
Khái niệm
Bản chất
Là sự tổng hợp tất cả những mặt liên hệ tất nhiên có tính tương đối
ổn định ở bên trong; qui định sự vận động và phát triển của sự vật,
hiện tượng
Hiện tượng
Là sự thể hiện của những mặt liên hệ tất nhiên có tính tương đối ổn định trong những điều kiện nhất định
Khả năng
Những gì hiện chưa có, sẽ có tới khi có điều kiện tương ứng /đủ điều kiện thích hợp
Hiện thực
Những gì hiện có, đang có và đang tồn tại thực sự trong thực tế
Tính thống
nhất
Bản chất bộc lộ qua hiện tượng
Hiện tượng biểu thị một phần bản chất
Tuyệt đối hóa khả năng sẽ rơi vào ảo tưởng Tuyệt đối hóa hiện thực sẽ không thấy khả năng phát triển tiềm tàng
khả năng và hiện thực không tách rời nhau
Tính phối
hợp
Những bản chất khác nhau bộc lộ qua những hiện tượng khác nhau
Bản chất thay đổi/biến mất thì hiện tượng cũng thay đổi/biến mất theo
Chuyển hóa hiện thực ⇔ khả năng trong tự nhiên khác trong xã hội vì ko cần nỗ lực chủ quan của con người
Trang 17Tổng kết toàn bài
BẢN CHẤT VÀ HIỆN TƯỢNG và KHẢ NĂNG VÀ HIỆN THỰC
• Là hai phạm trù triết học thể hiện qui luật phát triển và mâu thuẫn
• Đều có tính thống nhất bên cạnh tính mâu thuẫn và đều có tính đa dạng, phong phú lẫn tính khách quan,
• Cả hai phạm trù này đều thể hiện sự vận động và phát triển phức tạp của mọi sự vật, hiện tượng trên thế giới này và đều để lại những bài học khách quan quý giá cho quá trình rèn luyện của con người trong cuộc sống