1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 25. Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
Người hướng dẫn Nguyễn Thụy Hoàng Thơ
Trường học Trường THPT Dương Quảng Hàm
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 16,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên người dạy Nguyễn Thụy Hoàng Thơ Lớp DGT2151 Tuần 28 Thứ năm, ngày 22 tháng 3 năm 2018 Luyện từ và câu Nhân hóa Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì? Dấu chấm, dấu hỏi, chấm than A Mục tiêu 1 Kiến thức Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được cách tác dụng của nhân hóa (BT1) Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT2) Đặt đúng dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3) 2 Kĩ năng Hiểu rõ hơn cách sử dụng câu 3 Thái độ Biết quan sát[.]

Trang 1

Họ và tên người dạy: Nguyễn Thụy Hoàng Thơ

Lớp: DGT2151

Tuần 28 Thứ năm, ngày 22 tháng 3 năm 2018

Luyện từ và câu Nhân hóa Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm

gì?

Dấu chấm, dấu hỏi, chấm than

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được cách tác dụng của nhân hóa (BT1)

-Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT2)

-Đặt đúng dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)

2 Kĩ năng: -Hiểu rõ hơn cách sử dụng câu.

3.Thái độ: -Biết quan sát và yêu thích môn học hơn.

B Chuẩn bị:

-GV: thẻ từ, bảng phụ, bảng nhóm, hình ảnh bèo lục bình và xe lu -HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 tập 2, bảng nhóm

C Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Trang 2

1.Khởi động:

2.Giới thiệu bài:

-Ở các bài học trước chúng ta đã

được học về nhân hóa Hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu thêm sự vật và

cây cối được nhân hóa như thế nào

qua bài Luyện từ và câu: Nhân hóa

Đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?

Dấu chấm- Dấu chấm hỏi- Dấu

chấm than

-GV viết tựa bài lên bảng

3.Bài mới:

+ Hoạt động 1: Luyện tập:

▪Bài tập 1/85:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

+Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung

câu a,b của bài tập1

-GV giải thích cho HS bèo lục bình

và xe lu

+Bèo lục bình là một loài thực vật,

thân thảo, sống nổi trên mặt nước

+Xe lu: là một loại xe cơ giới dùng

để nén đất chặt lại, chống lún đất

-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6

trong 3 phút và phát bảng nhóm đã

kẻ bảng sẵn cho HS

-Hát : “Lớp chúng mình đoàn kết” -HS lắng nghe

-HS viết tựa bài vào tập

-HS đọc đề bài tập 1

-Trong những câu thơ sau, cây cối

và sự vật tự xưng là gì?Cách xưng

hô ấy có tác dụng gì?

-2 HS đọc nội dung câu a, b bài tập 1

-HS quan sát hình ảnh bèo lục bình

và xe lu

-HS nói những hiểu biết của mình

về bèo lục bình và xe lu

-HS thảo luận nhóm 6 và ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm đã được GV chuẩn bị sẵn

Trang 3

Sự vật,

cây cối Tự xưng Tác dụng

-Bèo lục

bình

-Xe lu

-Tôi -Tớ

-Tạo cho chúng ta cảm giác bèo lục bình và xe

lu giống như người cũng có tình cảm, suy nghĩ gần với con người

-GV cho 1 nhóm thảo luận nhanh

nhất dán bảng nhóm lên bảng

-GV sửa kết quả cho các nhóm

-GV chốt và đưa ra kết luận: Khi

dùng từ chỉ người để gọi các đồ

vật, con vật, cây cối hay gắn những

suy nghĩ, hoạt động, cảm xúc như

người được gọi là nhân hóa

-GV đưa ra kết luận và cho HS

nhắc lại kết luận, GV chuyển ý qua

bài tập 2

+Khi chúng ta muốn biết nguyên

nhân, mục đích của một sự việc thì

chúng ta thường dùng câu hỏi có

cụm từ Để làm gì? Chúng ta cùng

bước qua bài tập 2

-1 nhóm thảo luận nhanh nhất dán bảng nhóm lên bảng, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -HS lắng nghe GV sửa bài

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe và nhắc lại kết luận -HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu đề bài tập 2

-HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành bài tập

-HS dùng bút chì và thước gạch

Trang 4

▪Bài tập 2/85:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài tập 2

-GV cho HS thảo luận nhóm 6, 1

cá nhân làm cả nhóm thống nhất ý

kiến và đại diện trình bày theo hình

thức khăn phủ bàn trong 2 phút để

hoàn thành bài tập 2

a/Con phải đến bác thợ rèn để xem

lại bộ móng.

b/Cả một vùng sông Hồng nô nức

nô nức làm lễ, mở hội để tưởng

nhớ ông.

c/Ngày mai, muôn thú trong rừng

mở hội thi chạy để chọn con vật

nhanh nhất.

-GV cho HS xung phong trả lời bài

tập và HS nhận xét

+Trong 3 câu a,b,c bộ phận trả lời

cho câu hỏi Để làm gì có từ ngữ

nào giống nhau?

-GV kết luận: Bộ phận đứng sau

từ để chính là bộ phận trả lời câu

hỏi Để làm gì?chỉ nguyên nhân,

mục đích

-GV cho 2 HS nhắc lại kết luận

-GV yêu cầu HS đặt câu: Để làm

gì?

-GV chuyển ý qua bài tập 2: Để

viết được một văn bản, chúng ta

cần có những dấu câu như: dấu

dưới các bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì?

-HS xung phong trả lời và các HS khác nhận xét

-Từ để

-HS lắng nghe

-HS nhắc lại kết luận

-HS thực hành đặt câu Để làm gì? -HS lắng nghe

-HS đọc đề bài tập 3

-HS đọc nội dung văn bản

-HS làm bài vào bảng phụ và các

HS còn lại làm bài vào sách giáo khoa

-HS đọc từng câu một để các bạn

Trang 5

chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu

chấm than chúng ta cùng tìm hiểu

bài tập 3

▪Bài tập 3/85:

-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề

bài

-GV cho HS đọc một lần nội dung

văn bản

-GV treo bảng phụ và cho 1 HS lên

bảng làm Các HS còn lại làm bài

vào sách giáo khoa trong vòng 1

phút

-Mời HS đọc từng câu để các bạn

khác nhận xét và sửa, đồng thời

GV hỏi HS lí do lại điền dấu chấm,

chấm hỏi, chấm than

-GV nhận xét kết quả

- GV cho HS chép lại văn bản vào

vở

-GV kết luận: Khi chọn dấu câu

để điền vào ô trống, chúng ta căn

cứ vào nội dung đứng trước câu để

điền cho phù hợp

▪Kể lại sự việc cuối câu đặt dấu

chấm

▪Câu bộc lộ cảm xúc, lời đáp thì

đặt dấu chấm than

▪Câu dùng để hỏi cuối câu đặt dấu

chấm hỏi

-GV cho 2 HS đọc lại văn

khác nhận xét và sửa, giải thích vì sao điền dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

-HS lắng nghe và soát lỗi

-HS chép lại văn bản vào tập

-HS lắng nghe và ghi nhớ

-2 HS đọc lại toàn bộ văn bản hoàn chỉnh

-HS chép văn bản vào tập

-HS lắng nghe GV tổ chức trò chơi -HS lắng nghe luật chơi

Trang 6

bản hoàn chỉnh.

-GV cho HS phân tích nội

dung câu chuyện, GV chốt

và đưa kết luận

-HS thực hành chép lại văn

bản hoàn chỉnh vào tập

D Củng cố- Dặn dò:

-GV tổ chức cho HS chơi trò

chơi : “Hỏi đáp”

-GV phổ biến luật chơi cho

HS: GV chọn 6 HS, chia

thành 2 đội là A và B Mỗi

cặp sẽ lần lượt đối hỏi đáp

với nhau Đội A sẽ đặt câu

có cụm từ trả lời câu hỏi Để

làm gì? Còn đội B sẽ đưa

câu trở về dạng Để làm gì:

Trò chơi diễn ra trong 3

phút Đội nào đối đáp chậm

trong vòng 3 tiếng đếm thì

sẽ là đội thua cuộc Mỗi

thành viên trong đội có 1

lượt đối đáp

Vd: Đội A: An qua nhà bạn

để học nhóm

Đội B: An qua nhà bạn để

làm gì?

-GV nhận xét trò chơi và

khen thưởng đội chiến

thắng

-HS tham gia trò chơi

Trang 7

-GV nhận xét tiết học và

dặn dò chuẩn bị bài sau: Mở

rộng vốn từ thể thao-Dấu

phẩy

……, ngày…… tháng… năm… Giáo viên hướng dẫn kí duyệt

Nguyễn Thị Thu Tâm

Ngày đăng: 29/05/2022, 21:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w