Thứ ngày tháng năm Thứ ngày tháng năm Tiết LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG I Mục đích yêu cầu 1 Kiến thức Hiểu và sắp xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1) Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2) Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc Làm gì? Đặt được 4 câu theo mẫu Ai làm gì? với 4 từ ngữ cho trước 2 Kỹ năng Rèn kỹ năng tìm từ nhanh, đúng theo yêu câu của chủ điểm Rèn kỹ năng đặt câu t[.]
Trang 1Thứ ngày tháng năm
Tiết LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ : QUÊ HƯƠNG
I.Mục đích- yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Hiểu và sắp xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1)
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2).
- Nhận biết được các câu theo mẫu: Ai làm gì? Và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc Làm gì?
- Đặt được 4 câu theo mẫu Ai làm gì? với 4 từ ngữ cho trước
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng tìm từ nhanh, đúng theo yêu câu của chủ điểm
- Rèn kỹ năng đặt câu theo mẫu câu: Ai làm gì?
- Hình thành kỹ năng tư duy
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác
- Giáo dục học sinh học tập và xây dựng bài tích cực
II.Chuẩn bị:
Chuẩn bị của giáo viên Chuẩn bị của học sinh
- Giáo án trình chiếu điện tử
- Giấy khổ to ghi sẵn bt1,bt3
- Phiếu bài tập
- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3
- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3
- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 3
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định ( 2p’):
- Giáo viên yêu cầu lớp trưởng lên điều hành lớp
hát bài “ Quê hương tươi đẹp”
2 Bài mới: (25p’) Từ ngữ về: Quê hương- Ôn
tập mẫu câu: Ai làm gì?
2.1 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên đặt câu hỏi: Bạn nào hãy kể tên những
bài Tập đọc chúng ta học trong tuần 10 và tuần 11
cho cô và cả lớp biết nào?
- Giáo viên đặt câu hỏi: Vậy những bài Tập đọc đó
- Cả lớp cùng hát
- Học sinh trả lời: Thưa cô! Trong tuần 10 chúng ta đã học bài “ Giọng quê hương” và bài “Quê hương” Tuần 11 chúng ta học bài
“ Đất quý, đất yêu” và bài “ Vẽ quê hương” ạ
- Học sinh trả lời: Dạ, thưa cô
Trang 2thuộc chủ điểm nào?
=) Vào bài: Các em ạ! Để nói về chủ điểm “ quê
hương” thì chúng ta cần có một vốn từ ngữ thật là
phong phú và đa dạng Tiết học Luyện từ và câu
hôm nay sẽ giúp các em được biết thêm nhiều từ
ngữ về chủ điểm “quê hương” và giúp các em nói
về chủ điểm “ quê hương” một cách linh hoạt và
sinh động
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại tên bài học
(Cô mời 3 bạn nối tiếp hàng dọc nêu lại tên bài
học, bắt đầu từ bạn… nào!)
- Giáo viên nói: Đồng thời, trong tiết học hôm nay,
chúng ta cũng ôn tập lại mẫu câu “ Ai làm gì?”
nhé!
2.2 Hoạt động 1: Xếp những từ ngữ sau vào hai
nhóm
- Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên trình chiếu slide có ghi sẵn các từ ngữ
đã cho
- Giáo viên đặt câu hỏi: Bài tập 1 yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
bàn: 2 nhóm làm vào giấy khổ to, các nhóm còn lại
làm vào phiếu bài tập
(Bây giờ, cả lớp hãy thảo luận theo nhóm bàn làm
bài tập 1 vào phiếu bài tập và cô mời 2 nhóm sẽ
làm vào giấy khổ to.)
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết
quả
(Thời gian làm bài đã kết thúc, 2 nhóm làm vào
giấy khổ to hãy đưa bài làm của nhóm lên treo trên
bảng để cô và cả lớp theo dõi Và 2 nhóm hãy cử ra
đại diện để trình bày kết quả Sau đó yêu cầu các
nhóm còn lại nhận xét về bài làm của nhóm mình
nhé!)
những bài tập đọc đó thuộc chủ điểm “ Quê hương”
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thực hiện yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh trả lời: Bài tập 1 yêu cầu chúng ta xếp từ ngữ đã cho thành 2 nhóm; nhóm 1 chỉ sự vật ở quê hương, nhóm 2 chỉ tình cảm đối với quê hương
- Học sinh nghe lệnh và thực hiện
- Học sinh cử đại diện nhóm trình bày kết quả
Nhóm Từ ngữ
1 Chỉ sự vật ở quê hương
Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố
phường
2 Chỉ tình cảm đối với quê hương
Gắn bó, nhớ thương, yêu quý, bùi ngùi,
tự hào
Trang 3- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài làm của các
nhóm
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên trình chiếu kết quả và một số tranh
minh họa về quê hương.( mái đình, dòng sông, cây
đa, )
- Giáo viên cho học sinh tự đặt 1 câu có chứa 1 từ
trong bài tập 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm thêm những từ chỉ
sự vật ở quê hương và những từ chỉ tình cảm đối
với quê hương
=) Chốt: Vậy sau khi làm bài tập 1, chúng ta đã
biết và hiểu một số từ ngữ chỉ sự vật ở quê hương
như cây đa, con đò, dòng sông, mái đình,… và một
số từ ngữ chỉ tình cảm đối với quê hương như gắn
bó, yêu quý, tự hào,…
=) Chuyển ý: Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu thêm
nhiều từ ngữ về quê hương hơn nữa và có thể vận
dụng những từ ngữ đó thật là chính xác Chúng ta
hãy cùng đi vào tìm hiểu bài tập 2 để hiểu rõ hơn
những từ ngữ về quê hương
2.3 Hoạt động 2: Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn có
thể thay thế cho quê hương ở đoạn văn.
- Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào
vở bài tập
- Giáo viên mời 1 học sinh lên làm vào bảng phụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
- Giáo viên cho học sinh đặt câu hỏi chất vấn
- Giáo viên nhận xét và chốt lại đáp án đúng: Các
từ ngữ có thể thay thế cho từ “ quê hương” là “
quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn”.
- Giáo viên cho học sinh kiểm tra bài làm trong vở
bài tập
=) Chuyển ý: Sau khi được mở rộng thêm từ ngữ
về quê hương thì trong tiết học hôm nay, chúng ta
cũng sẽ ôn tập lại mẫu câu “ Ai làm gì?” Các em
hãy luyện tập mẫu câu “ Ai làm gì?” trong bài tập
3 và bài tập 4
2.4 Hoạt động 3:
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thực hiện
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp thực hiện
- 1 học sinh làm
- Học sinh trình bày kết quả và yêu cầu các bạn nhận xét và đặt câu hỏi ( Vd: Vì sao bạn lại lựa chọn
từ “quê quán” để thay thế cho từ “ quê hương”? )
- Học sinh báo cáo kết quả
- Học sinh chú ý lắng nghe
- Học sinh kiểm tra bài bằng cách đổi bài cho bạn bên cạnh để kiểm tra bài
Trang 42.4.1 Những câu nào trong đoạn văn được viết
theo mẫu Ai làm gì? Hãy chỉ rõ mỗi bộ phận
của câu trả lời câu hỏi “ Ai?” hoặc “ Làm gì?”
- Giáo viên cho 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên đặt câu hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta
làm gì?
- Giáo viên đặt câu hỏi: Bộ phận trả lời câu hỏi
“Ai” có chứa từ chỉ gì? Bộ phận trả lời câu hỏi “
Làm gì” có chứa từ chỉ gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
bàn vào phiếu bài tập và 1 nhóm làm vào giấy khổ
to
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết
quả
(Thời gian làm bài đã kết thúc, nhóm làm vào giấy
khổ to hãy đưa bài làm của nhóm lên treo trên bảng
để cô và cả lớp theo dõi Và nhóm hãy cử ra đại
diện để trình bày kết quả Sau đó yêu cầu các nhóm
còn lại nhận xét về bài làm của nhóm mình nhé!)
- Giáo viên nhận xét và chốt lại đáp án: Bài tập 3
thì có 4 câu được viết theo mẫu “ Ai làm gì?” ( câu
2,3,4,5)
Ai? Làm gì?
(2) Cha làm cho tôi chiếc chổi…
(3) Mẹ đựng hạt giống đầy móm…
(4) Chị tôi đan nón lá cọ…
(5) Chúng tôi rủ nhau đi nhặt…
=) Chuyển ý: Ở bài tập 3 thì chúng ta đã được ôn
tập lại bộ phận câu trả lời câu hỏi “ Ai?” hoặc
“Làm gì?” Và bây giờ chúng ta sẽ đặt câu theo
mẫu “ Ai làm gì” trong bài tập 4 nhé!
2.4.1 Dùng mỗi từ ngữ để đặt theo mẫu câu “ Ai
làm gì?”
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh trả lời: Bài tập 3 yêu cầu chúng ta tìm các câu văn được
viết theo mẫu câu Ai làm gì? có
trong đoạn văn Và sau đó chỉ rõ
bộ phận câu trả lời câu hỏi “ Ai?”,
bộ phận câu trả lời câu hỏi “ Làm gì?”
- Học sinh trả lời: Thưa cô, bộ phận trả lời câu hỏi “ Ai” có chứa
từ chỉ người Bộ phận trả lời câu hỏi “ Làm gì” có chứa từ chỉ hoạt động
- Học sinh thực hiện
- Học sinh trình bày kết quả
Ai? Làm gì?
(2) Cha làm cho tôi chiếc
chổi…
(3) Mẹ đựng hạt giống
đầy móm…
(4) Chị tôi đan nón lá cọ… (5) Chúng
tôi
rủ nhau đi nhặt…
- Học sinh lắng nghe
Trang 5- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu vào vở bài
tập
- Giáo viên gọi 2-3 học sinh đọc câu đã đặt
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét và chiếu một số câu ví dụ
3 Củng cố- dặn dò: (8p’)
- Giáo viên đặt câu hỏi: Một bạn nhắc lại cho cô
biết, chúng ta vừa học bài học gì nào?
=) Vậy bây giờ, lớp chúng ta có muốn chơi một trò
chơi không nào?
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh,
ai đúng?
- Giáo viên nêu luật chơi và cách chơi: Các em hãy
nhìn lên màn hình, cô có 5 từ Các em hãy suy nghĩ
và chỉ ra từ nào là từ ngữ về quê hương Bạn nào
trả lời nhanh nhất và chính xác nhất cô sẽ tặng mỗi
bạn một món quà
- Giáo viên đặt câu hỏi: Các em đã hiểu chưa nào?
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi
- Giáo viên dặn dò học sinh chuẩn bị bài học tiếp
theo
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thực hiện cá nhân
- Học sinh trình bày
- Học sinh nhận xét
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Học sinh trả lời: Thưa cô, chúng
ta vừa học bài “ Từ ngữ về quê hương” ạ
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Học sinh chơi trò chơi