TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ BỘ MÔN KINHTẾ QUỐC TẾ BÀI TẬP CÁ NHÂN HỌC PHẦN KINH TẾ QUỐC TẾ Đề tài: TÁC ĐỘNG CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN KINH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ BỘ MÔN KINH
TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP CÁ NHÂN HỌC PHẦN KINH TẾ QUỐC TẾ
Đề tài: TÁC ĐỘNG CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN KINH TẾ ARGENTINA VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI
VỚI VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Đặng Viết Quảng
Thời gian học : Học kỳ 1 năm học 2021-2022SĐTSV: 0347105002
EmailSV: quangchipu@gmail.com
Trang 2Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
HÀ NỘI, 9/2021
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 Lớp: Khoa học quản lý 61B
Trang 3Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài tập này hoàn toàn do tôi thực hiện Các phần trích dẫn
và tài liệu sử dụng trong bài tập hoàn toàn trung thực, được trích nguồn và đảm bảo
độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Nếu không đúng như đã nêutrên, tôi xin chịu trách nhiệm về bài tập của mình
Hà Nội ngày 22 tháng 7 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Đặng Viết Quảng
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin được cảm ơn sâu sắc tới các giảng viên trường Đạihọc Kinh tế quốc dân nói chung và các giảng viên thuộc Viện Thương Mại và Kinh
tế quốc tế nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức
và kinh nghiệm quý báu
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, người đãtrực tiếp hướng dẫn em trong suốt quà trình thực hiện bài tập Trong khoảng thờigian được làm việc với thầy, em đã không ngừng học tích lũy nhiều kiến thức bổ íchcho mình mà còn được học tập được tinh thần làm việc nghiêm túc, hiệu quả, đây lànhững điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã luôn độngviên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thànhbài tập này
Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Đặng Viết Quảng
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 Lớp: Khoa học quản lý 61B
Trang 4Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM 4
1.1 VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỤC XUẤT NHẬP KHẨU BỘ CÔNG TH 4
1.1.1 Vị trí và chức năng 4
1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn Error! Bookmark not defined. 1.1.3 Cơ cấu tổ chức 4
1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU Error! Bookmark not defined. 1.2.1 Kinh nghiệm Error! Bookmark not defined. 1.2.2 Bài học cho Việt Nam Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ VIỆT NAM SANG MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ÂU GIAI ĐOẠN 2015-20189 2.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHÂU RAU QUẢ VIỆT NAM 9
2.1.1 Thị trường trái cây 9
2.1.2 Thị trường rau củ 9
2.2 THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ 12 2.2.1 Tình hình xuất khẩu rau quả sang một số nước châu Âu 12
2.2.2 Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu 13
2.3 ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHÂU 14
2.3.1 Kết quả 14
2.3.2 Hạn chế 14
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 14
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ VIỆT NAM SANG MỘT SỐ NƯỚC CHÂU ÂU ĐẾN NĂM 2020 15
3.1 DỰ BÁO VÀ ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU 15 3.1.1 Dự báo 15
3.1.2 Định hướng 17
3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ 18
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, môi trường kinh doanh để thực hiện các cam kết trong EVFTA và EAEUFTA 18
3.2.2 Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tận dụng cơ hội và vượt qua các thách thức khi tham gia EVFTA và EAEUFTA 18
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 Lớp: Khoa học quản lý 61B
Trang 5Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
3.2.3 Xử lý các khó khăn, thách thức trực tiếp nhằm thúc đẩy xuất khẩu 18
3.2.4 Đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng 19
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 19
3.3.1 Kiến nghị đối với Doanh nghiệp 19
3.3.2 Kiến nghị với Hiệp hội ngành hàng 20
KẾT LUẬN 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
PHỤ LỤC 01 Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC 02 Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC 03: Error! Bookmark not defined.
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 Lớp: Khoa học quản lý 61B
Trang 6Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT
4 C/O Certificate of Origin Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Europe-Asia Economic Union Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Liên
6 EAEUFTA Free Trade Agreement minh kinh tế Á Âu
Europe-Vietnam Free Trade
9 EVFTA Agreement Hiệp định thương mại tự do Việt Nam-EU
10 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
11 FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại tự do
12 GAP Good Agricutural Practices Quy trình nông nghiệp
17 R&D Research & Development Nghiên cứu và Phát triển
Sanitary and Phytosanitary
19 TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong thương mại
20 TT CN &TM Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại
United States Department of
Trang 7Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
1 1.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Xuất nhập khẩu Bộ Công thương 8
Chủng loại trái cây xuất khẩu của Thái Lan tháng 9/2018 và trong 9
1 1.1 Kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan qua các tháng 10
Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả 9 tháng đầu năm 2018 của Thái
Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau củ 9 tháng đầu năm 2018 của Thái
4 1.4 Kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc qua các tháng 16
Cơ cấu chủng loại trái cây xuất khẩu của Trung Quốc 9 tháng đầu năm
Cơ cấu chủng loại rau củ xuất khẩu của Trung Quốc 9 tháng đầu năm
7 2.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam giai đoạn 2015-2018 27
8 2.2 Cơ cấu mặt hàng trái cây xuất khẩu 9 tháng đầu năm 2018 28
Cơ cấu thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam 9 tháng đầu năm
10 2.4 Các kênh phân phối rau quả tươi của Việt Nam hiện nay 39
11 3.1 Dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam đến năm 2020 43
Dự báo kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang một số nước
Trang 9Chuyên đề thực tập GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính tất yếu của việc chọn đề tài
Việt Nam đang là đất nước hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa trong bối cảnh quốc tế biến động cùng với sự xuất hiện của cuộc cách mạng công nghiệp4.0 Cuộc cách mạng 4.0 đã mang lại sự thay đổi và tiến bộ rõ rệt trong lịch sử nhân loại
Tác động mạnh mẽ, toàn diện và sâu sắc của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trênmọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội đã khiến hầu hết các quốc gia trên thế giớiphải điều chỉnh, định hướng lại chiến lược phát triển, hướng trọng tâm đầu tư vào khoa học -công nghệ, đồng thời có chính sách bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc
Cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 thể hiện vai trò tham gia của nhà khoa học vào quátrình sản xuất nhằm chuyển hóa các sáng tạo, tri thức vào sản xuất tạo thành một làn sóng mớitrong đổi mới Bên cạnh đó có sự tham gia của nhiều thành phần khác, như kỹ sư, doanh nghiệpcông nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp CMCN 4.0 là sự kết hợp tối ưu hệ thống những côngnghệ tiên tiến triển khai vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ, tài chính, môi trường, xã hội, tàinguyên dựa trên nền tảng kỹ thuật số và nền tảng về vật lý, công nghệ vật liệu tiên tiến và côngnghệ sinh học, công nghệ truyền thông
Nắm được xu thế này, mỗi quốc gia đều có một chương trình hành động cụ thể trong tiếpcận CMCN 4.0 Những quốc gia có nền sản xuất tiên tiến đều đã phát triển mạnh các công nghệcốt lõi của CMCN 4.0 và đang thu được rất nhiều lợi ích cho phát triển đất nước
Trước xu thế phát triển hội nhập của thế giới và tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng4.0 tới thế giới, việc nghiên cứu và tìm ra giải pháp cho Việt Nam là rất cần thiết trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và vươn mình phát triển kinh tế ra thế giới
Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính trị ban hành ngày 27-9-2019 về "Một số chủtrương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư" là sự khẳng địnhđúng đắn và kịp thời về nhận thức và lý luận, để định hướng tư tưởng, triển khai hành động mộtcách chủ động
Đây là vấn đề quan trọng, được cơ qua chính quyền và người dân quan tâm nên em chọn
đề tài “ tác động của CMCN 4.0 tới nền kinh tế Argentina và giải pháp cho kinh tế Việt Nam”
2 Tổng quan nghiên cứu
Hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu vấn đề tác
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 1 Lớp: Khoa học quản lý 61B
Trang 10Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và đưa ra giải pháp cho nền kinh tế Việt Nam
a) Viện Khoa học, Lao động và Xã hội (2016) nghiên cứu về mức độ đáp ứng các kỹ nănglàm việc trong bối cảnh CMCN 4.0 ở các doanh nghiệp điện tử và dệt may và chỉ ra rằng mức độđáp ứng của người lao động là khá thấp Trừ kỹ năng an toàn và tuân thủ kỷ luật lao động được
đa số các doanh nghiệp đánh giá tốt (70% đối với doanh nghiệp điện tử và 50% đối với doanhnghiệp dệt may) còn lại các kỹ năng khác như làm việc nhóm, ngoại ngữ, giao tiếp, tin học đều
có tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá tốt rất thấp Trong đó đặc biệt đối với số lao động trình độ cao,nghiên cứu phát hiện rằng về mặt lý thuyết lao động thuộc nhóm này rất tốt, nhưng các kỹ năngthực hành lại yếu
Về cơ cấu lao động, một khảo sát ILO (2016) ở Việt Nam chỉ ra rằng phần lớn các bạnsinh viên chọn khối ngành kinh tế (51%, cao hơn tỷ lệ bình quân trong khu vực Đông Nam Á là29%), trong khi đó khối ngành kỹ thuật đang rất cần nhân lực chất lượng cao, trình độ cao thì lạikhông được nhiều sinh viên lựa chọn
b) Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) (2018) đánh giá mức độ sẵn sàng cho cuộc CMCN4.0, theo đó Việt Nam xếp thứ 48/100 về cấu trúc của nền sản xuất và thứ 53/100 về các yếu tốdẫn dắt sản xuất Đánh giá về mức độ sẵn sàng, Việt Nam mặc dù vẫn ở nhóm Sơ khởi nhưngkhá gần với nhóm Tiềm năng cao Báo cáo cũng đánh giá, Việt Nam đã có những bước phát triểnmạnh mẽ về công nghệ, đặt nền tảng cho việc ứng dụng thành công các công nghệ của cuộcCMCN 4.0 Trong 10 năm qua, nền kinh tế số Việt Nam đã phát triển không ngừng cả về hạ tầngkết nối lẫn thị trường kinh doanh Năm 2007, số lượng người sử dụng Internet ở Việt Nam là17,7 triệu người Đến năm 2017 con số này đã tăng lên 64 triệu người, xấp xỉ 67% dân số ViệtNam hiện xếp thứ 13 trong top 20 quốc gia có số người sử dụng Internet nhiều nhất thế giới Tuynhiên thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao phù hợp với CMCN 4.0 vẫn đang làvấn đề tồn tại dai dẳng trong nền kinh tế
c) TrầnMaiĐôngvàđồngnghiệp(2018)phântíchxuhướngtấtyếucủaCMCN 7 4.0 và tácđộng của nó đến thị trường lao động mà cụ thể là cung cầu lao động, cũng như xu hướng dịchchuyển cơ cấu nguồn lao động Các tác giả nhận thấy bản thân cơ cấu lao động ở Việt Nam códịch chuyển do yêu cầu phát triển nội tại của nền kinh tế nhưng diễn ra với tốc độ chậm và đangphải đối mặt với nhiều thử thách trong thời đại mới Nhu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhânlực là nhu cầu cấp thiết trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nguồn lao động từ nông nghiệp truyềnthống sang nông nghiệp chất lượng cao cũng như phi nông nghiệp
CMCN 4.0 lại càng khiến nhu cầu này trở nên cấp bách hơn bao giờ hết, đồng thời cũngđặt ra yêu cầu cao hơn cho việc chuyển dịch Các tác giả cho rằng hơn bao giờ hết, vai trò củagiáo dục, từ giáo dục phổ thông, đại học đến giáo dục nghề cần phải được quan tâm cải thiện
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 2 Lớp: Khoa học quản lí 61B
Trang 11Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
nhằm tạo ra một đội ngũ nhân lực tri thức - chất lượng cao, trình độ cao, đóng góp vào công cuộc phát triển của Nhà nước
d) Nguyễn Thắng (2016) cũng đã đưa ra kết quả tương tự trong Báo cáo “Cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ tư: một số đặc trưng, tác động và hàm ý chính sách đối với ViệtNam” Báo cáo đã tổng kết được một số đặc trưng của cuộc CMCN lần này: diễn ra với tốc độnhanh, lan tỏa đến tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, kết hợp giữa hệ thống thực và hệ thống
ảo Dựa trên lý luận này, báo cáo chỉ ra rằng lợi thế kinh tế giờ đây đang dần trở về các quốc giaphát triển với lợi thế là nguồn vốn dồi dào và trình độ công nghệ cao Báo cáo cũng nhận định,trong trung hạn, trên thị trường lao động Việt Nam sẽ có một số ngành nghề trong các lĩnh vựcnhư năng lượng, chế tạo, dệt may, điện tử bị tác động tiêu cực chủ yếu là do công nghệ rô bốt
và trí tuệ thông minh nhân tạo Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những ngành nghề nếu làm tốt sẽtận dụng rất hiệu quả thành tựu của cuộc cách mạng này ở Việt Nam đó là du lịch, thương mại,công nghệ thông tin, giáo dục, y tế, xây dựng, chính phủ điện tử Vì vậy, báo cáo kết luận chínhphủ Việt Nam cần phải có kế hoạch tái cơ cấu nguồn nhân lực một cách hợp lý
e) Nguyễn Bá Ân (2017) chỉ ra rằng cuộc CMCN 4.0 mang đến những cơ hội và cảnhững thách thức toàn diện cho tất cả các cấp độ trong nền kinh tế Việt Nam Đối với chính phủ,dưới tác động của cuộc cách mạng này, công tác điều hành của Chính phủ Việt Nam sẽ có nhữngbước cải tiến đáng kể khi áp dụng công nghệ từ đó tăng hiệu quả quản lý xã hội; đối với doanhnghiệp chi phí giao thông và thông tin sẽ giảm xuống, dịch vụ hậu cần và chuỗi cung ứng sẽ trởnên hiệu quả hơn và các chi phí thương mại sẽ giảm bớt, tất cả sẽ làm mở rộng thị trường và thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, ngoài ra các doanh nghiệp Việt Nam có thể được tiếp cận với công nghệsản xuất mới, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm trên thị trường; đối với người tiêu dùng thì sựminh bạch trong thông tin về sản phẩm ngày càng được gia tăng khiến cho người tiêu dùng cónhiều sự lựa chọn hơn Tuy nhiên, bài viết cũng chỉ ra “CMCN 4.0 lần này cũng đang đặt ranhiều thách thức mới đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Đó là thách thức tụt hậu xahơn, lao động chi phí thấp mất dần lợi thế, khoảng cách công nghệ và tri thức nới rộng hơn dẫnđến phân hóa xã hội sẽ sâu sắc hơn Chính phủ, các doanh 8 nghiệp, các trung tâm nghiên cứu
và cơ sở giáo dục tại Việt Nam cần phải nhận thức được và sẵn sàng thay đổi và có chiến lượcphù hợp cho việc phát triển công - nông nghiệp, dịch vụ và kinh tế hay nguồn nhân lực trongthời kỳ Internet vạn vật và cuộc CMCN 4.0”
f) NguyễnThịBíchLoan(2018)trong báo cáo tổng kết Hội thảo“CMCN4.0: Cơ hội vàthách thức đối với phát triển kinh tế Việt Nam” cũng đã nêu rõ các cơ hội thách thức mà ViệtNam gặp phải trong cuộc CMCN 4.0 Về cơ hội, Việt Nam với một nền kinh tế năng động, dân
số vàng, sẵn sàng đón nhận công nghệ mới, có thể dễ dàng tiếp cận các công nghệ của cuộcCMCN 4.0; quy mô thị trường lớn với dân số hơn 90 triệu dân đứng thứ 13 trên thế giới; có
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 3 Lớp: Khoa học quản lí 61B
Trang 12Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
mối quan hệ giao thương với nhiều nước trên thế giới, thuận lợi cho quá trình sản xuất, trao đổihàng hóa
Về thách thức, CMCN 4.0 chắc chắn sẽ cần nguồn lao động chất lượng cao mà điều nàyhiện tại Việt Nam chưa đáp ứng được; chưa kể các quốc gia khác sẽ có chính sách thu hút nhântài từ Việt Nam dẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám khiến cho lực lượng này ở Việt Namngày càng mỏng; ngoài ra việc tận dụng chậm cơ hội mà cuộc CMCN 4.0 mang lại cũng có thểkhiến Việt Nam rơi vào bẫy thu nhập trung bình và bẫy mậu dịch tự do và rất khó thoát ra.g) Nguyễn Đình Bắc (2018) tập trung chỉ ra những tác động của CMCN 4.0 tới phát triểnnguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta Trước hết, đứng trước yêu cầu của cuộc cách mạngnày, nguồn lao động chất lượng cao ở Việt Nam thể hiện sự thiếu hụt về số lượng, hạn chế vềchất lượng và bất cập về cơ cấu Để giải quyết những hạn chế này của nguồn nhân lực chất lượngcao, tác giả đã đề xuất một số giải pháp như: (i) xây dựng và hoàn thiện chiến lược tổng thể pháttriển nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ mới; (ii) tích cực đổi mới, hoàn thiện hệ thống
cơ chế, chính sách về xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao iii) đẩy mạnh đổi mớicăn bản, toàn diện, đồng bộ giáo dục – đào tạo
h) Nguyễn Chí Trường (2018) phân tích không chỉ những điểm bất lợi mà còn cả nhữngđiểm tích cực từ cuộc CMCN 4.0 Đó chính là những cơ hội và thách thức đối với hoạt động pháttriển nguồn nhân lực trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần này Về cơ hội, đây là thờiđiểm dân số vàng cũng như chúng ta đang tiến hành cải cách toàn diện giáo dục; tận dụng thờiđiểm này chúng ta có thể thay đổi hệ thống giáo dục tương thích với những yêu cầu của cuộcCMCN mới; với những công nghệ mới việc học tập trở nên dễ dàng hơn Một nước có độ mởcửa lớn như Việt Nam thì điều này sẽ giúp ích cho việc tiếp thu các kiến thức hiện đại của thếgiới Về thách thức, hoạt động phát triển nguồn nhân lực sẽ phải đối mặt với nhu cầu đào tạo rất
đa dạng từ phía người dân, đòi hỏi đội ngũ đào tạo phải không ngừng nâng cao trình độ; ngoài raviệc đào tạo phải hướng đến một số công việc mới mà cuộc CMCN 4.0 tạo ra
i) Tháng 9/2017, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh TP tại Đại học Sofia “St.Kliment Ohridski ”, Khoa Kinh tế tại Đại học Kinh tế Quốc dân và Thế giới (UNWE) và ViệnKinh tế tại Viện Hàn lâm Khoa học Bungari, cùng tổ chức một cuộc hội thảo khoa học quốc tếhội nghị dành cho hiện tượng "Công nghiệp 4.0", sự phát triển nhanh chóng công nghệ kỹ thuật
số và các hiệu ứng kinh tế và xã hội mà chúng có đối với công nghiệp sản xuất kinh doanh và xãhội Diễn đàn khoa học mang tên “Kinh tế và Chính sách Quản lý và Thách thức: Hướng tớiCông nghiệp 4.0 - Công nghệ vs Ideologies ”được tổ chức vào ngày 29-30 tháng 9 tại Ban giámhiệu Đại học Sofia“ St Kliment Ohridski ” Hội nghị này là lần thứ hai do ba cơ sở cùng tổ chứctrong khuôn khổ loạt bài “Những thách thức về kinh tế” Năm ngoái, vào ngày 21 Tháng Mười st
và 22 thứ , năm 2016, hội nghị khoa học quốc tế “Thách thức kinh tế: Di cư, Toàn cầu
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 4 Lớp: Khoa học quản lí 61B
Trang 13Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
hóa, Bền vững và Chính sách ”được tổ chức tại Đại học Kinh tế Quốc gia và Thế giới Mục đíchcủa diễn đàn khoa học năm 2017 là tập trung vào các vấn đề tương đối chủ đề mới về Côngnghiệp 4.0 ở Bulgaria và cho phép các nhà nghiên cứu, nhà kinh tế và đại diện của các cơ quancông nghiệp, doanh nghiệp và chính phủ để thảo luận về tác động kinh tế, quản lý và xã hội của
sự phát triển của kỹ thuật số hiện đại công nghệ và ứng dụng của chúng trong công nghiệp vàkinh doanh Buổi khai mạc chính thức của diễn đàn có sự tham dự của Giáo sư AnastasGerdjikov, Hiệu trưởng trường Đại học Sofia “St Kliment Ohridski ”, Giáo sư Statty Stattev,Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Quốc gia và Thế giới, Giáo sư Alexander Tasev, Giám đốc
Viện Kinh tế thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Bungari và Bà Mariya Gabriel, Cao ủy Châu
Âu về Kinh tế Kỹ thuật số và Xã hội (qua video Địa chỉ) Hội nghị được khai mạc bởi Hiệutrưởng trường Đại học Sofia, người hoan nghênh những người tham gia và bày tỏ sự hài lòng củamình với thực tế là sự kiện đã trở thành một diễn đàn khoa học truyền thống và quan trọng Anh
ấy lưu ý rằng nó bao gồm ba tổ chức nghiêm túc nhất tạo ra kết quả khoa học trong lĩnh vực kinh
tế - Đại học Sofia, Đại học Quốc gia và Thế giới Kinh tế và Viện Kinh tế tại Viện Hàn lâm Khoahọc Bungari Giáo sư Gerdjikov cũng giải quyết câu hỏi liệu tương lai của nền kinh tế suy nghĩliên quan nhiều hơn đến công nghệ hoặc hệ tư tưởng và lưu ý rằng luật chính xác đã cấm cáchoạt động của các đảng phái chính trị tại các trường đại học, nhưng nhấn mạnh rằng nó tại cáctrường đại học và Học viện Khoa học Bungari, nơi các chính sách của tương lai nên được pháttriển
j) Vai trò của các tiêu chuẩn Công nghiệp 4.0 là chủ đề nghiên cứu của GS BarbaraEngels (Viện Nghiên cứu Kinh tế Cologne - IW Köln eV) Bà ấy nhấn mạnh tầm quan trọng củaviệc có các tiêu chuẩn toàn cầu như một chìa khóa cho sự thành công triển khai Công nghiệp 4.0
và Chuyển đổi số Để có thể giao tiếp thông suốt với nhau, tất cả các yếu tố của mạng cần cóđiểm chung ngôn ngữ, thể hiện trong quy trình và tiêu chuẩn dữ liệu sản phẩm Cô ấy trình bàynghiên cứu của cô ấy về các tiêu chuẩn chuyển đổi kỹ thuật số dựa trên IW Future Panel năm
2016 tập dữ liệu khảo sát khoảng 1.200 công ty trong các lĩnh vực công nghiệp Các kết quả củacuộc khảo sát cho thấy rõ ràng rằng phần lớn các công ty Đức coi các tiêu chuẩn quan trọng đốivới chuyển đổi kỹ thuật số Tuy nhiên, các công ty có các tiêu chuẩn đã được đưa ra, thườngthực hiện điều này không phải từ quan điểm chiến lược của xem mà là để đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng của họ Xác suất việc áp dụng các tiêu chuẩn tăng lên cùng với sự tồn tại củachiến lược kỹ thuật số của công ty, khối lượng doanh thu và số lượng công ty đối tác Những trởngại chính là những nghi ngờ về chi phí và lợi ích, cũng như việc thiếu tiêu chuẩn hóa giữa cáckhách hàng và nhà cung cấp Do đó, nghiên cứu cho thấy rằng việc thiếu tiêu chuẩn hóa đóng vaitrò như một cái phanh để số hóa Mặc dù các tiêu chuẩn là cần thiết
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 5 Lớp: Khoa học quản lí 61B
Trang 14Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
cho chuyển đổi kỹ thuật số, các công ty bắt đầu chấp nhận chúng chỉ khi họ ở giai đoạn nâng caotrong quá trình này Điều này có nghĩa là các công ty phi kỹ thuật số ngăn chặn các đối tác kỹthuật số của họ tận dụng lợi thế của mạng ảnh hưởng của tiêu chuẩn hóa
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Trên cơ sở phân tích tác động và những lợi ích cũng như thách thức của cuộc cách mạngcông nghiệp 4.0 tới nền kinh tế Argentina, từ đó rút ra định hướng, giải pháp và cả bài học chonền kinh tế Việt Nam trong quá trình phát triển
3.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài sẽ thực hiện các mục nghiên cứu sau:Thứ nhất, giới thiệu về cơ sở thực tập
Thứ hai, phân tích tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới kinh tế Argentina
và đưa ra những nhận định, kết luận về các cơ hội, thách thức
Thứ ba, qua những kinh nghiệm của Argentina trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đưa ra giải pháp cho nền kinh tế Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng: là nền kinh tế Argentina; nền kinh tế Việt Nam và cuộc cách mạng
công nghiệp 4.0
4.2 Phạm vi: mang tính toàn cầu, quy rộng trong nước Argentina và Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong bài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để làm nổi bật vấn đề đặtra
Số liệu thu thập từ cơ quan quản lí, Hải quan, các bài báo cáo và trang điện tử nhà nước Việt Nam và một số quốc gia khác
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết thúc, danh mục tham khảo, đề tài được trình bày theo bốn chương sau:
Chương 1: Tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Chương 2: Đặc điểm khái quát nền kinh tế Argentina
Chương 3: Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tới nền kinh tế Argentina
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 6 Lớp: Khoa học quản lí 61B
Trang 15Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
Chương 4: Tác động của cuộc cách mạng và đưa ra giải pháp cho nền kinh tế Việt Nam
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ 4
I Khái niệm
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư được gọi là Công nghiệp 4.0 Công nghiệp 4.0 tậptrung vào công nghệ kỹ thuật số từ những thập kỷ gần đây lên một cấp độ hoàn toàn mới với sựtrợ giúp của kết nối thông qua Internet vạn vật, truy cập dữ liệu thời gian thực và giới thiệu các
hệ thống vật lý không gian mạng
Tiền đề của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0: Nhờ có sự ra đời, phát triển của
máy tính và mạng internet tạo tiền đề thúc đẩy nhân loại đến với cuộc cách mạng công nghệ 4.0 bắt đầu từ đầu những năm 2000
II Một số đặc trưng của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
1 Kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực thể
Cuộc cách mạng công nghệ đặc trưng bởi sự hợp nhất, không có ranh giới giữa các lĩnhvực công nghệ, vật lý, kỹ thuật số và sinh học Đây là xu hướng kết hợp giữa các hệ thống ảo vàthực thể, vạn vật kết nối Internet (IoT) và các hệ thống kết nối Internet (IoS)
Những cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử thế giớiCuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư này đang làm thay đổi cách thức sản xuất, chế tạo.Trong các “nhà máy thông minh”, các máy móc được kết nối Internet và liên kết với nhau quamột hệ thống có thể tự hình dung toàn bộ quy trình sản xuất rồi đưa ra quyết định sẽ thay thế
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 7 Lớp: Khoa học quản lí 61B
Trang 16Bài tập học phần Kinh tế quốc tế GVHD: PGS TS Nguyễn Thường Lạng
dần các dây chuyền sản xuất trước đây Nhờ khả năng kết nối của hàng tỷ người trên trên thếgiới thông qua các thiết bị di động và khả năng tiếp cận được với cơ sở dữ liệu lớn, những tínhnăng xử lý thông tin sẽ được nhân lên bởi những đột phá công nghệ trong các lĩnh vực như trítuệ nhân tạo, công nghệ người máy, Internet kết nối vạn vật, xe tự lái, công nghệ in 3 chiều, côngnghệ nano, công nghệ sinh học, khoa học vật liệu, lưu trữ năng lượng và tính toán lượng tử
2 Qui mô và tốc độ phát triển - Chưa có tiền lệ trong lịch sử nhân loại
Tốc độ phát triển của những đột phá trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư này là không
có tiền lệ trong lịch sử Nếu như các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây diễn ra với tốc độtheo cấp số cộng (hay tuyến tính) thì tốc độ phát triển của cách mạng công nghiệp lần thứ tư này
là theo cấp số nhân.Thời gian từ khi các ý tưởng về công nghệ và đổi mới sáng tạo được phôithai, hiện thực hóa các ý tưởng đó trong các phòng thí nghiệm và thương mại hóa ở qui mô lớncác sản phẩm và qui trình mới được tạo ra trên phạm vi toàn cầu được rút ngắn đáng kể Nhữngđột phá công nghệ diễn ra trong nhiều lĩnh vực như kể trên với tốc độ rất nhanh và tương tácthúc đẩy nhau đang tạo ra một thế giới được số hóa, tự động hóa và ngày càng trở nên hiệu quả
và thông minh hơn
3 Tác động mạnh mẽ và toàn diện đến thế giới đương đại
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có những tác động to lớn về kinh tế, xã hội vàmôi trường ở tất cả các cấp – toàn cầu, khu vực và trong từng quốc gia Các tác động này mangtính rất tích cực trong dài hạn, song cũng tạo ra nhiều thách thức điều chỉnh trong ngắn đến trunghạn Kinh doanh thời công nghệ 4.0 Kinh doanh 4.0 là môi trường kinh doanh toàn cầu được tạo
ra bởi cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và công nghiệp 4.0.Kinh doanh 4.0 vượt ra ngoàicác lĩnh vực công nghiệp và sản xuất để bao gồm và ảnh hưởng đến tất cả các ngành côngnghiệp, từ dịch vụ tài chính và chuyên nghiệp đến chăm sóc sức khỏe và hàng tiêu dùng Dưới sựphát triển bùng nổ của thời đại Internet, công nghiệp 4.0 trong thời đại này đã tạo ra những phátminh thay đổi hoàn toàn cách các doanh nghiệp vận hành thông qua các công nghệ:
Big data (dữ liệu lớn): cho phép con người có thể thu thập, chứa đựng được một lượng dữ liệu khổng lồ Ví dụ: marketing trong doanh nghiệp, người ta có thể thu thập được một lượng lớn thông tin bao gồm thông tin cá nhân của từng khách hàng Điều này giúp doanh nghiệp nhận ra các xu hướng, nhu cầu, mong muốn củangười tiêu dùng một cách hiệu quả, và từ đó giúp doanh nghiệp có thể tạo ra nhữngchiến lược đúng đắn và hiệu quả trong mỗi giai đoạn
Internet of Things (vạn vật kết nối) là sự kết hợp của internet, công nghệ vi cơ điện
tử và công nghệ không dây Internet giúp kết nối các thiết bị hỗ trợ từ công việc tớicuộc sống thường nhật (điện thoại, máy tính, tivi, lò vi sóng thông minh, xe ô tô tựlái, ) với con người, thu thập và truyền dữ liệu trong thời gian thực qua một mạng
internet duy nhất Internet vạn vật (IoT) mô tả các đối tượng vật lý
SV: Đặng Viết Quảng - 11194405 8 Lớp: Khoa học quản lí 61B