TUẦN 21 Thứ hai ngày 19 tháng 01 năm 2015 TẬP ĐỌC (Tiết 41) ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (Từ điển nhân vật lịch sử VN) I MỤC TIÊU Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi Hiểu ND Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK) II CHUẨN BỊ Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1 Khởi động 2 Kiể[.]
Trang 1TUẦN 21
Thứ hai ngày 19 tháng 01 năm 2015
TẬP ĐỌC (Tiết 41) ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (Từ điển nhân vật lịch sử VN)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: Bài Trống đồng Đông Sơn.
* Trống đống Đông Sơn đa dạng như thế nào?
* Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam ta?
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Ông Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến gì
cho đất nước? Để hiểu rõ điều đó hôm nay
chúng ta cần tìm hiểu bài: “Anh hùng lao động
+ Đoạn 2: Tiếp theo … lô cốt của giặc
+ Đoạn 3: Từ bên cạnh … nhà nước
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1 Kết hợp
luyện đọc câu văn dài khó:
có nền văn hoá lâu đời, bền vững
+ Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát ảnh Giáo sư Trần Đại Nghĩa
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- HS đọc từ khó
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 2* Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa
trước khi theo Bác Hồ về nước
* Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
* Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của
Trần Đại Nghĩa như thế nào?
* Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có được
những cống hiến lớn như vậy?
HĐ3: Đọc diễn cảm:
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu
biểu trong bài: đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi :
* Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long.Ông học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháphọc đại học Ông theo học cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống– điện – hàng không Ngoài ra ông còn miệt màinghiên cứu chế tạo vũ khí
- Đọc thầm đoạn 2,3 để trả lời các câu hỏi :
* Là nghe theo tình cảm yêu nước trở về bảo vệ vàxây dựng đất nước
* Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đãcùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí cósức công phá lớn: súng ba- dô- ca, súng không giật,bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc …
* Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa họctrẻ tuổi của nhà nước Nhiều năm liền, ông giữcương vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuậtNhà nước
- HS đọc thầm đoạn 4 và
* Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm
1952, ông được khen anh hùng lao động Ông cònđược nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh vànhiều huân chương cao quý
* Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước Ônglại là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu, hamhọc hỏi
- HS đọc toàn bài
+ Luyện đọc theo nhóm đôi+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có
những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
TOÁN (Tiết 101) RÚT GỌN PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)
* Bài 1 (a), bài 2 (a)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạy học – SGK
Trang 3HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi lên bảng nêu kết luận về tính chất cơ
bản của phân số và làm lại bài tập 3
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số người ta
sẽ rút gọn được các phân số Giờ học hôm nay sẽ
giúp các em biết cách thực hiện rút gọn phân số
nhưng có tử số và mẫu số bé hơn
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng
15
10
vừa tìm được
* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số
trên với nhau
- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số
3 2
đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
15
10
,phân số
- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được
một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số
mới vẫn bằng phân số đã cho
2 Cách rút gọn phân số, phân số tối giản
Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- Tử số và mẫu số của phân số
3
2 nhỏ hơn tử số vàmẫu số của phân số
3
2.+ Phân số
- HS nhắc lại
- HS thực hiện:
8
6 =
2 : 8
2 : 6
= 43
Trang 4* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số
86
4
3
là phân số tốigiản Phân số
8
6 được rút gọn thành phân số tốigiản
GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được:
+ Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết
cho số tự nhiên em vừa tìm được
+ Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là
phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số
tối giản thì rút gọn tiếp
- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thựchiện chia cả tử số và mẫu số của PS
8
6 cho 2
- Không thể rút gọn phân số
4
3 được nữa vì 3 và 4không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớnhơn 1
- HS nhắc lại
+ HS có thể tìm được các số 2, 9, 18
+ HS có thể thực hiện như sau:
54
18 =
2 : 54
2 : 18
=
27 9
54
18 =
9 : 54
9 : 18
= 62
54
18 =
18 : 54
18 : 18
=
3 1
+ Những HS rút gọn được phân số
27
9
và phân số6
2 thì rút gọn tiếp Những HS đã rút gọn được đếnphân số
3
1 thì dừng lại
- Ta được phân số
31
- Phân số
31
đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không
Trang 5* Kết luận: Dựa vào cách rút gọn phân số
8
6 vàphân số
- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút
gọn đến khi được phân số tối giản thì mới dừng
lại Khi rút gọn có thể có một số bước trung gian,
không nhất thiết phải giống nhau
+ GV theo dõi, nhận xet, ghi điểm
Bài 2: Trong các phân số sau
- GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài,
sau đó trả lời câu hỏi
+ GV nhận xet, kết luận
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân
số, làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
+ Nhận xét tiếthọc
cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
+ Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho
cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho sốđó
+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân sốcho số đó
+ HS nêu
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở
3
2 2 : 6
2 : 4 6
4 : 12 8
5 : 15 25
11 : 11 22
2 : 36 10
5 : 5 10
3 : 3 12
3 25 : 300
25 : 75 300
4 : 4 100
4
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi và báo cáo kết quả.a) Phân số
I MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
* Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 61 Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng nêu cách rút gọn phân số và
làm lại bài tập 3
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, các em sẽ được luyện kĩ năng
rút gọn phân số và nhận biết phân số bằng nhau
Bài 2: Trong các phân số dưới đây, phân số
* Để biết phân số nào bằng phân số
3
2
chúng talàm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
+ Nhận xét, ghi điểm
HĐ2: Nhóm:
Bài 4: Tính (theo mẫu).
+ GV hướng dẫn bài mẫu
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân
số, HS cả lớp làm bài vào vở
2
1 14 : 28
14 : 14 28
25 : 25 50
2 : 48 30
3 : 9 6
9 9 : 54
9 : 81 54
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- Chúng ta rút gọn các phân số, phân số nào đượcrút gọn thành
3
2 10 : 30
10 : 20 30
4 : 8 12
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm theo nhóm, báo cáo kết quả
11
5 7 8 11
5 7 8
x x
x x
3
2 5 3 19
5 2 19
x x
x x
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 41) CÂU KỂ AI - THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)
Trang 7- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn
có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2)
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2
II CHUẨN BỊ:
- 2, 3 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần nhận xét
- 1 tờ giấy viết các câu ở BT 1 (phần luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên các môn thể thao mà em biết?
+ Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống (BT
3)
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận diện
được câu kể Ai thế nào? Các em có thể xác
định được bộ phận CN và VN trong câu, biết
viết đoạn văn có câu kể Ai thế nào?
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp:
Bài tập 1+ 2:
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn, dùng
viết chì gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm,
tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các
câu ở đoạn văn vừa đọc
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho
- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em bây giờ
là đặt câu hỏi cho các từ ngữ: xanh um, thưa
thớt dần, hiền lành, trẻ và thật khỏe mạnh.
- Cho HS làm bài GV đưa những câu văn đã
viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp cho HS
nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Những
từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi
+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần
+ Câu 3: Chúng thật hiền lành
+ Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc những câu văn trên bảng và trả lời miệng
+ Câu 1: Bên đường cây cối thế nào?
+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?
+ Câu 3: Chúng (đàn voi) thế nào?
+ Câu 4: Anh (người quản tượng) thế nào?
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS đọc lại các câu trên bảng
+ HS tìm từ
+ Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um.
+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
Trang 8Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ
- Cho HS trình bày bài:
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+ GV củng cố bài học HS về nhà viết lại vào
vở bài em vừa kể về các bạn trong tổ, có dùng
+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um?
+ Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?
+ Câu 3: Những con gì thật hiền lành?
+ Câu 4: Ai trẻ và thật khỏe mạn ?
+ HS đọc ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu BT
+ HS thảo luận làm nhóm Báo cáo kết quả
Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên
+ Trình bày bài của mình
** Tổ em có 7 bạn, Tổ trưởng là bạn Nam Nam thôngminh và học giỏi Bạn Na dịu dàng, xinh xắn Bạn Hoàng nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng Bạn Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên xsuốt ngày
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người
có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II CHUẨN BỊ:
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Một tờ giấy khổ rộng viết dàn ý 2 cách kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
Trang 92.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 1 HS
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong tiết học hôm nay, mỗi em sẽ kể cho lớp nghe
về một người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt
Để có thể kể chuyện tốt, tiết trước đã yêu cầu các em
về nhà chuẩn bị nội dung câu chuyện Bây giờ,
chúng ta bắt đầu kể câu chuyện đã chuẩn bị
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện:
Đề bài: Kể chuyện về một người có khả năng
hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết
- GV chép để và gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong đề bài
- Cho HS nói về nhân vật mình chọn kể
- GV lưu ý HS: Khi kể các em nhớ kể có đầu, có
cuối và phải xưng tôi hoặc em Em phải là nhân vật
trung tâm chuyện ấy
HĐ2: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa
- Dặn HS về nhà xem trước tranh minh hoạ truyện
trong SGK bài Con vịt xấu xí.
- 1 HS đã kể chuyện đã nghe, đã dọc về mộtngười có tài
- 1 HS đọc đề bài, 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý
- HS lần lượt nói về nhân vật đã chọn
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện củamình
- Một vài HS nối tiếp nhau đọc tiêu chuẩn đánhgiá bài kể chuyện
- HS thi kể chuyện và trả lời câu hỏi của GVhoặc của bạn hỏi
- Lớp nhận xét
ĐỊA LÍ (Tiết 21) NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU:
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ
+ Trang phục phổ biến của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn
Trang 10- Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ: vùng nhiều sông,kênh rạch-nhà ở dọc sông; xuồng, ghe là phương tiện đi lại phổ biến.
II CHUẨN BỊ:
- BĐ phân bố dân cư Việt Nam
- Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (sưu tầm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
- ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp nên?
- Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì?
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Để biết được một số đặc điểm tiêu biểu về nhà
ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam
Bộ chúng ta sẽ học bài: “Người dân ở đồng bằng
Nam Bộ” GV ghi tựa
b.Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp:
- GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho biết:
+ Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc những
dân tộc nào?
+ Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
+ Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi
đây là gì?
- GV nhận xét, kết luận
HĐ2: Nhóm:
- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và nói về
nhà ở của người dân ở đồng bằng Nam Bộ
thường được phân bố ở đâu?
GV nói về nhà ở của người dân ở ĐB Nam Bộ:
Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có bão lớn
nên người dân ở đây thường làm nhà rất đơn sơ
Nhà ở truyền thống của người dân Nam Bộ
thường có vách và mái nhà làm bằng lá cây dừa
nước Trước đây, đường giao thông trên bộ chưa
phát triển, xuồng ghe là phương tiện đi lại chủ
yếu của người dân Do đó người dân thường làm
nhà ven sông để thuận tiện cho việc đi lại và
sinh hoạt
- Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà kiểu
mới kiên cố, khang trang, được xây bằng gạch,
xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp ngói để thấy sự
thay đổi trong việc xây dựng nhà ở của người
- Hát
+ Do sông Cửa Long và sông Đồng Nai+ Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạchchằng chịt
- HS khác nhận xét, bổ sung
1.Nhà cửa của người dân:
+ Kinh, Khơ- me, Chăm, Hoa
+ Dọc theo các sông ngòi, kênh, rạch.Tiện cho việc
có vách và mái nhà làm bằng lá cây dừa nước
2.Trang phục và lễ hội:
- Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời
+ Quần áo bà ba và khăn rằn
Trang 11dân nơi đây Nếu không có tranh, ảnh GV mô tả
thêm về sự thay đổi này: đường bộ được xây
dựng,các ngôi nhà kiểu mới xuất hiệnngày càng
nhiều, nhà ở có điện, nước sạch, ti vi …
HĐ3: Nhóm:
- GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh, ảnh
thảo luận theo gợi ý:
+ Trang phục thường ngày của người dân đồng
bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?
+ Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
+ Trong lễ hội thường có những hoạt động nào?
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng bằng
- Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc điểm gì?
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt động sản
xuất của người dân ở đồng bằng Nam
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài)
II CHUẨN BỊ:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
+ Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
Bài “Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa”
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp
gì cho kháng chiến?
+ Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bài thơ “Bè xuôi sông La”sẽ cho các em thấy vẻ
đẹp của dòng sông La (một con sông của Hà
Trang 12Tĩnh) và cảm nghĩ của TG về đất nước, nhân dân
+ GV ghi đề
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc:
+ Gv hoặc HS chia khổ thơ: 3 khổ
Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng,
trìu mến, Nhấn giọng từ gợi tả: trong veo, mươn
mướt, lượn đàn, thong thả,
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1 Kết hợp
luyện đọc câu văn dài khó:
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
- Tiếp nối nhau đọc từng khổ
- HS đọc từ khó
+ HS luyện đọc một số câu thơ theo hnhịp
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài: + HS đọc thầm khổ 1, 2 và trả lời
+ Sông La đẹp như thế nào?
+ Chiếc bè gỗ được quý với cái gì? Cách nói ấy có
gì hay?
* Giáo dục HS biết bảo vệ Môi trường.
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi
xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng?
+ Hình ảnh “Trong bom đạn đổ nát, bừng tươi nụ
ngói hồng” nói lên điều gì?
HĐ3: Đọc diễn cảm:
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu
biểu trong bài: khổ 2
+ Đọc mẫu đoạn thơ
+ Theo dõi , uốn nắn
+ Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố - dặn dò:
+ Liên hệ giáo dục
- Nêu ý nghĩa của bài thơ?
- Dặn HS về nhà học bài và Chuẩn bị bài “ Sầu
riêng”
- Nhận xét tiết học.
- Nước sông La trong veo như ánh mắt, hai bên bờhàng tre xanh mướt như đôi hàng mi, những gợnóng được nắng chiếu long lanh như vẩy cá Người
đi bè nghe thấy được cả tiếng chim hót trên bờ đê
- Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đắm mìnhthong thả trôi theo dòng sông Bè đi chiều thầm thì
gỗ lượn đàn thong thả Như bầy trâu lim dim đắmmình trong êm ả Cách so sánh như thế làm chocảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sốngđộng
- HS đọc thầm đoạn còn lại
- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: những chiếc
bè gỗ được chở về suối sẽ góp phần vào công cuộcxây dựng lại quê hương đang bị chiến tranh tànphá
- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trongcông cuộc xây dựng đất nước bất chấp bom đạn kẻthù
- HS đọc toàn bài
+ Luyện đọc theo nhóm đôi+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La
và nói lên tài năng, sức mạnh của con người ViệtNam trong công cuộc xây dựng quê hương
Trang 13LỊCH SỬ (Tiết 21) NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức, vẽ bản đồ đấtnước
II CHUẨN BỊ:
- Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê (để gắn lên bảng)
- Một số điểm của bộ luật Hồng Đức
- Phiếu học tập cho HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
GV cho HS hát
2.Kiểm tra bài cũ: Bài: “Chiến thắng Chi Lăng”.
- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa
đánh địch?
- Em hãy thuật lại trận phục kích của quân ta tại
ải Chi Lăng?
- GV nhận xét ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Cuối bài học trước, chúng ta
đã biết sau trận đại bại ở Chi Lăng, quân Minh
phải rút về nước, nước ta hoàn toàn độc lập Lê
Lợi lên ngôi vua, lập ra triều đại Hậu Lê Triều
đại này đã tổ chức, cai quản đất nước như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay: “Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất
nước” GV ghi tựa
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp:
- GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Lê:
Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua,
đặt lại tên nước là Đại Việt.Nhàø Lê trải qua một
số đời vua.Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển
rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào? Ai là
người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở
2 Nhà Hậu Lê ra đời.
- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi GV đưa ra.+ Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy tên nước là ĐạiViệt, đóng đô ở Thăng Long
+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Lê do Lê
Trang 14+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế
nào?
** Việc quản lý đất nước thời Hậu Lê như thế
nào chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ.(GV treo sơ đồ
lên bảng)
- GV nhận xét, kết luận
HĐ3: Cá nhân:
- GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi
nhấn mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất nước
- GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ
luật Hồng Đức (như trong SGK)
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? + Luật
Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
+ Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của nước ta
có tên là Hồng Đức?
- GV nhận xét và kết luận: Gọi là Bản đồ Hồng
Đức, bộ luật Hồng Đức vì chúng cùng ra đời
dưới thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi vua đặt
niên hiệu là Hồng Đức.Nhờ có bộ luật này những
chính sách phát triển kinh tế, đối nội , đối ngoại
sáng suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát
triển lên một tầm cao mới.
4.Củng cố – dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài: Trường
học thời Hậu Lê
3 Vai trò của Bộ luật Hồng Đức
+ HS tìm hiểu nội dung qua SGK
+ Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ)
+ Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ là bảo vệ vua,quan lại, bảo vệ chủ quyền quốc gia; khuyến khíchphát triển kinh tế,
+ Vì chúng cùng ra đời dưới triều vua Lê ThánhTông
+ HS đọc bài học
TOÁN (Tiết 103) QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em làm lại
các BT 4
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Để thực hiện được các phép tính về phân số,
+ HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 15bước đầu chúng ta biết qui đồng mẫu số hai
phân số trong trường hợp đơn giản qua bài:
“Quy đồng mẫu số các phân số” GV ghi đề
* Hai phân số này bằng hai phân số nào?
- GV nêu: Từ hai phân số
là quy đồng mẫu số hai phân số 15 được gọi là
mẫu số chung của hai phân số
5 1
3 2
x
x
=
15 6
- Là làm cho mẫu số của các phân số đó bằng nhau màmỗi phân số mới vẫn bằng phân số cũ tương ứng
- Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu số của hai phân
Trang 16
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau Nhận xét tiết học
- Nhân cả tử số và mẫu số của phân số
- HS nêu như trong phần bài học SGK
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
4 5 6
6 1 4
1
x x
7 3 5
537
3
x x
9 9 8
8 8 9
8
x x
ĐẠO ĐỨC (Tiết 21) LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
II CHUẨN BỊ:
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nhắc lại phần ghi nhớ của bài “Kính trọng, biết ơn - Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 17người lao động”
+ Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về người lao động
+ Nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Thế nào là cư xử lịch sự với những
người xung quanh? Qua bài học hôm nay các em sẽ biết
cư xử lịch sự với mọi người là: “Lịch sự với mọi người”
GV ghi đề
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Thảo luận lớp:
“Chuyện ở tiệm may” – SGK – T: 31
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc truyện (hoặc xem
tiểu phẩm dựa theo nội dung câu chuyện) rồi thảo luận
theo câu hỏi 1, 2- SGK/32
+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang, bạn
Hà trong câu chuyện?
+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì? Vì
sao?
- GV kết luận:
+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người,
ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may …
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý
mến
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/32):
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các
nhóm (Ý a giảm tải)
Những hành vi, việc làm nào sau là đúng? Vì sao?
Nhóm 1: b) Trung nhường ghế trên ôtô buýt cho một
phụ nữ mang bầu
Nhóm 2: c) Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ vừa xem
phim, vừa bình phẩm và cười đùa
Nhóm 3: d) Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã Lâm liền
xin lỗi và đỡ bé dậy
Nhóm 4: đ) Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách của
bạn Nga
- GV kết luận:
+ Các hành vi, việc làm b, d là đúng
+ Các hành vi, việc làm c, đ là sai
HĐ3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/33):
- GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo luận để nêu ra
một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, nói năng,
chào hỏi …
- GV kết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
+ Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi
Trang 18bậy …
+ Biết lắng nghe khi người khác đang nói
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Cảm ơn khi được giúp đỡ
+ Xin lỗi khi làm phiền người khác
+ Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai,vừa
nói
4.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo dục HS: Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn
trọng, quý mến
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử
lịch sự với bạn bè và mọi người
- Về nhà chuẩn bị bài tiết sau
- Đại diện từng nhóm trình bày Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
I MỤC TIÊU:
Biết qui đồng mẫu số hai phân số
* Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b)
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạy học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách
quy đồng mẫu số hai phân số và làm các bài tập
2a
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục học cách
quy đồng mẫu số các phân số
- GV nêu vấn đề: Thực hiện quy đồng mẫu số hai
- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy đồng hai
phân số trên (Nếu HS nêu được là 12 thì GV cho
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến Có thể là 6 x 12 = 72, hoặc nêuđược là 12
- Ta thấy 6 x 2 = 12 và 12 : 6 = 2
Trang 19HS giải thích vì sao tìm được MSC là 12.)
* Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số
6 7
và
12
5
ta được các phân số nào?
- Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai phân số
6
7 và12
5
, em hãy nêu cách quy đồng mẫu số hai phân
số khi có mẫu số của một trong hai phân số là
MSC
- GV nêu thêm một số chú ý:
+ Trước khi thực hiện quy đồng mẫu số các phân
số, nên rút gọn phân số thành phân số tối giản
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân số.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- Có thể chọn 12 là MSC để quy đồng mẫu số haiphân số
2 6
2 7
x
x
= 12
14 Giữ nguyên phân số
12
5
- Khi thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
6
7 và12
5
ta được các phân số
12
14và12
5
- Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu
số của một trong hai phân số là MSC ta làm nhưsau:
Xác định MSC
Tìm thương của MSC và mẫu số của phân sốkia
Lấy thương tìm được nhân với mẫu số của phân
số kia Giữ nguyên phân số có mẫu số là MSC
- Một vài HS nhắc lại
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
3 2 3
2
x x
2 4 10
4
x x
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
12 4 7
4
x x
84
35 7 12
7 5 12
5
x x
3 3 8
3
x x
Trang 20+ Nhận xét tiết học + HS nêu lại các bước quy đồng.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Tiết 42)
VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI - THẾ NÀO?
- 1 tờ giấy khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn ở BT, phần luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:
Làm thế nào để nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài: “Vị ngữ
trong câu kể Ai thế nào?’ GV ghi đề
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp:
**Phần nhận xét
* Bài tập 1 + 2: Đọc và tìm câu kê Ai thế nao?
- Cho HS đọc yêu cầu BT và đọc đoạn văn (GV
cho HS đánh thứ tự câu trong đoạn)
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm các câu
kể Ai thế nào? có trong đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Trong
đoạn văn có các câu kể Ai thế nào? là câu 1, 2, 4,
6, 7
* Bài tập 3: Xác định CN và VN trong câu
- Cho HS làm bài GV dán lên bảng các câu văn
đã chuẩn bị trước
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- HS lần lượt đọc đoạn văn kể về các bạn trong tổ
có sử dụng kiểu câu Ai thế nào? đã viết.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn văn và đánh thứ tự câu
- HS đọc đoạn văn và tìm câu
Trang 21Bài tập 4: Vị ngữ trong các câu trên biểu thị nội
dung
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi sẵn lời giải
đúng
- Cho HS đọc ghi nhớ
4 Luyện tập – thực hành:
HĐ2: Cá nhân:
Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi
+ Gv yêu cầu HS tự làm và báo cáo kết quả
* Bài tập 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào ? Mỗi câu ta
một loài hoa
- GV nhận xét và khen những HS đặt câu đúng,
hay
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ, viết lại vào
vở 5 câu kể Ai thế nào?
- GV nhận xét tiết học
+ Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.
+ Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.
- HS đọc yêu cầu bài tập
+ Về đêm, cảnh vật thật im lìm.VN biểu thị trạng
thái của sự vật (cảnh vật) Do cụm TT tạo thành
+ Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều
VN biểu thị trạng thái của sự vật (sông) Do cụm ĐT
+ Ông Ba trầm ngâm.VN biểu thị trạng thái con
người (ông Ba) Do ĐT tạo thành
+ Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi VN biểu thị trạng
thái con người (ông Ba) Do TT tạo thành
+ Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng này.VN
biểu thị đặc điểm con người (ông Sáu) Do cụm
- Mỏ đại bàng dài và cứng - Hai TT
- Đôi chân của nó giống như cái móc hàng của cần cẩu - Cụm TT
I MỤC TIÊU:
Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…);
tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
* HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
II CHUẨN BỊ:
Trang 22- Một số tờ giấy ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu … ý cần chữa chung trước lớp và phiếuthống kê các loại lỗi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:
“Trả bài văn miêu tả đồ vật” GV ghi đề
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Nhận xét chung:
- GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra
+ Ưu điểm, khuyết điểm
* Ưu điểm: Xác định đúng đề bài(tả đồ vật), kiểu bài
miêu tả
+ Bố cục đầy đủ 3 phần; câu văn diễn đạt ý trọn vẹn, có
sự liện kết giữa các phần: mở bài, thân bài, kết bài
* Khuyết điểm: Câu văn dài, rườm rà, sai lỗi chính tả,
Bài viết ít sử dụng các hình ảnh, biện pháp tu từ
- GV thông báo điểm cụ thể
- Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu, GV cho về nhà
viết lại
- GV trả bài cho từng HS
HĐ2: Chữa bài:
** Hướng dẫn HS sửa lỗi
- GV giao việc: Các em đọc kĩ lời nhận xét, viết vào
phiếu học tập các loại lỗi và sửa lại cho đúng những lỗi
sai Sau đó, các em nhớ đổi phiếu cho bạn bên cạnh để
soát lại lỗi, việc sửa lỗi
** Hướng dẫn chữa lỗi chung
- Cho HS lên bảng chữa lỗi
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết một số lỗi điển hình
về chính tả, dùng từ, đặt câu, về ý
- GV nhận xét và chữa lại cho đúng bằng phấn màu
HĐ3: Học tập đoạn văn, bài văn hay:
- GV đọc một số đoạn, bài văn hay
4 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học và khen những HS làm bài tốt
- Yêu cầu những HS viết chưa đạt về nhà viết lại bài
- Dặn HS về nhà đọc trước bài TLV tới, quan sát một
cây ăn quả quen thuộc Nhận xét tiết học
+ Hát – báo cáo sĩ số
+ HS đọc bài
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc lại, lớp lắng nghe
- HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn
- Một số HS lên chữa lỗi trên bảng, cả lớpchữa trên giấy nháp
- Lớp trao đổi và nhận xét
- HS chép bài chữa đúng vào vở
- HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫncủa GV để tìm ra cái hay, cái đẹp của câuvăn, đoạn văn
- HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm bài
Trang 23CHIỀU CHÍNH TẢ (Tiết 21) Nhớ - viết: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI, PHÂN BIỆT r/d/gi, DẤU HỎI/DẤU NGÃ
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
II CHUẨN BỊ:
- 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a (hoặc 2b) 3a (hoặc 3b)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng, GV đọc cho HS viết;
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta viết chính tả bài: “Chuyện cổ
tích về loài người”
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả:
* Tái hiện nội dung bài:
+ Nội dung đoạn thơ nói lên điều gì?
a) Chọn r, d hay gi để điền vào chỗ trống.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2a
- GV dán lên bảng tờ giấy đã chép sẵn BT 2a
Cho 1 HS lên bảng làm vào bài viết sẵn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc
- GV dán lên bảng tờ giấy đã chép sẵn BT 3
Cho 1 HS lên bảng làm vào bài viết sẵn
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
+ HS lên bảng:
* Tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt
+ Nhận xét, bổ sung
1 Nhớ – viết: Chuyện cổ tích về loài người:
+ Sau khi trẻ sinh ra cần phải có me để bế bông,chăm sóc và có bố
+ Các từ ngữ: Bế bồng, ngoan, chăm sóc, xanh,xa,
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng, còn lại làm bài cá nhân vào VBT
Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió Rải tím mặt đường
- Lớp nhận xét và sửa bài
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng, còn lại làm bài cá nhân vào VBT
- Lời giải đúng: Những tiếng thích hợp trong ngoặc
Trang 243 Củng cố, dặn dò:
+ GV củng cố bài học
- Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập để ghi
nhớ các từ ngữ đã luyện tập, không viết sai chính
tả
- GV nhận xét tiết học
đơn cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn – thẫm – dài – rỗ – mẫn.
KĨ THUẬT (Tiết 21) ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
I MỤC TIÊU:
- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ĐDDH (hoặc pho to hình trong SGK trên khổ giấy lớn) điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau,hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Em hãy nêu những vật liệu thường sử dụng để
a.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học bài: “Điều kiện ngoại cảnh
của cảy rau, hoa” GV ghi đề
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: GVhướng dẫn tìm hiểu các điều kiện ngoại
cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của
cây rau, hoa
- GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát H.2 SGK
+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào
để sinh trưởng và phát triển?
- GV nhận xét và kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh
cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ, nước,
ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí
HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ảnh hưởng của
các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng
phát triển của cây rau, hoa
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK Gợi ý cho
HS nêu ảnh hưởng của từng điều kiện ngoại cảnhđối
với cây rau, hoa
+ Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
Trang 25+ Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau
không?
+ Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác
nhau
- GV kết luận: mỗi một loại cây rau, hoa đều phát
triển tốt ở một khoảng nhiệt độ thích hợp.Vì vậy,
phải chọn thời điểm thích hợp trong năm đối với mỗi
loại cây để gieo trồng thì mới đạt kết quả cao
+ Cây, rau, hoa lấy nước ở đâu?
+ Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?
+ Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước?
- GV nhận xét, kết luận
+ Cây nhận ánh sáng từ đâu?
+ Ánh sáng có tác dụng gì đối với cây ra hoa?
+ Những cây trồng trong bóng râm, em thấy có hiện
tượng gì?
+ Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm thế nào?
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung
- GV lưu ý: Trong thực tế, ánh sáng của cây rau, hoa
rất khác nhau Có cây cần nhiều ánh sáng, có cây cần
ít ánh sáng như hoa địa lan, phong lan, lan Ý…với
những cây này phải trồng ở nơi bóng râm
+ Các chất dinh dưỡng nào cần thiết cho cây?
+ Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây là
gì?
+ Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?
+ Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh dưỡng thì cây sẽ
như thế nào?
- GV tóm tắt nội dung theo SGK và liên hệ: Khi
trồng rau, hoa phải thường xuyên cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây bằng cách bón phân Tuỳ loại cây mà
sử dụng phân bón cho phù hợp
+ Cây lấy không khí từ đâu?
+ Không khí có tác dụng gì đối với cây?
+ Làm thế nào để bảo đảm có đủ không khí cho cây?
- Tóm tắt: Con người sử dụng các biện pháp kỹ thuật
canh tác gieo trồng đúng thời gian, khoảng cách tưới
nước, bón phân, làm đất … để bảo đảm các ngoại
cảnh phù hợp với mỗi loại cây
- GV cho HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố- dặn dò:
+ GV củng cố bài học
- HS chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cho bài “Làm đất
và lên luống để gieo trồng rau, hoa”
2 Nước.
- Từ đất, nước mưa, không khí
- Hoà tan chất dinh dưỡng…
- Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo Thừa nước
bị úng, dễ bị sâu bệnh phá hoại…
3.Ánh sáng:
- Mặt trời
- Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây
- Cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanh nhợt nhạt
- Trồng, rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng …
- HS lắng nghe
5 Không khí:
- Từ bầu khí quyển và không khí có trong đất
- Cây cần không khí để hô hấp, quang hợp.Thiếu không khí cây hô hấp, quang hợp kém,dẫn đến sinh trưởng phát triển chậm, năng suấtthấp Thiếu nhiều cây sẽ bị chết
- Trồng cây nơi thoáng, thường xuyên xới chođất tơi xốp
- HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 26+ Nhận xét tiết học
Thứ sáu ngày 23 tháng 01 năm 2015
TẬP LÀM VĂN (Tiết 42) CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả cây cối (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối (BT1, mục III); biết lập dàn ý tả một cây ănquả quen thuộc theo một trong hai cách đã học (BT2)
II CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh một số cây ăn quả
- Bảng phụ ghi lời giải BT 1, 2 (phần nhận xét)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Các em đã biết thế nào là bài văn miêu tả
đồ vật, cách làm bài văn miêu tả đồ vật
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết thêm
về bài văn miêu tả cây cối Các em sẽ nắm
được 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của
một bài văn miêu tả cây cối Không những
thế, bài học còn giúp các em biết lập dàn ý
miêu tả một loại cây ăn quả quen thuộc
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc
lại bài Cây mai tứ quý, sau đó so sánh với
- Hát và báo cáo sĩ số
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK
+ HS thảo luậnnhóm đôi
- HS đọc thầm lại bài Bãi ngô, xác định các đoạn và nội
dung từng đoạn
- HS lần lượt trình bày
Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu bao quát về bãi ngô, tả
cây ngô từ khi còn lấm tấm như mạ non đến lúc nở thànhnhững cây ngô với lá rộng dài, nõn nà
Trang 27bài Bãi ngô ở BT 1 và chỉ ra trình tự miêu
tả trong bài Cây mai tứ quý có gì khác với
bài Bãi ngô.
+ Bài Cây mai tứ quý có mấy đoạn? Nội
dung từng đoạn?
* So sánh trình tự miêu tả giữa 2 bài:
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3: Từ cấu tạo của hai bài văn trên
em hãy rút ra cấu tạo của bài văn miêu tả
- GV giao việc: Các em phải chỉ rõ bài Cây
gạo được miêu tả theo trình tự như thế
nào?
- GV nhận xét và chốt lại
Bài tập 2: Lập dàn ý miêu tả một cây ăn
quả quen thuộc…
- Cho HS đọc yêu cầu BT 2
- GV giao việc: Các em có thể chọn một
trong số loại cây ăn quả quen thuộc
(cam, bưởi, chanh, xoài, mít,…) lập dàn ý
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý
- Dặn HS về nhà quan sát một cây ăn quả
GV nhận xét tiết học
- HS phát biểu ý kiến
* Cây mai tứ quý có 3 đoạn:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu: Giới thiệu bao quát về cây mai
(chiều cao, dáng, thân, tán gốc, cành, nhánh)
+ Đoạn 2: 4 dòng tiếp: Đi sâu tả cánh hoa, trái cây + Đoạn 3: 4 dòng còn lại: Nêu cảm nghĩ của người miêu
tả
- Bài Cây mai tứ quý tả từng bộ phận của cây.
- Bài Bãi ngô tả từng thời kì phát triển của cây.
- Lớp nhận xét
** Bài văn miêu tả cây cối thường có 3 phần (mở bài,thân bài, kết bài)
+ Phần mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây
+ Phần thân bài: Có thể tả từng bộ phận hoặc tả từng thời
kì phát triển của cây
+ Phần kết bài: có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặcbiệt hoặc tình cảm của người tả cây cối
+ HS đọc bài học
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS đối chiếu so sánh và rút ra kết luận
+ Bài văn tả cây gạo theo từng thời kì phát triển của bônggạo, từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc hoa đã rụng hết, hìnhthành những quả gạo những mảnh vỏ tách ra, lộ nhữngmúi bông … gạo mới
Trang 28LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Thực hiện được qui đồng mẫu số hai phân số
* Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 4
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạch dạy học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Chúng ta cùng tiếp tục thực hiện được qui
đồng mẫu số hai phân số qua bài: “Luyện
tập” GV ghi đề
b.Hướng dẫn luyện tập:
HĐ1: Cả lớp:
Bài 1: Quy đồng mẫu số các phân số
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu phần a.
- GV yêu cầu HS viết 2 thành phân số có
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
* Em hiểu yêu cầu của bài như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS lên bảng
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
5 1
5 4
x x
7 8
x x
5
9 12
5 5
x x
5 2
với MSC là 60 ta được: