1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH

24 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 340 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 TUẦN 7 MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÂU TN VÀ ĐỀ THI TN Độ khó, độ phân biệt của câu trắc nghiệm Độ tin cậy, độ giá trị của bài trắc nghiệm Đánh giá một bài trắc nghiệm Phân tích một câu trắc nghiệm tính độ khó, độ phân biệt, phân tích các phương án đúng và phương án nhiễu Độ khó của câu trắc nghiệm Độ khó (p) được tính bằng tỷ lệ giữa tổng số TS làm đúng câu TN so với tổng số TS trả lời câu TN ấy Độ khó của câu TN = >> p càng bé, câu hỏi càng kh[.]

Trang 1

TUẦN 7 MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Trang 2

VỀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÂU

TN VÀ ĐỀ THI TN

• Độ khó, độ phân biệt của câu trắc nghiệm

• Độ tin cậy, độ giá trị của bài trắc nghiệm

• Đánh giá một bài trắc nghiệm

• Phân tích một câu trắc nghiệm: tính độ khó, độ phân biệt, phân tích các phương án đúng và phương án nhiễu

Trang 3

Độ khó của câu trắc

nghiệm

• Độ khó (p) được tính bằng tỷ lệ giữa tổng

số TS làm đúng câu TN so với tổng số TS trả lời câu TN ấy.

Trang 5

Độ khó của một bài trắc

nghiệm

• Đối chiếu điểm số TB của bài TN và điểm TB lý tưởng của nó.

– Điểm TB lý tưởng là điểm số nằm giữa điểm tối đa

mà người làm đúng toàn bộ nhận được và điểm

mà người không biết gì có thể đạt do chọn hú hoạ

>> Nếu điểm TB trên hay dưới quá xa điểm TB lý tưởng thì bài trắc nghiệm ấy sẽ quá dễ hay quá khó

Trang 6

Độ phân biệt của câu TN

• ĐPB đo lường mức độ khác nhau giữa phản

ứng của TS giỏi và TS kém lên CH đó.

• ĐPB của một câu hoặc một bài TN liên quan

đến độ khó

– Nếu bài TN dễ (khó) đến mức mọi TS đều làm

tốt >> các điểm số đạt được cao (kém) >> ĐPB kém.

– Muốn có ĐPB tốt thì phải có độ khó ở mức TB

Trang 7

Độ phân biệt của câu TN

• Dựa vào tổng điểm thô của TS:

– Tách ra nhóm giỏi gồm 27% TS đạt điểm cao từ trên xuống; – Nhóm kém gồm 27% TS đạt điểm thấp từ dưới lên.

C - số TS làm đúng câu TN thuộc nhóm giỏi;

Trang 8

Độ tin cậy của bài TN

• Trắc nghiệm là một phép đo: dùng thước đo là bài TN để

đo lường một năng lực nào đó của TS

>> Độ tin cậy là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ bài trắc nghiệm.

• Để bài TN có ĐTC cao cần:

– Tăng chiều dài, số lượng câu

– Tăng ĐPB của các câu

– Giảm yếu tố may rủi, hạn chế câu Đ-S

– Viết chỉ dẫn làm TN rõ ràng

– Chuẩn bị kỹ cách chấm bài v.v

Trang 9

Độ giá tr ị của bài TN

• Độ giá trị của bài TN là đại lượng biểu thị

mức độ đạt được mục tiêu đề ra cho phép đo nhờ bài TN.

>> Để bài TN có độ giá trị cao cần:

– Xác định tỉ mỉ mục tiêu cần đo qua bài TN

– Bám sát mục tiêu trong quá trình XD ngân hàng CH

và khi tổ chức kỳ thi

Trang 10

>> Một bài TN không có ĐTC thì cũng không thể có ĐGT.

>> Một bài TN có độ tin cậy cao thì có nhất thiết có ĐGT cao không???

Trang 11

Một số loại giá trị

• Giá trị đồng thời

• Giá trị tiên đoán

• Giá trị nội dung

• Giá trị khái niệm tạo lập

Trang 12

Một số khái niệm và định luật quan trọng trong lý

thuyết XSTK

Xác suất: Khả năng một sự kiện hoặc một biến cố ngẫu nhiên

xảy ra.

Phép thử: Một động tác làm xuất hiện một biến cố.

Tần suất: Tỷ số lần xuất hiện biến cố trên tổng số phép thử.

Bi ến: Là một đại lượng đặc trưng nào đó nhận các giá trị khác

nhau từ một cá thể này đến một cá thể khác trong một tổng thể thống kê Ví dụ điểm số của một môn thi trên một tập hợp thí sinh nào đó là một biến.

Trang 13

Các tham số thống kê đo lường độ tập trung hay hội

tụ của dữ liệu (central tendency measurement)

biến, được tính bằng tổng các giá trị quan sát chia cho số quan sát Giá trị trung bình được tính bằng công thức sau:

hoặc là giá trị trung bình của hai quan sát nằm giữa (nếu số lượng quan sát là số chẵn) của một dãy quan sát được xắp xếp theo thứ

tự từ nhỏ đến lớn

n X

Trang 14

• Khảo sát hai nhóm các con số sau::

Nhóm 1: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Nhóm 2: 4, 5, 5, 5, 6, 6, 6, 6, 7, 7, 7, 8

• Nhận xét về kích thước và các giá trị đo lường mức độ tập trung của dữ liệu?

• Hai dữ liệu này hoàn toàn khác nhau Nhóm 1 các dữ liệu biến đổi nhiều hơn nhóm 2, điều này có nghĩa các giá trị trong nhóm 1 phân tán hơn, các giá trị quan sát nằm xa giá trị trung bình của mẫu hơn

là nhóm 2 Đo lường độ phân tán cho biết được những khác biệt giữa hai nhóm dữ liệu

Trang 15

• Phương sai (Variance): Dùng để đo lường mức độ phân tán của một tập các giá trị quan sát xung quanh giá trị trung bình của tập quan sát đó Phương sai bằng trung bình các bình phương sai lệch giữa các giá trị quan sát đối với giá trị trung bình của các quan sát đó Phương sai của mẫu được tính bằng công thức sau:

• Độ lệch chuẩn (Standard deviation) (S): Một công cụ khác dùng để đo lường độ phân tán của dữ liệu xung quanh giá trị trung bình của nó Độ lệch chuẩn bằng căn bật hai của

Trang 16

STT Họ và tên Test 1 Test 2

Trang 17

Ví dụ

• Trong bảng, tên của các học sinh được sắp xếp theo thứ tự a-b-c với điểm số tương ứng Nhưng nếu sắp xếp như thế sẽ khó để trả lời các câu hỏi:

– Có bao nhiêu học sinh trong lớp có điểm số gần bằng nhau?

– Điểm số nào mà nhiều học sinh đạt được nhất?

– Điểm số của các học sinh có được phân bố đều theo thang điểm từ

thấp đến cao hay chỉ bó gọn trong một số điểm?

– Liệu có học sinh nào đạt điểm số cao hơn hay thấp hơn một cách

khác thường so với các bạn cùng lớp hay không?

– Liệu điểm số của cả lớp có thể hiện sự bất thường hay chúng đúng

như kỳ vọng của giáo viên?

Trang 18

 Phân loại điểm số: sắp xếp chúng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ.

 Đối với những học sinh cùng đạt chung một điểm số, hạng của chúng được gán bằng trung bình cộng của các hạng mà các em đạt được Ví dụ, 4 học sinh đều đạt 75 điểm, do đó được xếp hạng

9, 10, 11, 12 Thay vì cách cứng nhắc gán cho một người hạng 9, 1 người hạng 10 , mỗi người sẽ được gán cho một hạng bằng trung bình cộng của các hạng đó.

 Một danh sách điểm được phân loại một cách đơn giản => trả lời một số câu hỏi đơn giản về mức độ đạt được của lớp học khi làm bài test đó

 Cho thấy dễ dàng điểm thấp nhất và cao nhất Nó cũng cho thấy mức độ phân tán của điểm số và những điểm số nào xuất hiện nhiều lần nhất

Trang 20

• Hệ số tương quan Pearson

2 2

2

(

) )(

(

Y Y

N X

X N

Y X

XY N

r

Trang 21

Ví dụ: Một nhóm TS làm hai bài TN ngắn và thu được hai bộ điểm số

x i và y i như trong bảng dưới đây Tính hệ số tương quan giữa hai bộ điểm theo công thức Pearson?

Trang 22

• Kết quả của phép đo thường cho nhiều bộ điểm Do đó có thể tính độ

tin cậy bằng cách tính hệ số tương quan giữa hai bộ điểm của hai lần

đo trên cùng một nhóm thí sinh bởi cùng một bài trắc nghiệm hay bởi các bài trắc nghiệm tương đương.

• Hệ số tương quan r có thể nhận giá trị từ -1 đến 1.

• Khi r=0, ta nói 2 bộ điểm số không tương quan với nhau: các điểm số

của người học ở bài test này không thể được dự đoán từ các điểm số

từ các bài test khác.

• Nếu các trị số thấp của biến X có liên hệ với các trị số thấp của biến Y

và các trị số cao của biến X có liên hệ với các trị số cao của biến Y thì

hệ số tương quan nhận giá trị dương và ngược lại, nhận giá trị âm

• Khi có sự tương quan thuận hoàn toàn thì nó là tương quan 1

Trang 23

• Phương pháp các bài TN tương đương: cho một nhóm

TS làm hai bài TN tương đương rồi tính độ tương quan giữa hai bộ điểm

• Phương pháp phân đôi bài TN: Thực chất là tạo 2 bài TN tương đương, mỗi bài là một nửa bài TN Để hai nửa bài thật sự tương đương, người ta xếp từng cặp câu chẵn -

lẻ tương đương nhau để có 2 nửa bài TN, một gồm toàn

Trang 24

• Sự phụ thuộc của ĐTC của bài TN vào độ dài

của nó được tính theo công thức tổng quát Spearman – Brown

trong đó, rs là ĐTC của bài TN ngắn xuất phát, rn là ĐTC của bài TN có độ dài gấp n lần.

1 )

1 (  

s

s n

r n

nr r

Ngày đăng: 29/05/2022, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w