1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 6. Nghe-viết: Nhớ lại buổi đầu đi học

143 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhớ Lại Buổi Đầu Đi Học
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Kĩ Năng Sống
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 1 TUẦN 1 Ngày soạn 6/9 Ngày giảng T2/8/9/2014 TẬP ĐỌC K C CẬU BÉ THÔNG MINH Tiết 1+2 Giáo dục kĩ năng sống A/ TẬP ĐỌC I/ MỤC TIÊU 1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng Đọc đúng ,rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm ,dấu phẩy và giữa các cụm từ đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật 2 Rèn kĩ năng đọc hiểu Hiểu nghĩa các từ ngữ khó đ​ược chú giải ở trong bài Hiểu nội dung bài Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) B Kể chuyện[.]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn:6/9 Ngày giảng: T2/8/9/2014

TẬP ĐỌC - K C: CẬU BÉ THÔNG MINH Tiết 1+2

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó được chú giải ở trong bài

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé ( trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)

B.Kể chuyện:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt: Biết thay đổi giọng kể cho phùhợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

*GDKNS :Kĩ năng tư duy sáng tạo – Ra quyết định - Giải quyết vấn đề

* Kĩ thuật : Trình bày ý kiến cá nhân – Thảo luận nhóm

Trang 2

Hoạt động của thầy

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ:(5 phút)

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của

III Dạy bài mới:(60’) Tiết 1:

1, Giới thiệu: (1’)HS quan sát tranh

minh hoạ chủ điểm măng non, tranh

minh hoạ truyện mở đầu chủ điểm:

“Cậu bé thông minh”

2, Luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm

- HD đọc

Giọng người dẫn chuyện chậm rãi ở

phần mở đầu Thể hiện sự lo lắng của

trước YC oái oăm của nhà vua, khoan

thai, thoải mái sau mỗi lần cậu bé qua

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng câu

Bài có 22 câu Ai đọc câu đầu sẽ đọc

Trang 3

- GT: kinh đô-> 1 HS chú giải

- GV ghi từ lên bảng

- GV đọc câu: Ngày xưa,/ có ông vua

lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp

một con đẻ trứng,/ nếu không có/ thì

cả làng phải chịu tội

- GV đính lên bảng

? Nêu cách đọc, cách ngắt nghỉ?

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Đưa từ “om sòm” gọi HS nêu chú

giải- ghi từ lên bảng

+ Đọan 2 có mấy nhân vật? Là những

- Hai nhân vật: vua và cậu bé

+ Vua: oai nghiêm, bực tức+ Cậu bé: lễ phép, bình tĩnh, tự tin

- Đọc lại lời nhân vật

Trang 4

- Chúng ta tìm hiểu cái hay của bài

+ Bài có mấy nhân vật?

? Nhà vua tìm được cậu bé bằng cách

nào?Bây giờ chúng ta tìm hiểu đoạn 1

- Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

* Tiểu kết- chuyển ý: Nhà vua đã đề

ra yêu cầu thật không thể xảy ra Vậy

dân làng có ai giải quyết được lệnh

vua không Cô mời lớp đọc thầm đoạn

2 Trước khi đọc thầm cả lớp chú ý để

trả lời câu hỏi 3

- GV gọi HS trả lời câu hỏi 3

- 1 HS đọc câu hỏi 3:Cậu bé đã làm

ntn để vua thấy lệnh của ngài là vô lý

Tiểu kết- chuyển ý: Nhà vua đã tìm

được cậu bé thông minh nhưng nhà

vua đã tin cậu bé ngay chưa? Đó là

nội dung của câu hỏi 4 Mời 1 em đọc

câu hỏi 4 và đọc thầm đoạn 3 để trả

lời câu hỏi 4

? Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé

yêu cầu làm gì? Vì sao cậu bé lại yêu

cầu như vậy?

- GVđọc mẫu lại đoạn 2

- GV tổ chức đọc truyện theo vai

- GV nhận xét

- 1 HS khá đọc toàn bài

- Vua, người dẫn chuyện, cậu bé

- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp

- 1 HS đọc đoạn 2 cho cả lớp ngheNhận xét

- HS thảo luận nhóm cử đại diện củanhóm mình

- Các nhóm đọc

- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

Trang 5

*GDKNS : Em học tập gì ở cậu bé ?

e, Kể chuyện (20’ )

- GVgiao nhiệm vụ:

- Dựa tranh các em quan sát và bài tập

kể lại từng đoạn của câu chuyện

- GV hướng dẫn kể từng đoạn theo

tranh

- Nếu HS lúng túng, GVđặt câu hỏi

gợi ý cho từng tranh

*Tranh 1:? Quân lính đang làm gì?

? Thái độ của dân làng?

*Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang

làm gì?

? Thái độ của nhà vua?

*Tranh 3:? Cậu bé y/c sứ giả điều gì?

? Thái độ nhà vua thay đổi ra sao?

? Câu chuyện này nói lên điều gì? ->

+ Trong câu chuyện này, em thích

nhất nhân vật nào? Vì sao?

+ GV khen ngợi, động viên những ưu

- Suy nghĩ kĩ trước khi trả lời những câuhỏi khó

- Khóc ầm ĩ và bảo: Bố câu mới đẻ em

bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xinkhông được nên bị bố đuổi đi

-> Nhà vua giận giữ quát vì cho cậu bé

là láo, dám đùa với vua->Về tâu với vua rèn chiếc kim thànhcon dao thật sắc để mổ thịt chim làm cỗ-> Vua biết đã tìm được người tài nêntrọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vàotrường học để cậu bé rèn luyện

- HS kể theo đoạnNhận xét: Nội dung, diễn đạt, cách thểhiện

-> HS phát biểu: em thích nhân vật cậu

bé thông minh làm cho nhà vua phải

Trang 6

1.Kiến thức : Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.

2.Kĩ năng : HS đọc ,viết thành thạo các số có 3 chữ số

- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy

I.Tổ chức lớp (1’)

II Kiểm tra bài cũ(5’)

- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn

toán

III Bài mới.

1.Giới thiệu bài(1’)

- Ghi đầu bài

- HS nhắc lại đầu bài

- HS đọc yêu cầu bài 1

- HS làm bài

Trang 7

- GV kiểm tra theo dõi HS làm bài.

- YC 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra

3 Ôn tập về thứ tự số.

* Bài 2(8’)

- GV theo dõi h/s làm bài

- Tại sao lại điền 312 sau 311?

- Đây là dãy số TN như thế nào?

- Tại sao lại điền 398 vào sau 399?

- Đây là dãy số như thế nào?

Ba trăm năm mươi tư

Ba trăm linh bẩyNăm trăm năm mươi lămSáu trăm linh một

160161354307155601

- 1 HS lên bảng chữa bài

- Đây là dãy số TN liên tiếp từ 310 đến 31 - xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng liền trước cộng thêm số

- Vì: 400 - 1 = 399

399 - 1 = 398(399 là số liền trước của 400, 398 là số liền trước của 399)

- Dãy số TN liên tiếp giảm dần từ 400 đến 391 Mỗi số trong dãy số này bằng sốđứng ngay trước trừ đi 1

- HS đọc đề bài

- So sánh các số - 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

303 < 330 30 + 100 < 131

Trang 8

- Tại sao điền được 303 < 330?

- GV hỏi tương tự các phần còn lại

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh các số

có 3 chữ số, cách so sánh phân tích

với nhau

* Bài 4(8’)

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó đọc

dãy số của bài

- Số lớn nhất trong dãy số là số nào?

Trang 9

3.Thái độ : GDHS thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy Thiếu niên nhi

đồng Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện năm điều Bác Hồ dạy

-Đàm thoại, quan sát, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy

*Hoạt động 1(6’) Thảo luận nhóm

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ:

Quan sát ảnh, tìm hiểu nội dung và

đặt tên cho từng ảnh

- Gv đánh giá ý kiến đúng

- Yêu cầu trả lời câu hỏi

+ Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào?

Quê Bác ở đâu?

+ Bác Hồ có tên gọi nào khác? Tình

cảm của Bác đối với Tổ quốc và

nhân dân như thế nào?

Hoạt động của trò

- Hát

- Hs hát

- Hs thảo luận nhóm 4: Quan sát các ảnh

và nêu nội dung, đặt tên cho từng ảnh:+ Đại diện các nhóm lên trình bày:

Ảnh 1: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độclập

Ảnh2: Bác Hồ với các cháu mẫu giáo.Ảnh 3: Bác quây quần bên thiếu nhi

Ảnh 4: Bác ôm hôn các cháu

Ảnh 5: Bác chia kẹo cho các cháu

- Các nhóm khác bổ sung

- Bác Hồ sinh ngày 19/5/1890 QuêBác ở Làng Sen, xã Kim Liên, huyệnNam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Còn nhỏ Bác tên là Nguyễn Sinh

Cung->Nguyễn Tất Thành-Cung->Nguyễn ái Quốc->Hồ Chí Minh Bác hết lòng yêu thương

Trang 10

+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm

của Bác Hồ đối với các em thiếu nhi

như thế nào?

+ Thiếu nhi làm gì để tỏ lòng kính

yêu Bác Hồ?

* Hoạt động 3(6’) Tìm hiểu 5 điều

Bác dạy Liên hệ bản thân về việc

thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy

- Câu ca dao nào nói về Bác Hồ?

-Yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều

Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

- Gv ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy

- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm

tìm một số biểu hiện cụ thể của một

trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên

nhi đồng

? Em đã thực hiện tốt năm điều Bác

Hồ dạy thiếu niên nhi đồng chưa ?

? Nếu bạn em chưa thực hiện năm

điều Bác Hồ dạy em phải làm gì để

+ Bác Hồ luôn yêu thương và chăm sóc

+ Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

- Hs nêu ý kiến của bản thân

- Câu ca dao:

Tháp mười đẹp nhất hoa sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

để cố gắng vươn lên thường xuyên tựgiác lao động vệ sinh ở trường lớp và ởnhà sạch sẽ

- HS liên hệ bản thân

- Nhắc nhở bạn cùng thực hiện

Trang 11

1.Kiến thức : HS biết cách gấp tàu thuỷ 2 ống khói

2.Kĩ năng : HS gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối

thẳng, phẳng Tàu thuỷ tương đối cân đối

- HS khéo tay gấp được tàu thuỷ hai ống khói các nếp gấp thẳng, phẳng Tàu thuỷ cân đối

3.Thái độ: HS Yêu thích môn gấp hình

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Mẫu tàu thuỷ đã gấp, tranh qui trình gấp

- HS: Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút màu

- HT : Tập thể – CN

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.T 1.Ổn chức lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ(3’)

- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của

Trang 12

- Nêu mục đích, yêu cầu của bài

- GV ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn gấp tàu thuỷ(18’)

+ Nguyên liệu làm tàu thủy đồ chơi?

- Đây là mẫu đồ thuỷ là đồ chơi được

gấp gần giống tàu thuỷ Thực tế tàu

thuỷ làm bằng sắt thép có cấu tạo rất

+ Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông

- GV yêu cầu HS lên bảng gấp, cắt

( Vì HS đã học)

+ Bước 2: Gấp lấy điểm giữa, 2 đường

dấu gấp giữa của hình vuông

- Đặt tờ giấy hình vuông lên bàn( mặt kẻ

ô lên trên), gấp lần lượt 4 đỉnh của hình

vuông và chồng khít lên điểm O ta được

hình 3

- Lật hình 3 ra mặt sau và tiếp tục gấp 4

đỉnh vào điểm O ta được hình 4, 5, 6

- Trên hình 6 có 4 ô vuông, mỗi ô vuông

có 2 tam giác, Cho ngón tay trỏ vào khe

giữa của 1 ô vuông đối diện được 2 ống

- Nghe giới thiệu

- HS lên giữ mẫu và nêu: Tờ giấy gấptàu thuỷ là tờ giấy hình vuông

- HS lên bảng gấp, cắt hình vuông

- HS quan sát GV làm

- Quan sát hình 2

- HS quan sát các hình

Trang 13

khói của tàu thuỷ

- Lồng ngón tay trỏ vào phía dưới 2 ô

vuông còn lại để kéo sang 2 bên Dùng

ngón cái và ngón giữa của 2 tay ép vào

sẽ được tàu thuỷ 2 ống khói

- Gọi HS nhắc lại các bước

(Không nhớ)

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức : Biết cách tính cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)và giải

toán có lời văn về nhiều hơn , ít hơn

2.Kĩ năng : HS cộng trừ thành thạo các số có 3 chữ số không nhớ

3.Thái độ : HS biết áp dụng vào cuộc sống

- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy

1.Tổ chức lớp (1’)

2.Kiểm tra bài cũ(5’)

- GV kiểm tra bài tập về nhà của

HS

Hoạt động của thầy

- 3 HS lên bảng chữa bài 3

Trang 14

- GV nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài(1’)

- Ghi đầu bài

b Ôn tập.

* Bài 1(6’)

- Bài YC ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV theo dõi HS làm bài

- Bài toán cho ta biết gì và hỏi gì?

- Muốn tính số HS của khối 2 có

bao nhiêu em ta làm như thế nào?

- GV theo dõi HS làm bài, kèm HS

- Nhận xét:

- 1 HS đọc bài

Trang 15

- Giá tiền của 1 tem thư như thế nào

so với giá tiền của 1 phong bì?

- Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt

- Gọi 1 HS lên bảng giải

- GV nhận xét

* Bài 5:(Dành cho HS khá giỏi )

- Yêu cầu HS lập phép cộng trước,

- Giá tiền của 1 tem thư

- Nhiều hơn giá tiền của 1 phong bì là 600 đồng

1.Kiến thức : Chép lại chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả ;

không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Điền đúng l hay n , HS khá điền đúng an hay ang điền đúng 10 chữ và tên

của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3.)

- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng.(Dành cho HS khá )

2.Kĩ năng : Viết đúng đẹp bài chính tả

Trang 16

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của thầy

1.Ôn định tổ chức (1’)

-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý

về yêu cầu của giờ học chính tả, việc

chuẩn bị đồ dùng cho giờ học( vở bút

bảng …), nhằm củng cố nền nếp học

tập ( đã hình thành từ lớp 2 ) cho các

em

2.Dạy bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

-Trong giờ chính tả hôm nay Thầy sẽ

hướng dẫn các em:

- Chép lại đúng một đoạn trong bài

tập đọc mới học

- Làm bài tập phân biệt các tiếng có

âm, vấn đề viết lẫn như l/n, (an/ang)

- Ôn lại bảng chữ và học tên các chữ

+Đoạn này chép từ bài nào?

+Tên bài viết ở vị trí nào?

+Đoạn chép có mấy câu?

+Cuối mỗi câu có dấu gì?

+Chữ đầu câu viết như thế nào?

- Hướng dẫn hs viết bảng con một

Câu 1: Hôm sau …ba mâm cỗ

Câu 2: Cậu bé đưa cho …nói

Trang 17

vài tiếng khó ( gv lần lượt gạch chân

các tiếng khó ở đoạn văn )

- Gv nhắc nhở hs khi viết không gạch

chân các tiếng này vào vở

xét trong từng bài về các mặt: nội

dung bài viết, chữ viết cách trình bày

- Gọi 1HS lên bảng chữa bài

- Gv nhận xét, sửa chữa ( nếu có )

- HS mở vở, ngồi ngay ngắn để nhìn sgkchép bài vào vở

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở.hoặc vào cuối bài chép

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở bài tập

- HS đổi bài nhau để kiểm tra

- 1 số HS nói hoặc viết lại

- 1số HS nói hoặc viết lại

- Vài HS đọc thuộc lòng 10 chữ

- Cả lớp viết lại vào vở thứ tự 10 chữ vàtên chữ

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Trang 18

THỂ DỤC:

Tiết 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH

TRÒ CHƠI: ''NHANH LÊN BẠN ƠI''

C, NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Trang 19

*

********

********

********

2 phổ biến nội quy yêu cầu tập luyện

+ khi học thể dục quần áo phải gọn gàng

ra vào lớp phải xin phép giáo viên

- cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết

thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

BÀI 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I.MỤC TIÊU:

-Sau bài học(H) có khả năng

-Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

-Chỉ trên sơ đồ và nói đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

-Hiểu được vai trò của HĐ thở đối với sự sống của con người

-GD HS ý thức tìm hiểu khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1.GV: Các hình vẽ trong SGK

Trang 20

2.HS: SGK-VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: (35 P).

1.Ổn định tổ chức :( 1 p)

2.KTBC:( 2 p)

-GVKT NX

3.Bài mới: ( 29 p)

a,GTB( 1 p): Thở rất quan trọng đối với

mỗi con người HĐ thở và cơ quan hô

hấp NT N tiết học hôm nay chúng ta

cùng nhau TH?

- Ghi đầu bài lên bảng

b,Giảng nội dung:(28 p)

*Hoạt động 1: Thực hành cách thở

sâu(10’)

- Mục tiêu: (H) nhận biết được sự thay

đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu

- Yêu cầu CL thực hiện

- HD (HS) vừa làm vừa theo dõi cử

- 2 (H) nhắc lại đầu bài:

- CL thực hành nếu cảm giác khi nínthở

- Thở gấp hơn sâu hơn lúc bìnhthường

- Một ( H) lên bảng thực hiện

- CL QS

- CL đúng tại chỗ cùng thực hiện độngtác hít thật sâu và thở ra hết sức

Trang 21

? Nêu lợi ích của việc thở sâu

*GV KL: Khi ta thở lồng ngực phồng

lên xẹp xuống đều đặn đó là “cử động

hô hấp” cử động hô hấp gồm 2 động tác

hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu

phổi phồng lên để nhận nhiều không khí

lồng ngực sẽ nở ta ra khi thở ra hết sức

lồng ngực xẹp xuông đẩy không khí từ

phổi ra ngoài

*Hoạt động 2: Làm viêc với SGK(12’)

- Mục tiêu: chỉ trên sơ đồ và nói được

tên các bộ phận của cơ quan hô hấp

+ Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi

của không khí khi ta hít vào và thở ra

+ Hiểu được vai trò của HĐ thở đối với

sự sống của con người

+ Bước 1: Làm việc theo cặp

Y/ c (H) mở SGK QS H2 Hai bạn lần

lượt người hỏi người trả lời: Mẫu : Bạn

hãy chỉ đường đi của không khí trên

hình 2

HS b hỏi: Đố bạn biết mũi dùng để làm

gì ?

Bước 2: Làm việc CL

-CN NX kết luận: Cơ quan hô hấp là

cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa

cơ thể và môi trường bên ngoài Cơ

quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế

quản và hai lá phổi Nhờ HĐ thở của cơ

quan hô hấp mà cơ thể mà chúng ta luôn

đủ khí ôxi để sống nếu bị ngừng thở từ

3 – 4 phút người ta có thể bị chết

*Liên hệ:(5’)

-Tránh không để dị vật như thức ăn,

nước uống, vật nhỏ…rơi vào đường thở

? Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc

đường thở

->Khi hít vào thật sâu thì lồng ngực sẽ

nở to ra khi thở ra hết sức lồng ngựcxẹp xuống

-> Thở bình thường lồng ngực phồnglên xẹp xuống đều đặn

->Lồng ngực sẽ nở to ra khi thở ra hếtsức lồng ngực xẹp xuống đẩy khôngkhí từ phổi ra ngoài( rất tốt)

- Nhóm đôi thảo luận

- Một bạn hỏi một bạn trả lời

- HS b trả lời

- HS a trả lời: Để ngửi

- Một số cặp (H) liên hệ trình bày Mộtbạn hỏi một bạn trả lời và ngược lại

- CL NX

- (H) liên hệ với cuộc sống hàng ngày

Trang 22

-GV nói: Người bình thường có thể

nhịn ăn vài ngày nhưng không nhịn thở

quá 3 HĐ thở bị ngừng 5 phút cơ thể sẽ

bị chết Khi bị dị vật làm tắc đường thở

cần phải cấp cứu ngay lập tức

4.Củng cố dặn dò:(2’)

- Một học sinh đọc lại đầu bài Và BH

trong sách giáo khoa

- VN giữ VS đường hô hấp Chuẩn bị

bài tiết sau

III PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, quan sát, phân tích, giảng giải.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 23

1 Ổn định tổ chức :(1’).

2 Kiểm tra bài cũ: (4’).

- Yêu cầu 3 học sinh lên bảng kể lại câu

chuyện “Cậu bé thông minh” Nêu nội

dung bài

- GV: Nhận xét, ghi điểm

3.Dạy bài mới :(32’).

a Giới thiệu bài: ( 1’).

- HD đọc câu và luyện phát âm từ khó

- Yêu cầu mỗi HS đọc nối tiếp câu mỗi em

đọc 2 câu đọc từ đầu đến hết bài

- Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm Chia

lớp thành nhóm nhỏ yêu cầu 5 HS đọc bài

Hai bàn tay em/

Như hoa đầu cành//

Trang 24

c Hướng dẫn tìm hiểu bài(9’)

- ? Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

? Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé

qua cách so sánh trên

=> Hai bàn tay của bé không chỉ đẹp mà

còn đáng yêu và thân thiết với bé chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau để thấy

- Em thích khổ thơ nào nhất vì sao

? Bài thơ miêu tả hai bàn tay của bé NTN ?

d Học thuộc lòng bài thơ(7’)

- GV: Treo bảng phụ cho HS học thuộc

lòng từng khổ thơ

Xóa dần bảng

-Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng

Tuyên dương học sinh đã thuộc bài đọc

hay

4.Củng cố, dặn dò(3’)

- ? Bài thơ được viết theo thể thơ nào

- Học thuộc lòng bài thơ, đọc với giọng có

Buổi sáng tay bé đánh răng, chảitóc

Tay siêng năng viết chữ đẹp nhưhoa nở thành hàng tren trang giấy.Tay là người bạn thủ thỉ tâm tìnhcùng bé

- H/s trả lời theo ý thích của mình

* ý nghĩa : Hai bàn tay rất đẹp và

Trang 25

Tiết 3: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

-Biết cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)

- Biết giải toán về “tìm X’’ giải toán có lời văn ( có một phép trừ )

- Xếp hình theo mẫu ( dành cho HS khá , giỏi )

- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của thầy

1 Ổn định tổ chức(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Kiểm tra bài tập 2

- GV nhận xét đánh giá

3 Dạy bài mới.

a Giới thiệu bài(1’)

- Ghi đầu bài

325 623 764+ 142 + 275 - 342

467 898 422

- HS lắng nghe

- Nhắc lại đầu bài

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện

2 phép tính, lớp làm vào vở

a 324 761 25 + 405 + 128 + 721

Trang 26

- Bài toán cho ta biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tính số nữ ta phải làm gì?

Tại sao?

- YCHS làm bài

* Bài 4(6’)

- TC cho HS thi ghép hình giữa các

tổ trong thời gian 3 phút, tổ nào có

nhiều bạn ghép đúng là thắng cuộc

- Tuyên dương tổ thắng cuộc

- Trong hình con cá có bao nhiêu

- Thực hiện từ phải sang trái

- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con

a x - 125 = 344 b x + 125 = 266

x = 344 + 125 x = 266 - 125

- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

* Bài giải:

Số nữ trong đội đồng diễn là:

285 - 140 = 145 (người)Đáp sô: 145 người

- HS nhận xét

- 1 HS đọc đề bài

- HS ghép hình

- Có 5 hình tam giác

Trang 27

HÁT NHẠC BÀI 1: HỌC HÁT BÀI : QUỐC CA VIỆT NAM (lời 1)

1 Giáo viên:- Thuộc bài hát, hát chuẩn xác bài hát với tình cảm hùng mạnh.

- Băng nhạc, nhạc cụ quen thuộc, tranh ảnh về lễ chào cờ

2 Học sinh: - Vở ghi, vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức (1')

2 Kiểm tra bài cũ : (4')

3 Bài mới: (28')

a, Giới thiệu bài: Năm 1944 trong bối

cảnh của cuộc tổng khởi nghĩa đang đến

gần, nhạc sĩ Văn Cao đã sáng tác bài hát

Tiến quân ca với nội dung kêu gọi toàn

dân vùng lên cứu nước Tiếng quân ca

đã vang lên hùng tráng trong hoạt động

của các đoàn thể cách mạng thời ấy

Cách mạng tháng 8 thành công nước

Việt nam dân chủ cộng hoà ra đời

b,Giảng nội dung:

- Học sinh nghe giới thiệu

Trang 28

* Hoạt động 1: Dạy hát Quốc ca Việt

Nam lời 1

GV : Quốc ca là bài hát trong lễ chào

cờ khi hắt hoặc cứ nhạc quốc ca phải

đứng nghiêm trang và hướng nhìn quốc

GV dạy từng câu đến hết bài

- Trong bài có tiếng ngân 3 phách hoặc

2- Hoạt động 2 Trả lời câu hỏi.

? Bài Quốc ca được hát khi nào

? Ai là tác giả bài Quốc ca Việt Nam

? Khi chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam

chúng ta phải có thái độ như thế nào

IV Củng cố, dặn dò: (2')

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Nhắc học sinh về nhà hát lại bài hát

nhiều lần, chính xác

Quan sát Quốc kỳ và lễ chào cờ

Học sinh học lời ca

-> Quyết tâm chiến đấu, đập tan mọi

âm mưu của quân thù

-> Là chiến trường

"Đường vinh quang xây xác quân thù,

vì nhân dân chiến đấu không ngừng

- Quốc ca là bài hát trong chào cờ

Trang 29

Bài 1: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1).Tìm được những sự vật được

so sánh với nhau trong câu văn , câu thơ (BT2)

- GV: Viết sẵn trên bảng lớp các câu thơ, câu văn trong BT2

Tranh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch, tranh minh hoạ cánh diều giống dấu á

- Trong môn Tiếng Việt tiết luyện từ và câu

có vai trò quan trọng sẽ giúp các con mở rộng

vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu

gãy gọn

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài(1’)

- Hằng ngày, khi nhận xét, miêu tả về các sự

vật, hiện tượng, các con biết nói cách so sánh

đơn giản, VD: Tóc bà trắng như bông Bạn A

học giỏi hơn bạn B

Bạn B cao hơn bạn A

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn về các

từ ngữ chỉ sự vật Sau đó sẽ bắt đầu làm quen

với những hình ảnh so sánh đẹp trong văn

Hoạt động của trò

- Hát đầu giờ

- HS lắng nghe

Trang 30

thơ, qua đó rèn luyện óc quan sát Ai có óc

quan sát tốt, người ấy sẽ biết cách so sánh

- GV viết nội dung bài tập lên bảng

? Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

- Tương tự như vậy cả lớp trao đổi theo cặp

- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm mẫu gạch chân dưới từ: Tay em

- HS trao đổi theo cặp tìm tiếp các từ chỉ sự vật trong các câu thơ còn lại

- 3 HS lên bảng gạch chân dưới các từ chỉ sự vật

- Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm thi đua, chốt lại lời giải đúng:

Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc

Tóc ngời ánh mai

- Cả lớp chữa bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu của bài , lớp đọc thầm

c, Cánh diều như dấu á

Ai vừa tung lên trời

Trang 31

- GV chốt lại lời giải đúng.

? Vì sao hai bàn tay của em được so sánh với

hoa đầu cành?

?Vì sao nói mặt biển như tấm thảm khổng lồ?

Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau?

? Màu ngọc thạch là màu như thế nào?

- GV cho HS quan sát chiếc vòng bằng ngọc

thạch

- GV khi gió lặng, không có giông bão, mặt

biển phẳng lặng, sáng trong như tấm thảm

khổng lồ bằng ngọc thạch ( cho HS xem tranh

cảnh biển lúc bình yên nếu có )

- Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?

- Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai

nhỏ?

- GV viết lên bảng một dấu á thật to để HS

thấy

* Kết luận: Các tác giả quan sát rất tài tình

nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự

vật trong thế giới xung quanh ta

c, Bài tập 3(11’)

- GV khuyến khích HS trong lớp tiếp nối

nhau phát biểu tự do( em thích hình ảnh so

sánh nào ở bài tập 2? vì sao?)

d, Ơ, cái dấu hỏiTrông ngộ ngộ ghêNhư vành tai nhỏHỏi rồi lắng nghe

- 1 HS làm trọng tài nhận xét bài làm của từng bạn

- Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như một bông hoa

- Giống nhau là đều phẳng, êm

- Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng

ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai nhỏ

- Cả lớp chữa bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS có thể phát biểu:

+ Em thích hình ảnh so sánh câu

a vì hai bàn tay em bé được ví

Trang 32

3 Củng cố dặn dò(3’)

- Về nhà quan sát những sự vật xung quanh

và xem lại bài

- NhËn xÐt tiÕt häc

với những bông hoa là rất đúng.+ Hình ảnh so sánh ở câu c thật hay vì cánh diều giống hệt dấu á

mà chúng em viết hằng ngày

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Ngày soạn:9/9 Ngày giảng: T5/11/9/2014

TOÁN Bài 5 : CỘNG CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

(Có nhớ 1 lần)

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

+ Biết cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng

chục hoặc sang hàng trăm )

+ Tính được độ dài đường gấp khúc

+ Củng cố biểu tg về tiền việt nam (dành cho HS khá giỏi )

2.Kĩ năng : Thực hiện thành thạo phép cộng các số có 3 chữ số có nhớ 1 lần 3.Thái độ : áp dụng tính trong cuộc sống

- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Trang 33

Hoạt động của thầy

1 Ổn định tổ chức(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Kiểm tra bài tập giao về nhà

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

- GV nhắc lại cho cả lớp ghi nhớ

- Nếu HS không tính được GV

hướng dẫn cho HS từng bước

435+ 127 562

* 5 cộng 7 bằng 12,viết 2 nhớ 1

* 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6

* 4 cộng 1 bằng 5, viết 5

Vậy 435 + 127 = 562

- HS làm:

256+ 162 418

* 6 cộng 2 bằng 8, viết 8

* 5 cộng 6 bằng 11, viết 1, nhớ 1

* 2 cộng 1 bằng 3 thêm 1 bằng 4 viết 4

Vậy: 256 + 162 = 418

- Phép cộng 435 + 127 là phép cộng cónhớ 1 lần từ hàng đơn vị sang hàng chục

- Phép cộng 256 + 162 là phép cộng cónhớ 1 lần từ hàng chục sang hàng trăm

- 1 HS nêu YCcủa bài

- 5 HS lên bảng, lớp làm vào vở

256+ 125 381

417+ 168 585

555+ 209 764

146+ 214 350

- Ví dụ:

256+ 125 381

* 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1

* 5 cộng 2 bằng 7, thêm 1

Trang 34

đoạn thằng nào tạo thành?

- Nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng?

- GV nhận xét

* Bài 5(Dành cho HS khá ,giỏi )

- GV kiểm tra HS làm bài

452+ 361 813

166+ 283 449

372+ 136 508

- HS nhận xét

- Đặt tính và tính

- Hàng ĐVthẳng hàng đ/v, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm

- Từ phải sang trái

- 4 HS lên bảng làm, lớp làm BC a./ 235

+ 417 652

256+ 70 326

b./ 333 + 47 380

60+ 360 420

- HS nhận xét

- HS tự nhẩm và ghi kết quả vào vở

500đồng = 200đồng +300đồng500đồng = 400đồng + 100đồng500đồng = 0đồng + 500đồng

- YCHS nhận xét (đổi vở nhau kiểm tra)

- Đổi được 5 tờ giấy bạc loại 100đ

vì: 100 + 100 + 100 + 100 + 100 = 500 (đồng)

Trang 35

các số có 3 chữ số có nhớ 1 lần.

- Nhận xét tiết học

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI:

BÀI 2: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO ?

I MỤC TIÊU:

- Sau bài học HS có KN :

-Hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

-Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việchít thở không khí có nhiều khí Cacbonic, nhiều khói bụi đối với sức khoẻ conngười

GD HS yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1.GV: các hình trong SGK, gương soi nhỏ đủ cho các nhóm (3A)

2.HS: SGK VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

a,Giới thiệu bài: (1 phút): Các em đã biết HD

thở và cơ quan hô hấp Vậy nên thở như thế nào

bài hôm nay sẽ giúp các em biết được điều đó

-GVghi đầu bài lên bảng

b, Nội dung:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhỏ(12’)

* Mục tiêu: Giải thích được tại sao ta nên thở

bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

- HD HS Lấy gương ra soi QS phía trong của lỗ

- Nhóm đôi thảo luận

Trang 36

mũi mình( nếu không có gương quan sát lỗ mũi

của bạn)

? Các em nhìn thấy gì trong mũi

? Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ

mũi

? Hàng ngày dùng khăn sạch lau phía trong của

mũi em thấy khăn có gì ?

-GV Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi

trong không khí khi ta hít vào ngoài ra trong

mũi còn có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để cản

bụi diệt khuẩn tạo ra độ ẩm đồng thời có nhiều

mao mạch sưởi ấm không khí hít vào

KL: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh có lợi cho

sức khoẻ Vì vậy ta nên thở bằng mũi

*Hoạt động 2:(12’)Làm việc với SGK.

*Mục tiêu: Nói được lợi ích của việc hít thở

không khí trong lành và tác hại của việc hít thở

không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ

Bước 1: Làm theo cặp

- Yêu cầu học sinh quan sát các hình trong SGK

thảo luận

? Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành ?

Bức tranh nào thể hiện không khí có nhiều bụi

khói

? Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn

cảm thấy thể nào?

? Nêu cảm giác của em khi phải thở không khí

có nhiều khói bụi ?

Bước 2: Làm việc CL

? Thở không khí trong lành có lợi gì ?

? Thở không khí có nhiều bụi có hại gì?

KL: Không khí trong lành là không khí chứa

nhiều ôxi ít khí cácbonic và khói bụi ,khớ ôxi

- Hai học sinh quan sát lỗ mũi của nhau

->Có nhiều lông->Có nước nhầy chảy ra-> …trên khăn bẩn, có bụi, đất

- HS nghe

- Cặp đôi

- Quan sát hình trong SGK thảo luận

-Tranh 4 – 5

- Dễ chịu thoải mái

- Khó chịu, sặc, ho gây mệt mỏi

- Đại diện các nhóm thảo luận các nhóm khác nhận xột,bổ sung

- Khoẻ mạnh-… Chứa nhiều khí Cacbonic không khí bị ô nhiễm có hại cho sức khoẻ

Trang 37

cần cho hoạt động sống của cơ thể vì vậy thở

không khí trong giúp chúng ta khỏe mạnh

không khí chứa nhiều khí Cacbonic là không

khí bị ô nhiệm vì vậy thở không khí ô nhiễm có

hại cho sức khoẻ

Liên hệ :(3-4’)

? Nơi em ở không khí như thế nào?

( trong lành hay có nhiều bụi khói)

IV Củng cố dặn dò(3’):

Một HS đọc đầu bài + bài học trong SGK -

Chuẩn bị bài tiết sau

1.Kiến thức : Biết được những điểm cơ bản của chương trình và một số nội

quy tập luyện ttrong giờ học thể dục lớp 3

2.Kĩ năng : Bước đầu biết chơi và tham gia được các trò chơi.

3.Thái độ : có ý thức trong luyện tập

II ĐỊA ĐIỂM –PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: - Sân thể dục Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn.

- Phương tiện: - Thầy: còi, kẻ sân chơi trò chơi.

- Trò : Trang phục gọn gàng theo quy định

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

* * * * * *

* * * * * *

Trang 38

b Nhắc lại nội qui tập luyện và

phổ biến NDYC môn học

c Chỉnh đốn trang phục, vệ sinh

tập luyện

d Chơi trò chơi: Nhanh lên bạn ơi

e, Ôn lại 1 số ĐT đội hình đội ngũ

- ra vào lớp phải xin phép

- Đau ốm phải báo cáo

- Tích cực tham gia tập luyện, đảmbảo an toàn, kỉ luật

- HS sửa lại trang phục, để gọn giày dép vào nơi qui định

* *

*

* *

*

Trang 39

2.Kĩ năng : Chữ viết rõ ràng tương đối đều nét và thẳng hàng ; Bước đầu

biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

-Nội dung tập viết ở lớp 3 là tiếp tục rèn

cách viết các chữ viết hoa ( khác với lớp 2

không viết rời từng chữ hoa mà viết từ và

câu có chứa chữ hoa ấy )

II Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:(1’) Tiết học hôm nay các

em ôn lại cách viết chữ hoa A

2 Hướng dẫn viết trên bảng con(10’)

a Luyện viết chữ hoa

- Trong bài tập viết hôm nay có những chữ

Trang 40

- Gv viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa nêu

c.Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- Đưa câu ứng dụng lên bảng

- Câu ứng dụng khuyên ta điều gì?

- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao

- Khoảng cách giữa các chữ bằngcon chữ o

- 1 HS lên bảng viết, lớp viết bảngcon

- HS nhận xét

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- Anh em gắn bó thân thiết vớinhau như chân với tay, lúc nàocũng phải yêu thương đùm bọcnhau

- Chữ A, h, y, R, l, b viết 2 li rưỡi.Chữ d, đ cao 2 li Chữ t cao 1 li

Ngày đăng: 29/05/2022, 19:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w