TUẦN 7 Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2020 Tiết 1 Chào cờ Tiết 2 Toán BẢNG NHÂN 7 I MỤC TIÊU Sau bài học, học sinh có khả năng 1 Kiến thức Bước đầu thuộc bảng nhân 7 2 Kĩ năng Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán 3 Thái độ HS yêu thích môn học II CHUẨN BỊ Nhóm Bảng phụ Các tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn Cá nhân SGK, bảng con III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A Ổn định tổ chức B Kiểm tra bài cũ C Bài mới 1 Giới thiệu bài 2 Hướng dẫn HS lập bảng nhân 7[.]
Trang 1TUẦN 7 Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2020
Tiết 1 :Chào cờ
Tiết 2: Toán
BẢNG NHÂN 7
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng :
1 Kiến thức:- - Bước đầu thuộc bảng nhân 7.
2 Kĩ năng: - Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
-Nhóm : Bảng phụ Các tấm bìa mỗi tấm có 7 chấm tròn.
- Cá nhân: SGK, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A
- Gọi 3 HS lên bảng làm BT: - Đặt tính rồi tính:
7 x 1 = 7 đọc là 7 nhân 1 bằng 7
- Yêu cầu HS nhắc lại để GV ghi bảng
- Tiếp tục cho HS quan sát và
nêu câu hỏi: Có 2 tấm bìa mỗi
tấm có 7 chấm tròn, 7 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy? Ta viết phép nhân như
(7 x 2 = 14)
Trang 2còn lại của bảng nhân 7.
- Gọi vài HS nêu miệng kết quả
- Yêu cầu cả lớp HTL bảng nhân 7
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nhẩm miệng
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV theo dõi nhận xét, bổ sung
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HDHS Tìm hiểu dự kiện bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 HS lên giải
- GV nhận xét chữa bài
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu quan sát và điền số
- Gọi HS đọc dãy số vừa điền
- HS nêu kết quả Cả lớp n xét
- Cả lớp HTL bảng nhân 7
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt từng HS nêu miệng kết quả
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trả lời theo hướng dẫn của GV
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Sau khi điền ta có dãy số:
7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63,70.
- HS lắng nghe và nhận nhiệm
vụ học tập
Trang 31 Kiến thức: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật.
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Không được chơi bóng dưới lòng đường vì dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luật giao thông, tôn trọng luật lệ quy tắc chung của cộng đồng (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
+Kể chuyện:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng đọc Sự tự tin.
3 Thái độ: - Biết tôn trọng và giữ luật lệ chung nơi công cộng.
- Đọc từng câu trước lớp, GV sửa sai
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp
- GV nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng và giúp HS hiểu nghĩa
của từ: cánh phải, cầu thủ, khung thành
- Y/c đọc từng đoạn trong nhóm
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV
- HS lắng nghe
Học sinh chú ý lắng nghe Ghi vở
- Lớp theo dõi GV đọc mẫu
1 HS đọc lại
- Lớp theo dõi lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp kết hợp tìm hiểu nghĩa của các từ ở mục chú giải
- Luyện đọc theo nhóm
Trang 4- Gọi 3 HS n tiếp thi đọc 3 đoạn
- Yêu cầu cả lớp đọc ĐT cả bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm TLCH:
+ Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?
+ Vì sao trận bóng phải tạm dừng lại lần đầu?
- Y/c cả lớp đọc thầm đ.2 và TLCH
+ Vì sao mà trận bóng phải dừng hẳn?
+ Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi tai nạn xảy ra?
- Y/c cả lớp đọc thầm đ.3và TLCH
+ Tìm các chi tiết cho biết Quangrất ân hận khi mình gây ra tai nạn?
* Câu chuyện này muốn nói lên điều gì?
- GV đọc mẫu đoạn, hướng dẫn
HS đọc đúng câu khó trong đoạn
- Mời 2 nhóm thi đọc phân vai
- GV và lớp theo dõi bình chọn
cá nhân, nhóm đọc hay nhất
- GV nêu nhiệm vụ:
- Hướng dẫn HS kể chuyện
+ Câu chuyện vốn kể theo lời ai?
+ Ta có thể kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời của những nhân vật nào?
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
- Nhận xét đánh giá tiết học
3 HS thi đọc, lớp nhận xét
- Cả lớp đọc ĐT cả bài
- Cả lớp đọc Đ1và TLcâu hỏi.+ Các bạn chơi đá bóng dưới lòng đường
+ Vì
- Lớp đọc thầm đoạn2 và trả lời:
+ Quang sút bóng chệch lên + Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+ Quang nấp sau một gốc câylén nhìn sang ,…“ Ông ơi
…cụ ơi Cháu xin lỗi …!
* Không được chơi bóng dưới lòng đường.
- Lắng nghe đọc mẫu
2 nhóm lên thi đọc
- Cả lớp theo dõi nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt nhất
+ Người dẫn chuyện + Kể đoạn 1: Lời của Quang,
Vũ Long, Bác lái xe
- Tập kể theo sự nhập vai của từng nhân vật
1 HS lên kể mẫu
- Tập kể theo cặp
3 HS lần lượt từng em kể
HS theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
+ HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 5- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- HS về nhà xem trước bài mới
- Về nhà tập kể lại cho người thân nghe
- Học và chuẩn bị bài mới
Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2020 Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng :
1 Kiến thức : - Thuộc bảng nhân 7
- Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân thông qua ví dụ cụ thể
2 Kĩ năng: Vận dụng vào trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán
3 Thái độ: HS ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ:
Nhóm : Bảng phụ, phấn màu
Cá nhân : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Y/c hs đọc thuộc bảngnhân 7
- Gọi 2 HS lên bảng làm lạiBT3
Trang 6- Y/c HS đổi chéo để KT bài nhau.
- GV nhận xét bài làm của HS
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bàitập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- GV nhận xét bài làm của HS
-Y/c hs đọc bảng nhân 7
- GV nhận xét đánh giá tiếthọc
- Dặn học sinh chuẩn bị bài Gấp một số lên nhiều lần
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp tự làm bài vào bảng con
2 HS lên bảng thực hiện
7x5 +15 = 35 +15; 7x9 +17 = 63+17 = 50 = 80
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- HS nhận xét chửa bài (nếu sai)
1 HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 7- Điền đúng, sai ( Đ,S ) vào ô trống trong bảng (Bài tập 3).
2 Kĩ năng : - HS có thói quen viết đúng, đẹp khi học chính tả.
3 Thái độ: GDHS nếp rèn chữ, giữ vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : Bảng phụ, phiếu học tập
HS : Vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi 3 HS lên bảng viết: -
nhà nghèo, ngoằn ngoèo, cái gương, vườn rau
+ Những chữ nào trong đoạnvăn cần viết hoa?
+ Lời nhân vật đặt sau những dấu gì? (HS TB)
- Yêu cầu lấy bảng con và
3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
Trang 8- Yêu cầu nhìn lên bảng soát bài, tự bắt lỗi và ghi số lỗi
ra ngoài lề
- GV nhận xét chữa bài
- Gọi HS nêu y/c của bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- Mời 1 số HS đọc kết quả, giải câu đố
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- Gọi 11 HS nối tiếp nhau lên bảng làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài
- Gọi 3 HS đọc 11 chữ và tênchữ ghi trên bảng
- Cho HS học thuộc 11 tên chữ tại lớp
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và viết lại cho đúng những từ đã viết sai
- Chuẩn bị bài mới
thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nhìn bảng chép bài vào vở
- Nhìn bảng và tự sửa lỗi bằng bút chì
- HS nhận xét chữa bài (nếu sai)
2 HS nêu yêu cầu BT
Trang 9Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2020
Tiết 1 : Toán
GẤP MỘT SỐ LÊN NHIỀU LẦN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng :
1 Kiến thức: - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần (Bằng cách nhân số đó với
- Gọi HS lên đọc bảng nhân 7
A 2cm B
? cm
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm, ta làm
2 HS đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi – ghi vở
HS theo dõi GV hướng dẫn
+ Đoạn thẳng AB dài 2cm, CD dài gấp 3lần AB
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm.+ Lớp thảo luận theo nhóm rồi làm bài
Giải:
Trang 10- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
+ Muốn gấp 2cm lên 3 lần ta làm như thế nào?
* Vậy muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm như thế nào?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích mẫu
- Cả lớp tự làm các phép còn lại
- Cho hs thi điền số thích hợpvào ô trống, cả lớp nhận xét
- Cả lớp nhận xét chữa bài (nếu sai)
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận xét chữa bài (nếu sai)
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp trao đổi rồi tự làm bài
- Từng HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung
Số đã cho 3 6 4 7 5 0
Gấp 5 lần
số đã cho 15 30 20 35 25 0
- HS nhận xét chữa bài (nếu sai)
- Vài HS nhắc lại nội dung bài
Trang 11- HS lắng nghe và nhận nhiệm vụ học tập.
Tiết 4:Đạo đức.
QUAN TÂM CHĂM SÓC ÔNG BÀ
CHA MẸ , ANH CHỊ EM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - - Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc
những người thân trong gia đình
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau
2 Kĩ năng: - Rèn cho hs kĩ năng quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ: GDHS biết quan tâm chăm sóc lẫn nhau cũng như người lớn trong gia
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời
+ Bài hát nói lên điều gì?
GV giới thiệu- ghi đầu bài lên bảng
- HS kể về sự quan tâm, chăm sóccủa ông bà, cha mẹ, anh chị dành cho mình
- Yêu cầu HS nhớ và kể lại cho nhóm nghe về việc mình đã được ông bà, bố mẹ yêu thương,quan tâm, chăm sóc như thế nào?
- Gọi 2-3 HS lên kể trước lớp
- Cả lớp hát
1 HS trả lời:
- HS nhận xét
Học sinh chú ý lắng nghe Ghi vở
Lắng nghe câu hỏi liên hệ
- HS trao đổi với nhau trong nhóm
- HS xung phong kể trước
Trang 12+ Em nghĩ gì về những bạn nhỏ thiệt thòi phải sống thiếu t cảm
và sự chăm sóc của cha mẹ?
* Kết luận theo SGV
- GV kể chuyện (có sử dụng tranh
minh họa)
- Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm TL các câu hỏi:
+ Chị em Ly đã làm gì nhân dịp sinh nhật mẹ?
+ Vì sao mẹ Ly nói rằng bó hoa
mà chị em Ly tặng mẹ là bó hoa đẹp nhất?
- Mời đại diện các nhóm trình bàytrước lớp
- Liên hệ thực tế
- GV kết luận: SGV
- Chia lớp thành các nhóm - GV lần lượt phát phiếu giao việc bằng các câu hỏi (BT2 ở VBT)
- Yêu cầu các nhóm trao đổi TL
- Mời lần lượt đại diện nhóm trình bày trước lớp
* Kết luận theo sách GV
+ Cho HS tự liên hệ
- GV nhận xét tiết học.
- HS về chuẩn bị bài mới
+ Sưu tầm các tranh ảnh, bài thơ,bài hát, ca dao, tục ngữ, các câu chuyện về tình cảm gia đình, về
sự quan tâm chăm sóc giữa những người thân trong gia đình
+ Vì từ khi sinh em Ly mẹ đãquên tổ chức sinh nhật cho mẹ
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày trước lớp (Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung)
Trang 13- Mỗi HS vẽ ra giấy một món quà
mà em muốn tặng cho ông bà, cha mẹ nhân ngày sinh nhật
Tiết 3: Tập đọc
BẬN
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sôi nổi.
- Hiểu nội dung: Mọi người, mọi vật cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào cuộc đời.( trả lời được câu hỏi (1,2,3) Thuộc được một số câu thơ trong bài)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho HS Rèn kỹ năng tự nhận thức và lắng nghe tích cực 3 Thái độ: GDHS biết làm những công việc có ích.
hỏi của bài
- Y/c HS nối tiếp nhau đọc từng câu thơ, mỗi HS đọc 2 dòng,
- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV
- HS lắng nghe
Học sinh chú ý lắng nghe Ghi vở
- Lớp theo dõi lắng nghe GV đọc
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 2
Trang 14GV sửa sai
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ:
sông Hồng, vào mùa, đánh thù (SGK) và hướng dẫn HS
cách nghỉ hơi giữa các dòng thơ, khổ thơ
- Y/c đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Y/c 3 nhóm nối tiếp nhau đọc
ĐT 3 khổ thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu lớp đọc thầm khổ thơ 1
và 2 trả lời câu hỏi:
+ Mọi vật, mọi người xung quanh
bé bận những việc gì? Bé bận việc gì?
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng khổ thơ 3
+ Vì sao mọi người, mọi vật bận
mà vui?
+ Em có bận rộn không? Em thường bận rộn với những công việc gì?
HTL bài thơ:
- GV đọc lại bài thơ, 1 HS đọc lại
- Hướng dẫn đọc câu khó và ngắt nghỉ đúng cũng như đọc diễn cảm bài thơ
- Cho HS HTL từng khổ thơ, cả bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Các nhóm tiếp nối đọc 3 khổ trong bài thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 1
và 2
+ Trời thu bận xanh, sông Hồng bận chảy, xe bận chạy, mẹ bận hát ru , bà bậnthổi sáo
1 HS đọc khổ thơ 3
+ Vì những việc có ích luôn mang lại niềm vui
- HS trả lời theo ý kiến
- HS lắng nghe đọc mẫu bài
Trang 15Tiết 2: Luyện từ và câu:
ÔN TẬP TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI SO SÁNH
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Biết thêm được một kiểu so sánh: so sánh sự vật với con người (BT1).
- Tìm được các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, tìm được các từ chỉ hoạt động trạng
thái trong bài tập đọc: Trận bóng dưới lòng đường, bài tập làm văn cuối tuần 6 của
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Thực hành làm bài tập vào nháp
Trang 16- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Gọi 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài + Tìm và viết ra các từ chỉ hoạt động và trạng thái của các bạn nhỏ (cuối đoạn 2, đoạn 3)
- Y/c HS trao đổi theo cặp vàlàm vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng viết kết quả
- GV nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS nhắc lại nhữngnội dung vừa học
- GV nhận xét đánh giá tiết học
4 HS lên bảng gạch chân các
từ so sánh
- Các từ so sánh là: Trẻ em - búptrên cành; ngôi nhà - trẻ nhỏ; cây pơ mu - người lính canh;
+Trạng thái: - hoảng sợ, sợ tái người.
- Cả lớp nhận xét, chữa bài (nếusai)
2 HS nhắc lại các từ chỉ hoạt động, trạng thái, so sánh
- HS Lắng nghe
Trang 17- Dặn dò.
Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2020
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng :
1 Kiến thức: - Biết thực hiện gấp một số lên nhiều và vận vào giải toán.
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
2 Kĩ năng: - Hs làm tính nhân một cách thành thạo.
3 Thái độ: - HS tích cực phát biểu học bài tốt.
- GV nhận xét đánh giá
GV giới thiệu- ghi đầu bài lên bảng
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Y/c HS giải thích mẫu, rồi tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
2 HS nêu kết quả
Trang 18- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo
- GV nhận xét bài làm của HS
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở
- Từng cặp đổi vở kiểm tra bài nhau
- HS cùng nhận xét
-1 HS nêu yêu cầu bài tập -1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Giải:
Số bạn nữ trong buổi tập múa là :
6 x 3 = 18 (bạn)
Đáp số: 18 bạn nữ
- HS nhận xét chữa bài
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thi vẽ nhanh
- HS cùng GV tuyên dương bạn
+ Lấy số đó nhân với số lần.
- Vài HS nhắc lại nội dung bài
- HS lắng nghe và nhận
Trang 19bài Bảng chia 7 nhiệm vụ học tập
3.Thái độ: GDHS tính cẩn thận ,chăm chi.
- Viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
Lớp viết vào bảng con các
Trang 20- Giới thiệu về dân tộc Ê - đê là
một dân tộc thiểu số có trên
270 000 người chủ yếu ở các tỉnh Đắc Lắc, Khánh Hòa, Phú Yên của nước ta
- Viết mẫu lên bảng
- Cho cả lớp viết vào bảng con:
Ê - đê.
- Yêu cầu 2 HS đọc câu:
* Em thuận anh hòa là nhà có
- Yêu cầu luyện viết trên bảng
con: Em.
- Nêu yêu cầu:
- Viết đúng chữ hoa E (1dòng), Ê
(1dòng)
- Tên riêng Ê - đê (1 dòng).
- Câu ứng dụng: Em thuận anh
hòa là nhà có phúc bằng chữ
cỡ nhỏ (1 lần)
- GV nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
- GV nhận xét cách viết của HS chưa tốt
- HS viết từ ứng dụng vào bảng con
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe
- Về nhà viết phần luyện viết thêm ở vở TV và