Ngaøy daïy 3/10/07 Tuaàn 7 – Tieát 7 Tröôøng Tieåu hoïc Phuù Tuùc ( GV Nguyeãn Thò Xuaân Phuïc Ngaøy daïy 1/10/08 Tuaàn 7 – Tieát 7 I/ Muïc tieâu 1 Kieán thöùc naém ñöôïc moät kieåu so saùnh so saùnh söï vaät vôùi con ngöôøi OÂn taäp veà töø chæ hoaït ñoäng, traïng thaùi 2 Kó naêng Tìm ñöôïc caùc töø chæ hoaït ñoäng, traïng thaùi trong baøi taäp ñoïc, taäp laøm vaên nhanh, ñuùng, chính xaùc 3 Thaùi ñoä Thoâng qua vieäc môû roäng voán töø, caùc em yeâu thích moân Tieáng Vieät II/ Chuaån bò GV Baû[.]
Trang 1Trường Tiểu học Phú Túc GV: Nguyễn Thị Xuân Phục
Ngày dạy: 1/10/08 Tuần 7 – Tiết 7
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: nắm được một kiểu so sánh : so sánh sự vật với
con người
- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái
2.Kĩ năng: Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài
tập đọc, tập làm văn nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ : Thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích
môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1
HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG
1.Khởi động :
2.Bài cũ : so sánh
- GV viết 2 câu còn thiếu các dấu phẩy
:
a Bà em mẹ em và chú em đều là
giáo viên.
b Lan Hồng là hai bạn nữ học giỏi
nhất lớp em
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học,
ghitựa
b.Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm
bài tập
Bài tập 1
- GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- GV cho HS thi đua sửa bài
- Gọi HS đọc bài làm :
a)Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành
là ngoan
- Hát
- HS sửa bài
- HS theo dõi, nêu tựa
- Tìm và ghi lại các hình ảnh so sánh trong các câu thơ sau :
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài:
gạch chân dưới hình ảnh so sánh
1’ 33’
14
Trang 2b)Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Lớn lên với trời xanh
c)Cây pơ – mu đầu dốc
Im như người lính canh
Ngựa tuần tra biên giới
Dừng đỉnh đèo hí vang
d)Bà như quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng
tươi lòng vàng
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận
nhóm thắng cuộc
Bài tập 2:
- GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu
- GV hỏi :
+ Hoạt động chơi bóng của các
bạn nhỏ được kể lại ở đoạn truyện
nào ?
- GV: Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt
động chơi bóng của các bạn nhỏ ta cần
đọc kĩ đoạn 1 và 2 của bài
- GV cho HS đọc đoạn 1 và 2
- GV lưu ý HS: các từ chỉ hoạt động chơi
bóng của các bạn nhỏ là những từ
ngữ chỉ hoạt động chạm vào quả bóng,
làm cho nó chuyển động
- GV cho HS làm bài
- GV cho HS thi đua sửa bài, chia lớp
thành 2 dãy, mỗi dãy cử 1 bạn thi đua
- Gọi HS đọc bài làm của bạn :
Chỉ hoạt
động chơi
bóng của
nhỏ
M: bấm bóng, cướp bóng, dẫn Bóng, chuyền bóng, dốc bóng, sút
Bóng, chơi bóng
Chỉ thái
Quang và
các bạn khi
vô tình gây
M: hoảng sợ, sợ tái người
- Đọc lại bài tập đọc Trận bóng đưới lòng đường Ghi lại các từ ngữ vào chỗ trống thích hợp :
- Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ được kể lại ở đoạn 1 và 2
- Cá nhân
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Bạn nhận xét
Trang 3Trường Tiểu học Phú Túc GV: Nguyễn Thị Xuân Phục
ra tai nạn cho
cụ già
Bài tập 3:
- GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài
- GV gọi HS đọc bài của mình
- Cho lớp nhận xét
- Tìm và viết lại những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập làm văn cuối tuần 6 của
em :
- HS làm bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi, nhận xét
4.Nhận xét – Dặn dò : (1’)
- Về nhà xem, làm lại các bài tập trên, tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong bài: “Bận”
- Xem bài mới: “ Mở rộng vốn từ: Cộng đồng Ôn tập câu: Ai làm gì?”
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
16
Trang 4Ngày dạy: 8/10/08 Tuần 8 – Tiết 8
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: Mở rộng vốn từ về Cộng đồng.
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai làm gì ?
2.Kĩ năng : Tìm được các từ chỉ những người trong Cộng đồng
nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ : Thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu
thích môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1
HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 5Trường Tiểu học Phú Túc GV: Nguyễn Thị Xuân Phục
Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG
1.Khởi động :
2.Bài cũ :
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc
đã học ở tuần 7 - 8
- GV liên hệ, nêu mục đích, yêu cầu
tiết học, ghi tựa
b.Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ :
Cộng đồng:
Bài tập 1
- GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu
(GV đính bảng)
- Bài tập 1 yêu cầu gì?
- GV gọi HS đọc các từ ngữ trong bài
+ Cộng đồng có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp từ cộng đồng vào
cột nào ?
+ Cộng tác có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp từ cộng tác vào
cột nào ?
- GV chia lớp 2 nhóm, mỗi nhóm cử 6
bạn nối tiếp đọc thầm ý nghĩa từng
từ, đính nhanh vào cột thích hợp, nhóm
nhanh, đúng sẽ thắng
- GV theo dõi HS chơi
- Gọi HS đọc, nhận xét, tuyên dương
Những người
trong
cộng đồng
Thái độ, hoạt động trong cộng đồng
Cộng đồng,
đồng bào
đồng đội, đồng
hương
Cộng tác, đồng
tâm
- Yêu cầu HS suy nghĩ, nêu những từ
gồm 2 tiếng, trong đó có 1 tiếng
“đồng” và theo em sẽ xếp chúng vào
cột nào? Trong 3’
Bài tập 2:
- GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu
- Bài tập 2 yêu cầu gì?
- GV giải nghĩa từ , nghĩa của từng câu
thành ngữ, tục ngữ :
+ Cật : lưng, phần lưng ở chỗ ngang
bụng
- Yêu cầu HS tham gia giải nghĩa các
thành ngữ, tục ngữ còn lại, GV chốt và
bổ sung
+ Chung lưng đấu cật có nghĩa là gì?
+ Cháy nhà hàng xóm bình chân như
vại có nghĩa là gì?
- Hát
- HS sửa bài
- HS nêu tên các bài tập đọc đã học ở tuần 7 - 8
- HS mở VBT và nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Xếp vào cột Những người trong cộng đồng
- HS nêu
- Xếp vào cột Thái độ, hoạt động trong cộng đồng
- HS 2 nháom tiến hành đề cử và thi đua theo yêu cầu của GV
- HS suy nghĩ, nêu
- HS mở VBT và nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- Đoàn kết, góp sức cùng nhau làm việc
- Ích kỉ, thờ ơ, chỉ biết mình, không quan tâm đến người khác
- Sống có nghĩa có tình, thuỷ chung trước sau như một, sẵn lòng giúp đỡ mọi người
- HS nêu ý kiến bằng cách giơ thẻ xanh, thể đỏ
1’ 1’
17’
18
Trang 64 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tìm thêm những từ ngữ chủ đề Cộng đồng.Ôn tập mẫu câu: Ai làm gì? Ôn lại các bài dã học ở tuầt 1 8 Chuẩn bị: Ôn tập giữa Học kì 1
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
Tuần 9
Trang 7Trường Tiểu học Phú Túc GV: Nguyễn Thị Xuân Phục
Soạn giảng trong môn tập đọc
Ngày dạy: 22/10/08 Tuần 10 – Tiết 9
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: Tiếp tục làm quen với phép so sánh ( so sánh
âm thanh với âm thanh )
- Tập dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn
2.Kĩ năng : Sử dụng dấu chấm trong một đoạn câu đúng,
chính xác
3.Thái độ : Thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu
thích môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2, ô chữ ở BT1
HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS TG
20
Trang 81.Khởi động :
2.Bài cũ : Ôn tập giữa học kì 1
- GV nhận xét bài thi giữa kì cũa HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học, ghi
tựa
b.Hoạt động 1: so sánh (17’)
Bài tập 1
- GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu
+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so
sánh với những âm thanh nào?
+ Qua sự so sánh trên, em hình dung
tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?
- GV treo tranh minh họa rừng cọ ( nếu có)
và giảng : Lá cọ to, xòe rộng, khi mưa rơi
vào rừng cọ, đập vào lá cọ tạo nên
âm thanh rất to và vàng
- GV cho HS làm bài
Bài tập 2
- GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài
vào VBT
- Gọi 3 HS lên bảng gạch chân dưới các
âm thanh được so sánh với nhau : gạch 1
gạch dưới âm thanh 1, gạch 2 gạch dưới
âm thanh 2
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
- Gọi HS đọc bài làm :
a) Tiếng suối như tiếng đàn cầm
b) Tiếng suối như tiếng hát
c) Tiếng chim như tiếng xóc những rổ
tiền đồng
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận
nhóm thắng cuộc
Bài tập 3:
- GV cho HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn : Mỗi câu phải diễn đạt ý
trọn vẹn, muốn điền dấu chấm đúng
chỗ, các em cần đọc đoạn văn nhiều
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Đọc đoạn thơ sau và viết tiếp câu trả lời
ở dưới :
- Suy nghĩ và trả lời theo tinh thần xung phong: Tiếng mưa trong rừng cọ như tiếng thác, như tiếng gió
- Tiếng mưa trong rừng cọ rất to, rất mạnh và rất vang
- Nghe giảng, sau đó làm bài 1 vào vở bài tập
- Ghi vào chỗ trống trong bảng các từ ngữ chỉ những âm thanh được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn dưới đây :
- HS làm cá nhân vào VBT
- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bài theo bài chữa của GV nếu sai
- HS thi đua sửa bài
- Ngắt đoạn dưới đây thành 5 câu và
Trang 9Trường Tiểu học Phú Túc GV: Nguyễn Thị Xuân Phục
lần và chú ý những chỗ ngắt giọng tự
nhiên vì đó là vị trí của các dấu câu
Trước khi đặt dấu chấm phải đọc lại câu
văn một lần nữa xem đã diễn đạt ý
đầy đủ hay chưa
- GV cho HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của bạn :
Trên nương, mỗi người một việc
Người lớn thì đánh trâu ra cày Các bà
mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ già
nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắc
bếp thổi cơm
chép lại cho đúng chính tả
- HS làm cá nhân vào VBT
- HS kiểm tra yheo nhóm 2
- Nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Về nhà tìm thêm những hình ảnh so sánh về âm thanh, xem lại các bài tập Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Quê hương Ôn tập câu:
Ai làm gì?
Nhận xét:
.
Rút kinh nghiệm :
Ngày dạy:29/10/08 Tuần 11 – Tiết 11
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: Mở rộng vốn từ về Quê hương
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai làm gì ?
2.Kĩ năng : Tìm được các từ chỉ sự vật, tình cảm đối với
Quê hương nhanh, đúng, chính xác
22
Trang 103.Thái độ : Thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu
thích môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Trang 11Trường Tiểu học Phú Túc GV: Nguyễn Thị Xuân Phục
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS TG
1.Khởi động :
2.Bài cũ : So sánh Dấu chấm
- GV cho HS làm lại bài tập 2, 3
- GV nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học, ghi
tựa
b.Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ:
Quê hương:
Bài tập 1
- GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu
- GV gọi HS đọc các từ ngữ trong bài
+ Cây đa là từ chỉ gì ?
+ Vậy ta xếp từ cây đa vào cột
nào ?
+ Gắn bó có nghĩa là gì ?
+ Vậy ta xếp từ gắn bó vào cột
nào ?
- GV cho HS làm bài vào VBT
- GV cho HS thi đua sửa bài Nối tiếp nhau
ghi từ lên từng cột
Chỉ sự vật ở
quê hương Chỉ tình cảm đốivới quê hương
cây đa, dòng
sông gắn bó, nhớthương, yêu
con đò, mái đình,
ngọn quý, thương yêu,bùi ngùi,
núi, phố phường tự hào
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận
nhóm thắng cuộc
- Gọi HS đọc bài làm của mình, nhận
xét, sửa
Bài tập 2
- GV cho HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài, gọi
3 HS lên bảng gạch chân dưới những từ
ngữ trong ngoặc đơn có thể thay thế cho
từ Quê hương
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS đọc bài làm : Các từ ngữ trong
ngoặc đơn có thể thay thế cho từ Quê
hương là quê quán, quê cha đất tổ, nơi
chôn rau cắt rốn
c.Hoạt động 2: Ôn tập câu: Ai
- Hát
- HS sửa bài
HS nêu tựa
- Hãy xếp những từ dưới đây vào ô thích hợp trong bảng :
- Cá nhân đọc
- Cây đa là từ chỉ sự vật
- Xếp từ cây đa vào cột Chỉ sự vật ở quê hương
- Gắn bó có nghĩa là có quan hệ tình cảm khó tách rời nhau
- Xếp từ cộng tác vào cột Chỉ tình cảm đối với quê hương
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bà.i
- Gạch dưới những từ ngữ trong ngoặc đơn có thể thay thế cho từ Quê hương ở đoạn văn sau :
- 3 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét bài của bạn, chữa bài theo bài chữa của GV nếu sai
- Gạch dưới những
1’ 4’
1’ 17’
17’
24
Trang 124.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Tìm đọc thêm các bài thuộc chủ điểm quê hương, tập đặt câu theo mẫu: Ai làm gì?
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái, so sánh
Nhận xét:
Rút kinh nghiệm :
KÝ DUYỆT CỦA TỔ
TRƯỞNG
KÝ DUYỆT CỦA TỔ
TRƯỞNG
KÝ DUYỆT CỦA BAN GIÁM
HIỆU
KÝ DUYỆT CỦA BAN GIÁM
HIỆU