Trêng TiÓu häc T©n Héi A KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN) I MỤC TIÊU Sau tiết học, học sinh có khả năng 1 Kiến thức Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm) Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam 2 Kĩ năng Tính cẩn thận, chính xác Tính được độ dài đường gấp khúc Áp dụng phép tính cộng các số có ba chữ số vào thực tế 3 Thái độ Phát[.]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN)
I MỤC TIÊU: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm)
- Củng cố biểu tượng về độ dài đường gấp khúc, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
- Củng cố biểu tượng về tiền Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Tính cẩn thận, chính xác.
- Tính được độ dài đường gấp khúc
- Áp dụng phép tính cộng các số có ba chữ số vào thực tế
3 Thái độ:
Phát triển tư duy cho học sinh
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, bút dạ, phấn màu, SGK, thước
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa, bảng con, nháp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Khởi động: Trò chơi “Vượt
chướng ngại vật”
- GV hướng dẫn luật chơi
- Tổ chức chơi:
+ Thử thách 1: 700 – 300 – 20 = ?
+ Thử thách 2: 600 + 70 + 5 = ?
+ Thử thách 3: 460 – 400 = ?
+ Thử thách 4: 100 – 60 – 40 = ?
+ Thử thách 5: 50 + 50 = ?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài:“Cộng các số có ba
chữ số (có nhớ một lần)
- GV yêu cầu HS mở SGK trang 5 và
mở vở ra ghi tên bài
- GV ghi tên bài lên bảng
- Gọi 2 - 3 HS đọc tên bài
2) Hướng dẫn thực hiện phép cộng
các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
* Giới thiệu phép cộng 435 + 127.
- GV yêu cầu cả lớp chú lên bảng và
giới thiệu phép tính
- Giáo viên viết bảng:
- HS lắng nghe
- HS cả lớp tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS nghe GV giới thiệu
- HS mở SGK
- Ghi vở
- 2 - 3 HS đọc
- HS chú ý lắng nghe
- HS quan sát
Trang 2a) 435+ 127 = ?
- Gọi 1 HS đọc phép tính
- Gọi 1 HS nêu tên thành phần trong
phép tính cộng
- GV hỏi: Bạn nào giỏi cho cô biết để
tìm ra kết quả của phép tính 435+ 127 ta
làm theo mấy bước?
- Gọi 1 HS nêu cách đặt tính
- GV nêu lại cách đặt tính và kết hợp chỉ
từng hàng
- Viết số hạng thứ nhất 435
- Viết số hạng thứ hai 127 ở dưới sao
cho cho các chữ số trong cùng một hàng
thẳng cột với nhau
- GV chỉ:
+ Chữ số 7 hàng đơn vị thẳng cột với
chữ số 5 đơn vị
+ Chữ số 2 hàng chục thẳng cột với chữ
số 3 chục
+ Chữ số 1 hàng trăm thẳng cột với chữ
số 4 hàng
trăm
- Viết dấu cộng (+) ở giữa hai số hạng
lệch về phía bên trái và kẻ vạch ngang
ở dưới thay cho dấu bằng
- Gọi 1 HS nêu cách thực hiện phép
tính
- GV hướng dẫn HS cách tính (vừa kết
hợp nói vừa viết)
a) 435
127
- 5 cộng 7 bằng 12 (lớn hơn 10); viết 2 (đơn vị) ở dưới thẳng cột đơn vị và nhớ 1 chục sang hàng chục
- 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6 (viết 6 ở dưới thẳng cột hàng chục)
- 4 cộng 1 bằng 5, viết 5
- Gọi 2 - 3 HS nêu lại cách tính
- Vậy 435 cộng 127 có kết quả bằng bao
nhiêu?
- GV viết bảng: 435 + 127 = 562
- 562 là kết quả của phép tính cộng ta
gọi là gì?
- 1 HS đọc
- HS trả lời:
+ 435 là số hạng + 127 là số hạng
- HS trả lời: 2 bước + Bước 1: Đặt tính + Bước 2: Tính
- HS nêu cách đặt tính: Đặt tính sao cho các chữ số trong cùng một hàng thẳng cột với nhau
- HS theo dõi
- HSTL
- HS lắng nghe
- 2 - 3 HS nêu
- HSTL
- HS quan sát
- HS trả lời +
562
Trang 3- Gọi HS nhận xét phép tính: Phép cộng
này có gì khác so với các phép cộng đã
học?
=> GV Chốt: Đây là phép cộng có nhớ
một lần từ hàng đơn vị sang hàng chục
* Chuyển tiếp: Vừa rồi cô đã hướng
dẫn các em phép cộng các số có 3 chữ
số (có nhớ một lần) để giúp các em hiểu
kĩ bài hơn chúng ta sẽ chuyển sang phép
tính tiếp theo
* Giới thiệu phép cộng: 256 + 162
- GV yêu cầu cả lớp chú ý lên bảng và
giới thiệu phép tính
- Giáo viên viết bảng:
b) 256+162 = ?
- GV nêu: Tương tự phép tính a Để tìm
ra kết quả của phép tính này ta cũng
thực hiện theo 2 bước
- YCHS nêu lại 2 bước
- Gọi 1 HS nêu cách đặt tính và thực
hiện tính
- Cả lớp làm vào bảng con
- Gọi 1 HS trình bày
- GV nhận xét + chốt đáp án đúng
- Gọi HS nhận xét phép tính
- Lưu ý: (GV chỉ) Ở phép tính này hàng
đơn vị không có nhớ; ở hàng chục có: 5
+ 6 = 11
Viết 1 nhớ 1 (nhớ 1 trăm sang hàng
trăm); ở hàng trăm có: 2 cộng 1 bằng 3,
thêm 1 bằng 4, viết 4
- 2 - 3 HS nêu lại cách tính
- Vậy 256 cộng 162 có kết quả bằng bao
nhiêu?
- GV viết bảng: 256 + 162 = 418
- Vậy 418 là kết quả của phép tính cộng
ta gọi là gì?
* GV yêu cầu cả lớp quan sát lại 2 phép
tính cộng vừa thực hiện So sánh hai
phép cộng có gì giống và khác
- YC HS nêu cách thực hiện cộng số có
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nêu: 2 bước + Bước 1: Đặt tính + Bước 2: Tính
- HS nêu cách đặt tính
- HS làm bảng con
- 1 HS trình bày:
- HS lắng nghe
- Phép cộng có nhớ 1 lần từ hàng chục sang hàng trăm
- 2, 3 HS nêu
- Vậy 256 cộng 162 bằng 418
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS so sánh
Trang 4ba chữ số (có nhớ)
* Chuyển tiếp: Để giúp các em nắm
vững kiến thức dạng bài: cộng các số có
ba chữ số (có nhớ 1 lần) chúng ta cùng
chuyển sang phần luyện tập
3 Luyện tập
Bài 1: Tính - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - YCHS nêu lại cách thực hiện tính - GV làm mẫu phép tính
256
125
381
* 6 cộng 5 bằng 1, viết 1 nhớ 1 * 5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8 * 2 cộng 1 bằng 3, viết 3 - GV hỏi phép tính này nhớ 1 lần từ hàng nào sang hàng nào? - GV cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK 4 phép tính 417 555
168 209
146 227
214 337
- Gọi 4 HS trình bày cách cộng 4 phép
tính
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, chữa bài
=> Qua bài tập 1 các em được củng cố
các phép cộng các số có 3 chữ số có nhớ
một lần từ hàng nào sang hàng nào?
*Chốt cách cộng số có 3 chữ số có nhớ
1 lần từ hàng đơn vị sang hàng chục.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS tự làm vào SGK
- Gọi 4 HS trình bày cách cộng 4 phép
tính
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét bài trên bảng
Qua bài tập 1 các em được củng cố các
phép cộng các số có chữ số có nhớ một
- 2 - 3 HS nêu
- Nêu yêu cầu của bài
- HS lắng nghe và quan sát
- Thực hiện tính từ phải sang trái
- HS trả lời
- Cả lớp làm vào SGK
- 4 HS trình bày 4 phép tính
- HSNX và bổ sung
- HSTL
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- Cả lớp làm vào SGK
- 4 HS trình bày 4 phép tính
- HSNX và bổ sung
- HSTL
+
Trang 5lần từ hàng nào sang hàng nào?
*Chốt cách cộng số có 3 chữ số có nhớ
1 lần từ hàng chục sang hàng trăm
Bài 3a:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
*(Nếu còn thời gian làm cột b )
- Cần chú ý điều gì khi đặt tính? Thực
hiện thứ tự như thế nào?
- YCHS làm bài vào vở
- GV lưu ý HS: 60 + 360 → 360 + 60
(có thể đặt tính như vậy sẽ hợp lí hơn)
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét + chốt đáp án
- Chốt: Cách đặt tính rồi tính
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS quan sát đường gấp
khúc trên màn hình
- GV hỏi:
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm như thế nào?
- Đường gấp khúc ABC gồm những
đoạn thằng nào tạo thành?
- Nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng?
- GV cho cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS chữa bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt: Cách tính độ dài
đường gấp khúc
Bài 5
- Gọi 1 HS nêu bài 5
- Yêu cầu HS nhẩm rồi điền vào chỗ
trống
- Cả lớp làm vào SGK
- Gọi HS chữa + cả lớp theo dõi
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét + chốt bài
4 Củng cố
- YCHS nhắc lại ND bài học
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HSTL
- HSTL
- HS làm bài vào vở
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài
- HS quan sát
- HSTL
- HSTL
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu
- HS làm bài
- HS làm bài trong SGK
- HS chữa bài
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe
IV Định hướng học tập tiếp theo:
- Dặn dò HS về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài sau