TuÇn 11 PAGE Trường Tiểu học Tân Lập B GV Nguyễn Quỳnh Hương Toán BẢNG NHÂN 7 I Mục tiêu Sau bài học, HS có khả năng 1 Kiến thức Lập bảng nhân 7 và nhớ được bảng nhân 7 Biết giải bài toán có một phép tính nhân ( trong bảng nhân 7) 2 Kĩ năng Rèn kĩ năng làm tính và giải toán 3 Thái độ Tích cực chủ động trong học tập II Đồ dùng dạy học 1 Giáo viên Kế hoạch dạy học, Giáo án powerpoint 2 Học sinh SGK, vở ô li III Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A Kiểm tra bài cũ Trước khi[.]
Trang 1Toán BẢNG NHÂN 7
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
1 Kiến thức
- Lập bảng nhân 7 và nhớ được bảng nhân 7
- Biết giải bài toán có một phép tính nhân ( trong bảng nhân 7)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán
3 Thái độ: Tích cực chủ động trong học tập
II Đồ dùng dạy - học :
1 Giáo viên: Kế hoạch dạy học, Giáo án powerpoint
2 Học sinh: SGK, vở ô li
III Các hoạt động dạy - học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Trước khi vào bài mới cô và các con sẽ ôn
lại kiến thức cũ qua trò chơi “Dọn dẹp phòng
khách”
+ Câu 1: 6 x 2 = ?
+ Câu 2: 6 x 5 = ?
+ Câu 3: 6 x 8 = ?
- Liên hệ: Khi ở nhà, chơi đồ chơi xong chúng
mình nhớ phải cất ngăn nắp, gọn gàng để khi
cần thiết có thể tìm thấy ngay và làm cho ngôi
nhà thêm sạch sẽ hơn nhé Đây cũng chính là
1 việc làm vừa sức với chúng mình để giúp đỡ
bố mẹ trong thời gian nghỉ dịch này
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay, cô và các con
sẽ tìm hiểu bài bảng nhân 7 và áp dụng bảng
nhân này để giải được các bài tập có liên
quan
- GV chiếu tên bài, HS ghi vở
2 Hướng dẫn HS lập bảng nhân 7
- Các con hãy cùng quan sát, cô có 1 tấm bìa
Trên tấm bài có bao nhiêu chấm tròn?
- Các con hãy đếm và cho cô biết: 7 chấm
tròn được lấy mấy lần?
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần tức là 7 được lấy
1 lần Ta có thể viết được phép nhân nào
tương ứng?
- Vì sao ta tính được kết quả bằng 7?
- HS trả lời
- HS ghi vở
- 7 chấm tròn
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần
- 7 x 1 = 7
- Con đếm tất cả có 7 quả cam nên kết quả bằng 7
Trang 2- GV bấm máy: 7 x 1 = 7 -> Đây là phép nhân
đầu tiên trong bảng nhân 7 Lưu ý: Một số bất
kì nào nhân vs 1 cũng bằng chính số đó
- Gọi HS đọc lại phép nhân
- GV chi u thêm 1 t m bìa v nêu: Cô có 2 ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2 ấm bìa và nêu: Cô có 2 à nêu: Cô có 2
t m bìa, m i t m có 7 ch m tròn Nh v y ấm bìa và nêu: Cô có 2 ỗi tấm có 7 chấm tròn Như vậy ấm bìa và nêu: Cô có 2 ấm bìa và nêu: Cô có 2 ư vậy ậy
7 ch m tròn ấm bìa và nêu: Cô có 2 đư vậy ợc lấy mấy lần? ấm bìa và nêu: Cô có 2 c l y m y l n?ấm bìa và nêu: Cô có 2 ần?
- 7 đư vậy ợc lấy mấy lần? ấm bìa và nêu: Cô có 2 c l y 2 l n V y có th l p ần? ậy ể lập được ậy đư vậy ợc lấy mấy lần?c
phép nhân tư vậy ơng ứng nào?ng ng n o?ứng nào? à nêu: Cô có 2
- 7 nhân 2 b ng bao nhiêu?ằng bao nhiêu?
- Vì sao con bi t? ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2
- GV vi t b ng: 7 x 2 = 14 v nêu: ây ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2 ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây à nêu: Cô có 2 Đây
chính l phép nhân th hai trong b ng nhân à nêu: Cô có 2 ứng nào? ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây
7
- Tư vậy ơng ứng nào?ng t nh v y, cô có 3 t m bìa, m i ự như vậy, cô có 3 tấm bìa, mỗi ư vậy ậy ấm bìa và nêu: Cô có 2 ỗi tấm có 7 chấm tròn Như vậy
t m có 7 ch m tròn Các con hãy th o lu n ấm bìa và nêu: Cô có 2 ấm bìa và nêu: Cô có 2 ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây ậy
nhóm ôi trong 2 phút đ để lập được ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây ời các câu hỏi tr l i các câu h iỏi
sau:
+ 7 ch m tròn ấm bìa và nêu: Cô có 2 đư vậy ợc lấy mấy lần? ấm bìa và nêu: Cô có 2 c l y mây l n? Vi t phépần? ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2
nhân tư vậy ơng ứng nào?ng ng.ứng nào?
+ L m th n o à nêu: Cô có 2 ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2 à nêu: Cô có 2 để lập được tìm đư vậy ợc lấy mấy lần?c k t qu c a ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2 ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây ủa
phép tính 7 x 3?
- Có b n n o có cách l m khác không?ạn nào có cách làm khác không? à nêu: Cô có 2 à nêu: Cô có 2
- Còn b n n o có cách l m khác không?ạn nào có cách làm khác không? à nêu: Cô có 2 à nêu: Cô có 2
- GV vi t b ng 7 x 3 = 21 v nêu: Các con ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2 ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây à nêu: Cô có 2
có r t nhi u cách l m hay v ấm bìa và nêu: Cô có 2 ều cách làm hay và đều có kết à nêu: Cô có 2 à nêu: Cô có 2 đều cách làm hay và đều có kết u có k t ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2
qu úng ây chính l phép nhân th ba ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây đ Đây à nêu: Cô có 2 ứng nào?
trong b ng nhân 7.ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây
- G i HS ọi HS đọc lại cả 3 phép nhân trên bảng đọi HS đọc lại cả 3 phép nhân trên bảng ạn nào có cách làm khác không? ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây c l i c 3 phép nhân trên b ng.ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây
- Vừa rồi các con đã học tập rất sôi nổi Để
phát huy tinh thần đó, các con hãy dựa vào
cách làm của các phép tính trước, dùng bút
chì điền kết quả của các phép tính còn lại vào
cột bên phải của phần bài học nhé
- Cô muốn lắng nghe kết quả của các con !
- Cô mời 3 bạn, mỗi bạn lần lượt nêu 2 phép
tính trong bảng nhân 7
- Gọi HS báo cáo kết quả GV chiếu đáp án và
hỏi
- Con tìm k t qu c a phép tính 7 x 5 nh ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2 ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây ủa ư vậy
th n o?ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2 à nêu: Cô có 2
- Ai có cách l m khác không? à nêu: Cô có 2
- Con có cách nào để tìm kết quả của 7 x 7?
- Vì sao phép tính 7 x 10 con ra được bằng
70?
- Các con đã làm rất tốt rồi đấy! Khi làm toán
- HS đọc
- 7 chấm tròn được lấy 2 lần
- 7 x 2
- 7 nhân 2 bằng 14
- Con thấy: 7 x 2 = 7 + 7 = 14
- 7 x 3
- HS nêu: 7 x 3 = 7 +7 + 7 = 21
- Con thấy: 7 x 3 = 21 và 3 x 7 = 21 (đã học ở bảng nhân 3) Vì khi thay đổi các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
- HS khác nêu: con cũng có kết quả như vậy nhưng con lấy tích 7 x 2 =
14 cộng thêm 7 bằng 21
- HS đọc cả 3 phép nhân
- 3 HS nêu kết quả, mỗi em 2 phép tính
- Con thấy 7 được lấy 5 lần nên 7 x 5
= 7+ 7 + 7 + 7 + 7= 35
- Vì 5 x 7 = 35 nên 7 x 5 = 35 (dựa
Trang 3có rất nhiều cách làm khác nhau, các con cần
lựa chọn cách làm sao cho nhanh nhất nhé!
- Giới thiệu : Đây chính là bảng nhân 7 mà cô
và các con vừa lập được
- Gọi HS đọc bảng nhân
- Nhìn vào bảng nhân, các con có nhận xét gì
về các thừa số thứ nhất trong bảng nhân này?
- GV chỉ và nói: Các thừa số thứ nhất đều là 7
nên người ta gọi là bảng nhân 7
- Nhận xét về thừa số thứ hai của các phép
nhân?
- Còn tích là dãy số có đặc điểm thế nào?
=> Đây chính là những đặc điểm giúp các
con dễ học thuộc bảng nhân 7 hơn đấy Các
con hãy ghi nhớ những đặc điểm này.
3 Học thuộc bảng nhân 7
- Cô che bớt một số tích trong bảng nhân 7,
các con hãy giúp cô khôi phục lại bảng nhân
này nhé!
- Khó hơn một chút, cô sẽ che một số thừa số
và toàn bộ tích Cô mời 2 bạn đọc, mỗi bạn 5
phép tính
- Gọi HS đọc toàn bộ bảng nhân 7
- Cô khen các con đã đọc thuộc bảng nhân 7
rồi đấy! Để nắm chắc bảng nhân 7, Chúng
mình cùng vận dụng bảng nhân 7 để làm bài
tập
4 Luyện tập
* Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Để tính nhẩm nhanh bài tập này, các con
làm thế nào?
- Yêu cầu HS lấy bút chì làm bài trong SGK
và báo cáo kết quả theo từng cột
- Trong BT1 có phép tính nào không có trong
bảng nhân 7 vừa lập?
- Con dựa vào đâu mà tìm được kết quả?
- Bạn rất giỏi Con đã nhớ rất tốt kiến thức ở
lớp 2
- Qua BT 1 cô thấy các con tính nhẩm rất tốt
Chúng mình cùng chuy n sang BT2 ể lập được để lập được
luy n gi i b i toán có l i v n nhé!ện giải bài toán có lời văn nhé! ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây à nêu: Cô có 2 ời các câu hỏi ăn nhé!
* Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề
vào bảng nhân 5)
- Con lấy tích của 7 x 6 cộng thêm 7
- Vì số nào nhân với 10 cũng chỉ việc thêm số 0 vào sau số 7
- HS đọc
- Các thừa số thứ nhất đều là 7
- Thừa số thứ hai là các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 10
- Tích là dãy số đếm thêm 7, từ 7 đến 70
- Nối tiếp mỗi hs 2 phép tính
- 2 HS khá, giỏi đọc
- HS đọc
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Dựa vào bảng nhân 7
- HS làm SGK
- HS nêu
- 0 x 7; 7 x 0
- Con thấy số nào nhân với 0 cũng bằng 0; 0 nhân với số nào cũng bằng 0
Trang 4- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Theo con hiểu mỗi tuần là mấy tuần?
- Gọi HS tóm tắt bài
- Nhận xét
- Yêu c u HS tóm t t v gi i v o v GV ần? ắt và giải vào vở GV à nêu: Cô có 2 ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây à nêu: Cô có 2 ở GV
bao quát l p, hớp, hướng dẫn các em học yếu ư vậy ớp, hướng dẫn các em học yếu.ng d n các em h c y u.ẫn các em học yếu ọi HS đọc lại cả 3 phép nhân trên bảng ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2
HS nào làm xong thì chụp gửi zalo cho cô
- Gọi HS đọc bài giải, chiếu chữa bài
- Các con có nh n xét gì v b i l m c a ậy ều cách làm hay và đều có kết à nêu: Cô có 2 à nêu: Cô có 2 ủa
b n?ạn nào có cách làm khác không?
- Có b n n o có cách tính khác không?ạn nào có cách làm khác không? à nêu: Cô có 2
- GV nh n xét:ậy
Các con làm như vậy xét về kết quả thì đúng
nhưng về mặt ý nghĩa của phép nhân thì
không đúng Vì đề bài yêu cầu tìm số ngày
nên phép tính 7 x 4 mới là đúng nhé
(?) Ngoài lời giải này, bạn nào có lời giải
khác không?
Chốt: Như vậy, các con cần phải đọc kĩ yêu
cầu bài toán để chọn lời giải sao cho phù hợp
Chúng ta cùng chuy n sang BT3 nhé!ể lập được
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài 3 yêu cầu gì?
- Tìm quy luật của dãy số này?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và điền số thích hợp
vào ô trống trong BT3 theo đường link
classkick
- Gọi HS đọc dãy số đã điền của mình
- HS nhận xét
- Vì sao con điền được sau số 21 là số 28?
- Có những cách nào để em điền được số 56?
- GV nhận xét, chiếu đáp án
- Quan sát lại dãy số, con có nhận xét gì về
dãy số này?
Chốt: Dãy số của bài tập 3 chính là đếm thêm
7 từ 7 đến 70 và đây chính là tích trong bảng
nhân 7
- Vậy 21 là tích của phép nhân nào trong bảng
nhân 7?
- 49 là tích của phép nhân nào trong bảng
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- 1 tuần lễ có 7 ngày
- Hỏi 4 tuần lễ có tất cả bao nhiêu ngày?
- 1 tuần
- 1 tu n: 7 ng yần? à nêu: Cô có 2
4 tu n: ần? … ngày? ng y?à nêu: Cô có 2
- Cả lớp làm vào vở
B i gi ià nêu: Cô có 2 ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây
4 tu n l có t t c s ng y l :ần? ễ có tất cả số ngày là: ấm bìa và nêu: Cô có 2 ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây ố ngày là: à nêu: Cô có 2 à nêu: Cô có 2
7 x 4 = 28 (ng y)à nêu: Cô có 2
áp s : 28 ng y
Đây ố ngày là: à nêu: Cô có 2
- HS nh n xét.ậy
- Con c ng có k t qu gi ng b n ũng có kết quả giống bạn ếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2 ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây ố ngày là: ạn nào có cách làm khác không?
nh ng phép tính c a con l 4 x 7 = ư vậy ủa à nêu: Cô có 2
28 (ng y).à nêu: Cô có 2
- HS nêu
- HS đọc
- HS nêu
- Đếm thêm 7
- HS làm bài
- HS đọc
- Vì con lấy 21 cộng thêm 7
- Vì con lấy 49 cộng thêm 7 hoặc 63 – 7
- Đây chính là các tích trong bảng nhân 7
Trang 5nhân 7?
- G i HS nh c l i dãy s t 7 ọi HS đọc lại cả 3 phép nhân trên bảng ắt và giải vào vở GV ạn nào có cách làm khác không? ố ngày là: ừ 7 đến 70 đếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2 n 70
- G i HS ọi HS đọc lại cả 3 phép nhân trên bảng đọi HS đọc lại cả 3 phép nhân trên bảng.c ngư vậy ợc lấy mấy lần? ạn nào có cách làm khác không?c l i dãy s t 70 ố ngày là: ừ 7 đến 70 đếu thêm 1 tấm bìa và nêu: Cô có 2 n 7
5 Củng cố
Qua phần Luyện tập cô thấy các con đã vận
dụng bảng nhân 7 vào làm tính và giải toán
rất tốt (Trò chơi trên booklet)
6 Định hướng học tập:
- V nh h c thu c b ng nhân 7 v luy n ều cách làm hay và đều có kết à nêu: Cô có 2 ọi HS đọc lại cả 3 phép nhân trên bảng ộc bảng nhân 7 và luyện ảng: 7 x 2 = 14 và nêu: Đây à nêu: Cô có 2 ện giải bài toán có lời văn nhé!
t p thêm.ậy
- Xem trước bài: Luyện tập
- 7 x 3
- 7 x 7
- HS đọc
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe và thực hiện