1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.

32 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Công Việc Làm Thêm Đến Kết Quả Học Tập Của Sinh Viên Khoa Quản Lý Kinh Doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thu Loan
Trường học Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh doanh
Thể loại báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 484,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC HÀNH Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học Chủ đề “Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh Đại Học Công Nghiệp Hà Nội ” Nhóm thực hiện 4 Mã lớp học phần BM6046 Giảng viên hướng dẫn TS Bùi Thị Thu Loan Hà Nội, 2022 LỜI CẢM ƠN Ngày nay, đi làm thêm là một lựa chọn rất phổ biến và trở thành một xu hướng trong xã hội, thu hút nhiều đối tượng tham gia, đặc biệt là sinh viên V.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -BÁO CÁO THỰC HÀNH Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học Chủ đề: “Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.”

Nhóm thực hiện: 4

Mã lớp học phần: BM6046

Giảng viên hướng dẫn: TS.Bùi Thị Thu Loan

Hà Nội, 2022

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay, đi làm thêm là một lựa chọn rất phổ biến và trở thành một xu hướngtrong xã hội, thu hút nhiều đối tượng tham gia, đặc biệt là sinh viên Việc này

đã tác động một phần không nhỏ đến kết quả học tập của mỗi một cá nhân

Qua quá trình nghiên cứu, đề tài đã giúp chúng tôi được tìm hiểu sâu về ảnhhưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên để từ đó đưa ranhững kiến nghị, hàm ý giải pháp nhằm cải thiện kết quả học tập của sinh viênđang học tập tại khoa Quản lý kinh doanh, trường Đại học Công nghiệp HàNội

Trước tiên, nhóm 4 xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Công Nghiệp HàNội đã đưa bộ môn Phương pháp nghiên cứu khoa học vào giảng dạy để chúngtôi có cơ hội được tiếp xúc, hiểu được các phương pháp nghiên cứu khoa học

và quy trình tổ chức để thực hiện một nghiên cứu khoa học Biết cách thu thập

dữ liệu; phân tích dữ liệu để viết báo cáo thực tập tốt nghiệp, luận văn tốtnghiệp, các hoạt động nghiên cứu khác Hình thành phẩm chất sáng tạo, kháchquan, trung thực trong nghiên cứu khoa học Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình củacác bạn sinh viên trong trường cũng như các bạn sinh viên khác trên địa bàn HàNội đã tham gia các cuộc phỏng vấn và khảo sát của nhóm tôi

Và bài tiểu luận này sẽ không thể hoàn thành tốt nếu không có sự giúp đỡ của

cô Bùi Thị Thu Loan – giảng viên hướng dẫn, cô đã tận tụy truyền dạy kiếnthức cũng như hướng dẫn chúng tôi trong suốt thời gian qua để chúng tôi có thểhoàn thành tốt bài tiểu luận này

Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên bài tiểu luận còn nhiều thiếu sót.Chúng tôi rất mong quý thầy cô chỉ bảo để sửa chữa những sai sót này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 6

3 Câu hỏi nghiên cứu: 6

4 Đối tượng nghiên cứu 6

5 Phạm vi nghiên cứu 6

6 Kết cấu của bài tiểu luận 6

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 7

1 Tổng quan nghiên cứu 7

1.1 Nước ngoài 7

1.2 Trong nước 7

CHƯƠNG III: KHUNG LÍ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

1 Khung lí thuyết 8

2 Phương pháp nghiên cứu 8

2.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 8

2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 9

2.4 Phương pháp điều tra khảo sát 9

2.5 Phương pháp thống kê 9

2.6 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu 9

3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 9

3.1 Mô hình nghiên cứu 9

3.2 Giả thuyết nghiên cứu 10

4 Xây dựng thang đo 10

5 Quy trình chọn mẫu 11

5.1 Khung mẫu 11

5.2 Kích thước mẫu 12

5.3 Phương pháp chọn mẫu 12

5.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 12

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ THẢO LUẬN 13

1 Kết quả phân tích dữ liệu 13

1.1 Thống kê mô tả dữ liệu 13

1.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho biến độc lập và biến phụ thuộc 15

1.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 18

Trang 4

2 Thảo luận 24

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý GIẢI PHÁP 26

1 Kết luận 26

2 Hàm ý giải pháp 26

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

PHỤ LỤC 29

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát nghiên cứu 29

Phụ lục 2: Danh sách thành viên nhóm 31

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang dần phổ biến vàphát triển mạnh mẽ ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam cũngkhông ngoại lệ, yêu cầu về chất lượng ngày càng khắt khe, đòi hỏi kiến thức

và kỹ năng của người lao động rất tốt Sinh viên cũng cần nỗ lực khôngngừng tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để sau khi ra trường có thể tìm đượccông việc mơ ước, công việc phù hợp nhằm cạnh tranh trong thị trường laođộng ngày càng rộng mở Vì vậy, để trở thành một thế hệ tràn ngập tương lai,đưa dân tộc sánh ngang với các cường quốc năm châu, tập thể sinh viên phảiđược phát triển đồng thời về kiến thức trên lớp và các kỹ năng, kinh nghiệm ởtrường đại học Hầu hết sinh viên cảm thấy rằng một trong những cách họ cóthể tích luỹ được nhiều kinh nghiệm nhất là làm việc bán thời gian Có thểnói, việc làm thêm không chỉ là một hiện tượng nhỏ mà nó đã trở thành một

xu hướng của xã hội Ở góc độ nghiên cứu, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằngsinh viên đều coi việc làm thêm là cần thiết, trong khi ít sinh viên cho rằngviệc làm thêm chỉ là nhu cầu bình thường hoặc không cần thiết (NguyễnNguyễn Xuân Long, 2013) Hầu hết các quốc gia phương Tây, đặc biệt là Mỹ

và Úc, có số lượng sinh viên làm việc bán thời gian ngày càng tăng (MaarjaBeerkens, 2011)

Khi trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (HaUi) áp dụng chương trìnhhọc theo qui chế đăng ký tín chỉ thì sinh viên càng có ít thời gian lên lớp hơn,

và có thêm nhiều thời gian để tự trang bị kiến thức Cùng với đó, sinh viên cóthể tự chủ động hơn trong việc tự lựa chọn chương trình học cho chính mình

Vì vậy, sinh viên đi làm thêm đã trở thành hình ảnh quen thuộc, nhất là đối vớisinh viên thuộc khối ngành Kinh tế Việc sinh viên đi làm thêm sẽ tác độngkhông nhỏ đến kết quả học tập bởi nhiều nhân tố Trong thực tế, đã có rất nhiềunhững trường hợp sinh viên ưu tiên việc làm thêm hơn việc học, không thể cânbằng giữa đi học và đi làm Điều này dẫn đến kết quả học tập kém, sức khỏebấp bênh do làm việc và học tập quá sức Vì thế, xác định rõ những tác độngcủa việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên, từ đó đưa ra hàm ý giảipháp nhằm đảm bảo kết quả học tập tốt trong quá trình làm thêm là vô cùngquan trọng và cần thiết trong bối cảnh hiện nay

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

o Mục tiêu nghiên cứu:

- Khái quát cơ sở lý thuyết

- Khám phá và phân tích những ảnh hưởng của việc làm thêm đếnkết quả học tập của sinh viên

- Từ đó rút ra một vài hàm ý giải pháp giúp sinh viên cải thiện kếtquả học tập

3 Câu hỏi nghiên cứu:

- Việc làm thêm có những ảnh hưởng gì tới kết quả học tập của sinh viên?

- Mức độ ảnh hưởng của việc đi làm thêm tới kết quả học tập của sinh viên?

- Mối quan hệ giữa việc đi làm thêm và kết quả học tập?

4 Đối tượng nghiên cứu

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên khoa Quản lí kinhdoanh trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào đối tượng sinh viên khoa Quản lý kinh doanh đanghọc tập tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

6 Kết cấu của bài tiểu luận

 Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

 Chương 2 Tổng quan nghiên cứu

 Chương 3 Khung lí thuyết và phương pháp nghiên cứu

 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

 Chương 5 Kết luận và hàm ý giải pháp

 Một số hạn chế

 Tài liệu tham khảo

Trang 7

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

7 Tổng quan nghiên cứu

7.1 Nước ngoài

+ Tên đề tài: “Nhận thức mới của sinh viên về việc làm bán thời gian”(2012)của các tác giả: Howieson, Cathy; McKechnie, Jim; Hobbs, Sandy; Semple,Sheila Đối tượng: Công việc bán thời gian; Công việc học của học sinh Nộidung: Hầu hết học sinh trung học của Anh hiện đang làm việc bán thời gian,nhưng công việc bán thời gian vẫn là một vấn đề gây tranh cãi, đặc biệt là vềtác động của nó đối với kết quả học tập Bài báo này gợi ý rằng cuộc tranhluận cần được mở rộng và có nhiều cuộc thảo luận xuất hiện để xem xét tácđộng của các hoạt động bán thời gian của sinh viên đối với các hoạt độngngoại khóa có thể cạnh tranh với việc học ở trường Nghiên cứu cho thấy việclàm thêm ảnh hưởng đến việc học và cuộc sống hàng ngày của họ như thếnào

+ Tên đề tài: “The effects of doing part‐time jobs on college student academicperformance and social life in a Chinese society” of Hongyu Wang (năm2010) Nghiên cứu Wang & cộng sự đã điều tra làm thế nào việc ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên đại học trong một trường đại học công lập ởMacau.Kết quả cho thấy bản thân công việc không dự đoán kết quả học tập,nhưng tìm thấy mối tương quan với các khía cạnh khác của công việc, chẳnghạn như: lý do làm việc, thời gian làm việc và kinh nghiệm làm việc Nghiêncứu của Wang và cộng sự (2010) được phát hiện có ảnh hưởng đáng kể đếnđiểm số, … Nghiên cứu cho thấy rằng công việc bán thời gian làm phong phúthêm cuộc sống học đường của học sinh và tăng mạng lưới hỗ trợ xã hội của

họ Hỗ trợ thêm đến từ nghiên cứu trước đây của Mussie và cộng sự (2014),xác định rằng khi sinh viên làm việc ít hơn mười giờ, công việc có ảnh hưởngtích cực đến sự hài lòng và điểm trung bình,…

7.2 Trong nước

+ Tiểu luận nghiên cứu về vấn đề“Quan điểm của sinh viên Đại học Khoa học

Xã hội và Nhân văn TP.HCM về việc đi làm thêm” dựa trên kết quả khảo sátphiếu 100 sinh viên trường chiếm hơn 50% đang đi làm Trong đó có hơn 50người thừa nhận về việc có thu nhập duy trì việc học; muốn học hỏi rèn luyện

về kỹ năng làm việc ngoài ra muốn có thêm công việc phù hợp với chuyênngành

+ Nghiên cứu “Ảnh hưởng của việc đi làm thêm đến kết quả học tập của sinhviên khoa quản lý kinh doanh Đại học Công nghiệp Hà Nội” của nhóm sinhviên khoa quản lý kinh doanh Đại học Công nghiệp Hà Nội nghiên cứu Kếtquả nghiên cứu cho thấy có sự khác nhau về kết quả học tập được đánh giá quađiểm trung bình học kì của các đối tượng sinh viên ĐHTM là có đi làm thêmhay không đi làm thêm Qua đó đánh giá được điểm trung bình của sinh viên đilàm thêm và không đi làm thêm là khác nhau

Trang 8

CHƯƠNG III: KHUNG LÍ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8 Khung lí thuyết

Công việc làm thêm hay công việc bán thời gian được định nghĩa là việc làm

mà trong đó số giờ làm ít hơn bình thường (Thurman & Trah, 1990) TheoArne (2000), tổng thời gian làm việc trung bình mỗi tuần được quy định căn cứphân loại công việc bán thời gian và toàn thời gian ở các quốc gia khác nhau ỞHoa Kì và Pháp, công việc bán thời gian được quy định là dưới 35 giờ/tuần,Canada và Anh là dưới 30 giờ/tuần, Đức là dưới 36 giờ/tuần, trong khi đó ởNhật Bản, việc quyết định một nhân viên làm bán thời gian hay không do chủdoanh nghiệp phân loại mà không căn cứ vào thời gian làm việc Theo đóngười lao động bán thời gian sẽ làm việc theo ca, mỗi ca được sắp xếp xoayvòng luân phiên giữa các nhân viên

Thuật ngữ “Sinh viên” được bắt nguồn từ một gốc Latin “Student” với nghĩa

là người làm việc, học tập, tìm hiểu, khai thác tri thức Hiểu thông thường thì

“Sinh viên” là người đang học trong các trường Đại Học, Cao đẳng

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Đặc trưng của nghiên cứu định lượng là gắn với thu thập và xử lý số liệudưới dạng số, dựa trên cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình nghiên cứu và cácgiải thuyết đi kèm Các mô hình toán và công cụ thống kê sẽ được dùng trongviệc mô tả, giải thích và dự đoán các hiện tượng

Phương pháp được sử dụng để kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu.Sau khi xác định các yếu tố ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tậpcủa sinh viên bằng công cụ thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết để phụ vụ chophân tích định lượng nói trên là bảng hỏi khảo sát, được gửi đến các sinh viênđang học trường đại học thương mại, ta phân tích kết quả thu thập

9.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

Là nghiên cứu được những đặc trưng bởi mục đích của nghiên cứu vàphương pháp được tiến hành để nghiên cứu, với mục đích là nghiên cứu nhữngmặt, những vấn đề của cuộc sống , xã hội, quan tâm đến ý nghĩa của các hiệntượng, tình huống , sự việc

Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứukhám phá: nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thảo luận nhóm với đối tượngsinh viên có đi làm thêm để khám phá các yếu tố ảnh hưởng của việc làm thêmđến kết quả học tập của sinh viên Từ kết quả đó thiết lập bảng câu hỏi chínhthức phụ vụ cho nghiên cứu định lượng

Trang 9

9.3 Phương pháp phân tích tổng hợp

Được sử dụng để tìm ra vấn đề nghiên cứu và rút ra những kết luận cần thiết

về cơ sở lí thuyết thông qua việc tìm hiểu các tư liệu, giáo trình, các bài nghiêncứu thuộc lĩnh vực có liên quan đến phạm vi đề tài

9.4 Phương pháp điều tra khảo sát

Là phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu phổ biến nhất dựa trên cácbảng hỏi Đặc điểm chính của phương pháp điều tra khảo sát là được sử dựngtrong phương pháp tiếp cận định lượng, thu thập một lượng nhỏ dữ liệu dướiđịnh dạng được tiêu chuẩn hóa từ một mẫu tương đối lớn và quá trình chọnmẫu mang tính đại diện từ một tổng thể đã biết

Được vận dụng dưới dạng phát phiếu điều tra cho các sinh viên trường đạihọc Thương Mại để nắm bắt được ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quảhọc tập

9.5 Phương pháp thống kê

Dùng để xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình khảo sát, bổ trợ chocác phương pháp phân tích tổng hợp nhằm đạt kết luận chính xác, khách quan

Phương pháp so sánh đối chiếu

Được sử dụng để so sánh kết quả học tập, thời gian rảnh… giữa sinh viên đilàm thêm và sinh viên không đi làm thêm ảnh hưởng của việc làm thêm

9.6 Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý số liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu:

• Trong phương pháp nghiên cứu định tính: Phương pháp nghiên cứu tài liệu,phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và phương pháp thảo luận nhóm

• Trong phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng phương pháp điều trabằng bảng khảo sát/ phiếu điều tra và phương pháp thống kê toán học

Phương pháp xử lý dữ liệu

• Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS

10 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

10.1 Mô hình nghiên cứu

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết, tổng quan nghiên cứu, các yếu tố tácđộng đến kết quả học tập được xác định là: (1) Loại hình công việc, (2) Thờigian đi làm thêm, (3) Sự phù hợp chuyên ngành, Trên cơ sở nêu trên, mô hìnhnghiên cứu được xây dựng như sau:

Trang 10

10.2 Giả thuyết nghiên cứu

Chúng tôi đã xây dựng một số giả thuyết nghiên cứu dưới đây:

+ Giả thuyết H1: Loại hình công việc của việc làm thêm có ảnh hưởng đến kếtquả học tập của sinh viên ĐHTM

+ Giả thuyết H2: Thời gian đi làm thêm có ảnh hưởng đến kết quả học tập củasinh viên ĐHTM

+ Giả thuyết H3:Sự phù hợp chuyên ngành của việc làm thêm có ảnh hưởngđến kết quả học tập của sinh viên ĐHTM

11 Xây dựng thang đo

Thang đo “Ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập”

Thang đo “Ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập” gồm 4 biếnquan sát được mã hóa từ AH1 đến AH5

Bảng 3.1: Thang đo sự ảnh hưởng của việc làm thêm đến kết quả học tập

AH1 Việc làm thêm có ảnh hưởng tới kết quả học tập

AH2 Tôi sẽ cân đối giữa việc làm thêm và học tập để không ảnh hưởng đến

kết quả học tập của bản thân

AH3 Tôi vẫn sẽ tiếp tục đi làm thêm nếu việc làm thêm có ảnh hưởng tới

Thang đo “thời gian làm thêm”

Thang đo “Thời gian làm thêm” gồm 4 biến quan sát được mã hóa từ TG1 đếnTG4

Bảng 3.2: Thang đo thời gian đi làm thêm

Trang 11

TG1 Số thời gian làm thêm một ngày càng cao càng ảnh hưởng tới kết quả

học tập của tôi

TG2 Thời gian tự học của tôi bị giảm do đi làm thêm ảnh hưởng đến kết

quả học tập của tôi

TG3 Thời gian nghỉ ngơi bị thu hẹp khiến tôi tận dụng thời gian trên lớp

để nghỉ ngơi

TG4 Khung thời gian đi làm có ảnh hưởng đến kết quả học tập

Thang đo “Sự phù hợp chuyên ngành của việc làm thêm”

Thang đo “Sự phù hợp chuyên nghành của việc làm thêm” gồm 4 biến quan sátđược mã hóa từ PH1 đến PH4

Bảng 3.3: Thang đo sự phù hợp chuyên ngành của việc đi làm thêm

PH1 Làm thêm đúng chuyên ngành đang học giúp tôi có kết quả học tập

tốt hơn

PH2 Làm thêm một việc bất kì không có tính chuyên ngành không giúp

tôi trong việc học

PH3 Kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, tự tin được rèn luyện khi làm thêm

giúp tôi có kết quả tốt hơn trong việc học

PH4 Kinh nghiệm việc làm thêm càng nhiều càng cải thiện kết quả học

tập của tôi

Thang đo “Loại hình công việc”

Thang đo “Loại hình công việc” gồm 4 biến quan sát được mã hóa từ LH1đến LH4

Bảng 3.4: Thang đo Loại hình công việc

LH1 Những công việc liên quan đến chân tay nặng nhọc làm tôi mệt và

không muốn học bài

LH2 Những công việc phục vụ bàn nhẹ nhàng nhưng phải làm nhiều ca

khiến tôi không có thời gian học bài

LH3 Những công việc nhẹ nhàng liên quan đến trí óc (gia sư) linh hoạt về

thời gian nên tôi có thể cân bằng với việc học

LH4 Những công việc thời vụ gúp tôi cân bằng việc hoc

- Năm học: Từ năm nhất đến năm tư

- Khoa: Quản lý kinh doanh

Trang 12

- Xếp loại học tập: xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, kém.

- Ngành: Tất cả các ngành học trong khoa Quản lý kinh doanh, trường Đại họcCông nghiệp Hà Nội

12.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Nhóm chúng tôi sử dụng khảo sát bằng phiếu khảo sát online Sau khi thuthập đủ phiếu điều tra, tiến hành thống kê các dữ liệu hợp lệ thành các biểubảng, ứng dụng phần mềm Excel trong xử lý số liệu Tiến hành nhập liệu vàphân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 26

Trang 13

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ THẢO LUẬN

Để xác định các nhân tố ảnh hưởng của việc làm thêm tới kết quả học tậpcủa sinh khoa Quản lý kinh doanh Đại học Công Nghiệp Hà Nội , nhóm nghiêncứu chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để hỗ trợ phân tích kết quả ướclượng mô hình nghiên cứu theo các bước được trình bày như sau:

13 Kết quả phân tích dữ liệu

13.1 Thống kê mô tả dữ liệu

Nghiên cứu được tiến hành khảo sát 310 sinh viên khoa Quản lý kinh doanhĐại học Công Nghiệp Hà Nội và thu về được 310 phiếu khảo sát.Trong đó có

217 phiếu sinh viên đi làm thêm và 93 phiếu sinh viên chưa đi làm thêm

Kết quả thống kê mô tả năm học của sinh viên

 Theo thống kê, số lượng sinh viên năm hai chiếm số đông (42,9%) tiếp sau

là năm ba (33,9%), năm nhất (13,2%) và it nhất là năm tư (10%)

Kết quả thống kê tình trạng đi làm của sinh viên

 Theo thống kê, số lượng sinh viên đi làm thêm chiếm đa số (70%), số sinhviên chưa đi làm thêm chiếm 30%

Bảng 1.1: Thống kê mô tả thang đo “Ảnh hưởng của việc làm thêm”

Trang 14

Thống kê mô tả

Tên

Trungbình

Độ lệchchuẩnAH1 Việc làm thêm có ảnh hưởng đến kết quả họctập của tôi 1 5 3,40 1,194AH2

Tôi sẽ cân dối giữa việc làm thêm và học tập

để không ảnh hưởng đến kết quả học tập của

AH3 Tôi vẫn sẽ tiếp tục đi làm thêm nếu việc làmthêm có ảnh hưởng tới kết quả học tập 1 5 3,89 1,060AH4 Tôi sẽ tăng giờ làm thêm nếu việc làm thêmkhông ảnh hưởng đến kết quả học tập 1 5 4,14 0,912AH5 Tôi sẽ giảm giờ làm thêm nếu việc làm thêmcó ảnh hưởng đến kết quả học tập 1 5 4,10 0,915

Bảng 1.2: Thống kê mô tả thang đo “Thời gian đi làm thêm”

Thống kê mô tả

Tên

GTLN

Trungbình

Độ lệchchuẩnTG1 Số thời gian làm thêm một ngày càng caocàng ảnh hưởng đến kết quả của tôi 1 5 3,81 1,044TG2

Thời gian tự học của tôi bị giảm do đi làm

thêm ảnh hưởng đến kết quả học tập của

Những công việc liên quan đến tay chân

nặng nhọc làm tôi mệt và không muốn học

Trang 15

Những công việc nhẹ liên quan đến trí

óc(gia sư) linh hoạt về thời gian nên tôi có

LH4 Những công việc thời vụ giúp tôi cân bằngvới việc học 1 5 4,04 1,006

Bảng 1.4: Thống kê mô tả thang đo “Sự phù hợp chuyên ngành”

Thống kê mô tả

Tên

PH1 Làm thêm đúng chuyên ngành mình đanghọc giúp tôi có kết quả học tập tốt hơn 1 5 3,98 1,002

PH2 Làm thêm một việc bất kì không có tínhchuyên ngành không giúp tôi trong việc học 1 5 4,01 1,065

PH3

Kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, tự tin được

rèn luyện khi làm thêm giúp tôi trong quá

PH4 Kinh nghiệm việc làm thêm càng nhiều càngcải thiện kết quả học tập của tôi 1 5 4,08 0,968

13.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho biến độc lập và biến phụ

thuộc

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội

tại qua hệ số Cronbach Alpha Hệ số Cronbach Alpha càng lớn thì độ tin cậy

nhất quán nội tại càng cao[ CITATION Ngu11 \l 1033 ] Hệ số này sẽ giúp

kiểm tra xem các biến quan sát của nhân tố mẹ (nhân tố A) có đáng tin cậy hay

không, có tốt không Phép kiểm định này phản ánh mức độ tương quan chặt

chẽ giữa các biến quan sát trong cùng 1 nhân tố Nó cho biết trong các biến

quan sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm

nhân tố, biến nào không Kết quả Cronbach Alpha của nhân tố tốt thể hiện rằng

các biến quan sát chúng ta liệt kê là rất tốt, thể hiện được đặc điểm của nhân tố

mẹ, chúng ta đã có được một thang đo tốt cho nhân tố mẹ này

Hệ số tin cậy Cronbach Alpha chỉ cho biết các biến đo lường có liên kết

với nhau hay không nhưng không cho biết biến nào cần loại bỏ đi và biến nào

cần giữ lại Do đó, kết hợp sử dụng hệ số tương quan biến - tổng để loại ra

Trang 16

những biến không đóng góp nhiều cho khái niệm cần đo[ CITATIONHoà07 \l 1033 ]

Tác giả Nunnally và Burnstein (1994) đã xác định rằng: Thang đo chấpnhận được khi có trị số Cronbach’s Alpha từ 0.6 Hệ số tương quan biến – tổng

là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trongcùng một thang đo, do đó, hệ số này càng cao thì sự tương quan của các biếnvới các biến khác trong cùng một nhóm càng cao Hệ số tương quan biến –tổng phải lớn hơn 0.3 Các biến có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0.3được xem là biến rác và bị loại khỏi thang đo

CorrectedItem-TotalCorrelation

Cronbach'sAlpha ifItem Deleted

Ngày đăng: 29/05/2022, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.10 trình bày ảnh hưởng của hệ số khí sót xb đến nồng độ CO trong khí xả động cơ Toyota - Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.
Hình 4.10 trình bày ảnh hưởng của hệ số khí sót xb đến nồng độ CO trong khí xả động cơ Toyota (Trang 1)
+ Giả thuyết H1: Loại hình công việc của việc làm thêm có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ĐHTM - Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.
i ả thuyết H1: Loại hình công việc của việc làm thêm có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ĐHTM (Trang 10)
Bảng 1.2: Thống kê mô tả thang đo “Thời gian đi làm thêm” - Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.
Bảng 1.2 Thống kê mô tả thang đo “Thời gian đi làm thêm” (Trang 14)
Bảng 1.3: Thống kê mô tả “Loại hình công việc” - Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.
Bảng 1.3 Thống kê mô tả “Loại hình công việc” (Trang 14)
Bảng 1.4: Thống kê mô tả thang đo “Sự phù hợp chuyên ngành” - Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.
Bảng 1.4 Thống kê mô tả thang đo “Sự phù hợp chuyên ngành” (Trang 15)
Trị số Eigenvalue: Từ bảng trên thấy từ biến quan sát chỉ có biến 1 có trị số 7,113> 1 và tại nhân tố đầu tiên được giữ lại. - Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.
r ị số Eigenvalue: Từ bảng trên thấy từ biến quan sát chỉ có biến 1 có trị số 7,113> 1 và tại nhân tố đầu tiên được giữ lại (Trang 20)
- Trị số Eigenvalue :Từ bảng trên thấy từ biến quan sát 1 trị số là 2,493> 1 và tại biến quan sát số 2 thì trị số trên là 0.657< 1, nên nhân tố đầu được giữ lại - Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.
r ị số Eigenvalue :Từ bảng trên thấy từ biến quan sát 1 trị số là 2,493> 1 và tại biến quan sát số 2 thì trị số trên là 0.657< 1, nên nhân tố đầu được giữ lại (Trang 21)
Bảng trên cho thấy R2 hiệu chỉnh bằng 0.570 có nghĩa là 57% sự biến thiên của Anhhuong   được   giải   thích   bằng   các   biến   độc   lập   là  Phuhop,Thoigian   và Loaihinh - Nghiên cứu ảnh hưởng của công việc làm thêm đến kết quả học tập của sinh viên Khoa quản lý kinh doanh - Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.
Bảng tr ên cho thấy R2 hiệu chỉnh bằng 0.570 có nghĩa là 57% sự biến thiên của Anhhuong được giải thích bằng các biến độc lập là Phuhop,Thoigian và Loaihinh (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w