1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuần 8 lớp 4 - Kể chuyện 2 - Trương Thị Hồng Lắm - Thư viện Giáo án điện tử

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Dạy Học Tuần 8
Tác giả Trương Thị Hồng Lắm
Thể loại kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trương Thị Hồng Lắm 10/2014 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 8 (Töø 6/10 /2014 ñeán 10 / 10 / 2014) Thöù Moân Teân baøi 2 6/10 T TÑ ÑÑ KH SHL Luyeän taäp Neáu chuùng mình coù pheùp laï Tieát kieäm tieàn cuûa Baïn caûm thaáy theá naøo khi bò beänh Sinh hoạt đầu tuần 3 7/10 T LTVC CT LS TD Tìm hai soá khi bieát toång vaø hieäu cuûa hai soá ñoù Caùch vieát teân ngöôøi, teân ñòa lyù nöôùc ngoaøi Trung thu ñoäc laäp OÂn taäp Ñi thöôøng theo nhòp chuyeån höôùng phaûi traùi 4 8/10 T TÑ ÑL KC TD Luyeän taäp Ñoâi g[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 8

Luyện tậpNếu chúng mình có phép lạTiết kiệm tiền của

Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnhSinh hoạt đầu tuần

3

7/10

TLTVC CT

LS TD

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đóCách viết tên người, tên địa lý nước ngoàiTrung thu độc lập

ĐL KCTD

Luyện tậpĐôi giày ba ta màu xanhHoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Động tác vươn thở và tay………TC: “ nhanh lên bạn ơi”

5

9/10

TLVMTTLTVCKT

LT phát triển câu chuyệnTNTD: Nặn hoặc xé dán con vật quen thuộcLuyện tập chung

Dấu ngoặc képKhâu đột thưa (tiết 1)

6

10/10

TTLVKHHátSHL

Góc nhọn, góc tù, góc bẹt

LT phát triển câu chuyệnAên uống khi bị bệnhHH: Trên ngựa ta phi nhanhATGT: Giao thơng đường thuỷ và phương tiện giao thơng đường thuỷ

Trang 2

Ngày soạn: 4/10/2014

Ngày dạy: 6/10/2014

TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

II/ Đồ dùng dạy học:

- Gv :SGk, SGV, bảng phụ

- Hs: SGK, VBT

III/ Các hoạt động dạy-học:

1/.

ỔN ĐỊNH:

2/ KI ỂM TRA BÀI CŨ: Tính chất kết hợp

của phép cộng

- Gọi hs lên bảng tính bằng cách thuận tiện

nhất

* 1245 + 7897 + 8755 + 2103 =

* 3215 + 2135 + 7865 + 6785 =

* 6547 + 4567 + 3453 + 5433 =

- Nhận xét, chấm điểm

3/ Dạy-học bài mới:

a Giới thiệu bài:

b HD luyện tập:

Bài 1 :

- Gọi hs đọc y/c

- Ghi lần lượt từng bài lên bảng, Y/c hs thực

hiện bảng con, gọi 1 em lên bảng lớp thực

hiện

Bài 2 : Bài tập y/c chúng ta làm gì?

- Ghi bảng 1 phép tính và làm mẫu

b) 789 + 285 + 15 = 789 + (285 +

Trang 3

Bài 4: Gọi hs đọc đề bài.

- Y/c hs tự làm bài

- Gọi 1 hs lên bảng lớp thực hiện

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs nhắc lịa tính chất kết hợp của phép

- 1 hs đọc đề bài

- cả lớp làm vào vở

- 1 hs lên bảng thực hiện a) Sau hai năm số dân của xã đótăng thêm là:

79 + 71 = 150 (người) Đáp số: a) 150 người

II.D ồ dùng dạy học:

- Gv: SGK, SGV

- HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1/.

Ổn định

2/ KTBC : Ở Vương quốc Tương Lai

- Gọi 2 tốp hs lên đọc theo cách phân vai 2 màn

kịch.và TLCH 2 3

Nhận xét, chấm điểm

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia bài thơ làm 4 khổ

- Gọi 4 hs nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ của bài

- HS thực hiện

- 1HS đọc

- 4 hs nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơcủa bài

Trang 4

- HD luyện phát âm các từ khó: hạt giống, mặt

trời, ruột

- Gọi hs đọc lượt 2

- Giải nghĩa từ

- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 4

- 1 hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b HD tìm hiểu bài:

- Y/c hs đọc thầm toàn bài và TL: Câu thơ nào

được lặp lại nhiều lần trong bài?

- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều

gì?

- Y/c hs đọc thầm toàn bài thơ để TLCH: Mỗi

khổ thơ nói lên 1 điều ước của các bạn nhỏ

Những điều ước ấy là gì?

- Hãy giải thích ý nghĩa của cách nói: Ước

"không còn mùa đông"

+ Ước " hóa trái bom thành trái ngon"

- Em có nhận xét gì về ước mơ của các bạn nhỏ

trong bài thơ?

- Em thích ước mơ nào trong bài?

c HD đọc giọng phù hợp và HTL bài thơ

- Bốn hs nối tiếp nhau đọc lại 5 khổ thơ của bài

- Y/c cả lớp tìm ra giọng đọc thích hợp

- HS luyện phát âm

- 4 HS đọc

- Hs nhìn sách nêu nghĩa từ

- HS luyện đọc trong nhóm

- 1 hs đọc cả bài

- HS đọc thầm và trả lời:

+ Khổ 1: Các bạn nhỏ ước muốncây mau lớn để cho quả

+ Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trờthành người lớn ngay để làm việc+ Khổ 3: Các bạn ước trái đấtkhông còn mùa đông

+ Khổ 4: Các bạn ước trái đấtkhông còn bom đạn, những tráibom biến thành những trái ngonchứa toàn kẹo với bi tròn

+ Ước thời tiết lúc nào cũng dễchịu, không còn thiên tai, khôngcòn những tai họa đe dọa conngười

+ Ước thế giới hòa bình, khôngcòn bom đạn, chiến tranh

- Đó là những ước mơ lớn, nhữngước mơ cao đẹp: Ước mơ về cuộcsống no đủ, ước mơ được làmviệc, ước không còn thiên tai, thếgiới chung sống trong hòa bình.+HS trả lời tự do

- 4 hs đọc to trước lớp

- Nhấn giọng ở những từ: nảymầm nhanh, chớp mắt, đầy quả,

Trang 5

- HD hs đọc giọng phù hợp đoạn 1, 4 của bài

- GV đọc mẫu

- Gọi 2 hs đọc lại

- HS luyện học thuộc lòng trong nhóm 2

- Y/c HS nhẩm bài thơ

- Tổ chức thi HTL từng khổ, cả bài

3/ Củng cố, dặn dò:

- Nội dung bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ

nói lên điều gì?

- Về nhà HTL bài thơ

- Bài sau: Đôi giày ba ta màu xanh

tha hồ, trái bom, trái ngon, toànkẹo, bi tròn )

- Lắng nghe

- 2 hs đọc lại đoạn diễn cảm

- Luyện đọc thuộc lòng trongnhóm

- Cả lớp đọc nhẩm bài thơ

- Lần lượt hs thi đọc diễn cảmtừng khổ, cả bài

- Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu,nói về ước mơ của các bạn nhỏmuốn có phép lạ để làm cho thếgiới trở nên tốt đẹp hơn

- Hs lắng nghe

ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (tiết 2)

-(Đã soạn ở tuần 7) -

Trang 6

- Phân biệt được luc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hình trang 32, 33 SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1/

Ổn định:

2 / KTBC : Phòng một số bệnh lây qua đường

tiêu hóa.

- Gọi hs lên bảng trả lời

+ Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu

hóa và nguyên nhân gây ra các bệnh đó?

+ Hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây qua

đường tiêu hóa?

+ Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hóa

cần phải làm gì?

- Nhận xét, chấm điểm

3/ Dạy-học bài mới:

a Giới thiệu bài :

bHoạt động 1: Kể chuyện theo tranh

- Y/c hs quan sát tranh /32 và trả lời: Hình

nào thể hiện Hùng lúc đang khỏe, lúc bị bệnh

và khi được khám bệnh?

- Các em hãy quan sát các hình minh họa/32

SGK sắp xếp các hình có liên quan với nhau

thành 3 câu chuyện thể hiện Hùng lúc khỏe,

Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh

-Dãy 1 câu chuyện gồm các tranh 1,4,8, dãy 2

gồm các tranh 6,7,9, dãy 3 gồm các tranh

2,3,5

- Gọi đại diện nhóm lên kể câu chuyện của

nhóm mình

- Gọi nhóm khác nhận xét

- Nhận xét tuyên dương

c/ Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc

- Hs lần lượt lên bảng trả lời

-Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét

Trang 7

cần làm khi bị bệnh

- Lúc khỏe bạn thấy thế nào?

- Kể những bệnh mà em đã bị mắc?

- Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người

như thế nào?

- Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu

không bình thường, em phải làm gì? Tại sao

phải làm như vậy?

Kết luận: Đoạn đầu của mục bạn cần

biết/33SGK

d/ Hoạt động 3: Trò chơi: "Mẹ ơi, con bị

ốm!"

- Các em hãy thảo luận nhóm 4 đưa ra tình

huống và tập ứng xử khi bản thân bị bệnh

+ VD: Bạn Lan bị đau bụng và đi ngoài nhiều

lần khi ở trường, nếu là Lan, em sẽ làm gì?

+ Đi học về, Mai cảm thấy khó thở, ho nhiều

và có đờm Bố mẹ đi công tác xa Ở nhà chỉ

có bà nhưng bà đã già, mắt yếu Mai sẽ làm

gì?

- Gọi các nhóm lên trình diễn

- Tuyên dương nhóm có cách xử lí hay và

trình diễn tốt

GDKNS:khi bị bệnh hay cảm thấy cơ thể có

biểu hiện lạ em phải báo ngay cho người lớn

biết

Kết luận: Đoạn sau mục bạn cần biết/33

- Nội dung của bài được tóm tắt trong phần

Bạn cần biết/33

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Ăn uống khi bị bệnh

- Nhận xét tiết học

- Thoải mái, dễ chịu, ăn ngon

- Tiêu chảy, đau răng, nhức đầu

- Đau bụng dữ dội, đầu đau dữ dội,

- Báo ngay với bố mẹ, thầy cô giáo,người lớn Vì người lớn biết cách giảiquyết cho em

+Mai sang nhờ bác hàng xóm mua thuốcdùm

- Hs trình diễn

- Lắng nghe

- 3 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HS lắng nghe

………

SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Trang 8

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đo.ù

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai sốđó

II/ Đồ dùng dạy học:

- Gv:SGK,SGV

- HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy-học:

1/

Ổn định

2/.KTBC: Luyện tập

- Gọi hs lên bảng thực hiện bài 5/46 SGK

- Gọi hs nhận xét bài của bạn

3/ Dạy-học bài mới:

a) Giới thiệu bài :

b) HD hs tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của hai số đó

- Gọi hs đọc bài toán trong SGK/47

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

* HD hs nhận dạng bài toán trên sơ đồ

- Bài toán y/c tìm hai số tức là số bé và số

lớn (vừa nói vừa vẽ hai đoạn thẳng biểu diễn

số bé và số lớn)

- Tổng của 2 số là mấy?

- Hiệu của 2 số là bao nhiêu?

- Hiệu của hai số là 10, tức là số bé nhỏ hơn

số lớn là 10 (GV hoàn thành sơ đồ tóm tắt)

- Vừa nói vừa chỉ vào sơ đồ tóm tắt: Đây là

sơ đồ tóm tắt dạng toán tìm hai số khi biết

tổng và hiệu

- Gọi vài hs lên bảng chỉ và nhận dạng bài

toán trên sơ đồ

* HD hs giải bài toán (Cách 1)

- 1 hs lên bảng giải bài 5a) P = (16+12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45+15) x 2 = 120 ( m )

- Hs nhận xét

- 1 hs đọc bài toán trong SGK

- Cho biết tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10

- Yêu cầu tìm hai số

- HS lắng nghe, theo dõi

- Là 70

- Là 10

- Hs theo dõi và nhận dạng

- 2 hs lên bảng thực hiện

- Số lớn bằng số bé

Trang 9

- Che phần hơn của số lớn và nói: Nếu bớt đi

phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn

như thế nào so với số bé?

- Muốn tìm hai lần số bé ta làm sao?

- Tìm số bé thì ta làm như thế nào?

- Có được số bé, ta tìm số lớn bằng cách

- Gọi hs đọc lại bài giải

- Dựa vào cách giải bài toán, các em hãy

nêu cách tìm số bé?

- Ghi: (70 - 10 ) : 2 = 30

- Dựa vào phép tính này, bạn nào hãy nêu

công thức tìm số bé?

- Ghi bảng: SB = (tổng - hiệu) : 2

- Gọi vài hs đọc công thức tính

* HD hs giải bài toán cách 2:

- Nếu cô thêm vào số bé một phần đúng

bằng phần hơn của số lớn so với số bé thì số

bé như thế nào so với số lớn?

- Muốn tìm hai lần số lớn ta làm sao?

- Nêu cách tìm số lớn?

- Tìm số bé ta thực hiện thế nào?

- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

nháp

- Gọi hs đọc bài toán

- Y/c hs nêu công thức tìm số lớn

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó ta có thể tính bằng mấy cách?

- Hãy nêu các cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu?

c/ Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Gọi hs đọc đề toán

- Gọi hs lên bảng tóm tắt bài toán

- Gọi hs nhìn vào sơ đồ tóm tắt nhận dạng

- Ta lấy 70 trừ 10

- Lấy hai lần số bé chia cho 2

- Lấy số bé cộng với hiệu

- Ta lấy tổng trừ đi số bé

- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vởnháp

- 1 hs đọc to trước lớp

- Ta lấy 70 trừ 10 sau đó chia cho 2

- SB = (tổng - hiệu) : 2

- 3 hs đọc to trước lớp

- Số bé bằng số lớn

- Ta lấy 70 + 10

- Lấy 2 lần số lớn chia cho 2

- Lấy số lớn trừ đi 10 hoặc lấy tổng trừ

đi số lớn

- Cả lớp giải bài toán theo cách 2

- 1 hs đọc to trước lớp-SL = (tổng + hiệu) : 2

- Ta có thể tính bằng 2 cách

- Cách 1: tìm SB = (tổng - hiệu) : 2

SL = SB + hiệu

- Cách 2: SL = (tổng - hiệu) : 2

SB = SL - hiệu

- 1 hs đọc bài toán

- 1 hs lên bảng tóm tắt

- 1 hs lên bảng nhận dạng bài toántrên sơ đồ tóm tắt

Trang 10

bài toán.

- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi (2 cặp

giải trên phiếu)

- Gọi nhóm giải trên phiếu lên dán bảng và

trình bày

Bài 2: Gọi hs đọc bài toán

- Chia lớp thành 2 nhóm: 1 nhóm giải theo

cách 1, 1 nhóm giải theo cách 2 (thực hiện

cả tóm tắt và giải trong nhóm 4)

- Dán bài làm và trình bày

3/

Củng cố, dặn dò:

- Gv gọi hs nhắc lại các bước tính tổng hiệu

- Về nhà học thuộc công thức, làm bài 3/47

Nhận xét tiết học

- HS tự làm bài trong nhóm đôiBài giải

Tuổi con là:

(58 - 38 ) : 2 = 10 (tuổi) Tuổi của bố là:

58 - 10 = 48 (tuổi) Đáp số: Bố : 48 tuổi con: 10 tuổi

- HS nhận xét bài của bạn đối chiếuvới bài của mình

- 1 hs đọc đề toán

- Cả lớp làm bài (2 nhóm 4 làm trênphiếu)

- 2 nhóm giải trên phiếu lên dán bàilàm

Bài giải

Số học sinh trai là:

( 28+ 4) : 2 = 16 (học sinh) Số học sinh gái là:

16 - 4 = 12 (học sinh) Đáp số: 16 hs trai 12 hs gái

- Hs lắng nghe

Trang 11

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI VÀ ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I / Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được qui tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài ( Nội dung Ghi nhớ )

- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoàiphổ biến, quen thuộc trong các BT1, 2 ( mục III)

II

/ Đồ dùng dạy-học:

- Bài tập 1,3 (phần nhận xét) viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to, kẻ sẵn bảng BT3 (phần luyện tập)

III/ Các hoạt động dạy-học:

1/.

ỔN ĐỊNH

A2/ KTBC: Luyện tập viết tên người, tên địa

lí Việt Nam

- GV đọc cho 2 hs lên bảng viết các câu sau:

- Gv nhận xét, chấm điểm

3/ Dạy-học bài mới:

a/.Giới thiệu bài:

b/.Pha à n nhận xét

Bài 1- Đọc mẫu

- Gọi hs đọc đúng tên người và tên địa lí trên

bảng

Bài 2: Gọi hs đọc y/c của bài.

- Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận,

mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế

nào?

- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận

như thế nào?

Bài 3 : Gọi hs đọc y/c

- Cách viết một số tên người, tên địa lí nước

ngoài đã cho có gì đặc biệt?

- Những tên người, tên địa lí nước ngoài trong

- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết vàogiấy nháp

Muối Thái Bình ngược Hà GiangCày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnhThanh

Tố Hữu Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông Tố Hữu

Trang 12

bài tập là những tên riêng được phiên âm

theo âm Hán Việt (âm ta mược từ tiếng

Trung Quốc) VD: Hi Mã Lạp Sơn là tên

phiên âm theo âm Hán Việt, còn Hi-ma-lay-a

là tên quốc tế, phiên âm trực tiếp từ tiếng

Tây tạng

c Phần ghi nhớ:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/79

- Gọi hs lấy ví dụ minh họa cho nd ghi nhớ 1

- Lấy ví dụ minh họa cho nội dung ghi nhớ 2

- Gọi hs nhận xét bạn viết trên bảng

d Luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Các em đọc thầm đoạn văn, phát hiện

những tên riêng viết sai qui tắc, viết lại cho

đúng

- Y/c hs làm vào VBT (3 hs làm trên phiếu)

- Gọi 2 hs lên dán phiếu trên bảng, trình bày

- Đoạn văn viết về ai?

Bài 2: Gọi hs đọc y/c của đề bài

- Y/c hs tự làm bài, gọi lần lượt hs lên bảng

viết (mỗi hs viết 1 tên)

- Giải thích thêm về tên người, tên địa danh

1) Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới người Anh

(1879 - 1955)

2) Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết

truyện cổ tích người Đan Mạch (1805 - 1875)

3) Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu

tiên bay vào vũ trụ (1934 - 1968)

Tên địa lí

1) Kinh đô cũ của Nga

2) Thủ đô của Nhật Bản

3) Tên một dòng sông lớn chảy qua Bra-xin

4) Tên một thác nước lớn ở giữa Ca-na-đa và

- 3 hs đọc

- 1 hs lên bảng viết: Tin-tin, Mi-tin

- 1 hs lên bảng viết: Băng Cốc, ViêngChăn

- HS nhận xét

- 1 hs đọc y/c

- Lắng nghe, thực hiện

- 3 hs làm trên phiếu, cả lớp làm vàoVBT

- 2 hs trình bày: Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ,Ác-boa, Quy-dăng-xơ

- Viết về nơi gia đình Lu-i Pa-xtơ sống,thời ông còn nhỏ Lu-i Pa-xtơ là nhàbác học nổi tiếng thế giới đã chế ra cácloại vắc xin trị bệnh, trong đó có bệnhthan, bệnh dại

- 1 hs đọc y/c

- HS tự làm bài vào VBT (1 vài hs lênbảng viết)

- Lắng nghe1) An-be Anh-xtanh, 2) Crít-xti-an An-đéc-xen, 3) I-u-ri Ga-ga-rin

1) Xanh Pê-téc-bua,2) Tô-ki-ô,

3) A-ma-dôn, 4) Ni-a-ga-ra

Trang 13

Bài 3: Gọi hs đọc y/c

- Các em hãy quan sát kĩ tranh trong SGK để

hiểu y/c của bài

- Chia lớp thành 3 nhóm , thành viên trong

nhóm sẽ nối tiếp nhau điền tên nước, tên thủ

đô thích hợp vào chỗ chấm

- Dán 3 phiếu có nội dung không giống nhau

lên bảng (các nhóm nhìn vào phiếu và trao

đổi 1 phút), sau đó thực hiện

- Nhận xét, bình chọn nhóm những nhà du

lịch giỏi nhất

Tên nước Tên thủ đô

Nga Mát-xcơ-va

Ấn Niu-Đê-li

Nhận Bản Tô-ki-ô

Thái Lan Băng Cốc

Mĩ Oa-sinh-tơn

Anh Luân Đôn

4/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Về nhà tập viết tên người, tên địa lí nước

ngoài

- Bài sau: Dấu ngoặc kép

- 1 hs đọc y/c

- Quan sát tranh

- 9 hs lên bảng thực hiện

- Nhận xét

Tên nước Tên thủ đô

Lào Viêng Chăn Cam-pu-chia Phnôm Pênh Đức Béc-lin Ma-lai-xi-a Cu-a-la Lăm-pơ

In-đô-nê-xi-a Gia-các-ta

- Vài hs nhắc lại phần ghi nhớ

- Hs lắng nghe

Trang 14

CHÍNH TẢ ( Nghe– viết )

TRUNG TRU ĐỘC LẬP

I / Mục đích, yêu cầu:

- Nghe-viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Làm đúng BT(2) a / b, hoặc (3) a / b

II/ Đồ dùng dạy-học:

- 3 tờ phiếu viết sẵn BT 2a

III/ Các hoạt động dạy-học:

1/.

ỔN ĐỊNH:

2/ KTBC : Gọi 3 hs lên bảng, 1 hs đọc cho

2 hs viết , cả lớp viết vào vở nháp

- Nhận xét

3/

Dạy-học bài mới:

a Giới thiệu bài :

b HD hs nghe viết :

- Gv đọc đoạn chính tả cần viết

-Nội dung của đoạn chính tả là gì?

GDVSMT: biết yêu thương quê hương đất

nước, góp phần làm cho ĐN ngày càng

giàu mạnh

GDMTBHĐ: Liên hệ hình ảnh những con

tàu mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và

h.a anh bộ đội GD ý thức chủ quyền BHĐ

- Đọc từng câu, GV và hs rút ra những từ

khó dễ viết sai: dòng thác, phấp phới, cao

thẳm, soi sáng

- HD hs phân tích các từ trên+Viếtbảng

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- GV đọc từng câu, hs viết vào vở

- Chấm chữa bài (10 tập) - nêu nhận xét

c HD làm BT chính tả:

Bài 2a: Tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức

- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 3

bạn lên thực hiện

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Gọi hs đọc lại truyện vui đánh dấu mạn

thuyền

- Bạn nào nêu được nội dung của truyện

Đánh dấu mạn thuyền?

- 3 hs lên bảng thực hiện: Khai trương,phong trào, họp chợ, trợ giúp

- HS viết vào vở

- HS soát lại bài

- Lớp chia nhóm cử thành viên lên thựchiện

+ Giắt, rơi, dấu, rơi, gì, dấu, rơi, dấu

- Nhận xét

- 2 hs đọc

- Anh chàng ngốc đánh rơi kiếm dướisông tưởng chỉ cần đánh dấu mạn thuyềnchỗ kiếm rơi là mò được kiếm, không

Trang 15

Bài 3a) Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs làm bài vào VBT

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi: Thi tìm từ

nhanh

+ Mời 3 hs tham gia, mỗi em sẽ nhận 3 mẩu

giấy, ghi lời giải vào rồi dán lên dòng ghi

nghĩa của từ ở trên bảng

+ Y/c hs lật băng giấy lên

+ Y/c lớp nhận xét: lời giải , viết đúng,

nhanh

4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Gv yêu cầu hs sửa lỗi sai nếu cĩ

- Bài sau: Thợ rèn

- Nhận xét tiết học

biết rằng thuyền đi trên sông nên việcđánh dấu mạn thuyền chẳng có ý nghĩagì

- 1 hs đọc y/c

- Làm vào VBT

- 3 hs lên bảng nhận giấy

- Lật lời giải lên: rẻ, danh nhân, giường

- Nhận xét

- Hs lắng nghe

………

Trang 16

Lịch sử

ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Băng và hình vẽ trục thời gian

- Phiếu học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

1/.

ỔN ĐỊNH:

2 / KTBC : Chiến thằng Bạch Đằng do

Ngô Quyền lãnh đạo

- Gọi 2 hs lên bảng TLCH

+ Em hãy kể lại trận quân ta đánh tan

quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

+ Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như

thế nào đối với nước ta thời bấy giờ?

- Nhận xét, cho điểm

3/

BÀI MỚI :

a Giới thiệu bài :

b.Hoạt động 1: Hai giai đoạn lịch sử đầu

tiên trong lịch sử dân tộc

- Gọi hs đọc y/c 1 trong SGK/24

- Nhận xét

Kết luận: Các em đã được học hai giai

đoạn LS, các em cần ghi nhớ hai giai

đoạn này cùng với những sự kiện LS tiêu

biểu mà các em nhớ lại trong hoạt động 2

- 2 hs lên bảng lần lượt trả lời-Hs kể trước lớp

+ Kết thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của PKPB và mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta

- Lắng nghe

- 1 hs nêu: Giai đoạn thứ nhất là Buổi đầudựng nước và giữ nước, giai đoạn này bắtđầu từ khoảng 700 năm TCN và kéo dàiđến năm 179 TCN; giai đoạn thứ hai làHơn một nghìn năm đấu tranh giành lạiđộc lập, giai đoạn này bắt đầu từ năm 179TCN cho đến năm 938

- Lắng nghe

Trang 17

c.Hoạt động 2 : Các sự kiện lịch sử tiêu

biểu.

- Gọi hs đọc y/c 2 trong SGK

Treo trục thời gian lên bảng: Các em hãy

thảo luận nhóm đôi kẻ trục thời gian vào

vở và ghi các sự kiện tiêu biểu đã học

tương ứng với các mốc thời gian này

- Gọi đại diện nhóm lên điền vào trục

thời gian và báo cáo kết quả

Nước Văn Lang ra đời Nước ÂL

rơi vào tay TĐà

d.Hoạt động 3: Thi thuyết trình

- Chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm thảo

luận 1 câu hỏi trong thời gian 5 phút

+ Nhóm 1,3: Kể về đời sống người Lạc

Việt dưới thời Văn Lang

+ Nhóm 2,5: Kể về khởi nghĩa Hai Bà

Trưng

+ Nhóm 4,6: Kể về Chiến thắng Bạch

Đằng

- Gọi đại diện nhóm lên thi thuyết trình

trước lớp (có thể nhóm sẽ thi tiếp sức

nhau- mỗi bạn nói 1 phần)

- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn thuyết

trình hay nhất

- Tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 hs đọc lại phần ghi nhớ

- 1 hs đọc to trước lớp

- Quan sát, thực hành trong nhóm đôi

- 1 hs đại diện nhóm lên điền, 1 bạn báocáo

Chiến thắng Bạch đằng

CNNăm 938

- Nhận xét

- Chia nhóm thảo luận

+ Ngừơi Lạc Việt biết làm ruộng, uơm tơ,dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công cụsản xuất Họ thuờng ở nhà sàn để tránhthú dữ và họp nhau thành các làng bản.Cuộc sống ở làng bản giản dị, vui tươi,hòa hợp với thiên nhiên và có nhiều tụclệ riêng

- HS trong nhóm lần lượt nêu thời gian,nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ýnghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- HS trong nhóm lần lượt nêu thời gian,nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ýnghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- Nhận xét

- Hs lắng nghe

Trang 18

- Bài sau: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ

Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của của hai số đó

II/ Chuẩn bị

-GV: sách giáo khoa, bảng phụ

-HS:SGK, Sgv

III/ Các hoạt động dạy-học:

1/

ỔN ĐỊNH

2/ KTBC : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của hai số đó

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

hai số đó ta làm sao?

- Gọi hs lên bảng giải bài 3/47

- Nhận xét, chấm điểm

3/ DẠY-HỌC BÀI MỚI:

a) Giới thiệu bài:

b) HD luyện tập :

Bài 1: Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs làm vào Bảng con, gọi 1 hs lên bảng

thực hiện

- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của

- 1 hs trả lời

- 1 hs lên bảng giải

Số cây lớp 4 B trồng:

(600 + 50 ) : 2 = 325 (cây)Số cây lớp 4A trồng:

325 - 50 = 275 (cây)Đáp số: 4A: 275 cây 4B: 325 cây

SB = 36 - 12 = 24

- HS trả lời

Trang 19

hai số đó ta làm sao?

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- Y/c hs tóm tắt và giải bài toán trong nhóm

đôi

- Gọi nhóm lên thực hiện trên bảng và nhận

dạng bài toán

- Gọi hs nhận xét phần tóm tắt và giải của

nhóm bạn

Bài 4:Gọi Hs đọc đề

-YC làm vào vở

4/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Gv cho hs thi đua

- Xem trước bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- 1 hs đọc đề bài

- HS thực hiện trong nhóm đôi

- 2 hs lên bảng thực hiệnBài giải

Tuổi của chị là:

(36 + 8 ) : 2 = 22 (tuổi) Tuổi của em là:

22 - 8 = 14 (tuổi) Đáp số: chị 22 tuổi em 14 tuổi

- HS nhận xét

-1Hs đọc đề-Hs làm vở

Giải Phân xưởng thứ nhất là:

(1200-120):2=540 (sản phẩm) Phân xưởng thứ 2 là:

(1200+1200);2 =660 (sản phẩm) Đáp số : PX 1: 540 sản phẩm PX2: 660 sản phẩm

- Hs cử đại diện thi đua

- Hs lắng nghe

Trang 20

II/

Đồ dùng dạy học:

- Gv:SGK, SGV, tranh

- HS:SGK

III/Các hoạt động dạy-học:

1/

ỔN ĐỊNH:

2/ KTBC: Nếu chúng mình có phép lạ

- Gọi 2 hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu

nội dung bài

- Nhận xét, chấm điểm

3/ Dạy-học bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn

+ Đoạn 1:từ đầu….bạn tôi

+Đoạn 2: còn lại

- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn kết hợp luyện

đọc từ khó

-Gọi HS đọc lượt 2

+ giải nghĩa từ: ba ta, vận động, cột) - chú

ý hs đọc đúng câu cảm và nghỉ hơi ở câu

dài Tôi .nó vào/chắc bước đi trong

làng/ các bạn tôi

- Y/c hs luyện đọc theo cặp

c Tìm hiểu bài:

- Gọi Hs đọc bài

+ Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH: Nhân

vật "tôi" là ai?

+ Ngày bé, chị phụ trách Đội từng mơ ước

- 2 hs lần lượt lên bảng đọc và nêu nộidung: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nóivề ước mơ của các bạn nhỏ muốn cóphép lạ để làm cho thế giới trở nên tốtđẹp hơn

-1 HS đọc bài

- Lắng nghe

- 2 hs đọc đoạn

-2HS đọc-Hs giải nghĩa theo sgk

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 21

điều gì?

+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi

giày ba ta?

+ Mơ ước của chị phụ trách Đội ngày ấy

có đạt được không?

- Gọi hs đọc đoạn 2

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và TLCH:

- Chị phụ trách đội được giao việc gì?

- Vì sao chị biết điều đó?

- Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái

trong ngày đầu tới lớp?

- Tại sao chị lại chọn cách làm đó?

- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động

và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

-Nội dung bài này nêu lên điều gì

d Luyện đọc giọng phù hợp

*Luyện đọc đoạn 2

-YC hs tìm giọng đọc phù hợp

-Gọi 1 Hs đọc

-YC hs đọc theo nhóm 2

-Gọi 2 Hs thi đọc

-GV nhận xét

4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Gọi hs nhắc lại nội dung bài

- Về nhà đọc lại bài

- Bài sau: Thưa chuyện với mẹ

Nhận xét tiết học

đôi giày của anh họ chị

+ Cổ giày ôm sát chân Thân giày làmbằng vải cứng, dáng thon thả, màu vảinhư màu da trời những ngày thu Phầnthân gần sát cổ có hai hàng khuy dập,luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang+ Mơ ước của chị không đạt được Chịchỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước

đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, các bạn sẽ nhìnthèm muốn

+ Vì chị muốn mang lại niềm vui cho Lái+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôibàn chân ra khỏi lớp, Lái cội hai chiếcgiày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưngtưng

- Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu Lái, làm cho cậu rất xúc động và vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên

-HS nêu-1HS đọc-HS đọc theo nhóm-2 Hs thi đọc

- 2hs nhắc lại

- Hs lắng nghe

Trang 22

ĐỊA LÝ

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

+ Trồng cây công nghiệp lâu năm ( cao su, hồ tiêu, cà phê, chè,…) trên đất ba dan.+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ

- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồngnhiều nhất ở Tây Nguyên

- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy-học:

1/.

ỔN ĐỊNH:

2 / KTBC : Một số dân tộc ở Tây Nguyên

- Gọi hs lần lượt lên bảng trả lời

+ Kể tên một số dân tộc đã sống lâu đời ở

Tây Nguyên?

+ Nêu một số nét sinh hoạt của người dân

Tây Nguyên

+ Nhà rông dùng để làm gì?

- Nhận xét, cho điểm

3/.DẠY-HỌC BÀI MỚI :

a.Bài mới:

b Hoạt động 1: Trồng cây công nghiệp trên

đất ba dan

- Gọi hs đọc mục 1 trong SGK/87

- Dựa vào mục 1 SGK và quan sát lược đồ

các em hãy kể tên những cây trồng chính ở

Tây Nguyên? Chúng thuộc loại cây gì?

- Treo bảng số liệu (viết sẵn) và gọi hs đọc

- Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết cây

công nghiệp nào được trồng nhiều nhất ở

Tây Nguyên?

- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho

việc trồng cây công nghiệp?

- Giải thích việc hình thành đất đỏ ba dan:

Xưa kia nơi này đã từng có núi lửa hoạt

động Đó là hiện tượng vật chất nóng chảy,

- 3 hs lần lượt lên bảng trả lời

- HS lắng nghe

- 1 hs đọc to trước lớp

- cao su, cà phê, hồ tiêu, chè Chúnglà những cây công nghiệp lâu năm

- 1 hs đọc bảng số liệu

- Cà phê (DT 494.200 ha)

- Vì ở Tây Nguyên phần lớn là đất đỏ

ba dan Đất thường có màu đỏ, tơixốp, phì nhiêu cho nên thuận lợi choviệc trồng cây công nghiệp lâu năm

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 29/05/2022, 14:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Gọi 1 hs lên bảng lớp thực hiện - tuần 8 lớp 4 - Kể chuyện 2 - Trương Thị Hồng Lắm - Thư viện Giáo án điện tử
i 1 hs lên bảng lớp thực hiện (Trang 3)
- 9 hs lên bảng thực hiện - Nhận xét. - tuần 8 lớp 4 - Kể chuyện 2 - Trương Thị Hồng Lắm - Thư viện Giáo án điện tử
9 hs lên bảng thực hiện - Nhận xét (Trang 14)
-GV: sách giáo khoa, bảng phụ -HS:SGK, Sgv - tuần 8 lớp 4 - Kể chuyện 2 - Trương Thị Hồng Lắm - Thư viện Giáo án điện tử
s ách giáo khoa, bảng phụ -HS:SGK, Sgv (Trang 19)
- Bảng con - SGK, VBT - tuần 8 lớp 4 - Kể chuyện 2 - Trương Thị Hồng Lắm - Thư viện Giáo án điện tử
Bảng con SGK, VBT (Trang 29)
lượt lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào Bảng. - tuần 8 lớp 4 - Kể chuyện 2 - Trương Thị Hồng Lắm - Thư viện Giáo án điện tử
l ượt lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào Bảng (Trang 30)
-Chép bài hát lên bảng phụ. Bản đồ Việt Nam. -Băng bài hát và nhạc cụ quen dùng. - tuần 8 lớp 4 - Kể chuyện 2 - Trương Thị Hồng Lắm - Thư viện Giáo án điện tử
h ép bài hát lên bảng phụ. Bản đồ Việt Nam. -Băng bài hát và nhạc cụ quen dùng (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w