Tuaàn 5 (Töø 19 / 9 / 2011 ñeán 23 / 9 / 2011) Trương Thị Hồng Lắm 9/ 2014 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 5 (Töø 15/9 /2014 ñeán 19/ 9 /2014) Thöù Moân Teân baøi 2 15/9 T TÑ ÑÑ KH SHL Luyeän taäp Nhöõng haït thoùc gioáng Bieát baøy toû yù kieán Söû duïng hôïp lyù caùc chaát beùo vaø muoái NHĐ Nguyeân nhaân dieãn tieán vieâm nöôùu Caùch döï phoøng 3 16/9 T LTVC CT LS TD Tìm soá trung bình coäng MRVT Trung thöïc Töï troïng Nghe viết Nhöõng haït thoùc gioáng Nöôùc ta döôùi aùch ñoâ hoä cuûa caùc trieàu ñaïi[.]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 5
Luyện tậpNhững hạt thóc giống Biết bày tỏ ý kiến Sử dụng hợp lý các chất béo và muối
NHĐ: Nguyên nhân -diễn tiến viêm nướu.Cách dự phòng
3
16/9
TLTVC CT
LS TD
Tìm số trung bình cộngMRVT: Trung thực- Tự trọng Nghe viết: Những hạt thóc giốngNước ta dưới ách đô hộ của các triều đại PKPB Trị chơi: “Bịt mắt bắt dê”
4
17/9
TTĐ
ĐL KCTD
Luyện tậpGà trống và cáoTrung du Bắc Bộ Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đi thường theo nhịp chuyển hướng phải, trái.TC: “bỏ khăn”
5
18/9
TLVMT TLTVCKT
Viết thư ( KTV)TTMT: Xem tranh phong cảnhBiểu đồ
Danh từKhâu thường (tt)
6
19/9
TTLVKHHátSHL
Biểu đồ (tt)Đoạn văn trong bài văn kể chuyệnĂn nhiều rau và quả chín.Sử dụng TP sạch
Ôn tập bài hát: Bạn ơi lắng nghe
ATGT: Vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn
Page 1
Trang 2Ngày soạn: 13/9/2014
Ngày dạy:15/9/2014
TOÁN LUYỆN TẬP I/MỤC TIÊU :
Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
Xác định được một năm cho trước thuộc TK nào
II/CHUẨN BỊ : - Các bài tập
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh làm bài tập 3 thế kỷ
Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
a/.Giới thiệu bài
b/ Thực hành
Bài 1:
a)Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gv hướng dẫn HS xát định ngày dựa vào
bàn tay
b) GV giới thiệu: năm nhuận là năm mà
tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận là
năm tháng 2 có 28 ngày.
-Hỏi: năm nhuận có bao nhiêu ngày?
Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?
Bài 2:
Gọi HS đọc đề
- Cho HS làm bảng con
- Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày
- Tháng có 30 ngày: 4, 6, 9, 11
- Tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10,12
- 29 ngày, 28 ngày
- 1 HS đọc
- HS làm và phân tích cách làm mộtsố câu
3 ngày = 72 giờ ; 4 giờ = 240 phút
8 phút = 480 giây ; 13ngày = 8 giờ
Trang 3- Nhận xét, sửa chữa.
Bài 3
- Cho HS đọc yêu cầu bài, sau đó gọi HS
phát biểu
- Gv nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Gv yêu cầu hs làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
14 giờ = 15 phút ;21 phút = 30 giây
3 giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 15 giây = 135 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
(trả lời các câu hỏi 1,2,3)
- HS học tập tính trung thực, dũng cảm
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Page 3
Trang 41 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt
+Đoan 1:ba dòng đầu
+Đoạn 2:năm dòng tiếp
+Đoạn 3: năm dòng tiếp theo
+Đoạn 4: còn lại
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài.(Gv lắng nghe sửa lỗi đọc sai)s
- Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ,
dõng dạc, hiền minh,
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn- giọng chậm
+ Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm
gì ? Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã
bị trừng phạt
+ Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm
sóc nhưng thóc không nảy mầm
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh
thành nộp cho nhà vua Chôm khácmọi người, Chôm không có thóc, lolắng đến trước vua, thành thật quỳ
Trang 5+ Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
+ Theo em vì sao người trung thực là
người đáng quý?
GDKNS: HS phải trung thực trong học
tập cũng như trong đời sống hằng ngày,
tự nhận thức bản thân xem mình đã thật
sự trung thực chưa từ đó điều chỉnh để có
cách sống tốt hơn.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- GV hướng dẫn cả lớp đọc một đoạn
trong bài: Chôm lo lắng … thóc giống của
ta.
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Câu truyện này muốn nói với em điều
gì ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Gà Trống và Cáo
tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm saocho thóc nảy mầm được
+ Chôm dũng cảm dám nói lên sựthật, không sợ bị trừng phạt
+ Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợhãi thay cho Chôm vì Chôm dám nóisự thật, sẽ bị trừng phạt
+ Vì người trung thực bao giờ cũngnói thật, không vì lợi ích của mình mànói dối, làm hỏng việc chung…
- Bốn HS đọc 4 đoạn
- Lắng nghe
- 3 học sinh đọc theo cách phânvai(người dẫn truyện, chú bé Chôm,nhà vua)
- Một vài HS thi đọc
- Trung thực là đức tính đáng quý nhất của con người
- Hs lắng nghe
……….……
Page 5
Trang 6ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN I/ MỤC TIÊU
- Biết được: trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
II/ CHUẨN BỊ
-HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu; đỏ, xanh, trắng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn
trong học tập
- Nêu gương vượt khó trong học tập mà em
đã biết?
- Nhận xét
3 Bài mới
a/.
Giới thiệu bài
b/ Hoạt động 1: Trò chơi diễn tả.
- Cách chơi : Chia HS thành nhóm 4 và
giao cho mỗi nhóm một đồ vật Từng người
trong nhóm cầm đồ vật vừa quan sát, vừa
nêu nhận xét của mình về đồ vật đó
- Gọi đại diện nhĩm trình bày
- Gv nhận xét
-> Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến,
nhận xét khác nhau về cùng một sự vật
b Hoạt động 2: ( Câu 1 và 2)
- Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
huống trong phần đặt vấn đề của SGK
- Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em
không được bày tỏ ý kiến về những việc
có liên quan đến bản thân em, đến lớp
*Thảo luận nhóm.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
- Cả lớp chú ý lắng nghe
*Thảo luận nhóm đôi.
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hs lắng nghe
Trang 7* Trong mỗi tình huống, em nên nói rõ
để mọi người xung quanh hiểu về khả
năng, nhu cầu, mong muốn ý kiến của em
Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi
người Nếu em không bày tỏ ý kiến của
mình, mọi người có thể sẽ không hiểu và
đưa ra những quyết định không phù hợp
với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng
và trẻ em nói chung
* Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý
kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng của
mình
c Hoạt động 3 : bài tập 1 (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Gv cho hs làm cá nhân
- Gọi hs trả lời
=> Kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng vủa mình Còn việc làm của
các bạn Hồng và Khánh là không đúng
* GD kĩ năng sống phải mạnh dạn tự tin bày
tỏ ý kiến của mình ở lớp học cũng như ở
gia đình, và phải biết lắng nghe, tôn trọng
ý kiến của người khác.
GDTKNL:Vận động mọi người sử dụng
hiệu quả và tiết kiệm năng lượng thông qua
việc bày tỏ ý kiến với mọi người.
d Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2
SGK )
Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các
tấm bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Gv yêu cầu hs giải thích lí do
- Gv cho hs thảo luận
- Gv nhận xét
-1 Hs nêu-Hs làm bài cá nhân-Nhiều Hs nêu ý kiến
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
Page 7
Trang 8GDMT:Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
những vấn đề có liên quan đến trẻ
em.trong đó có vấn đề về môi trường
4.Củng cố-dặn dò:
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Chuẩn bị tiểu phẩm: Một buổi tối trong
gia đình bạn Hoa
TIẾT 2 1.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi Hs đọc ghi nhớ
- Gv nhận xét
3 Bài mới
a/.
Giới thiệu bài
b/ Hoạt động 1: Viết về quyền được tham
gia ý kiến của trẻ em
- Gv cho hs đọc bài viết
- Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Lan?
Yù kiến của Lan?
+Nếu em là Lan em sẽ giải quyết như thế
nào?
- Gv kết luận- chốt lại ý chính
b/.Hoạt động 2: Trò chơi “Phóng viên”
(BT3)
- Gv hướng dẫn cách chơi: Yêu cầu HS
mạnh dạn xung phong
+Đóng vai phóng viên và phỏng vấn các
bạn trong lớp
cảnh thực tế của gia đình, của đấtnước mới cần được thực hiện
Gia đình Lan nghèo đông anh, em
Bố Lan làm việc ở cơ quan nhưng tiền lương rất ít không đủ chi tiêu trong gia đình Mẹ Lan đề nghị với bố cho Lan nghỉ học Lúc này Lan đưa ra ý kiến là 1 buổi đi học 1 buổi
ở nhà giúp mẹ bán vé số.
- HS khá, giỏi trả lời+ HS trung bình, yếu trả lời
- Hs tham gia trò chơi đóng vai phóng viên
Trang 9- GV nhận xét và kết luận
- Mọi người đều có quyền, có suy nghĩ
riêng và có quyền bày tỏ ý kiến của mình
GDTNMTBHD:Biết bày tỏ, chia sẻ với
mọi người xun g quanh về giữ gìn bảo vện
tài nguyên, nôi trường biển đảo VN
Vận động mọi người quan tâm giữ gìn, bảo
vệ, môi trường, biển đảo VN
4/ Củng cố: Gọi hs đọc lại ghi nhớ.
5/ Nhận xét -Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
Trang 10KHOA HỌC SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I/ Mục tiêu
-Biết được cần ăn phối hợp các chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật
- Nêu lợi ích của muối I – ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
-Tác hại của thói quen ăn mặn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình SGK ( 20; 21)
- Sưu tầm các tranh ảnh thông tin, quảng cáo về các thực phẩm có chứa I ốt
- Phiếu học tập
III/ Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Khởi động
2/ Kiểm tra bài cũ:
+Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật?
+Tại sao ta nên ăn nhiều cá?
-Nhận xét - đánh điểm
3/Bài mới :
a/.Giới thiệu bài mới
b/ Hoạt động 1:
- Gv chia lớp thành 2 dãy
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi
- Gv tính thời gian
- Gv nhận xét – đánh giá- tuyên dương
c/ Hoạt động 2: Thảo luận
+ Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp chất béo
có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật
d/ Hoạt động 3: Thảo luận
- Gv yêu cầu HS giới thiệu những tư liệu,
tranh, ảnh đã sưu tầm được
- GV: Khi thiếu I-ốt, tuyến giáp hoạt động
mạnh vì vậy dễ gây ra u tuyến giáp Do
tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ, nên hình
- HS hát
- 2 HS trình bày
- Hs nghe
- Mỗi dãy cử một bạn rút thăm
-Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên cácmón ăn có nhiều chất béo
- Đại diện 2 dãy trình bày
- Hs lắng nghe
- Hs thảo luận 2 nhóm
- HS nêu món chứa chất béo động vậtvà món chứa chất béo thực vật
-Để đảm bảo cung cấp đầy đủ chấtcho cơ thể
- Hs giới thiệu
- Hs lắng nghe
Trang 11thành bướu cổ Thiếu I-ốt gây ra nhiều rối
loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh
hưởng tới sức khoẻ, trẻ em bị kém phát triển
cả về thể chất lẩn trí tuệ
- Làm thế nào để bổ sung I ốt cho cơ thể?
+Tại sao không nên ăn mặn?
-GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
4/ Củng cố :
GDHS:Sử dụng hợp lí các chất béo và hạn
chế ăn mặn
5/Nhận xét – Dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau:“Một số bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng”
Trang 12NGUYÊN NHÂN -DIỄN TIẾN VIÊM NƯỚU.
CÁCH DỰ PHÒNG
I MỤC TIÊU:
Giúp các em HS biết lý do tại sao nướu răng của mình bị viêm và biết cách
phòng ngừa viêm nướu
II GIÁO CỤ:
- Tranh nguyên nhân viêm nướu-cách phòng ngừa
- Một chén dơ dính thức ăn có kiến bu
- Thuốc nhuộm mảng bám (nếu có)
III HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1 Ổn định: hát.
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Giới thiệu-ghi tựa bài lên bảng.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân bị viêm
nướu:
- GV cho Hs quan sát tranh người bị viêm nướu
+ Nướu răng người trong tranh như thế nào?
+ Tại sao lại bị như vậy?
- GV cho HS quan sát chén dơ có kiến bu để giải
thích nguyên nhân bị viêm nướu: Chén ăn xong
thì phải rửa liền, nếu để lâu không rửa sẽ bị ruồi
đậu, kiến bu Răng và nướu các em cũng vậy, nếu
không chải răng sau khi ăn, vi khuẩn sẽ lên men
thức ăn tạo axit gây lỗ sâu trên răng và vi khuẩn
sẽ tiết ra chất độc làm nướu bị sưng dễ chảy máu
- Cô giáo chọn 1 bạn trong lớp cho nhai thuốc
nhuộm mảng bám Sau đó, chỉ cho HS xem sự
hiện diện màu đỏ của mảng bám vi khuẩn
- Cô giáo chỉ vào tranh vẽ và hỏi HS biểu hiện
của viêm nướu?
- Viêm nướu nếu được điều trị sớm sẽ lành trở lại
Còn nếu không chữa trị sớm từ viêm nướu sẽ dẫn
đến hậu quả như thế nào?
* Hoạt động 2: Cách phòng bệnh viêm nướu:
- Để phòng bệnh viêm nướu ta phải làm gì?
- Kết luận:
+ Chải răng thường xuyên sau khi ăn và trước khi
- hát
- Ghi tựa bài vào vở
- Quan sát tranh
+ Sưng đỏ
+ HS tự do trả lời
- Quan sát và nghe GV giải thích
- 1 HS làm theo hướng dẫn của HS, cả lớp quan sát
- Quan sát trả lời: sưng,đỏ, đau, dễ chảy máu
- Sẽ dẫn đến phá hủy mô nâng đỡ răng làm răng lung lay phải nhổ
- HS tự do trả lời
- Hs nhắc lại
Trang 13+ Aên thức ăn thức uống tốt cho răng và nướu
3 Củng cố - Dặn dò
- Cho các em đọc câu thuộc lòng:
Răng em xinh xinh
Nướu em hồng hồng
Vì em thuộc lòng
Lời cô giáo dạy
Chải răng hằng ngày.
- Các em nên loại trừ ngay các thói quen xấu có
hại cho răng và nên đi bác sĩ nha hoa sớm để
điều trị khi bị laic răng hàm
- Nhận xét tiết học
- Đồng thanh đọc
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
-Page 13
Trang 14Ngày soạn:14/9/2014
Ngày dạy:16/9/2014
TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I/MỤC TIÊU :
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
II/CHUẨN BỊ : - Các hình vẽ
III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra VBT của Hs
3.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
b/.Hoạt động 1: Giới thiệu số trung bình cộng
& cách tìm số trung bình cộng
- GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ tóm
tắt nội dung đề toán SGK
+ Đề toán cho biết có mấy can dầu ?
+ Nêu cách tìm bằng số lít dầu của mỗi can
bằng cách thảo luận nhóm
- GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp
- GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít
dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 gọi là số trung bình cộng của hai số
nào?
- GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng
của hai số 6 và 4
- GV viết (6 + 4) : 2 = 5
+ Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm
như thế nào?
- GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho
số các số hạng
- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được.
Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm
- HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
- 2 can dầu
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Vài HS nhắc lại
- Hs nêu
-Vài HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- Để tìm số trung bình cộng của basố, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia
Trang 15như thế nào?
+ Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta
làm như thế nào?
- Gọi HS nhắc lại
b/.Hoạt động 2: Thực hành.
Bài tập 1(a, b, c):
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm số
trung bình cộng của nhiều số
- Thu tập chấm điểm
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc đề toán
+ Muốn tìm trung bình mỗi em cân nặng bao
nhiêu kg ta làm thế nào?
- Gọi 1 Hs lên bảng làm bài, lớp làm nháp
3 Củng cố: dặn dò:
- Làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
tổng đó cho 3
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng.
- Vài HS nhắc lại
- 1 Hs đọc đề
- Hs làm vào vởa) (42 + 52) : 2 = 47b) (36 + 42 + 57) : 3 = 45c) (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42
- Hs lắng nghe
………
Page 15
Trang 16LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1,2), nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu học tập
Bảng phụ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoat động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ
minh họa
- Nhận xét
3 Bài mới
a/.Giới thiệu bài:
b/.Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Tìm những từ gần nghĩa và những từ trái
nghĩa với “trung thực”
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- Gọi hs sửa bài
- Nhận xét
Bài tập 2:
- Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được (gợi ý
chọn các từ thẳng thắng, thật thà, bộc trực)
- Gọi Hs đặt câu
-Gv nhận xét
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS tìm dòng nào dưới đây nêu
đúng nghĩa của từ “tự trọng”:
- Dối trá, gianlận, gian dối,lừa đảo, lừalọc,
-Hs nêu bài làm
Trang 17-GV nhận xét.chốt ý đúng (Tự trọng là coi
trọng và giữ gìn phẩm giá của mình).
Bài tập 4:
+ Trong số các thành ngữ dưới đây thành
ngữ nào nói về tính trung thực, thành ngữ
nào nói về tính tự trọng ?
- Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm
bài
a) Thẳng như ruột ngựa: Người có lòng ngay
thẳng như ruột của ngựa
b) Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói
khó khăn phải giữ phẩm giá của mình
c) Thuốc đắng dã tật: Lời góp ý thẳng, khi
nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm
d) Cây ngay không sợ chết đứng: Người
ngay thẳng không sợ bị kẻ xấu làm hại
e) Đói cho sạch, rách cho thơm: Dù đói khổ
vẫn sống trong sạch, lương thiện
- Gv yêu cầu Hs thảo luận
- Gọi đại diện nhĩm trình bày
-Gv chốt ý đúng: a, c, d: nói về tính trung
thực
b, e : nói về lòng tự trọng.
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Danh từ
- Đọc đề bài
Trang 18CHÍNH TẢ( Nghe viết) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe – viết đúng và trình bày chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhânvật
- Làm đúng bài tập 2b
II CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ to viết BT2
- Vở bài tập 4
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Gv cho hs viết lại vào bảng con những từ đã viết sai
tiết trước
- Nhận xét
3 Bài mới
a/.Giới thiệu bài
b/ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a) Hướng dẫn chính tả:
- Gv đọc đoạn viết chính tả
- Gọi HS đọc thầm đoạn chính tả
- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con : luộc kĩ,
dõng dạc, truyền ngôi,
b) Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
- Nhắc cách trình bày bài
- Gv đọc cho HS viết
- Gv đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
c/ Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.
- Gv thu tập chấm điểm
- Gv nhận xét chung
d/ Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2b,
- GV giao việc:
+Làm vào VBT
+Trình bày kết quả bài tập lên bảng lớp
+GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
2b) chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen,
- HS trình bày kết quả bài làm
- HS ghi lời giải đúng vào vở
Trang 194 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung học tập
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Nhận xét tiết học
- Vài hs nhắc lại
- Hs lắng nghe
………
LỊCH SỬ NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC I/ MỤC TIÊU:
-Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ 179 TCN đến năm 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, cưỡng bức theo phong tục của người Hán)
+Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+Bọn đơ hộ người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu học tập
-Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/.Ổn đinh:
2/Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao năm 179 TCN nước Aâu Lạc rơi vào
ách đô hộ phong kiến phương Bắc?
- Nhận xét – đánh giá
3/ Bài mới:
a/.Giới thiệu bài:
b/.Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV đưa ra bảng so sánh tình hình nước ta
trước và sau khi bị các triều đại phong kiến
phương Bắc đô hộ
- GV yêu cầu điền vào ô trống
- Nhận xét
c/.Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Gv hỏi:Dưới ách thống trị của các triều đại
- 2 hs trình bày
- Hs nghe
- Hs làm việc cá nhân
- Hs điền vào ô trống
- Hs trình bày- nhận xét
- HS khá, giỏi trả lời câu hỏi
Page 19
Trang 20phong kiến phương Bắc, cuộc sống nhân dân
ta cực nhọc như thế nào?
- Nhận xét
- Gv chốt ý chính
d/.Hoạt động 3:
- Gv yêu cầu HS đọc bảng thống kê
-Yêu cầu HS điền tên vào cột trong bảng
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Nhận xét- bổ sung
- Gv chốt lại ý chính
- Yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ
4/Củng cố :
- Chốt nội dung chính của bài –Giáo dục HS
5/Nhận xét - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học ,xem lại bài
- Hs đọc bảng thống kê
- Hs trình bày trước lớp
- Nhận xét – bổ sung
- Hs đọc ghi nhớ
Trang 21Ngày soạn:15/9/2014
Ngày dạy:17/9/2014
TOÁN LUYỆN TẬP I/
Mục tiêu:
Tính được số trung bình cộng của nhiều số
Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
II/ Chuẩn bị: Các bài tập
III/ Hoạt động dạy và học :
1/ Khởi động:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập làm ở nhà của học
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp, sau đó
sửa bài
- Gv nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn tìm trung bình mỗi năm số dân
của xã tăng thêm ta làm như thế nào?
- Cho HS tự làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét
Bài tập 3:
- Học sinh hát
- 2 HS nêu ghi nhớ cách tính TBCcủa nhiều số
- 2 HSTB làm bài trên bảng
- HS làm nháp a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43 ) :5 = 27
- Hs lắng nghe
- 1 HS đọc
+Tìm tổng số người tăng thêm trong
3 năm, sau đó lấy tổng đó chia cho 3.
-HS làm vở-1HS lên bảng làm
Bài giảiTrung bình mỗi năm số dân xã đó tăng thêm là:
(96 + 82 + 71) : 3 = 83 (người)
Đáp số: 83 người
Page 21
Trang 22- Cho HS làm tương tự bài 2
- Nhận xét
4/ Củng cố :
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của
nhiều số
5/Nhận xét – dặn dò :
- Xem và sửa lại cho đúng các bài tập đã
làm về nhà chuẩn bị bài Biểu đồ
- Hs làm vào vở
Bài giảiTrung bình số đo chiều cao của mỗi
em là:
(138+132+130+136+134) : 5 = 134
(cm) Đáp số: 134 cm
- Hs nêu
- Hs lắng nghe
………