1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 26 : MRVT- về gia đình. Từ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc điểm

4 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 22,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Đan Phượng KH dạy học lớp 2 TIẾNG VIỆT BÀI 26 EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (TIẾT 4) LUYỆN TẬP MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH, TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I Yêu cẦu cẦn đẠt Kiến thức Phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu Năng lực Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm Phẩm chất Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình II[.]

Trang 1

TIẾNG VIỆT BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG (TIẾT 4) LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIA ĐÌNH,

TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Kiến thức: - Phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc

điểm

- Đặt được câu nêu đặc điểm theo mẫu

- Năng lực: Phát triển vốn từ chỉ họ hàng, từ chỉ đặc điểm.

- Phẩm chất: Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.

Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Học liệu: SGK, SGV, clip, slide tranh minh họa, …

- Thiết bị dạy học: Laptop, máy chiếu, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Khởi động

- GV tổ chức cho HS vận động theo bài

hát: Cây gia đình

- Bài hát nhắc đến ai?

- HS hát và vận động theo bài hát: Cây gia đình.

- Bài hát nói về những người trong cùng 1 gia đình và tình cảm của những người trong gia đình

- GV kết nối vào bài mới: Gia đình là gì?

Trong gia đình gồm có những ai? Bài học

hôm nay cô sẽ cùng các con tìm hiểu sau

đó cô trò mình sẽ tiếp tục on tập về từ chỉ

đặc điểm và câu nêu đặc điểm Qua tiết 4

cảu bài 26: MRVT vè gia đình Từ chỉ

đặc điểm Câu nêu đặc điểm.

- Ghi bài lên bảng - HS ghi bài vào vở

- 1 HS đọc lại đầu bài

B Khám phá:

GV giới thiệu: Bài hôm nay gồm có 3

HĐ:

HĐ1: MRVT về gia đình.

HĐ 2: Từ chỉ đặc điểm

Trang 2

HĐ 3: Câu nêu đặc điểm

* Giảng từ gia đình:

- Con hiểu thế nào là gia đình? - HSTL: Gia đình là những người có quan

hệ ruột thịt, sống cùng 1 nhà

Hoạt động 1 Làm bài tập 1: - GV gọi

HS đọc to yêu cầu của bài

Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông.

- HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Gọi 1 HS đọc các phần a,b,c,d

- Bài 1 yêu cầu chúng ta làm gì? ( Gạch

chân những từ ….)

- 1 HS đọc phần a,b,c,d

- HSTL

- GV nêu nhiệm vụ: Đối với BT này, cô

sẽ cho các thảo luận nhóm 4, các con sẽ

thảo luận để tìm ra từ thay thế vào ô

vuông

- HS làm việc nhóm 4 để thực hiện nhiệm

vụ

Gv cho hs báo cáo KQ a Em trai của mẹ gọi là cậu; b Em trai

của bố gọi là chú; c Em gái của mẹ gọi là dì.; d Em gái của bố gọi là cô.

- GV nói: Cậu, chú, dì, cô là những người

em trai, em gái của bố và mẹ Đó là

những người trong cùng họ hàng Vậy họ

hàng chính là những người có cùng huyết

thống với bố mẹ.

- Kể thêm các từ chỉ người trong gia đình,

họ hàng mà em biết?

( Cho HS xem hình)

- HS, GV nhận xét

- Một số HS đọc to đáp án

- Để tìm hiểu rõ hơn về người trong cùng

họ hàng Cô sẽ cho các con chơi trò chơi Ai

đoán đúng nhé!

- Người sinh ra bố gọi là gì?

- Anh chị của bố gọi là gì?

- Em gái của bố được gọi là gì?

- Em trai của bố được gọi là gì?

- Vợ của chú được gọi là gì?

- Tất cả những người thuộc họ bên bố gọi là

gì?

- Người sinh ra mẹ được gọi là gì?

- Anh chị của mẹ được gọi là gì?

- Hoạt động 2 Làm bài tập 2

- Ông nội, bà nội

- ………

Trang 3

Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn

thơ.

- GV chiếu bài thơ lên bảng

- GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi

- GV gọi một số HS trình bày kết quả thảo

luận

- GV tổng kết ý kiến của các nhóm và thảo

luận với HS cách tìm ra đáp án đúng

- GV và HS thống nhất đáp án (Các từ chỉ

đặc điểm có trong đoạn thơ là: vắng vẻ,

mát, thơm.)

Hoạt động 3 Làm bài tập Kết hợp từ ngữ

ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu Chọn

viết 2 câu vào vở.

- GV viết hoặc chiếu các từ ngữ ở cột A và

cột B lên bảng phụ

- GV gọi HS đọc to yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi

- GV gọi một số HS trình bày kết quả thảo

luận Các HS khác nhận xét và nêu đáp án

của mình

- GV và HS thống nhất đáp án (Đôi mắt em

bé đen láy Mái tóc của mẹ mượt mà.;

Giọng nói của bố trầm ấm.)

- GV chiếu hoặc viết các câu lên trên bảng

HS chọn viết 2 câu vào vở

D Củng cố, dặn dò

+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có

cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên

HS

- HS tự kể: ông nội, bà nội, bác, mợ, thím, già……

- HS làm việc theo cặp tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ

- HS trình bày kết quả thảo luận

- Các HS khác nhận xét và nêu đáp án của mình

- HS nêu yêu cầu bài

- HS đọc thầm ND bài cần nối

- HS làm việc nhóm đôi, tìm các từ ngữ

ở cột B tương ứng với các từ ngữ cột A

- Một số HS trình bày kết quả thảo luận

- Các HS khác nhận xét và nêu đáp án của mình

- HS nêu nội dung bài học

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 4

………

………

******************************************

Ngày đăng: 29/05/2022, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w