MỤC LỤC LỜI MỞ ĚẦU...................................................................................................3 I LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĚỘNG...........5 1.1 Khái niệm hàng hóa sức lao động...................................................5 1.2 Sức lao động và hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa 5 1.3 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.....................................6 II CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH TIỀN CÔNG (TIỀN LƯƠNG) Ở VIỆT NAM HIỆN NAY..........................................................................................9 2.1 Thực tiễn quá trình cải cách tiền công ở Việt Nam hiện nay........9 2.2 Những kết quả đạt được từ quá trình cải cách chính sách tiền công ở Việt Nam hiện nay......................................................................12 2.3 Những hạn chế trong cải cách chính sách tiền công ở nước ta những nĕm gần đây- nguyên nhân........................................................14 2.4 Một số phương pháp, kiến nghị cơ bản để Nhà nước thực hiện có hiệu quả chính sách cải cách tiền công ở Việt Nam hiện nay.............16 KẾT LUẬN.....................................................................................................19 TÀI LIỆU THAM KHẢO...
Trang 1TRƯỜNG ĚẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
=====000=====
TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀNG HÓA SỨC LAO ĚỘNG VÀ VẤN ĚỀ CẢI
CÁCH TIỀN LƯƠNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Họ và tên sinh viên : Lê Thị Hoa
Mã sinh viên: 2114410066Lớp: TRI115(GD1+2 – HKI – 2122).8Giảng viên hướng dẫn: Th.S Ěặng Hương Giang
Hà Nội nĕm 2021
1
Trang 21.1 Khái ni ệ m hàng hóa s ức lao độ ng 5
1.2 Sức lao động và hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng
hóa 5
1.3 Hai thu ộ c tính c ủ a hàng hóa s ức lao độ ng 6
II C Ả I CÁCH CHÍNH SÁCH TI Ề N CÔNG (TI ỀN LƯƠNG) Ở VI Ệ T NAM HI Ệ N NAY 9
2.1 ự Th c ti ễ n quá trình c ả i cách ti ề n công ở Vi ệ t Nam hi ệ n nay 9
2.2 Những kết quả đạt được từ quá trình cải cách chính sách tiền
công ở Việt Nam hiện nay 12
2.3 Những hạn chế trong cải cách chính sách tiền công ở nước ta
những nĕm gần đây- nguyên nhân 14
2.4 ộ t s ố phương M pháp, kiế n ngh ị cơ bản để Nhà nướ c th ự c hi ệ n có hi
ệ u qu ả chính sách c ả i cách ti ề n công ở Vi ệ t Nam hi ệ n nay 16 K
Ế T LU Ậ N 19
TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 20
Trang 3LỜI MỞ ĚẦU
Nguồn lực con người luôn là vấn đề quan trọng quyết định sức mạng của đất nước đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt đất nước muốn giàu mạnh thì phải dựa vào bản thân, sức lao động sáng tạo của con người
Lý luận về hàng hóa sức lao động, Chủ nghƿa Mác -Lênin đã có những luận điểm khoa học, toàn diện và biện chứng Trên cơ sở đó, tạo tiền đề vững chắc cho việc lý giải và áp dụng vào thực tiễn xã hội những giải pháp nhằm cải các chính sách tiền lương ở Việt Nam hiện nay
Ở Việt Nam, thực tiễn cải cách chính sách tiền lương, nhất là từ giai đoạn
từ 1992 đến nay cho thấy những nỗ lực, cố gắng của cả hệ thống chính trị, cải cách chính sách tiền lương của nước ta đã đạt được nhiều kết quả tích cực Tuynhiên, chính sách tiền lương của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập so với nhu cầu của thực tiễn phát triển đất nước Ěiều này đặt ra yêu cần một cuộc cải cách chính sách tiền lương toàn diện, đồng bộ; dựa trên nhu cầu của thực tiễn, bằng chứng khoa học thuyết phục, tạo ra động lực thực sự để người lao động trong khu vực nhà nước và doanh nghiệp cống hiến, sáng tạo và phát triển đất nước bền vững
Từ đó, em xin chọn đề tài “Hàng hóa sức lao động và vấn đề cải cách
tiền
Trang 4lương ở Việt Nam hiện nay” để làm sáng tỏ hơn vấn đề này.
Trang 5Mong cô và các bạn có những góp ý để bài tiểu luận của em được hoàn thiện
hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6I LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĚỘNG
1.1Khái niệm hàng hóa sức lao động
Ěể tìm hiểu về một vấn đề cụ thể nào đó, trước hết ta phải hiểu kháiniệm của nó Vậy “Hàng hóa sức lao động” là gì?
Sự biến đổi giá trị của số tiền cần phải chuyển hóa thành tư bản không thể xảy ra trong bản thân số tiền ấy, mà chỉ có thể xảy ra từ hàng hóa mua vào (T – H) Hàng hóa đó không thể là một hàng hóa thông thường, mà phải là mộthàng hóa đặc biệt, hàng hóa mà giá trị sử dụng của nó có đặc tính là nguồn gốcsinh ra giá trị Thứ hàng hóa đó là sức lao động mà nhà tư bản đã tìm thấy trên thị trường
1.2Sức lao động và hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng
hóa
Theo C.Mác, “ Sức lao động, đó là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trongthân thể một con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực vàtrí lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ra những vật cóích” Trong bất cứ xã hội nào, sức lao động cǜng là điều kiện cơ bản của sảnxuất Nhưng không phải trong bất kǶ điều kiện nào, sức lao động cǜng làhàng hóa Thực tiễn lịch sử cho thấy, sức lao động của người nô lệ không phảihàng hóa, vì bản thân nô lệ thuộc sở hữu của chủ nô, anh ta không có quyềnbán sức lao động của mình Người thợ thủ công tự do tuy được tùy ý sử dụngsức lao động của mình, nhưng sức lao động của anh ta cǜng không phải hànghóa, vì anh ta có tư liệu sản xuất để làm ra sản phẩm nuôi sống mình chứ chưabuộc phải bán
Trang 7sức lao động để sống Sức lao động chỉ có thể trở thành hàng hóa trong nhữngđiều kiện lịch sử nhất định sau đây:
Thứ nhất, người có sức lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ
được sức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như mộthàng hóa
Thứ hai, người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất,
để tồn tạo buộc anh ta phải bán sức lao động của mình để sống
Sự tồn tại đồng thời hai điều kiện nói trên tất yếu biến sức lao động trởthành hàng hóa Sức lao động biến thành hàng hóa là điều kiện quyết định đểtiền biến thành tư bản Tuy nhiên để tiền biến thành tư bản thì lưu thông hànghóa và lưu thông tiền tệ phải phát triển đến một mức độ nhất định
Trong các hình thái xã hội trước chủ nghƿa tư bản chỉ có sản phẩm củalao động mới là hàng hóa Chỉ đến khi sản xuất hàng hóa phát triển đến mộtmức độ nhất định nào đó, các hình thái sản xuất xã hội cǜ (sản xuất nhỏ,phường hội, phong kiến) bị phá vỡ, thì mới xuất hiện những điều kiện đểcho sức lao động trở thành hàng hóa, chính sự xuất hiện của hàng hóa sức laođộng làm cho sản xuất hàng hóa có tính chất phổ biến và đã báo hiệu cho sự
ra đời của một thời đại mới trong lịch sử xã hội – thời đại của chủ nghƿa tưbản
1.3 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Cǜng giống như mọi hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cǜng có haithuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng
1.3.1 Giá trị hàng hóa sức lao động
Trang 8Giá trị hàng hóa sức lao động cǜng do thời gian lao động xã hội cầnthiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định Nhưng sức lao độngchỉ tồn tại như nĕng lực sống của con người Muốn tái sản xuất ra nĕng lực
đó, người công dân phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định về
ĕn, mặc, ở, học nghề,…Ngoài ra, người lao động còn phải thỏa mãn nhữngnhu cầu của gia đình và con cái anh ta nữ Chỉ có như vậy thì sức lao độngmới được sản xuất và tái sản xuất một cách liên tục
Vậy thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽđược quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệusinh hoạt ấy; hay nói cách khác, giá trị hàng hóa sức lao động được đo giántiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống người côngnhân và gia đình anh ta
Là hàng hóa đặc biêt, giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóathông thường ở chỗ nó còn bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử Ěiều đó cónghƿa là ngoài những nhu cầu về vật chất, người công nhân còn có nhu cầutinh thần, vĕn hóa Những nhu cầu đó phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử củamỗi nước trong từng thời kǶ, đồng thời nó còn phụ thuộc cả vào điều kiệnđịa lý, khí hậu của nước đó
Tuy giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử,nhưng đối với một nước nhất định và trong một thời kǶ nhất định, thì quy
mô những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động là một đại lượng nhấtđịnh, do đó có thể xác định được lượng giá trị hàng hóa sức lao động donhững bộ phận sau đây hợp thành:
Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết
để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống của bản thân người công nhân
Trang 9Hai là, phí tổn đào tạo người công nhân.
Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho
con cái người công nhân
Ěể biết được sự biến đổi của giá trị sức lao động trong một thời kǶ nhất định, cần nghiên cứu hai loại nhân tố tác động đối lập nhau đến sự biến đổi của giá trị sức lao động Một mặt, sự tĕng nhu cầu trung bình của xã hội
về hàng hóa và dịch vụ, về học tập và nâng cao trình độ lành nghề đã làm tĕng giá trị sức lao động; mặt khác, sự tĕng nĕng suất lao động xã hội sẽ làm giảm giá trị sức lao động
1.3.2 Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Hàng hóa sức lao động không chỉ có giá trị, mà còn có giá trị sử dụngnhư bất kǶ hàng hóa thông thường nào Giá trị sử dụng của hàng hóa sức laođộng cǜng chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quátrình lao động của người công nhân
Tuy nhiên, quá trình sử dụng hay tiêu dùng hàng hóa sức lao động khácvới quá trình tiêu dùng hàng hóa thông thường ở chỗ: hàng hóa thông thườngsau quá trình tiêu dùng hay sử dụng thì cả giá trị lẫn giá trị sử dụng của nó đềutiêu biến mất theo thời gian Trái lại, quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động lại là quá trình sản xuất ra một hàng hóa nào đó, đồng thời là quá trình sáng tạo ra giá trị mới Mục đích của nhà tư bản là muốn giá trị mới được sángtạo ra phải lớn hơn giá trị sức lao động và thực tế việc nhà tư bản tiêu dùng sức lao động (thông qua hoạt động lao động của người công nhân) đã hàm chứa khả nĕng này Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư mà nhà tư bản sẽ
Trang 10chiếm đoạt Nhu vậy, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có tính chất đặc biệt, nó là nguồn gốc sinh ra giá trị tức là nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Ěó là chìa khóa để giải thích mâu thuẫn của côngthức chung của tư bản (T – H – T’) Chính đặc tính này đã làm cho sự xuất hiện của hàng hóa sức lao động trở thành điều kiện để tiền tệ chuyển hóa thành tư bản
II CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH TIỀN CÔNG (TIỀN LƯƠNG) Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1Thực tiễn quá trình cải cách tiền công ở Việt Nam hiện nay
Chính sách tiền công (tiền lương) là một bộ phận đặc biệt quan trọngcủa hệ thống chính sách kinh tế - xã hội, liên quan trực tiếp đến các cân đốilớn của nề kinh tế, thị trường lao động và đời sống người lao động, góp phầnxây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, trong sach, hoạt động hiệu lực, hiệuquả, phòng chống tham nhǜng, lãng phí
Nước ta đã trải qua 4 lần cải cách chính sách tiền lương vào các nĕm
1960, nĕm 1985, nĕm 1993, nĕm 2003 Cụ thể như sau:
Cải cách tiền lương giai đoạn 1960-1984:
Sau hòa bình lập lại, những yêu cầu đặt ra trong việc sửa đổi chế độ tiềnlương đối với người lao động tại miền Bắc Việt Nam lần đầu tiên được đưa ravào nĕm 1957 và chính thức được triển khai vào nĕm 1960, sau khi hoàn thànhcải tạo kinh tế xã hội chủ nghƿa Trong đợt cải cách này, mức tiền lương cụthể cho từng loại công việc, thời gian trả, hình thức trả lương, nâng bậclương và các vấn đề khác liên quan đều do Nhà nước định sẵn thông qua hệ
Trang 1110thống các bậc lương và phụ thuộc vào ngân sách nhà nước Vấn đề tiềnlương tối thiểu
Trang 12Cải cách tiền lương giai đoạn 1985-1992:
Giai đoạn này được đánh dấu bằng việc ban hành Nghị quyết của Hội
nghị Trung ương 8 khóa V (tháng 6-1985) và Nghị định số 235/HĚBT ngày
18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng Về cải tiến chế độ tiền lương của côngnhân, viên chức và các lực lượng vǜ trang đã dẫn đến một cuộc cải cách lớn
về giá - lương - tiền, mở đầu cho thời kǶ đổi mới đất nước Nghị định số 235quy định thang, bảng lương đối với công nhân, nhân viên, cán bộ quản lý xínghiệp, công ty và bảng lương chức vụ đối với cán bộ, viên chức trong các tổchức sự nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước Nguyên tắc hưởng lương làlàm công việc gì, chức vụ gì thì hưởng lương theo công việc, chức vụ đó
Mặc dù còn nhiều hạn chế, tuy nhiên có thể khẳng định chính sách cảicách tiền lương của Việt Nam trong giai đoạn 1985-1992 đã có tiến bộ đáng kểtrong việc quy định về tiền lương tối thiểu; đã có sự phân định về tiền lươngtối thiểu đối với các doanh nghiệp trong nước và các xí nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, đảm bảo sự công bằng trong việc trả công cho người lao động
Cải cách tiền lương giai đoạn 1993-2002:
Giai đoạn này được đánh dấu bằng các vĕn bản: Nghị định số 26/CP quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; Nghị định số
Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com)
Trang 1325/CP quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành
chính - sự nghiệp và lực lượng vǜ trang của Chính phủ ban hành ngày
23/5/1993; Bộ luật Lao động (1994); Nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động vềtiền lương
Mục tiêu của cải cách chính sách tiền lương của Việt Nam trong giaiđoạn 1993-2002 là phải làm cho tiền lương trở thành thước đo giá trị sức laođộng, áp dụng ở mọi thành phần kinh tế có quan hệ lao động theo thị trường.Ěặc biệt, tiền lương tối thiểu phải thực sự là “lưới an toàn” cho người laođộng, đảm bảo cho họ duy trì được mức sống tối thiểu cần thiết và tái sảnxuất sức lao động; đáp ứng yêu cầu tiền tệ hóa tiền lương, dần thay thế vàtiến tới xóa bỏ chế độ phân phối hiện vật có tính chất tiền lương Nhữngthành công và hạn chế của cải cách chính sách tiền lương giai đoạn 1993-
2002 đặt nền móng cho việc hoàn thiện các quy định về tiền lương dựa trên cơ
sở có quan hệ giữa chủ sử dụng lao động và người lao động; tạo sự cạnh tranhgiữa những người lao động và điều kiện cho sự phát triển thị trường laođộng; tách chế độ tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương
từ ngân sách nhà nước với tiền lương của người lao động trong doanhnghiệp; tách dần chính sách tiền lương với chính sách bảo hiểm xã hội và trợcấp ưu đãi người có công Việc Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động, (1994)
đã xác lập: tiền lương tối thiểu đã được ghi nhận một cách đầy đủ, toàn diệntrong vĕn bản pháp lý có hiệu lực cao là Bộ luật Bộ Luật Lao động góp phầntạo nên trật tự cho các quan hệ xã hội trong lƿnh vực lao động thay đổi theohướng tích cực và hội nhập với thế giới
Cải cách tiền lương giai đoạn 2003-2020:
Ěiểm nhấn của cải cách chính sách tiền lương giai đoạn này là từ nĕm
Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com)
Trang 142009, Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng dựa trên mức lương tối
Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com)
Trang 15thiểu chung dành riêng cho khu vực doanh nghiệp tư nhân Ěặc biệt, thực hiệnKết luận số 23-KL/TW ngày 29/5/2012 của Hội nghị Trung ương 5 và Kếtluận số 63-KL/TW ngày 27/5/2013 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI ,nước ta đã từng bước hoàn thiện cơ chế quy định mức lương tối thiểu vùng
và chế độ tiền lương của khu vực doanh nghiệp theo yêu cầu phát triển kinh tếthị trường có sự quản lý của Nhà nước; đã thực hiện nguyên tắc chỉ điều chỉnhmức lương cơ sở và ban hành chính sách, chế độ mới đối với khu vực công khi
đã bố trí đủ nguồn lực; không ban hành mới các chế độ phụ cấp theo nghề,triển khai xây dựng danh mục vị trí việc làm tạo cơ sở cho việc trả lương.Ěồng thời từ nĕm 2013, tiền lương tối thiểu để tính lương cho người laođộng ở khu vực công được đổi thành mức lương cơ sở Ngày 9/11/2016,Quốc hội đã ban hành Nghị quyết về kế hoạch tài chính 5 nĕm, trong đó cónội dung tĕng mức lương cơ sở tối thiểu trung bình 7%/nĕm giai đoạn 2016 -
2020 Tính đến ngày 1/7/2018, mức lương cơ sở của người lao độngtrong khu vực công đạt 1.390.000 đồng/tháng Ěối với khu vực doanhnghiệp, mức lương tối thiểu vùng I là 3.980.000 đồng/tháng; vùng II là3.530.000 đồng/tháng; vùng III là 3.090.000 đồng/tháng; vùng IV là 2.760.000đồng/tháng Ěây là một trong những nội dung nổi bật của chính sách cải cáchtiền lương 2003-2020
2.2 Những kết quả đạt được từ quá trình cải cách chính sách tiền công
ở Việt Nam hiện nay
Trong những nĕm qua, công cuộc cải cách chính sách tiền công ở nước
ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể
Downloaded by Quang Tr?n (tranquang141994@gmail.com)