1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kinh thi - Ngữ văn - Nguyễn Thu Thúy - Thư viện Bài giảng điện tử

48 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Thi
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Chương 2 Văn học Trung Quốc 2 2 Kinh Thi I Giới thiệu chung Do Khổng Tử sưu tập, biên tập làm môn học văn chương duy nhất trong bộ Ngũ kinh Kinh Thi gồm có 311 thiên Trong số đó, chỉ có 305 thiên là đầy đủ, còn 6 thiên kia chỉ có đề mục nhưng không có lời Chia làm ba bộ phận + Phong + Nhã + Tụng Nguồn gốc Phức tạp gồm cả ca dao,dân ca và nhạc triều đình với các tác giả thuộc mọi tầng lớp Thời chiến quốc, Kinh thi được coi là sách giáo khoa của toàn xã hội Nhưng bị mất mát nhiều trong sự[.]

Trang 1

Chương 2: Văn học Trung Quốc

2.2 Kinh Thi

Trang 2

I Giới thiệu chung

• Do Khổng Tử sưu tập, biên tập làm môn học văn chương duy nhất trong bộ Ngũ kinh

• Kinh Thi gồm có 311 thiên Trong số đó, chỉ

có 305 thiên là đầy đủ, còn 6 thiên kia chỉ có

đề mục nhưng không có lời.

• - Chia làm ba bộ phận: + Phong

• + Nhã

• + Tụng

Trang 3

• Nguồn gốc: Phức tạp gồm cả ca dao,dân ca và

nhạc triều đình với các tác giả thuộc mọi tầng lớp

• Thời chiến quốc, Kinh thi được coi là sách giáo khoa của toàn xã hội Nhưng bị mất mát nhiều trong sự kiện “đốt sách trôn nho” của nhà Tần

• Thời nhà Hán, Kinh thi là một trong “ngũ kinh” của nho gia

• Đời Tống : Chu Hy chú giải lại toàn bộ kinh thi

nhằm phù hợp với yêu cầu của giáo huấn

• Đời Thanh: Thi kinh tập truyện của Chu Hy bị

phản đối mạnh mẽ

Trang 4

Kinh thi được ví như một bức tranh toàn

cảnh của xã hội đương thời.

Được coi là nền tảng cho khuynh hướng hiện thực văn hóa Trung Quốc

Kinh Thi là một kiệt tác văn học giàu tính sáng tạo

Trang 6

• Ba thể phú, tỷ và hứng nói về kỹ thuật làm thơ :

• Phú là phô bày, nói thẳng ra, bày tỏ thẳng thắn

• Tỷ: so sánh, ví von, mượn sự việc khác để nói

• Hứng: nhân một sự việc để nói đến tình cảm của mình, trước là để miêu tả sự việc đó, sau là thể hiện lòng người

• Sự bất đồng giữa tỷ và hứng do ở điểm này: thể

tỷ chỉ lấy vật làm tỷ dụ chứ không nói rõ ý chính, thể hứng thì trước hết dùng phép tỷ dụ rồi nói rõ

ý chính ra.

Trang 7

- Khuynh hướng tư tưởng và phong cách nghệ

thuật đều ảnh hưởng đến đời sống

- Là tài liệu giáo dục quan trọng của nho sĩ Trung

Trang 8

II Quá trình biên soạn và chỉnh lý Kinh Thi

2.1.Chế độ Thái thi

- Thu thập thơ ca trong dân chúng gọi là thái thi (hái thơ) được nhà Chu thực hiện một cách nghiêm túc có quan đãi trách theo quy chế nhà nước

- Hầu hết các bài thơ sưu tầm được đều ra đời trong thực tiễn lao động của dân chúng hoặc có liên quan đến các hoạt động chính trị, quân sự, tôn giáo

- Không gian sưu tầm thi ca trong Thập ngũ quốc phong các địa phương thu thập được kinh thi ngày nay đại

để tương ứng các tỉnh : Thiểm Tây, Sơn Tây, Hà Bắc,

Hà Nam, Sơn Đông, Hồ Bắc tổng diện tích khoảng trên 1.020.000km2

Trang 9

2.2 Khổng Tử san định

- Thiên Khổng Tử thế gia trong Sử ký của Tư Mã Thiên chép rằng: “Ngày xưa Kinh Thi có tất cả hơn ba nghìn thiên Đến thời Khổng Tử, Khổng Tử bỏ bớt những thiên trùng điệp, chỉ lấy 305 thiên có thể có ích cho lễ nghĩa, đều phổ nhạc, cố tìm

âm nhạc hợp với nhạc Thiều, Vũ, Nhã, Tụng”.

- Thiên Tử Hãn trong sách Luận Ngữ cũng ghi rằng “Khổng Tử nói: Ta từ nước Vệ trở về Lỗ, sau đó chỉnh đốn âm nhạc, rồi nhã tụng đâu ra đấy”

- Lục Đức Minh trong Kinh điển thích văn cũng viết “Khổng

Tử san lục kinh thi, trước hết chọn lấy những bài về đời Chu, lại lấy cả những bài Thương tụng, phàm ba trăm mười một thiên”.

→ Người ta thường dựa vào các thuyết trên để cho rằng Khổng Tử có chọn lọc, san định để tạo nên bộ Kinh Thi 305 bài ngày nay.

Trang 10

1 Nói Khổng Tử là người sáng tác ra Kinh thi, đúng hay sai?

Trang 11

 Sai.

Kinh thi là bộ tổng tập thơ ca vô danh, sáng tác trong

khoảng thời gian 500 năm, từ đầu thời Tây Chu đến giữa thời Xuân Thu, gồm hàng ngàn bài thơ. 

Nguồn gốc các bài thơ trong Kinh thi khá phức tạp, gồm

cả ca dao, dân ca và nhã nhạc triều đình, với các tác giả thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đương thời

Khổng Tử san định (sưu tầm, chỉnh lý, biên soạn) Kinh thi thành tập, sau đó Kinh thi trở thành 1 trong Ngũ kinh (Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân thu).

Trang 13

2.3: Quá trình sưu tầm, biên soạn và chỉnh lí

Kinh Thi

2.3: Quá trình sưu tầm, biên soạn và chỉnh lí

Kinh Thi

Tần Thủy Hoàng

Trang 14

Nhà HÁN

Thân Bồi ( nước Lỗ )

Viên Cố Sinh ( nước Tề )

Hàn Anh ( nước Yên )

Thầy trò Mao Hanh và

Mao Trường ( nước Triệu )

Trang 15

III Bố cục Kinh Thi hiện hành

• Bản Kinh Thi hiện hành gồm có 311 bài ( xưa gọi là

thiên hay thập ) Một số tên tác giả vẫn có thể khảo chứng được, chẳng hạn bài :

• + Tiệt Nam Sơn trong Tiểu Nhã nói rõ “ Gia Phủ làm thơ này”

• + Hạng Bá trong Tiểu Nhã ghi “ Hoạn Quan tên là Mạnh Tử làm ra bài thơ này”

• + Nhìn chung phần lớn họ tên tác giả các bài thơ trong Kinh Thi đều đã bi rơi rụng trong quá trình lưu truyền tập hợp

Trang 16

• Trong số 311 bài có 6 bài chỉ có đề mục chứ không có lời gọi là “dật thi”

• + 6 bài đó là : Nam Cai ; Bạch Hoa ; Hoa Thử ; Do

Canh ; Sùng Khâu ; Do Nghi

• + 6 bài này là nhạc ca, tên bài thì còn nhưng điệu

nhạc đã mất, vì vậy không chép vào Kinh Thi được

• Với 305 bài thơ còn lại , trong lịch sử học thuật Trung

Hoa đã từng có ba cách phân loại chủ yếu :

• + Thứ nhất chia ba phần “Phong, Nhã,Tụng “

• + Thứ hai là bốn phần “ Nam, Phong, Nhã,Tụng “

• + Thứ ba chia sáu phần “ Phong, Phú,Tỷ, Hứng,

Nhã,Tụng”

• Trong ba cách đó cách thứ nhất có lịch sử lâu đời nhất

và ảnh hưởng rộng nhất

Trang 17

• Quốc phong có 160 thiên, chia làm 15 quyển, mỗi quyển một nước, gồm có:

• 1 Chính phong: Chu nam (nhà Chu) và Thiệu Nam (Chính phong: ca dao chính thức)

• 2 Biến phong: Bội phong, Dung phong, Vệ phong, Vương phong, Trịnh phong, Tề phong, Ngụy phong, Đường phong, Tần phong, Cối phong, Tào phong, Mân phong (hoặc Bân phong).

Trang 18

2 Nhã

• Nhã nghĩa là chính đính, gồm những bài hát nơi triều đ ình Nhã chia ra làm 2 phần:

• 1 Tiểu nhã: những bài dùng trong trường hợp các buổi yến tiệc quí tộc (74 thiên).

• 2 Đại nhã: những bài dùng trong trường hợp quan trọng như khi Thiên tử hợp các vua chư hầu hoặc tế ở miếu đường (31

thiên).

Trang 19

3 Tụng (văn chương bác học/ văn học viết)

• Tụng nghĩa là ngợi khen, gồm những bài

ca tụng các vua đời trước và dùng để hát ở chốn miếu đường Tụng có tất cả 40 thiên, chia làm:

• 1 Chu tụng: 31 thiên (Ca tụng nhà Chu)

• 2.Lỗ tụng: 4 thiên

• 3.Thương tụng: 5 thiên

Trang 20

IV Nội dung Kinh Thi

4.1 Phản ánh lịch sử nhà Chu

• Tổ tiên nhà Chu khởi nghiệp từ đất Thai trong lưu vực sông

vị, tương truyền có tên là Hậu Tắc hay còn gọi là Khí

• Sau Hậu Tắc ba đời thì đến ông Công Lưu Công Lưu dẫn

bộ tộc Chu từ đát Thai dời đến đất Mân, khai đất hoang ,làm nhà và dịnh cư ở đấy

Trang 21

4.2 Nội dung tình yêu đôi lứa trong Kinh thi

• Chiếm một tỉ trọng rất lớn trong thơ Phong, là một nội dung quan trọng của Kinh Thi.

• Lời lẽ hồn nhiên, thẳng thắn, chất phác, mạnh dạn, tình cảm chân thành, đủ mọi cung bậc, nam

nữ bình đẳng trong tình yêu

• Lên tiếng oán trách, phản đối luân lý, lễ giáo, luật

lệ khắc nghiệt thời cổ đại.

• Bị Khổng Tử và giới Nho học cắt xén, phê phán như những tác phẩm dâm bôn, tiêu cực.

Trang 22

• Mở đầu Kinh Thi ta g p bài “Quan thư”(Chu ă Nam) nổi tiếng – mở đầu cho Quốc phong

và cũng là bài mở đầu cho cả bộ     Kinh Thi.

Trang 23

Ngự bút bài thơ “Quan thư ” ( Chu Nam ) của vua Càn Long và

bức tranh minh họa

Trang 24

Nguyên tác: * Dịch âm      

       

    關關       QUAN THƯ

  關 關 關 關 , 關 關 關 關 Quan quan thư cưu, Tại hà chi châu.

關 關  關 關關關 關  關 關 Yểu điệu thục nữ, Quân tử hảo cầu

關 關 關 關關關 關 關 關 Sâm si hạnh thái, Tả hữu lưu chi

關 關 關 關關關 關 關 關 Yểu điệu thục nữ, Ngụ mị cầu chi.

關 關 關 關關關 關 關 關 Cầu chi bất đắc, Ngụ mị tư phục

關 關 關 關 , 關 關 關 關關 Du tai! du tai!, Triển chuyển phản trắc.

關 關 關 關關關 關 關 關 Sâm si hạnh thái, Tả hữu thái chi

關 關 關 關關關 關 關 關關 Yểu điệu thục nữ, Cầm sắt hữu chi

關 關 關 關關關 關 關 關 Sâm si hạnh thái, Tả hữu mạo chi

關 關 關 關 , 關 關 關 關關 Yểu điệu thục nữ, Chung cổ lạc chi

*Khuyết danh

       

Trang 25

Chim thư kêu

1 Chim Thư cưu cất tiếng kêu

quan quan ở trên cồn bãi sông.

Như người con gái hiền thục dịu

dàng, sánh đẹp đôi cùng người

quân tử.

Rau hạnh mọc so le um tùm, cả bờ

trái bờ phải theo dòng nước chảy

Người con gái hiền thục dịu dàng,

ta thức ngủ đều mơ tưởng đến

nàng

Mơ tưởng đến nàng mà không

được gặp, thức ngủ đều mong nhớ

Ôi ! Triền miên! Triền miên!, để ta

luôn trằn trọc trăn trở.

 2 Rau hạnh mọc so le um tùm, hái bên trái rồi hái bên phải

Người con gái hiền thục dịu dàng,

ta ước mong được cùng nàng kết duyên cầm sắt

Rau hạnh mọc so le um tùm, chọn hái cả bên trái rồi bên phải

Người con gái hiền thục dịu dàng,

ta muốn giúp cho nàng vui bằng tiếng chuông trống

Trang 26

* Thơ tình đơn phương còn có những bài thể hi n tình cảm triền miên chan ê chứa, cảm đ ng : ô

Yêu ai yêu t n đáy long â

Vì sao e ngại lại không tỏ bày?

Yêu ai thầm kín thơ hay, Tấm long thương nhớ biết ngày nào nguôi?”

( Thấp tang- Tiểu Nhã)

• Nỗi nhớ nhung trong tình cảm lứa đôi được thể hi n: ê

“ M t ngày không thấy ô Như ba năm trọn”

(Thái cát- Vương Phong)

Trang 27

Trong thời đại của Kinh Thi, ở m t số đại khu, đối ô với vi c hạn chế tiếp xúc giữa nam và nữ chưa ê

nghiêm khắc như sau này nên chúng ta thấy được

sự tự do hen hò, g p gơ nhau giữa các đôi nam nữ ă

Nổi tiếng là bài “Tĩnh nữ”:

“Con người vừa nhã vừa xinh, Hẹn anh ra ở góc thành đợi nhau.

Yêu mình chẳng thấy mình đâu,

Để anh luống những vo đầu bâng khuâng” “ Tĩnh nữ” so với “Quan thư”đã tiến thêm m t ô bước trong cung b c tình yêu Ơ “ â Quan thư” là sự

nhớ mong m t bên; còn ở “ ô Tĩnh nữ” là m t đôi ô tình nhân nhau ở góc thành , nhưng khi chàng trai đến thì cô gái cố tình trốn, khiến chàng trai lúng túng, gãi đầu do dự.

Trang 28

• Kinh Thi còn phản ánh nỗi đau khổ khi yêu đương bị ngăn trở

• Ngoài ra Kinh Thi còn phản ánh nỗi đau khổ thất tình

Co thê thây tnh yêu va hôn nhân trong Kinh Thi la m t chu đê vô ô cung phong phu va đa dang noi lên nhưng môi tnh th t đep, â mang cam giac hôn h u, chât phac binh di, không khoa trương va â

đu mọi cam xuc.

Trang 29

4.3:Phản ánh đời sống dân chúng

THƠ VỀ LAO ĐỘNG:

- Tả cảnh dân chúng lao động, tập thể đủ cả già trẻ gái trai cùng nhau làm cỏ be bờ ( Tải sam- Chu Tụng)

- Tả cảnh được mùa (Lương trĩ - Chu Tụng)

- Tả niềm vui nhe nhàng của các cô gái sau khi hái dâu trở về

( Thập mẫu chi gian – Ngụy Phong)

- Cuộc sống người nông dân trong một năm giống như bài ca

về lịch nhà nông ( Thất nguyệt – Mân Phong)

=> Hình tượng lao động đã trở thành đối tượng để khởi hứng làm

tỉ dụ cho nhiều bài thơ của Kinh thi

THƠ VỀ LAO ĐỘNG:

- Tả cảnh dân chúng lao động, tập thể đủ cả già trẻ gái trai cùng nhau làm cỏ be bờ ( Tải sam- Chu Tụng)

- Tả cảnh được mùa (Lương trĩ - Chu Tụng)

- Tả niềm vui nhe nhàng của các cô gái sau khi hái dâu trở về

( Thập mẫu chi gian – Ngụy Phong)

- Cuộc sống người nông dân trong một năm giống như bài ca

về lịch nhà nông ( Thất nguyệt – Mân Phong)

=> Hình tượng lao động đã trở thành đối tượng để khởi hứng làm

tỉ dụ cho nhiều bài thơ của Kinh thi

Trang 30

THƠ OÁN THÁN:

- Nói về bọn tiểu nhân có tiền sống xa hoa còn dân chúng trong cơn tai biến thì lâm vào cảnh ngộ bi thảm (Chính nguyệt – Tiểu Nhã)

- So sánh cuộc sống dư dả nhàn hạ của tầng lớp quý tộc với cuộc

sống đầu tắt mặt tối của nhân dân (Bắc sơn - Tiểu Nhã)

- Nói về nạn phu dịch nặng nề người quan quả khó rách áo ôm cũng

bị bắt làm việc ngoài đồng (Hồng Nhạn – Tiểu Nhã)

- Sự oán thán của dân chúng còn sâu sắc và gay gắt hơn với bài Phạt đàn – Ngụy Phong, Thạc Thử - Ngụy Phong

- Phản ánh tình trạng dân chúng chịu nền chính trị bạo ngược hà khắc

rủ nhau bỏ trốn có (Bắc phong – Bội Phong)

- Tố cáo đau xót tình cảnh người nông dân phải đi phu lính bỏ cày

bừa, cha me không nuôi không biết bao giờ mới được sống yên ổn (Bảo Vũ – Đường Phong)

- Tả tâm tình người vợ nhớ chồng đi lính mang giọng điệu oán thán (Cát lụy, Dương chi thủy – Vương Phong)

Trang 31

=> Đời sống dân chúng được phản ánh bằng rất nhiều

bài thơ trong Kinh thi, chủ yếu ở 2 phần Quốc phong và Tiểu Nhã được giới thi học chú ý nghiên cứu khoảng giữa thế kỉ XX Các bài thơ đều nói về hiện tượng “người đói hát

về chuyện ăn người lao động hát về công việc”

Trang 32

4.4: Phản ánh đời sống quý tộc và văn hóa lễ nhạc đời Chu

_Thơ phản ánh văn hóa lễ nhạc đời Chu chủ yếu do tầng lớp quý tộc làm

ra, chiếm đa số trong Tụng và một phần Nhã

_Đây hoặc là thơ dùng trong tế lễ tông miếu hoặc là thơ yến ẩm, biểu thị sâu sắc và dào dạt tinh thần lễ nhạc của con người thời Chu

_Thấp thoáng sau mỗi bài thơ là nhiều phong tục tập quán, sinh hoạt xã hội đời Chu như săn bắn, xây dựng nhà cửa, yến ẩm, lễ hội của mọi tầng lớp trong xã hội

Trang 33

V.Nghệ thuật kinh thi

a.Phương pháp “phú”, “tỉ”, “hứng”

Có hiệu quả nghệ thuật ảnh hưởng rõ nét đến thi ca đời sau:

• Phú là trình bày sự việc rồi viết thẳng ra

• Tỉ là lấy vật kia so với vật này

• Hứng là trước nói một vật khác để dẫn đến lời của thơ

Trần thuật, so sánh, gợi hứng cho bài thơ

Trang 34

• Trong Kinh thi phần Nhã, Tụng phần nhiều dùng phương pháp “phú”

để diễn tả, phần Quốc phong đa phần dùng phương pháp tỉ để diễn

tả : bài Chung tư lấy hình ảnh con dế chúc mừng sự đông con:

• “Chung tư vũ

• Sắn hề hề

• Nghi nhĩ tử tôn

• Chân chân hề”

• Bài Bội Phong lấy gió lớn nói đến người chồng tàn bạo

• Hứng được sử dụng thường xuyên trong Quốc phong : bài thơ Quan thư lấy hứng từ con chim gù rồi dẫn đến chủ đề là mơ tưởng tình yêu của chàng trai:

• “Quan quan thư cưu

• Tại hà chi châu

• Yểu điệu thục nữ

• Quân tử hảo cầu”

Trang 35

b Nghệ thuật trùng chương điệp cú

* Là sự lặp đoạn lặp câu, lặp chương có lúc để tỏ rõ trình độ, thứ tự của sự việc Thái cát chương đầu:

“Người kia đi hái dây sắn Một ngày mà không thấy nhau Thì đằng đẵng như ba tháng vậy”

* Chương hai, chương ba đổi từ “dây sắn” thành cỏ thơm,rau ngải, “ba tháng” đổi

thành ba mùa, ba năm mức độ phóng đại ngày càng to dần:

“Người kia đi hái cỏ tiêu Một ngày chẳng thấy nhau Thì đằng đẵng như ba mùa vậy”

• Ngoài ra trong kinh thi còn có cách “xướng họa” có thể là một xướng một họa như lời đối đáp kết cấu hòa thanh (người ngoài hát hòa theo):

“Từ ngày ta trẩy núi Đông Năm qua tháng lại vẫn không được về Hôm nay ta bước ra về

Trời mờ mịt khắp tứ bề mây bay ”

(Đông Phong)

Trang 36

c.Tập đại thành dân ca có tiết tấu, điệu có thể hát được

- Thơ Kinh thi có nhạc tính rất đậm bằng cách sử dụng nhiều điệp từ phức từ như:

“Quan quan thư cưu Tại hà chi châu”

(Quan thư)

“Kiêm hà thương thương”, “Kiêm hà thê thê” (Tần

phong)

Hoặc điệp cú: “Phong vũ thê thê, kê minh giê giê ”,

“Phong vũ tiêu tiêu, kê minh diêu diêu” trong Phong vũ

- Cách gieo vần rất rộng rãi tự nhiên không gò bó trong khuân khổ hẹp hòi

- Ngôn ngữ trong Kinh thi hết sức tinh tế phong phú

Trang 37

Giá trị và ảnh hưởng của Kinh Thi

• Khổng Tử nhấn mạnh :

- "Không học thơ thì

không biết nói"

- Thi là "tư vô tà", "có thể

giúp hưng phấn, có thể

giúp xem xét, có thể giúp

hợp quần, có thể giúp

biết oán giận Gần có thể

thờ cha, xa thờ vua, giúp

biết được nhiều tên của

chim muông, cây cỏ". 

• Thiên Thái Bá sách Luận ngữ dẫn lời Khổng Tử:

- "Thơ có thể gây hứng

khởi tấm long ham điều thiện, ghét điều ác Lễ có thể khiến cho ta lập thân

ở xã hội Âm nhạc có thể giúp ta hoàn thành việc

tu dưỡng nhân cách".

Trang 38

1 Về phương diện văn học, Kinh  

Thi là một kiệt tác văn học  

giàu tính sáng tạo cả về nội

dung và hình thức.

• Kinh Thi đã khai phá một tầm   nhìn rộng lớn bao la về đề tài cho văn học Trung Quốc.

• Đã đặt nền tảng cho khuynh

hướng hiện thực của văn học   Trung Quốc

Trang 39

• Có công khai phá mở

đường cho phong cách

nghệ thuật văn học Trung Quốc

• Về thể tài, Kinh Thi cũng có     ảnh hưởng nhất định đến văn học đời sau.

Ngày đăng: 29/05/2022, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

=> Hình tượng lao động đã trở thành đối tượng để khởi hứng làm tỉ dụ cho nhiều bài thơ của Kinh thi. - Kinh thi - Ngữ văn - Nguyễn Thu Thúy - Thư viện Bài giảng điện tử
gt ; Hình tượng lao động đã trở thành đối tượng để khởi hứng làm tỉ dụ cho nhiều bài thơ của Kinh thi (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm