Mục tiêu Nêu được tính chất chung của thuốc thanh nhiệt Phân loại được thuốc thanh nhiệt Nêu được bộ phận dùng, tính vị quy kinh, công năng chủ trị và liều dùng của thuốc thanh nh
Trang 1THUỐC THANH NHIỆT
Trang 2Mục tiêu
Nêu được tính chất chung của thuốc thanh
nhiệt
Phân loại được thuốc thanh nhiệt
Nêu được bộ phận dùng, tính vị quy kinh, công
năng chủ trị và liều dùng của thuốc thanh nhiệt
2
Trang 31 Đại cương
Định nghĩa
Thuốc có tác dụng loại trừ nhiệt độc (thanh giải lý nhiệt) lập lại cân bằng âm dương
Trang 4Đại cương
Tính chất của vị thuốc thanh nhiệt là đắng hàn hoặc vị ngọt hàn Chứng nhiệt ở đây thuộc Lý do nhiều nguyên nhân khác nhau
-Thực nhiệt
+ Do hỏa độc, nhiệt độc gây các bệnh truyền nhiễm
+ Do thấp nhiệt gây ra các bệnh nhiễm trùng tiết niệu, sinh ducjm tiêu hóa
+ Do thử nhiệt gây sốt về mùa hè, say nắng
-Do huyết nhiệt:
+ Do tạng nhiệt trong cơ thể
+ Do ôn nhiệt xâm nhập vào dinh huyết, gây mất tân dịch, nhiễm độc thần kinh, rối loạn thành mạch, thường là những biến chứng trong giai đoạn toàn phát của các bệnh truyền nhiễm
4
Trang 5Tác dụng chung
- Hạ sốt: sốt cao cấp tính hoặc âm ỉ kéo dài, khát nước, sốt cao co giật, hôn mê nói sảng, sốt phát ban xuất huyết
- Giải độc: chữa các bệnh nhiễm trùng, truyền nhiễm
- Dưỡng âm sinh tân: chữa, làm giảm các triệu chứng do mất nước: sốt cao kéo dài, họng khô, táo bón
- An thần: do sốt cao vật vã, phiền muộn, mê sảng
Trang 61 Đại cươngChú ý sử dụng
Thuốc có vị khổ, tính hàn gây táo, làm tổn tân dịch
Thuốc có vị cam, tính hàn khó tiêu, ảnh hưởng Tỳ Vị
Thuốc thanh nhiệt có thể gây nôn mửa
Liều dùng theo mùa
Khi bệnh còn ở biểu không nên dùng thuốc thanh nhiệt, nếu bệnh còn ở biểu mà xuất hiện lý chứng thì phải kết hợp biểu lý cùng chữa
Tỳ Vị hư nhược không dung
Mất máu nhiều sau khi sinh, chảy máu
6
Trang 7THUỐC THANH NHIỆT
THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC
(Kim ngân hoa, Liên kiều, Bồ
công anh)
THANH NHIỆT TÁO THẤP
(Hoàng bá)
THANH NHIỆT TẢ HỎA
(Thạch cao, Tri mẫu)
THANH NHIỆT LƯƠNG
HUYẾT
( Huyền sâm, Sinh địa)
THANH NHIỆT GIẢI THỬ
5 loại
Trang 8BỒ CÔNG ANH KIM NGÂN HOA
LIÊN KIỀU1.THUỐC THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC
Trang 9Thuốc thanh nhiệt giải độc
Độc do 2 nguyên nhân chính:
Nguyên nhân bên trong
Nguyên nhân bên ngoài
Thuốc thanh nhiệt giải độc dùng khi sốt cao do nhiễm khuẩn, t ác dụng hạ sốt, tiêu độc, chữa các chứng bệnh
do nhiệt độc, hỏa độc gây ra: ban sởi, mụn nhọt,viêm đường hô hấp, dị ứng viêm nhiễm ngoài da…
Chỉ dùng khi cơ thể bị nhiễm độc
Thuốc phần lớn có tác dụng kháng khuẩn(có tác dụng kháng
Trang 10Thuốc thanh nhiệt giải độc
Thuốc thường được dùng phối hợp:
- Nếu nhiệt độc ở phần huyết thì kết hợp với thuốc thanh nhiệt lương huyết
-Nếu bệnh có kiêm thấp thì phối hợp với thuốc lợi thấp
-Nếu có triệu chứng huyết ứ hoặc xuất huyết thì phối hợp với thuốc hoạt huyết chỉ huyết
Thuốc lợi niệu nhuận tràng để hạ sốt nhanh
Nếu bệnh lâu ngày hoặc cơ thể hư nhược cần kết hợp với thuốc bổ dưỡng (bổ âm, bổ dương, bổ khí, bổ huyết)
-Trường hợp nhiễm khuẩn ngoài da cần kết hợp thuốc bôi đắp ngoài.
10
Trang 112 Một số vị thuốc thanh nhiệt giải độc
Kim ngân Bồ công anh Diếp cá Khổ qua
Liên kiều Xạ can Xuyên tâm liên Sài đất Rau sam Rau má
Cối xay Diệp hạ châu Cam thảo nam Bạch hoa xà thiệt thảo
Trang 12Kim ngân hoa
Lonicera japonica Thumb.
Họ Kim ngân/ Họ cơm cháy
Caprifoliaceae
12
Trang 13Kim ngân hoa
Bộ phận dùng: hoa mới chớm nở Lá và dây ít dùng.
Hoa chùm trắng vàng xen nhau, mềm, không tạp chất, đài có lông nhỏ là tốt Thứ hoa đơn sắc vàng thâm, đoá hoa nhỏ, cứng
là xấu.
Tính vị: vị ngọt, tính hàn.
Quy kinh: vào kinh Phế, vị, Tâm và Tỳ.
Tác dụng: thuốc thanh nhiệt, giải độc.
Chủ trị: trị sang lở, mụn nhọt, tả ly, phong thấp, trị ho do
Phế nhiệt.
Liều dùng: Tươi: Ngày dùng 20 - 50g Khô và ngâm rượu:
Ngày dùng 12 - 16g.
Trang 14Liên kiều
Quả đã bỏ hạt của cây Liên kiều Forsythia suspensa
Vahl., Oleaceae
14
Trang 15LIÊN KIỀU
Bộ phận dùng: quả xanh.
Tính vị: vị đắng, tính hơi hàn.
Qui kinh: vào kinh Tâm, Phế, Đởm
Tác dụng: thanh nhiệt và giải độc chữa mụn nhọt và
tán kết
Chủ trị: Trị ôn bệnh phát sốt, cơ thể nóng nhiều, ung
nhọt sưng tấy đỏ, trong người bứt rứt
- Cảm phong nhiệt ở phần biểu: đau đầu, sốt, khát và đau họng: Dùng Liên kiều với Ngưu bàng tử và Bạc hà
Trang 16LIÊN KIỀU
- Nhiệt ở Tâm bào: sốt cao, co giật và bất tỉnh: Dùng Liên kiều với Tê giác và Liên tử.
- Nhọt, hậu bối: Dùng Liên kiều với Cúc hoa và Kim ngân hoa.
- Lao hạch: Dùng Liên kiều với Hạ khô thảo, Huyền sâm và Xuyên bối mẫu.
Chế biến: thu vào giai đoạn sương trắng tốt hơn là quả vàng vào giai đoạn sương lạnh Quả được hầm, phơi nắng và tách hạt ra khỏi thịt quả.
Liều dùng: 6-10g.
Kiêng kỵ: không dùng trong trường hợp huyết nhiệt do âm
hư, tiêu chảy do Tỳ suy.
16
Trang 17Bồ công anh nam
Lactuca indica L Asteraceae
Đặc điểm thực vật
Cây thảo hằng năm, thân mọc
thẳng, ít phân nhánh
Lá phía trên thuôn dài không chia
thùy, phía dưới chia thùy
Cụm hoa dạng đầu, màu vàng
Quả bế, đầu có túm lông
Trang 18Bồ công anh bắc
Taraxacum officinale Asteraceae
18
Trang 19BỒ CÔNG ANH
Bộ phận dùng: Bồ công anh Việt Nam dùng toàn thân bỏ gốc rễ Bồ
công anh Trung Quốc dùng toàn thân và gốc rễ.
Tính vị: vị đắng, ngọt, tính hàn.
Quy kinh: vào kinh Can, Vị, Tiểu trường và Đại trường.
Tác dụng: giải độc, tiêu viêm, thanh nhiệt, tán kết.
Chủ trị: ung nhọt, ghẻ lở, đau vú, tràng nhạc (lao hạch), đinh độc, Tỳ
Vị có hoả uất.
- Nhọt, hậu bối: Dùng Bồ công anh với Tử hoa địa đinh, Nguyệt quí hoa
và Kim ngân hoa.
- Vàng do thấp nhiệt: Dùng Bồ công anh với Nhân trần cao.
- Nước tiểu đục: Dùng Bồ công anh với Kim tiền thảo và Bạch mao căn.
Liều dùng: Ngày dùng 8 - 16g, có thể đến 30g.
Trang 20Bồ công anh
Tác dụng dược lý:
Thuốc sắc Bồ công anh có tác dụng ức chế các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, phế cầu, não
mô cầu, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn
mủ xanh, Leptospira hebdomadia (Trung Dược Học)
Nước sắc Bồ công anh có tác dụng lợi mật, bảo vệ gan, lợi tiểu (Trung Dược Học)
Nước sắc Bồ công anh có tác dụng nhuận trường (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược)
20
Trang 21Liên kiều
(quả chín) 8 – 16g ĐắngLạnh Đởm, Tam Thanh nhiệt giải độcMụn nhọt, viêm hạch, viêm
Trang 22Bạch hoa xà thiệt thảo
Lưỡi rắn
Hedyotis corymbosa (L.) Lam Rubiaceae
22
Trang 23Bạch hoa xà thiệt thảo
1 – Tính vị
Dược liệu có vị ngọt nhạt, tính mát.
2 – Quy kinh
Quy vào kinh Tâm, Can, Vị, Đại trường, Tiểu trường.
Tác dụng bạch hoa xà thiệt thảo
+ Thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu, khử ứ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Thanh nhiệt, giải hỏa độc, tiêu ung (Trung Dược Học).
+ Thanh nhiệt, giải độc, tiêu ung, kháng nham, lợi thấp (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược)
+ Tiêu thủng, giải độc, khu phong, chỉ thống, tiêu viêm
Trang 24Chủ trị
+ Trị các loại sưng đau do ung thư, các loại nhiễu trùng như nhiễm trùng đường tiểu, viêm họng, thanh quản, viêm ruột thừa, viêm phế quản cấp mãn tính, viêm gan
thể vàng da hoặc không vàng da cấp tính,Rắn độc cắn, sưng nhọt lở đau, tổn thương do té ngã (Quảng Tây Trung Dược Chí)
+ Trị rắn cắn, ung thư manh trường, kiết lỵ (Quảng Đông Trung Dược)
24
Bạch hoa xà thiệt thảo
Trang 253 – Tác dụng dược lý
Các nhà nghiên cứu đã thí nghiệm và phát hiện một số tác dụng của bạch hoa xà thiệt thảo, cụ thể như sau:
– Tác dụng trên hệ miễn dịch: Các thí nghiệm được thực hiện trên
căn bản thỏ cho thấy, sự kháng nhiễm của các thành phần của dược liệu có tác động lên hệ miễn dịch của cơ thể, qua đó có thể làm tăng sinh hệ tế bào nội lưới, tăng cường khả năng miễn dịch không đặc hiệu
và kích thích khả năng chịu đựng của hoạt lực tế bào hoặc thực bào.
– Kháng khuẩn: Thành phần kháng khuẩn không mạnh và không
được sử dụng để ức chế vi khuẩn nhưng thường có tác động yếu với tụ cầu vàng hoặc trực khuẩn lỵ Các thí nghiệm thực hiện trên ruột dư viêm của thỏ cho thấy dược liệu cũng có tính năng kháng khuẩn
Bạch hoa xà thiệt thảo
Trang 26– Ngăn chặn khối u phát triển: Nồng độ cao in vitro trong bạch hoa
xà thiệt thảo có tác dụng ức chế tế bào bạch cầu viêm cấp, bạch cầu hạt tăng cấp trên cơ thể chuột thí nghiệm.
– Tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận: Một vài thí nghiệm
thực tế trên cơ thể thỏ cho thấy, dược liệu thiên nhiên này có tác dụng kháng viêm, tăng cường chức năng vỏ tuyến thượng thận của cơ thể.
– Ngăn chặn tế bào ung thư, kháng ung thư: Dược liệu có tính năng
ức chế quá trình sản sinh phân chia của hạch tế bào ung thư và điều này làm cho tế bào ung thư hoại tử Ngăn chặn sự hình thành của tế bào ung thư.
– Ức chế sản sinh tinh dịch: Kiểm tra tinh dịch của 102 nam giới có sử
dụng bạch xà hoa thiệt thảo trong 3 tuần, các nhà nghiên cứu đã thống
kê được: có khoảng 77% nam giới bị suy giảm tinh trùng từ 1/3 đến 1/10
so với trước khi sử dụng dược liệu.
26
Bạch hoa xà thiệt thảo
Trang 27Giải nọc độc của rắn: Bạch hoa xà thiệt thảo khi được sử dụng
1 mình hoặc kết hợp với thuốc chống nọc độc đều có khả năng làm giảm tỷ lệ tử vong do độc tố trên cơ thể chuột Dược liệu được sử dụng dưới dạng thuốc sắc qua đường tiêm Ở các trường hợp thông thường, bệnh nhân chỉ cần sử dụng dược liệu là đủ.
– Điều trị viêm ruột thừa: Trong nhiều nghiên cứu mới đây trên
30 bệnh nhân bị viêm ruột thừa sử dụng bạch xà hoa thiệt thảo
và 30 người sử dụng dã cúc hoa và hải kim sa Kết quả cho thấy, chỉ có 2 bệnh nhân cần phẫu thuật, các trường hợp còn lại đều
có khả năng phục hồi và không có vấn đề nghiêm trọng nào
Bạch hoa xà thiệt thảo
Trang 28Liều lượng:
Cây tươi khoảng 60 – 120g
Cây khô 20 – 40g
1 – Đối tượng không nên sử dụng
Phụ nữ mang thai và đang cho con bú
Trẻ sơ sinh
28
Bạch hoa xà thiệt thảo
Trang 29So sánh hai vị thuốcBạch hoa xà thiệt thảo Bồ công anh nam
Trang 30Rau má
Centella asiatica (L) Urb., Apiaceae
30
Trang 31RAU MÁ
Tính vị:
Rau má có vị hơi đắng, ngọt, tính hơi mát
Quy kinh: vị, đại trường, phế
Ở Trung Quốc, rau má được dùng trị cảm mạo phong nhiệt, viêm phần trên đường hô hấp, viêm gan , lỵ, cúm, ăn phải vật có độc, viêm màng phổi, rắn cắn, gai đâm vào thịt,
Trang 32Diếp cá – Ngư tinh thảo
Houttuynia cordata Thumb, Saururaceae
32
Trang 33NGƯ TINH THẢOTính vị: vị cay, tính hơi ôn.
Quy kinh: vào kinh Phế, Đại trường, bang quang
Chủ trị: tán nhiệt, tiêu ung thũng Trị tụ máu (đau mắt), cầm máu Trị
trĩ, lòi đuôi trê, kinh nguyệt không đều Thông tiểu tiện, trị mụn nhọt.
- Áp xe phổi biểu hiện như ho có đờm máu và đờm giống mủ: Dùng Ngư tinh thảo với Cát cánh và Ý dĩ nhân.
- Phế nhiệt biểu hiện như ho có đờm dày màu vàng: Dùng Ngư tinh thảo với Tang bạch bì và Qua lâu.
- Mụn nhọt và sưng do nhiệt độc: Dùng Ngư tinh thảo với Bồ công anh
và Liên kiều.
- Viên cầm máu trĩ dùng tại Viện Đông y: Rau dấp cá 2kg, Bạch cập 1kg Sấy khô, tán bột làm viên với nước hồ bằng hạt bắp Ngày dùng 6
- 40g, chia làm 2 - 3 lần.
Trang 34Làm liền sẹo
Tuyên phế; tiêu ung Thanh nhiệt bàng
quang Thanh thấp nhiệt
Trang 35Diệp hạ châu
Chó đẻ thân xanh – Phyllanthus amarus L.
Chó đẻ răng cưa – Phyllanthus urinaria L Euphorbiacae
Trang 36Diệp hạ châu
Tính vị: Vị hơi đắng ngọt, tính mát
Quy kinh: can, phế
Công dụng: Thanh can, minh mục, thấm thấp, lợi tiểu Chủ trị:
Trị trẻ con cam tích, phù thủng do viêm thận, nhiễm trùng đường tiểu, sỏi bàng quang, viêm ruột, tiêu chảy, họng sưng đau
Liều dùng:
Dùng khô từ 15-30g, tươi 30-60g Sắc uống Có khi dùng tươi gĩa đắp nơi nhọt, lở
36
Trang 37Diệp hạ châu
Ứng dụng lâm sàng
Chữa bệnh viêm gan siêu vi, xơ gan
Chữa suy gan do rượu, sốt rét, nhiễm độc do môi trường hoặc các trường hợp hay nổi mẩn, nổi mụn do huyết nhiệt
Chữa viêm ruột tiêu chảy, vàng da
Chữa bệnh sốt rét, sỏi mật, sỏi thận
Trang 38Diệp hạ châu ít độc tính, độ an toàn cao ngoại trừ một số trường hợp đau cơ, co giật trong khi điều trị sỏi thận hoặc sỏi mật do quá trình tống xuất sỏi Tuy nhiên, Diệp hạ châu có tính mát có thể gây trệ Tỳ, đầy bụng ở những người có Tỳ Vị hư hàn, dùng liều cao hoặc dùng lâu ngày Do đó, những trường hợp này nên phối hợp với những vị thuốc có tính cay ấm để dung hoà bớt tính mát của Diệp hạ châu.
38
Diệp hạ châu
Trang 39Gần đây có một số thông tin cho rằng uống Diệp hạ châu có thể gây vô sinh Điều nầy có lẻ bắt nguồn từ 1 nghiên cứu về tác dụng ngừa thai của Diệp hạ châu trên trên loài chuột của các nhà khoa học trường Đại học Gujaret ở Ấn độ Kết quả nghiên cứu cho thấy khi cho chuột uống cao toàn thân cây Diệp hạ châu liều 100mg/kg thể trọng đối với chuột cái hoặc 500mg/kg thể trọng đối với chuột đực có thể tạm thời ức chế khả năng sinh sản trong thời gian thí nghiệm 30 ngày (chuột cái) hoặc 45 ngày (chuột đực) Sau khi ngưng uống Diệp hạ châu, khả năng nầy phục hồi bình thường Điều nầy khác với vô sinh Hơn nữa chỉ mới là thử nghiệm ban đầu trên loài vật Tuy nhiên, những người đang muốn có con không nên dùng
Trang 40Cam thảo đấtCam thảo đất
Cam thảo nam
Scoparia dulcis L.
40
Trang 411. Tính vị: Tính mát có vị ngọt, đắng.
2 Quy kinh: phế, tỳ, vị, can
3. Công dụng
Nhuận phế
Thanh nhiệt, giải độc cơ thể, mát gan
Kiện tỳ, lợi tiểu
Hạ đường huyết, hỗ trợ ngăn ngừa, cải thiện và điều trị tiểu đường
Giải cảm, trị ho, chữa viêm họng, dị ứng
Cam thảo đất
Trang 42Trị sốt cao, mụn nhọt, giải độc khoai mì
Nhuận phế, trị ho có đàm, ho khan, viêm
họng
42
Trang 43Rau sam
Portulaca oleracea L., Portulacaceae
Trang 44Sài đất
Wedelia chinensis (Obs.) Merr.
44
Trang 45Sài đất
Cúc ba chĩa
Sphagneticola trilobata
Trang 46Sài lan
Tridax procumbens
46
Trang 47Sài đất
Bộ phận dùng: cả cây (bỏ rễ) Có nhiều loại, thường dùng là cây có
hoa vàng, cuống dài, lá nhám có lông, mỗi bên rìa có 2 - 3 răng cửa nhỏ, thân nõn cũng có lông, toàn cây có mùi thơm như rau ngò om cho nên có người còn gọi là cây Ngổ đất Không nhầm với cây có hoa giữa vàng, lá to mà hoa nhỏ, cũng có lông nhưng dài hơn.
Cây khô, nhiều lá, hoa, không mốc ẩm là tốt.
Ở Trung Quốc có cây Lỗ địa cúc (W.prostrata hemsley) giống cây Sài đất của Việt Nam.
Thành phần hoá học: chưa nghiên cứu.
Tính vị: vị the, thơm, hơi đắng.
Công dụng: trị rôm sẩy (tắm), phòng chạy sởi, trị báng, sốt rét Còn dùng chữa viêm tấy ngoài da (sưng khớp, sưng nước răng, sưng vú, sưng bắp chuối) trị lở loét, mụn nhọt Ở Trung Quốc còn dùng trị bạch
Trang 48Cố biểu liễm hãn
Tiêu độc, chỉ thống Thanh nhiệt, kháng
viêm Giải cảm
Trang 49Xuyên tâm liên
Angdrographis paniculata (Burn.f.) Ness., Acanthaceae
Trang 50Xuyên tâm liên
Tính vị
Cây có vị đắng, tính mát.
Quy kinh: Vào 2 kinh phế và can.
•Công dụng
•Tác dụng thanh nhiệt, giải độc (Kinh nghiệm dân gian)
Điều trị viêm đường hô hấp như viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản… ( 2 )
Điều trị viêm hệ tiêu hóa: viêm ruột cấp, viêm dạ dày cấp, đau bụng, đi ngoài…
Điều trị viêm nhiễm cấp hệ bài tiết: viêm thận cấp, viêm tiết niệu, viêm bàng quang…
Điều trị viêm gan cấp, vàng da, viêm gan B
Đắp ngoài để điều trị rắn độc cắn (Kinh nghiệm dân gian)
Điều trị mọn nhọt, viêm nhiễm (Kinh nghiệm dân gian)
50
Trang 51Xạ can
Rẻ quạt
Belamcanda chinensis (L) DC., Iridaceae
Trang 53Xạ can
Chủ trị:
+ Trị nấc, khí nghịch lên, đờm dãi ủng trệ, họng đau, tiếng nói không trong, phế ung, họng sưng đau do thực hỏa (Đông Dược Học Thiết Yếu)
+ Trị phế khí suyễn, ho, ho khí nghịch lên, trẻ nhỏ bị sán khí, mụn nhọt sưng đau, tiện độc (Y Học NhậpMôn)
Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g.
Kiêng kỵ: Tỳ Vị hư hàn không nên dùng.