1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Thuốc lợi thủy trong y học cổ truyền

47 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuốc Lợi Thủy Trong Y Học Cổ Truyền
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cươngTính chất chung - Lợi tiểu trừ phù thũng Lợi niệu tiêu phù : chữa các chứng phù do nước ứ đọng lại trong các bệnh viêm thận cấp, viêm thận mạn, thận hư nhiễm mỡ, phù dị ứng,

Trang 1

THUỐC LỢI THỦY

Trang 2

Mục tiêu Mục tiêu

1 Nắm được tác dụng chung, chú ý và cấm kỵ khi dùng thuốc lợi thủy thẩm thấp.

2 Nắm cơ bản dược tính của một số vị thuốc tiêu biểu trong mỗi nhóm

Trang 4

1 Đại cương

Tính chất chung

- Lợi tiểu trừ phù thũng ( Lợi niệu tiêu phù) : chữa các chứng phù

do nước ứ đọng lại trong các bệnh viêm thận cấp, viêm thận

mạn, thận hư nhiễm mỡ, phù dị ứng, sung nóng đỏ đau do viêm nhiễm.

- Lợi niệu trị vàng da: do viêm gan siêu vi trùng, viêm đường dẫn mật, ứ mật do các nguyên nhân khác.

- Lợi thủy thông lâm : Lợi niệu để bào mòn sỏi đường tiết niệu: đái rắt, đái buốt, đái ra máu mà YHCT gọi là chứng lâm, hay gặp ở các bệnh viêm bàng quang, viêm niệu đạo âm đạo, sỏi thận và đường tiết niệu.

Trang 5

Tính chất chung

- Điều trị thấp khớp: do phong thấp ứ lại ở kinh lạc, gân

xương, cử động khó, sưng đau, thuốc lợi thấp đưa tác

nhân gây bệnh ra bên ngoài

- Kiện tỳ, cầm tiêu chảy: : do tỳ hư không vận hóa được

thủy thấp, xuống đại trường gây ỉa chảy mạn

- Ngoài ra, lợi thủy cũng là một biện pháp tốt để hạ sốt,

hạ huyết áp, giải dị ứng

5

Trang 6

1 Đại cương

Chú ý khi sử dụng

 Thuốc lợi thủy thẩm thấp là thuốc điều trị triệu chứng, cần phải phối hợp với các thuốc trị nguyên nhân:

 Khi tiểu tiện có cảm giác đau nhức, bàng quang thấp

nhiệt, hạ tiêu thấp nhiệt thì cần phối hợp với thuốc thanh nhiệt tả hỏa

 Nếu có viêm nhiễm, cần phối hợp với thuốc thanh nhiệt

tiêu độc, trừ thấp

Trang 8

Chú ý khi sử dụng

b Cơ chế niệu bào trừ thủy thấp do tỳ chủ vận hóa, phế thông điều thủy đạo, thận khí hóa ở bàng quang, nên phải tùy vị trí trở ngại để phối hợp cho đạt kết quả tốt:

- Nếu sự vận hóa của tỳ giảm sút gây phù thủng, phải phối hợp các vị thuốc kiện tỳ như Bạch Truật, Hoàng Kỳ (kiện tỳ lợi tiểu).

- Nếu phế khí ủng trệ gây chứng phong thủy: phù nữa người trên, ở mặt, mắt kèm thêm suyễn, sợ lạnh thì dùng các thuốc tuyên phế như Ma hoàng để phối hợp (tuyên phế lợi niệu).

1 Đại cương

Trang 9

Đại cương

- Nếu thận không khí hòa bàng quang hoặc không ôn vận tỳ dương thì phải dùng các thuốc như Quế, Phụ tử chế để phối hợp (ôn thận lợi niệu)

 Nếu phần âm bị tổn thương, tiểu tiện ra máu thì phối hợp với thuốc dưỡng âm, chỉ huyết

 Nếu thủy thấp đình trệ, dẫn đến tỳ thận dương suy, nên lấy bổ tỳ thận làm phương pháp chính

9

Trang 10

1 Đại cương

Kiêng kỵ

Không dùng thuốc lợi thủy trong các trường hợp sau:

 Bí tiểu do thiếu tân dịch

 Di tinh, hoạt tinh không thấp nhiệt

 Phù suy dinh dưỡng, không nên dùng thuốc lợi niệu loại mạnh mà cần phối hợp với thuốc bổ dưỡng

 Không dùng thuốc lợi niệu kéo dài

 Phụ nữ mang thai, người già thận hư kém nên dùng

Trang 11

2 Một số vị thuốc tiêu biểu

Trạch tả Tỳ giải Mộc thông Thổ phục linh

Ý dĩ Râu bắp Râu mèoKim tiền thảo Đăng tâm thảo Thông thảo Trư linh Phục linh

Xa tiền tử Mã đề Đậu đỏ

Dứa dại

11

Trang 12

TRẠCH TẢ BẠCH LINH

THUỐC LỢI THỦY

THUỐC LỢI THỦY

Trang 13

XA TIỀN

TỲ GIẢI

THUỐC LỢI THỦY

THUỐC LỢI THỦY

Trang 14

2 Một số vị thuốc tiêu biểu

Trạch tả

Mã đề nước Alisma plantago – aquatica L var

orientale (Sammuels) Juzep Alismataceae

Đặc điểm thực vật

Cây thảo, thân rễ có dạng hình cầu, hình trứng, màu

trắng

Lá mọc thành cụm ở gốc, cuống lá dài, có bẹ ôm vào

nhau, phiến lá nguyên, hình trứng đầu lá nhọn, gân

hình cung

Cụm hoa có cuống dài, họp thành tán

Quả phức gồm nhiều quả bế

Trang 15

TRẠCH TẢ (Mã đề nước)

- Tính vị: ngọt, mặn, lạnh.

- quy kinh: thận, bàng quang.

- Công năng: lợi thủy thẩm thấp, chữa di tinh do hư âm.

- Ứng dụng lâm sàng:

+ Chữa viêm bàng quang, viêm thận, sỏi đường tiết niệu gây phù, đái ít, đái buốt, đái ra máu.

+ Chữa phù do thiếu vitamin B1.

+ Chữa chứng hoa mắt chóng mặt, YHCT gọi là thủy ẩm ở tâm.

+ Chữa ỉa chảy cấp hay mạn tính, gây tiểu tiện ít.

+ Chữa di tinh do hư âm hư hỏa vượng hay gặp ở bệnh suy nhược thần kinh.

- Liều lượng: 8-16g/1 ngày ( dùng sống hay sao vàng).

15

Trang 16

2 Một số vị thuốc tiêu biểu

Tỳ giải

Dioscorea tokoro Makino, họ Củ nâu Dioscoreaceae

Trang 17

Hành huyết

Trang 18

2 Một số vị thuốc tiêu biểu

Thổ phục linh củ khúc khắc, củ kim cang.

Smilax glabra Roxb Smilaceae

Thuộc họ hành tỏi Liliaceae.

Trang 19

Thổ phục linh

Tính vị: Vị ngọt, nhạt, tính bình

Quy kinh: can, tỳ vị

Chủ trị: Tràng nhạc, lở ngứa, giang mai, tiểu đục, xích bạch đới, đau nhức

xương khớp, trúng độc thuỷ ngân

Liều dùng Liều dùng hằng ngày 10-20g dưới dạng thuốc sắc, dạng cao

hoặc hoàn tán Có khi dùng với liều cao hơn. 19

Trang 20

Thổ phục linh

Trị rôm mùa hè:

Lấy 30g Thổ phục linh, sắc lấy nước, để ấm, lấy khăn sạch thấm nước thuốc bôi lên chỗ rôm, mỗi ngày 3 – 5 lần Lại lấy lượng nước thuốc vừa đủ, thêm vào nước uống mà tắm, mỗi ngày một lần, liên tục 3 – 5 ngày.

Trị eczema:

Nghiền Thổ phục linh thành bột mịn, đắp lên chỗ đau, mỗi ngày 3-5 lần, liên tục

5 ngày.

Thổ phục linh trị được bệnh do có tác dụng giải độc, lợi thấp.

Tiêu độc, trị hầu cam, giang mai độc, ung nhọt kết mủ, các khớp co rút, đau.

Thành phần bài thuốc: Thổ phục linh 80-120g Sắc với 600ml nước còn 200ml uống từ từ bất kỳ lúc nào.

Trang 21

2 Một số vị thuốc tiêu biểu

Mộc thông

Quan mộc thông – Hoài mộc thông

Hocquartia manshuriensis (Kom.) Nakai

Aristolochia manshuriensis Aristolochiaceae

21

Trang 22

Mộc thông

1 Tính vị Vị cay, ngọt, tính bình và không độc Tuy nhiên theo ghi

chép của Dược tính luận, mộc thông có tính hơi hàn.

2 Quy kinh Quy vào kinh Tâm, Phế, Bàng quang.

3 Tác dụng dược lý

Công dụng: Thông lợi cửu khiếu, chỉ hãn, lợi tiểu tiện, an tâm, thoái

nhiệt, chỉ khát, trừ phiền, minh mục, hoạt huyết, thông mạch.

Chủ trị: Thủy thũng, phiền nhiệt, phụ nữ bế kinh, kinh nguyệt không đều, trị nghẹt mũi , mụn nhọt, thống kinh, đau nhức do phong thấp,

miệng lưỡi lở loét, cổ họng sưng đau, tắc sữa,…

Liều dùng: 6-12g

Trang 23

Hành huyết Thông kinh Lợi sữa

Trang 24

Râu bắp

Zea mays L., họ Lúa Poaceae

Trang 26

Ý dĩ

Coix lachryma – jobi L Poaceae

Đặc điểm thực vật

Cây thảo, thân có vạch dọc Lá hình mác to, gân lá song

song, rõ Hoa đơn tính cùng gốc

Quả thóc, bao bọc bởi bẹ của lá bắc

Trang 27

Công năng: Kiện tỳ hoá thấp.

Chủ trị: Lợi thuỷ, chữa các bệnh phù thũng, tiểu khó khăn, đái buốt Chữa các bệnh tỳ hư, tiêu hoá kém, tiết tả Trừ phong thấp đau nhức Thanh nhiệt độc, trừ mủ; chữa phế hoá mủ, vết thương có mủ

Liều dùng: 8- 40g

Kiêng kỵ: không thấp nhiệt thì kiêng dùng.

Chú ý: khi dùng sống thì lợi thuỷ thấp, khi sao vàng thì kiện tỳ.

27

Trang 28

Kiện tỳ Trừ phong thấp

Thanh nhiệt Lợi sữa

Trang 29

Râu mèo

Bông bạc, bướm bạc

Orthosiphon stamineus Benth Lamiaceae thuộc họ Hoa môi

29

Trang 30

Tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, trừ thấp, lợi tiểu.

Thường dùng điều trị các chứng bệnh về tiêu hóa, tiểu tiện, đau nhức xương khớp, điều trị sỏi thận, một số nghiên cứu hỗ trợ ức chế sự hình thành của các tế vào u

4 Cách dùng – liều lượng

Râu mèo là dược liệu có thể được sử dụng ở cả dạng tươi và dạng khô Cách dùng phổ biến nhất là sắc chung với nước để uống Liều lượng có thể là 5 – 6g/ngày, có thể nhiều hơn tùy thuộc vào mục sử dụng.

Trang 31

Kim tiền thảo

Kim tiền thảo

Vẩy rồng - Mắt trâu – Đồng tiền lông

Desmodium styracifolium (Osb.) Merr Fabaceae

31

Trang 32

Kim tiền thảo

Bộ phận dùng: Dùng toàn thân trên mặt đất

Tính vị: hơi mặn, bình

Quy kinh: Can, đởm, thận

Công năng: Lợi niệu thông lâm

Chủ trị: Thẩm thấp lợi niệu, chữa viêm thận, phù thũng, tiểu tiện bí, niệu đạo và bàng quang có sỏi Lợi mật, chữa sỏi

mật Thanh nhiệt giải độc, chữa mụn nhọt

Liều dùng: 10-40g

Kiêng kỵ: tỳ hư gây tiêu chảy

Trang 33

Lợi mật Tăng đào thải uric, ure

Thanh nhiệt giải độc Lợi mật

Trị sỏi thận

Trang 34

Dùng lõi thân đã phơi sấy khô của cây Cỏ bấc đèn (Juncus effusus L var decipiens Buch.), họ Bấc (Juncaceae)

Đăng tâm thảo

Trang 35

Thông thoát – Co tang nốc

Tetrapanax papyriferus (Hook.) Koch Araliaceae

35

Thông thảo

Trang 37

BẠCH PHỤC LINH

Bạch linh – Bạch phục linh – Bạch phục linh – Phục thần

Poria cocos (Schw.) Wolf., họ Nấm lỗ Polyporaceae

Đặc điểm thực vật

Mọc hoại sinh trên rễ cây thông

Quả thể hình khối to, mặt ngoài nhăn nheo

Cắt ngang thấy lổn nhổm màu trắng hoặc hồng

37

Trang 38

BẠCH PHỤC LINH

Tính vị: Ngọt nhạt, bình

Quy kinh: Tâm, phế,thận, tỳ, vị

Công năng: Lợi thuỷ, thẩm thấp, kiện tỳ định tâm

Chủ trị: Dùng trong bệnh bí tiểu tiện, đái buốt, đái rắt, nước tiểu đỏ, đục, lượng nước tiểu ít, người phù thũng Dùng

trong các bệnh tạng tỳ bị hư nhược gây ỉa lỏng Trị tâm thần bất an,tim loạn nhịp, hồi hộp mất ngủ, hay quên

Liều dùng: 12-16g

Kiêng kỵ: âm hư mà không thấp nhiệt không dùng

Trang 39

Trư linh

Dùng nấm ký sinh ở rễ cây Sau Sau (Polyporus umbellatus(Pers.) Fries.), họ Nấm lỗ (Polyporaceae)

39

Trang 40

Trư linh

Tính vị Trư linh có vị ngọt hoặc không vị, có tính bình.

Quy kinh kinh Bàng quang và Thận.

Tác dụng dược lý Chống ung thư Kháng viêm, kháng khuẩn

Tăng cường hệ miễn dịch Giúp ăn ngon miệng, tăng sức

đề kháng, giảm đau nhức ở những bệnh nhân ung thư điều trị hóa xạ

Trang 41

An thần

Chỉ tả

Trang 42

Xa tiền tử

Plantago asiatica L hoặc

Plantago depressa Wild

thuộc họ Mã đề

Dùng hạt hay toàn cây mã đề

Hạt gọi là Xa tiền tử

Trang 43

XA TIỀN TỬ

- Tính vị: ngọt, lạnh.

- Quy kinh: can, thận, tiểu trường.

- Tác dụng: lợi thủy, thanh thấp nhiệt, thẩm thấp chỉ tả, thanh can minh mục, thanh phế hóa đàm.

Chủ trị các chứng: phù thũng, chứng lâm, thấp tả, mắt đỏ, ho do phế nhiệt.

- Ứng dụng lâm sàng:

+ Chữa viêm bàng quang đái buốt, đái rắt, chữa phù do viêm thận.

+ Cầm ỉa chảy, đái đỏ, ít.

+ Chữa viêm màng tiếp hợp hay chứng giảm thị lực: nếu do viêm màng tiếp hợp cấp thì phối hợp với các thuốc sơ phong thanh nhiệt như Bạc hà, cúc hoa, mạn kinh, chi tử, nếu do giảm thị lực thì thêm các thuốc bổ gan, thận như thục địa, kỷ tự, bạch dược….

+ Hoạt thai chữa phụ nữ đẻ khó: uống xa tiền sắc đặc.

Trang 44

Vị thuốc Liều lượng Tính vị Quy kinh Công năng và tác dụng

Ỉa chảy mãn tính Nhiễm trùng đường tiểu

Trạch tả

(củ) 8 – 16g Mặn,Lạnh

Ngọt

ThậnBàng quang

Phù thủng do thiếu vitamin B1

Nhiễm trùng đường tiểu, sỏi đường tiết niệu

Ỉa chảy mãn tính Phù do suy dinh dưỡng Đau khớp

TÓM TẮT THUỐC LỢI THỦY

Trang 45

Vị thuốc Liều

lượng

Tính vị

Quy kinh

Phù do viêm thận, nhiễm trùng đường tiểu

Ỉa chảyViêm màng tiếp hợp

THUỐC LỢI THỦY

Trang 46

TÓM TẮT

TÓM TẮT

- Bài tiết thủy thấp ứ đọng trong cơ thể

- Điều trị phù thủng, vàng da tắc mật, nhiễm trùng, sỏi, ỉa chảy, tăng huyết áp

- Cấm: vô niệu, di mộng tinh không phải

do thấp nhiệt

Trang 47

CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ

LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 29/05/2022, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cây thảo, thân rễ có dạng hình cầu, hình trứng, màu trắng - Bài giảng Thuốc lợi thủy trong y học cổ truyền
y thảo, thân rễ có dạng hình cầu, hình trứng, màu trắng (Trang 14)
2. Một số vị thuốc tiêu biểu Trạch tả - Bài giảng Thuốc lợi thủy trong y học cổ truyền
2. Một số vị thuốc tiêu biểu Trạch tả (Trang 14)
Cây thảo, thân có vạch dọc. Lá hình mác to, gân lá song song, rõ. Hoa đơn tính cùng gốc - Bài giảng Thuốc lợi thủy trong y học cổ truyền
y thảo, thân có vạch dọc. Lá hình mác to, gân lá song song, rõ. Hoa đơn tính cùng gốc (Trang 26)
BẠCH PHỤC LINH - Bài giảng Thuốc lợi thủy trong y học cổ truyền
BẠCH PHỤC LINH (Trang 37)
Quả thể hình khối to, mặt ngoài nhăn nheo Cắt ngang thấy lổn nhổm màu trắng hoặc hồng - Bài giảng Thuốc lợi thủy trong y học cổ truyền
u ả thể hình khối to, mặt ngoài nhăn nheo Cắt ngang thấy lổn nhổm màu trắng hoặc hồng (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm