• Sức khỏe tâm thần là một trạng thái cân bằng, cả bên trong cơ thể và với môi trường.. Có mối liên hệ không thể tách rời giữa sức khỏe tâm thần và thể chất... MỤC TIÊUSau khi học xong
Trang 1THUỐC AN
THẦN
Trang 2• Sức khỏe tâm thần là một trạng thái cân bằng, cả bên
trong cơ thể và với môi trường Các yếu tố thể chất, tâm lý,
xã hội, văn hóa, tinh thần và các yếu tố liên quan khác đều tham gia vào việc tạo ra sự cân bằng này Có mối liên hệ không thể tách rời giữa sức khỏe tâm thần và thể chất.
Trang 3• Có tới hơn 100 triệu người bị rối loạn sức khỏe tâm thần ở khu vực Tây Thái Bình Dương Chỉ riêng rối loạn trầm cảm
là nguyên nhân gây ra 5,73% gánh nặng bệnh tật ở khu vực này
• Tại Việt Nam, theo Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, tỷ lệ mắc 10 chứng rối loạn tâm thần phổ biến trong năm 2014 là 14,2%, trong đó riêng rối loạn trầm cảm chiếm 2,45% Tỷ lệ
tự sát trong năm 2015 là 5,87 trên 100.000 dân
Trang 7MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:
1.Trình bày được định nghĩa, tác dụng,
phân loại về thuốc an thần.
2 Phân tích được 5 vị thuốc thuộc nhóm dưỡng tâm an thần.
Trang 8ĐẠI CƯƠNG
• Định nghĩa
Thuốc an thần là những thuốc có tác dụng dưỡng tâm an thần
và bình can tiềm dương
• Nguyên nhân
Do âm hư, huyết hư, tỳ hư không nuôi dưỡng tâm nên tâm
không tàng thần;
Do âm hư không nuôi dưỡng được can âm, can dương vượng lên làm thần chí không ổn định
Trang 9Tác dụng chung
- Dưỡng âm an thần: chữa các chứng mất
ngủ, hồi hộp,vật vã, hoảng sợ, ra mồ hôi
trộm…
- Bình can tiềm dương: chữa các chứng
chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, mặt đỏ, tai ù,
dễ cáu gắt…
Trang 10Phân loại thuốc an thần
• Căn cứ vào nguyên nhân, biểu hiện lâm sàng và tác dụng chia thuốc an thần ra làm 2 loại:
- Dưỡng tâm an thần: loại thảo mộc nhẹ có tác dụng dưỡng tâm, bổ can huyết.
- Trọng trấn an thần: các loại khoáng vật hoặc động vật, thực vật có tỷ trọng nặng có tác dụng tiết giáng, trấn tĩnh.
Trang 11Khi sử dụng thuốc an thần cần chú ý
- Phải có sự phối hợp với các thuốc chữa nguyên nhân gây bệnh:
nếu do sốt cao phối hợp với thuốc thanh nhiệt tả hoả;
nếu do can phong nội động, phong vượt lên gây bệnh, gây
chứng nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt thì phối hợp với các thuốc bình can tức phong;
nếu do âm hư, huyết hư, tỳ hư không nuôi dưỡng tâm huyết thì phối hợp với các thuốc bổ âm, bổ huyết kiện tỳ
- Loại thuốc khoáng vật không nên dùng lâu, khi dùng nên giã
nhỏ và sắc thuốc kỹ
Trang 12THUỐC DƯỠNG TÂM AN
THẦN
dưỡng được tâm, can gây các triệu chứng ít ngủ, hồi hộp, các vị thuốc này đều có tác dụng dưỡng tâm
huyết và can huyết để phục hồi
chức năng tâm tàng thần…
Trang 131 TOAN TÁO NHÂN
• Toan táo nhân là nhân phơi khô của hạt
quả táo chua (Zizyphus jujuba), họ Táo ta
(Rhamnaceae) đem sao vàng.
• Tính vị quy kinh: ngọt, chua, bình vào
kinh can, tỳ, thận, đởm.
• Tác dụng : dưỡng tâm an thần, sinh tân
chỉ khát
• Ứng dụng lâm sàng:
- Chữa mất ngủ, sợ hãi, hồi hộp, bốc hoả
- Chữa khát nước do âm hư, huyết hư gây
thiếu tân dịch ( dùng sống)
- Liều lượng: 6g-12g/ngày (sao đen).
Trang 142 BÁ TỬ NHÂN
• Bá tử nhân là hạt của cây trắc bá diệp
(Thuja orientalis) họ Trắc bá (Cupressaceae)
đem sao vàng.
• Tính vị quy kinh: ngọt bình vào kinh tâm, tỳ.
• Tác dụng: bổ huyết, kiện tỳ, an thần.
• Ứng dụng lâm sàng: Chữa suy nhược cơ
thể,suy nhược thần kinh: ăn kém,ngủ ít, sút
cân, thiếu máu
• Liều lượng:12-14g/ ngày.
Trang 153 VIỄN CHÍ
• Viễn chí là rễ hay vỏ rể bỏ hết lõi của
cây viễn chí (Polygala tenuifolia ) họ
Viễn chí (Polygalaceae).
• Tính vị quy kinh: đắng, ấm vào kinh
thận, tâm phế.
• Tác dụng: bổ tâm, thận, an thần, hoá
đàm.
• Ứng dụng lâm sàng:
- Mất ngủ : do huyết hư gây hồi hộp, ngủ
ít, nằm mê.
- Chữa di tinh do thận dương hư.
- Chữa mụn nhọt sưng đau, giải ngộ độc
Phụ tử.
• Liều lượng: 3-6g/ngày (sao hay trích
mật).
Trang 164 LÁ VÔNG NEM
• Dùng lá cây vông nem hay cây
hải đồng (Erythrina indica) thuộc
họ Đậu cánh bướm
(Papilionaceae)
• Tính vị quy kinh: nhạt, bình, vào
can thận
• Tác dụng: an thần
• Ứng dụng lâm sàng: chữa mất
ngủ, hạ sốt
• Liều lượng: 6g-30g/ ngày.
• Vỏ cây Vông là Hải đồng bì có tác
dụng lợi niệu,chữa thấp khớp,
kiết lỵ, ỉa chảy, liều lượng:
8g-12g/ ngày
Trang 175 LONG NHÃN
• Long nhãn là cùi của quả nhãn (Euphoria
longana) họ Bồ hòn (Sapindaceae) đem
phơi khô.
tâm, tỳ.
thần.
nhược cơ thể, mất ngủ,ăn kém.
• Liều lượng: 6g-12g/ ngày.