Trình bày được chẩn đoán xác định bệnh lao phổi và các bệnh cần chẩn đoán phân biệt với lao phổi 3.. Trình bày được các thể lâm sàng của bệnh lao phổi 4.. Trình bày được cách phân loại c
Trang 1CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ
BỆNH LAO
Trang 2Mục tiêu học tập
Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:
1 Trình bày được tầm quan trọng của lao phổi
trong bệnh học lao
2 Trình bày được chẩn đoán xác định bệnh lao
phổi và các bệnh cần chẩn đoán phân biệt với lao phổi
3 Trình bày được các thể lâm sàng của bệnh
lao phổi
4 Trình bày được các biến chứng của bệnh lao
phổi
5 Trình bày được cách phân loại của bệnh lao
phổi dựa trên tiền sử điều trị lao và kết quả điều trị theo hướng dẫn của CTCLQG
Trang 3‐ Định nghĩa: lao phổi là tổn thương viêm đặc hiệu tại phổi do vi khuẩn lao
(Mycobacterium Tuberculosis)
I Đại cương
Trang 4Vị trí của lao phổi trong bệnh học lao
Lao phổi là thể bệnh gặp nhiều nhất trong các thể bệnh lao, chiếm khoảng 80% tổng số bệnh lao Lao phổi là nguồn lây vi khuẩn cho những người lành nhiều nhất, đặc biệt là người bệnh có vi khuẩn bằng xét nghiệm đờm soi kính trực tiếp (AFB(+)) Đây là nguồn lây chủ yếu làm cho bệnh lao tồn tại ở mọi quốc gia qua nhiều thế kỷ Vì vậy phát hiện và điều trị khỏi cho những bệnh nhân này là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất và là nhiệm vụ quan trọng của chương trình chống lao ở nước ta, cũng như nhiều nước trên thế giới
Trang 5Vị trí của lao phổi trong bệnh học lao
Bệnh cảnh lâm sàng của lao phổi rất đa dạng và thường diễn biến mạn tính Nếu được phát hiện sớm thì lao phổi điều trị sẽ có kết quả tốt, nhưng nếu không phát hiện kịp thời, bệnh sẽ có nhiều biến chứng, kết quả điều trị hạn chế, người bệnh có thể trở thành nguồn lây với chủng vi khuẩn lao kháng thuốc
Trang 6II NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH
1 Vi khuẩn gây bệnh: Chủ yếu là vi khuẩn lao người (M.tubeculosis hominis); Nguồn gốc của vi khuẩn lao do bội nhiễm từ môi trường bên ngoài hoặc từ tổn thương cũ, vi khuẩn tái diễn trở lại
Bệnh phổi do mycobacteria non-tuberculous (NTM) một thể lâm sàng ngày càng phổ biến.
NTM: M.abscessus ; M.chelonae; M.intracellulare;
M.fortuitum; M.gordonae ;M.malmoense ; M.marinum ; M.avium; M.scrofulaceum; M.xenopi; M.smegmatis; M simiae;
Kết quả phân lập NTM tại BV phổi TƯ
Trang 73 Tuổi và giới: tỷ lệ Nam>Nữ.Gặp ở mọi lứa tuổi tùy theo tình hình dịch tể lưu hành, chủ yếu là người lớn Trẻ em: 10% là bệnh nhân lao trẻ em dưới 15 tuổi
Trang 84 Yếu tố thuận lợi
- Nguồn lây: Những người tiếp xúc với nguồn lây, đặc biệt là tiếp xúc lâu dài và trực tiếp thì càng dễ bị bệnh
- Một số bệnh, một số trạng thái đặc biệt cũng là điều kiện thuận lợi dễ mắc lao phổi: Bệnh bụi phổi, bệnh phổi do
virus, bệnh đái tháo đường, loét dạ dày – tá tràng;
HIV/AIDS, suy dinh dưỡng, phụ nữ có thai, nghiện rượu, người già…
- Mức sống thấp, chiến tranh, căng thẳng tinh thần…
- Yếu tố gen: Những năm gần đây có một số công trình
nghiên cứu đề cập đến vai trò của hệ HLA, Haptoglobulin… trong việc cảm thụ với bệnh lao
Trang 9Thời kì bắt đầu:
‐ Triệu chứng toàn thân:
• Sốt nhẹ về chiều
• Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc lao
‐ Triệu chứng cơ năng:
Trang 10Khởi bệnh cấp tính (10 – 20%): Bệnh bắt đầu với sốt cao, ho, đau ngực nhiều, kèm theo khó thở, cách bắt đầu này thường gặp trong thể viêm phổi bã đậu hoặc phế quản – phế viêm do lao
III TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trang 11Thời kỳ toàn phát:
‐ Triệu chứng toàn thân:
• Suy kiệt
• Sốt dai dẳng về chiều và tối
‐ Triệu chứng cơ năng:
Trang 12Xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn lao:
‐ Nhuộm soi trực tiếp
‐ Nuôi cấy vi khuẩn lao
‐ Kỹ thuật sinh học phân tử
IV Cận lâm sàng
Trang 131882 vs 2008
Trang 14Kính hiển vi thông thường (Ziehl-Neelsen )
12-Jul-19
2 5
Ưu điểm
Đơn giản,
Rẻ tiền, Nhanh
Phát hiện nguồn lây chính
Nhược điểm Độ nhạy thấp(đặc biệt với LNP,HIV, NTM)
Hạn chế Không phân biệt được MTB với NTM Không phân biệt được VK sống với VK chết
Không phân biệt được VK kháng VK nhạy thuốc
Trang 15MGIT giúp chẩn đoán nhanh, điều trị sớm
Sử li bệnh phẩm, li tâm
Soi kính
(trong ngày)
Nuôi cấy
Xác định 50%
Av 4-6 tuần
Xác định 80% Cases
Trang 16Vài Tuần Vài giờ
Trang 173 3
- Trả lời đồng thời hai câu hỏi: có
VK lao và có kháng Rif hay không
Trang 20Cartridge Design and Operating Principle
Syring
e
Barrel
RT-PCR Tube
Trang 22Possible automation on LiPA
LiPAs require:
Level II biosafety areas Skilled laboratory staff Amplicon Contamination control
Trang 23Global Laboratory Initiative
Xpert MTB/RIF Training Package
Trang 24GenoType MTBDRsl (Hain Lifescience)
Trang 25Chẩn đoán hình ảnh:
‐ Phim x-quang phổi chuẩn:
Những tổn thương cơ bản của lao phổi:
Trang 27Phân loại theo Hiệp hội chống lao quốc tế và CTCLQG:
‐ Dựa vào xét nghiệm vi khuẩn lao:
• Lao phổi AFB(+)
• Lao phổi AFB(-)
‐ Dựa vào tiền sử dụng thuốc:
• Lao phổi mới
• Lao phổi tái phát
• Lao phổi thất bại điều trị
• Lao phổi điều trị lại sau bỏ trị
• Lao phổi khác
V Các thể lâm sàng
Trang 28- Theo tuổi:
‐ Lao phổi trẻ em
‐ Lao phổi ở người già
- Theo đặc điểm tổn thương và diễn biến của bệnh:
‐ Phế quản, phế viêm lao
V Các thể lâm sàng
Trang 29Chẩn đoán xác định: Dựa vào triệu chứng lâm sàng, tổn thương nghi lao trên phim x-quang phổi và xét nghiệm tìm vi khuẩn lao
‐ Lao phổi có bằng chứng về vi khuẩn:
• Lao phổi AFB(+) xác định bằng phương pháp nhuộm soi đờm trực tiếp, nuôi cấy đờm, dịch phế quản, sinh học phân tử
‐ Lao phổi không có bằng chứng về vi khuẩn:
VI Chẩn đoán
Trang 30Chẩn đoán phân biệt: khi không có bằng chứng về vi khuẩn
‐ Ung thư phế quản nguyên phát
‐ Viêm phổi cấp do các vi khuẩn khác
‐ Viêm phổi do virus
‐ Giãn phế quản:
• Giãn phế quản thể ướt
• Giãn phế quản thể khô
VI Chẩn đoán
Trang 31Chẩn đoán phân biệt:
Trang 32Tiến triển tốt
Tiến triển không tốt:
Có các biến chứng
‐ Ho ra máu ‐ Tràn khí màng phổi ‐ Bội nhiễm
‐ Lao nhiều bộ phận trong cơ thể ‐ Tâm phế mãn tính (COPD)
VII Tiến triển và biến chứng
Trang 33‐ Các phác đồ điệu trị
‐ Phân loại kết quả điều trị:
Lao phổi AFB(+):
Trang 35‐ Giảm nguy cơ nhiễm vi khuẩn lao, bảo vệ người lành khỏi
bị lây:
• Giải quyết nguồn lây: phát hiện và điều trị triệt để nguồn lây
• Kiểm soát vệ sinh môi trường
• Hạn chế tiếp xúc với nguồn lây
• Thực hiện phòng chống lây nhiễm trong cơ sở y tế: ‐ - Giảm nguy cơ chuyển từ nhiễm lao sang bệnh lao:
• Tiêm phòng BCG cho trẻ em
• Điều trị lao tiềm ẩn
‐ Các biện pháp khác
IX Phòng bệnh
Trang 36TRÂN TRỌNG CẢM
ƠN