Định nghĩa bệnh Tình trạng viêm có tính hệ thống, tiến triển từ từ và có liên quan yếu tố tự miễn Thường để lại những hậu quả nặng nề Nguyên nhân gây bệnh thường ít được sáng tỏ, có
Trang 1VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 2Định nghĩa bệnh
Tình trạng viêm có tính hệ thống, tiến triển từ từ và
có liên quan yếu tố tự miễn
Thường để lại những hậu quả nặng nề
Nguyên nhân gây bệnh thường ít được sáng tỏ, có
thể do các nguyên nhân sau: tự miễn, nhiễm khuẩn, hút thuốc lá…
Bệnh có các đặc điểm sau:
Viêm khớp đối xứng, viêm đa khớp
Sụn khớp bị ăn mòn và phá huỷ
Biểu hiện viêm khớp trên nhiều vị trí
Bệnh tiến triển âm thầm trong thời gian dài
15-20% bệnh nhân có thể có triệu chứng cấp
Điều trị sớm có thể giúp kiểm soát tốt các triệu chứng
Trang 3 Tuổi thọ trung bình tăng thêm: 3-7 năm
Khởi phát trong lứa tuổi 35 – 60 years
Liên quan đến di truyền: gen HLA-DR1– Class II
HCA
Nguyên nhân gây bệnh chính xác ít được biết tới
Trang 4IL-1
Chondrocytes Pannus
Trang 5Các chất trung gian hoạt hoá gây
huỷ khớp
Chemokines IL-1, IL-6
Cytokines
TNF alpha
MMP VEGF
Immune destruction
Trang 6Quá trình phát triển bệnh
RA nghiêm trọng, biến dạng chi
RA sớm, bệnh mức
Trang 7Suy giảm chức năng theo thời gian
mắc bệnh
Suy giảm chức năng
mức TB
Suy giảm chức năng trầm trọng
Suy giảm chức năng rất trầm trọng
Thời gian tính từ khi có biểu hiện triệu chứng (năm)
Trang 8Chẩn đoán RA - ACR Criteria
RA được chẩn đoán nếu có ít nhất 4 dấu hiệu sau (Se=
95%, Sp= 90%):
1 Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ
2 Sưng đau kéo dài tối thiểu 3 khớp trong số 14 khớp
sau: ngón tay gần (2), bàn ngón tay (2), cổ tay (2),khuỷu (2), gối (2), cổ chân (2), bàn ngón chân (2)
3 Sưng đau 1 trong 3 vị trí: khớp ngón tay gần, khớp
Trang 9Tiêu chuẩn đánh giá ACR 2010
Trang 10Chẩn đoán RA
Tại Việt Nam: Do thiếu các phương tiện chẩn
đoán cần thiết, nên chẩn đoán xác định dựa vào các yếu tố sau:
Nữ tuổi trung niên.
Viêm các khớp nhỏ ở hai bàn tay, phối hợp với
các khớp gối, cổ chân, khuỷu.
Đối xứng.
Có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng.
Diễn biến trên 2 tháng.
Trang 11Các vị trí tổn thương - RA
Trang 12Các vị trí tổn thương - RA
Trang 13 Trên đây là DAS28 sử dụng tốc độ máu lắng, gần đây
nhiều tác giả sử dụng DAS 28 CRP, thay vì thông số tốc
độ máu lắng để đánh giá mức độ hoạt động bệnh
Trang 14Xếp loại RA theo chức năng vận động
Tổn thương mới khu trú Khớp vận động gần Chưa thấy tổn
ở màng hoạt dịch và tổ như bình thường, chỉ thương chức phần mềm sưng đau ở phần mềm I
Tổn thương ảnh hưởng Vận động khớp hạn Có hình khuyết một phần đến đầu
xương và sụn khớp
chế, còn cầm nắm xương, khe khớp II
được, đi lại bằng gậy, hẹp nạng
Tổn thương nhiều ở đầu Bệnh nhân chỉ còn tự Có hình khuyết xương, sụn khớp phục phụ trong sinh
hoạt, không tự đi lại được.
xương, khe khớp hẹp có chỗ dính III
IV
Khớp dính và biến dạng Khớp hoàn toàn mất nặng, thường sau 10-20 chức năng vận động, toàn và lệch trục năm
Khớp dính hoàn
bệnh nhân tàn phế.
Trang 17 Màng hoạt dịch: có biểu hiện 5 tổn thương:
Tăng sinh các hình lông
Tăng sinh lớp tế bào phủ hình lông
Tăng sinh nhiều mạch máu tân tạo ở tổ chức đệm
Xuất hiện những đám hoại tử giống như tơ huyết
Xâm nhập nhiều tế bào viêm quanh các mạch máu,
chủ yếu là lympho bào và plasmocyte
Khi có từ 3 tổn thương trở lên có thể chẩn đoán
Trang 18Phân biệt VKDT (RA) vs thoái hoá khớp
Any age – usually 35+ Increases with age
Joints involved Small joints MCP, PIP Large joints
Spine (Axial)
Extra articular
Course
Many systemic effects Few systemic effects
Mild to moderate
Trang 205 Kiểm soát biến chứng toàn thân
6 Hạn chế sự tiến triển của bệnh
7 Tăng chất lượng cuộc sống cho BN
Trang 21Điều trị RA
Nguyên tắc chung
RA là bệnh mạn tính kéo dài hàng chục năm, đòi
hỏi quá trình điều trị phải kiên trì, liên tục có khi đến hết cả đời.
Điều trị phải kết hợp chặt chẽ giữa nội khoa, lý
liệu phục hồi chức năng và ngoại khoa.
Thời gian điều trị chia làm nhiều giai đoạn nội
trú, ngoại trú và điều dưỡng.
Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chễ
Trang 22Điều trị không dùng thuốc
Trang 23DMARDs – MTX, SSZ, HCQ, CQ Immunosuppressive Rx.– AZT, Leflunomide, CS Cytotoxic agents – Cyclophosphamide
Trang 24NSAIDs trong điều trị RA
Selective COX 2 Inhibitors
Trang 26Ưu và nhược điểm của NSAID
Ưu điểm
Effective control of
Nhược điểm
Does not affect
Trang 27Ưu và nhược điểm của corticosteroid
onset of action
Low doses result in skin
used for individual joint
flares
appearance
Significant cause of
Trang 28Methotrexate (MTX)
MTX sử dụng 10-30mg/tuần đường uống, IM hoặc SC
MTX ức chế tổng hợp acid folic nên cần được bổ sung acid
folic
Hiệu quả điều trị xuất hiện từ 1-2 tháng
Các ADR: nôn, tiêu chảy, loét miệng, hạ bạch cầu/tiểu
cầu, viêm gan… Cần kiểm soát chức năng gan, thậnthường xuyền: 2-4 tuần/lần
Có thể kết hợp với thuốc nhóm DMARDs khác như
Leflunomide, SSZ, HCQ
Trang 29Thuốc sinh học điều trị RA
Trang 30Vấn đề an toàn khi sử dụng thuốc
drug induced lupus
Hematologic
Trang 31Điều trị RA
Với thể nhẹ và giai đoạn I
Aspirin 1-2g/24h, chia làm nhiều lần
Cloroquin (Delagyl) 0,2-0,4g/24h, uống liên tục kéo
Trang 32 Có thể dùng corticoid liều trung bình 40mg
Prednisolon mỗi ngày rồi giảm dần, không nên dùngkéo dài
Các biện pháp hỗ trợ khác như thể nhẹ
Trang 33Điều trị RA
Thể nặng, tiến triển nhiều
Corticoid liều cao: Prednisolon 1,5mg/kg/24h, hoặc Hydrocortison
100-200mg tiêm tĩnh mạch, rồi giảm dần liều.
Tiêm muối vàng: mỗi tuần 1 lần với liều tăng dần, tổng liều 1,5-2g,
uống viên Auranofin 3mg x 2viên/24h trong 3 tháng.
D-Penicillamin 300mg x 1-2 viên/ngày x 3 tháng.
Sulfasalazin 500mg x 2-4 viên/ngày kéo dài nhiều tháng.
Thuốc ức chế miễn dịch: Endoxan 1-2mg/kg/ngày; Chlorambucil
0,2mg/kg/ngày; Methotrexat 7-10mg/ngày, mỗi tuần dùng 1 lần trong
3 tháng.
Lọc huyết tương: nhằm loại trừ phức hợp miễn dịch lưu hành trong
máu.